Công việc hằng ngày bao gồm: Nhập điểm cho sinh viên, sửa chữa thông tin về điểm In bảng điểm, in danh sách sinh viên đỗ, trượt, đạt học bổng… Lưu trữ thông tin các bảng điểm của S
TỔNG QUAN
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
Quản lý điểm là nhiệm vụ chiến lược của trường học, nhưng ở nhiều nơi vẫn được thực hiện thủ công dẫn đến hiệu quả thấp và dễ phát sinh sai sót Trường Đại học X hiện vẫn sử dụng hệ thống quản lý điểm trên Microsoft Excel, khiến công việc hàng ngày như cập nhật điểm, tổng hợp bảng điểm, đối chiếu dữ liệu, lưu trữ hồ sơ sinh viên và lập báo cáo điểm trở nên tốn thời gian và dễ gặp lỗi Chính thực trạng này cho thấy nhu cầu cấp thiết về một hệ thống quản lý điểm tự động và hiện đại nhằm tối ưu quy trình, tăng tính chính xác và minh bạch trong quản lý điểm của trường học.
Nhập điểm cho sinh viên, sửa chữa thông tin về điểm
In bảng điểm, in danh sách sinh viên đỗ, trượt, đạt học bổng…
Lưu trữ thông tin các bảng điểm của Sinh viên…
Công việc quản lý còn hết sức thủ công và đòi hỏi nhiều kỹ năng của người quản lý.
Ví dụ hàng ngày, khi quản lý nhập điểm cho sinh viên, tính toán và in danh sách theo yêu cầu của nhà trường từ những trường hợp đỗ, trượt và xét cấp học bổng; quá trình này cho thấy thời gian nhập thông tin mất nhiều và việc theo dõi thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn, khó đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu Để nâng cao hiệu quả quản lý điểm sinh viên và đảm bảo tính chính xác, cần áp dụng các giải pháp tối ưu như tự động hóa nhập điểm, chuẩn hóa lưu trữ dữ liệu và xuất báo cáo nhanh chóng cho các phòng ban và hội đồng học bổng.
ĐÁNH GIÁ
Việc lưu giữ thông tin về sinh viên và giáo viên ngày càng phức tạp do phải quản lý nhiều loại giấy tờ và sổ sách, khiến hệ thống hồ sơ trở nên cồng kềnh và khó kiểm soát Nơi lưu trữ hiện tại không được thuận tiện, gây khó khăn cho việc tra cứu và cập nhật dữ liệu, đồng thời đòi hỏi nguồn lực nhân sự lớn để vận hành.
Khi cần tra cứu thông tin về sinh viên, giáo viên thường phải tiêu tốn nhiều thời gian và trực tiếp tìm kiếm trong các hồ sơ giấy đã được ghi chép sẵn Việc dựa vào hồ sơ thủ công dễ gây nhầm lẫn và làm chậm tiến độ quản lý thông tin cũng như ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy Giải pháp tối ưu là số hóa hồ sơ và áp dụng hệ thống quản lý thông tin sinh viên, từ đó giúp tra cứu nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và đảm bảo độ chính xác cao.
Vốn đầu tư ít tốn kém hơn, các thiết bị tin học, các phần mềm tin học cho việc quản lý không cần phải đầu tư.
Những ưu nhược điểm của hệ thống hiện tại cho thấy nhu cầu cấp thiết xây dựng một hệ thống mới với yêu cầu về kỹ thuật và quản lý chuyên nghiệp hơn Hệ thống mới được thiết kế nhằm khắc phục các khuyết điểm của hệ thống cũ, đảm bảo hiệu suất cao, an toàn và vận hành ổn định Việc chuyển đổi sang nền tảng mới giúp tối ưu quy trình làm việc, nâng cao năng lực quản trị, giám sát và bảo trì Mục tiêu là tạo ra một hệ thống hiện đại, đáp ứng các yêu cầu công nghệ và quản trị, đồng thời giảm thiểu rủi ro và chi phí vận hành.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ỨNG DỤNG
Hệ thống quản lý điểm được xây dựng hướng đến các đối tượng:
Người quản trị hệ thống
TRƯỜNG ĐẠI HỌC X Người lập: Trần Văn Tuyền
Tên dự án : Phần mềm Quản lí điểm.
Quản lí dự án : Trần Văn Tuyền
Với sự gia tăng liên tục của số lượng sinh viên hàng năm, Trường Đại học X đang đẩy mạnh cải tiến tự động lưu trữ, tìm kiếm và in ấn báo cáo nhằm xử lý khối lượng thông tin lớn và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Việc triển khai hệ thống quản lý điểm sinh viên sẽ nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tự động hoá quá trình nhập, cập nhật điểm và phát hành báo cáo học tập cho nhà trường và sinh viên Nhờ hệ thống này, trường rút ngắn thời gian xử lý thông tin, giảm thiểu sai sót và nâng cao chất lượng quản trị đại học Đây là bước đi chiến lược giúp Trường Đại học X tối ưu hóa hoạt động quản trị và phục vụ sinh viên tốt hơn.
Chức năng chủ đạo của hệ thống là cho phép cán bộ quản lý theo dõi và cập nhật thông tin lý lịch, điểm số của từng sinh viên theo từng môn học một cách chính xác Hệ thống cũng hỗ trợ tra cứu nhanh kết quả và thống kê đầy đủ các dữ liệu học tập, giúp tối ưu quản trị thông tin sinh viên và nâng cao hiệu quả báo cáo.
Đảm bảo cơ sở dữ liệu bảo mật và có độ tin cậy cao.
Hệ thống mới sẽ thu thập tất cả các thông tin về sinh viên, giáo viên, môn học, khoa, điểm…
Lập danh sách, báo biểu…nhằm giúp cho cán bộ quản lí nắm rõ thông tin cần thiết.
Tạo sự tiện dụng, nhanh chóng và thoải mái cho các cán bộ quản lí.
Tự động hóa cho công tác quản lí của trường tạo nên tính chuyên nghiệp cho việc quản lí thông tin.
Tiết kiệm được thời gian và chi phí.
Các bước thực hiện để hoàn thành dự án:
Lập kế hoạch phát triển hệ thống.
Thời gian ước tính: 1 Tháng.
1.3.3 Rằng buộc tổng quan hệ thống
Không ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và các hệ thống khác của nhà trường.
Phần mềm sau khi triển khai phải đáp ứng được nhu cầu tự động 50% số lượng công việc liên quan.
Dữ liệu phải đúng thực tế và phải cập nhật thường xuyên.
MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN TỔNG QUAN
Cơ sở dữ liệu tập trung: là phương án đưa dữ liệu về một nơi.
Giúp quản lí chặt chẽ hơn các dữ liệu, tăng tính bảo mật vì mọi thao tác trên dữ liệu chỉ được thực hiện ở một nơi.
Tốc độ thao tác dữ liệu bị hạn chế do nhiều thao tác cùng một lúc vào một dữ liệu ở một nơi.
Ngược lại với cơ sở dữ liệu tập trung là cơ sở dữ liệu phân tán.
Cở sở dữ liệu phân tán có tốc độ thao tác dữ liệu nhanh hơn cơ sở dữ liệu tập trung.
Nhưng chi phí đầu tư tương đối cao.
Thiết kế dữ liệu tương đối khó khăn, không chặt chẽ, có thể bị lỗi không cập nhật cho tất cả các nơi lưu trữ.
Chỉ phù hợp cho cơ sở dữ liệu lớn, có khoảng cách địa lý.
Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu : Microsoft Acces, Microsofr SQL Server, MySQL,
Với các mô hình dữ liệu trên, mô hình dữ liệu được áp dụng cho hệ thống là mô hình dữ liệu tập trung vì những mặt lợi sau:
Với sự phát triển của công nghệ hiện nay, tốc độ đường truyền nhanh và dung lượng bộ nhớ ngày càng lớn nên đây không còn là vấn đề đáng lo ngại Cơ sở dữ liệu tập trung cho phép sao lưu dữ liệu và phục hồi thông tin một cách dễ dàng, giúp đảm bảo an toàn dữ liệu và tăng cường bảo mật cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp.
Về mặt phần cứng thì chi phí đầu tư cho mô hình này không cao.
Về mặt bảo mật dữ liệu, cần phân quyền đối với người sử dụng hệ thống, mặt khác việc quản lí được chặt chẽ hơn.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
TỔNG QUAN VỀ JAVA
Java Development Kit (JDK - Bộ công cụ cho người phát triển ứng dụng bằng ngôn ngữ lập trình Java) là tập hợp các công cụ phần mềm do Sun Microsystems phát triển dành cho các nhà phát triển, dùng để viết và triển khai applet Java cũng như các ứng dụng Java trên nhiều nền tảng JDK tích hợp trình biên dịch Java (javac), thư viện chuẩn, công cụ gỡ lỗi và môi trường chạy Java, cho phép xây dựng, biên dịch và chạy các ứng dụng và applet Java một cách hiệu quả Với JDK, nhà phát triển có thể tối ưu hóa quá trình phát triển Java và đảm bảo tính tương thích của ứng dụng trên mọi hệ thống.
2.1.2 Ngôn ngữ lập trình Java
Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, đa mục đích với cú pháp rất giống C và C++, ban đầu được cho là để viết applet và các chương trình nhỏ chạy trên trình duyệt web, nhưng quan điểm này đã thay đổi theo thời gian; nhiều người từng nghĩ applet là “đất sống” của Java và cho rằng Java đã chết trước sự nổi lên của Flash, nhưng Java đã hồi sinh và mở rộng Ngày nay, Sun, IBM, BEA và nhiều công ty lớn khác đã liên kết để biến Java thành một môi trường đa năng chứ không chỉ là một ngôn ngữ lập trình đa nền tảng; Java đã có mặt ở khắp nơi, từ điện thoại di động Nokia, Samsung, Motorola, Ericsson… đến PDA chạy Palm OS, các con chip trên thẻ tín dụng, thiết bị chẩn đoán và phân tích y tế, khai thác năng lượng, điều khiển và quản lý thiết bị, và từ các phần mềm trên server, web động đến các ứng dụng desktop Bạn có biết robot Người tìm đường sao Hỏa được điều khiển bằng ngôn ngữ Java không? Và từ năm 1997, khi Java còn đang phát triển, NASA đã chính thức công nhận ngôn ngữ này.
Java là ngôn ngữ chính được sử dụng để lập trình cho các thiết bị và phần mềm dùng cho Trung tâm
Ngày nay khi nhắc đến Java, ta hiểu đó là một môi trường phát triển và triển khai ứng dụng đồng thời là một ngôn ngữ lập trình đa năng Sự phổ biến của Flash không làm lu mờ Java Với sự đầu tư của Sun và các công ty hỗ trợ Java, chỉ sau 5 năm, Java đã trở thành ngôn ngữ lập trình đa năng nhất được sử dụng trên toàn thế giới Điều quan tâm nhất ở Java là khả năng viết một lần chạy mọi nơi: bạn có thể viết chương trình trên một máy tính cài Windows, chạy trên chip Intel, và chương trình vẫn hoạt động tốt với cùng một kết quả khi chạy trên macOS hay Unix Điều này là không tưởng đối với C, C++, VB Khả năng chuyển đổi nền tảng, dễ phân phối, đa tầng và hướng đối tượng chính là những yếu tố chứng tỏ Java vượt trội so với các ngôn ngữ khác.
Với C và C++, Java được xem như con cái đẻ của hai ngôn ngữ này, kế thừa cú pháp và cấu trúc mạnh mẽ được giới lập trình viên chuyên nghiệp trên toàn thế giới, kể cả hacker thế hệ đầu, đánh giá cao Java được cho là có cú pháp và cấu trúc tốt hơn nhiều ngôn ngữ khác, giúp dễ dàng mở rộng dự án với quy mô vô hạn và quản lý dự án hiệu quả Trong khi đó, Visual Basic có cấu trúc thiết kế chưa thực sự tối ưu và chỉ phù hợp với các dự án nhỏ, ít mở rộng và quản lý.
2.1.3 Tìm hiểu kiến trúc MVC trong Java
Kiến trúc MVC (Model-View-Controller) là cách phân chia toàn bộ chức năng của một ứng dụng thành ba thành phần riêng biệt: Model, View và Controller Mỗi thành phần đảm nhận một trách nhiệm duy nhất và hoạt động độc lập, giúp giảm sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các phần Các thay đổi ở một thành phần hiếm khi ảnh hưởng đáng kể đến hai thành phần còn lại, từ đó tối ưu hóa bảo trì và mở rộng hệ thống Cụ thể, Model quản lý dữ liệu và logic nghiệp vụ, View trình bày giao diện và nội dung cho người dùng, còn Controller nhận sự kiện từ người dùng và điều phối giữa Model và View để đáp ứng yêu cầu.
Model đảm nhiệm vai trò cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu và lưu trữ dữ liệu vào các kho chứa dữ liệu Toàn bộ nghiệp vụ logic được thực thi trong Model để đảm bảo sự nhất quán và quản lý quy trình xử lý dữ liệu Dữ liệu đầu vào từ người dùng được tiếp nhận qua View và qua kiểm tra trong Model trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu, nhằm ngăn ngừa lỗi và tăng cường an toàn cho hệ thống Việc truy xuất, xác nhận và lưu dữ liệu là các hoạt động thiết yếu thuộc phạm vi của Model, giúp duy trì luồng xử lý dữ liệu thống nhất trong ứng dụng.
View là thành phần của kiến trúc MVC chịu trách nhiệm hiển thị thông tin cho người dùng và nhận dữ liệu từ người dùng, sau đó gửi các yêu cầu tới Controller, nhận phản hồi từ Controller và hiển thị kết quả cho người dùng Các trang HTML, JSP, các thư viện và các file nguồn là một phần của thành phần View.
Controller là tầng trung gian giữa Model và View, có nhiệm vụ nhận các yêu cầu từ phía khách hàng, chuyển yêu cầu tới các chức năng logic phù hợp trong Model và sinh ra kết quả để được View hiển thị cho người dùng Trong kiến trúc Struts, các phần như ActionServlet, Action, ActionForm và struts-config.xml là các thành phần của Controller, chịu trách nhiệm điều phối luồng xử lý và dữ liệu giữa Model và View để trả về phản hồi đúng đắn cho người dùng.
Với kiến trúc MVC làm nền tảng, ta có thể xây dựng các ứng dụng một cách có cấu trúc và dễ bảo trì, giúp giảm thiểu công sức bảo trì và cập nhật sau này Kiến trúc MVC phân tách rõ ràng thành Model, View và Controller, cho phép mỗi thành phần đảm nhận một nhiệm vụ riêng và hạn chế sự phụ thuộc giữa chúng Nhờ đó, thay đổi ở một thành phần thường ít ảnh hưởng đến các thành phần khác, tăng tính ổn định và khả năng mở rộng của ứng dụng.
TỔNG QUAN VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 2005
Thực tế cho thấy có rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh mẽ như Oracle và MySQL Tuy nhiên, trong báo cáo tốt nghiệp, em xin phép sử dụng SQL Server 2005 để xây dựng phần mềm, nhằm đảm bảo tính phù hợp với đề tài, hiệu suất và khả năng mở rộng của hệ thống.
MSSQL (Microsoft SQL Server) là một trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay, thường được triển khai cho các hệ thống ở quy mô trung bình Hệ quản trị này nổi bật với các công cụ quản trị mạnh mẽ giúp cho việc quản lý và bảo trì hệ thống dễ dàng, đồng thời hỗ trợ nhiều phương pháp lưu trữ, phân vùng và đánh chỉ mục nhằm tối ưu hóa hiệu năng Với các phiên bản MSSQL hiện có, người dùng có thể linh hoạt tối ưu hóa hiệu suất và quản lý dữ liệu hiệu quả.
Trong năm 2005, Microsoft đã có những cải tiến đáng kể nhằm nâng cao hiệu năng, tính sẵn sàng của hệ thống, khả năng mở rộng và bảo mật Phiên bản SQL Server 2005 mang lại nhiều công cụ cho nhà phát triển ứng dụng và được tích hợp với bộ Visual Studio do Microsoft cung cấp Dưới đây là mô hình các dịch vụ của SQL Server 2005.
MSSQL 2005 có 4 dịch vụ lớn : Database Engine,Intergration Service, Reporting service, Analysis Services Trong phiên bản MSSQL 2005 này đã có những cải tiến đáng kể như sau.
• DataBase Engine : được phát triển để thực thi tốt hơn với việc hỗ trợ cả dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc( XML).
Khả năng sẵn sàng của hệ thống được nâng cao nhờ MSSQL 2005 hỗ trợ các chức năng quan trọng như cơ sở dữ liệu gương (Database Mirroring), failover clustering, snapshots và khôi phục dữ liệu nhanh Việc triển khai Database Mirroring và Failover Clustering giúp giảm thời gian gián đoạn và tăng độ tin cậy cho hệ thống Các snapshots cho phép lưu trữ và khôi phục trạng thái dữ liệu nhanh chóng, tối ưu cho quản trị và phục hồi sau sự cố.
Quản lý chỉ mục được thực hiện đồng thời với hoạt động của hệ thống, cho phép người dùng thêm chỉ mục mới, xây dựng lại các chỉ mục hiện có hoặc xóa bỏ một chỉ mục mà không làm gián đoạn quá trình vận hành của hệ thống.
Hệ thống hiện hỗ trợ chức năng phân vùng dữ liệu, cho phép người dùng phân vùng các bảng và chỉ mục một cách dễ dàng Việc quản lý phân vùng dữ liệu được tối ưu, giúp tổ chức dữ liệu hiệu quả và thuận tiện cho người dùng Nhờ tính năng phân vùng dữ liệu, hiệu năng hoạt động của hệ thống được nâng cao.
Dịch vụ đồng bộ hóa dữ liệu được mở rộng và hỗ trợ mô hình đồng bộ hóa ngang hàng, giúp đồng bộ dữ liệu giữa các máy chủ dữ liệu và từ đó nâng cao khả năng mở rộng của hệ thống.
Dịch vụ tích hợp (Integration Service) được thiết kế lại nhằm cho phép người dùng tích hợp và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, tối ưu hóa quy trình xử lý và khai thác thông tin từ nguồn dữ liệu đa dạng Dịch vụ này còn hỗ trợ quản lý chất lượng dữ liệu và thực hiện làm sạch dữ liệu, một bước then chốt trong tiến trình ETL giúp nâng cao độ tin cậy và hiệu quả của quá trình phân tích.
Dịch vụ phân tích dữ liệu (Analysis Service) cung cấp khung nhìn tích hợp và thống nhất về dữ liệu cho người dùng, cho phép truy cập và làm việc với nguồn dữ liệu đa dạng một cách liền mạch Dịch vụ này hỗ trợ mạnh mẽ việc phân tích dữ liệu, tối ưu hóa quy trình khai thác thông tin và đưa ra các kết quả có ý nghĩa để quyết định nhanh chóng và chính xác.
Công cụ khai phá dữ liệu (Data mining) được tích hợp với nhiều thuật toán khai phá dữ liệu khác nhau, giúp tăng cường khả năng phân tích và khai phá thông tin từ dữ liệu Nhờ đó, hệ thống có thể nhận diện mẫu, xu hướng và thông tin có giá trị, từ đó xây dựng các hệ thống hỗ trợ ra quyết định cho người quản lý một cách hiệu quả.
Dịch vụ xây dựng và quản lý báo cáo (Reporting Service) dựa trên nền tảng quản trị doanh nghiệp thông minh và được quản lý qua dịch vụ web, tối ưu hóa việc xử lý và chia sẻ thông tin cho doanh nghiệp Báo cáo có thể được xây dựng với ngôn ngữ truy vấn MDX, cho phép truy vấn dữ liệu phức tạp và hiển thị thông tin một cách có hệ thống Việc tạo và sử dụng báo cáo trở nên dễ dàng nhờ các công cụ Business Intelligence tích hợp, giúp người dùng truy cập báo cáo nhanh chóng, phân tích dữ liệu và xuất khẩu ra nhiều định dạng khác nhau trực tiếp từ trình duyệt web.
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
Hệ thống phải cập nhập, lưu trữ được tất cả các thông tin chi tiết về sinh viên, điểm, danh mục,…
Cập nhật theo danh mục: giảng viên, sinh viên, lớp, học phần,…
Nhập điểm: Từ giảng viên, điểm thi trắc nghiệm trên máy, điểm thi trên giấy.
Tự động xử lý điểm (Điểm được xử lý theo quy chế của bộ Giáo Dục)
Cung cấp, tra cứu điểm
Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu đủ lớn để đáp ứng số lượng sinh viên ngày càng tăng
Máy chủ có khả năng tính toán nhanh, chính xác, lưu trữ lâu dài, bảo mật
Hệ thống mạng đáp ứng khả năng truy cập lớn
Đưa ra tổng kết, xếp loại sinh viên qua hệ thống, tự động
Thông tin có tính đồng bộ, phân quyền quản lý chặt chẽ
Bảo mật tốt cho người quản trị hệ thống.
MÔ HÌNH HÓA
3.2.1 Mô hình hóa chức năng
3.2.1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (BFD)
Hình 3.1: Sơ đồ phân dã chức năng(BFD)
Cập nhật danh mục Xử lý điểm Tra cứu và
3.2.1.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (DFD)
Hình 3.2 Biểu đồ mức ngữ cảnh
1 Yêu cầu sử dụng hệ thống 15 Yêu cầu thống kê, tra cứu
2 Truy vấn thông tin hệ thống 16 Truy vấn TT danh mục
3 Trả về thông tin hệ thống 17 Trả về thông tin danh mục
4 Xác nhận sử dụng hệ thống 18 Truy vấn điểm
5 Yêu cầu cập nhâp danh mục 19 Trả về thông tin điểm
6 Truy vấn thông tin danh mục 20 Kết quả thống kê, tra cứu
7 Trả về thông tin danh mục 21 Yêu cầu sử dụng hệ thống
8 Danh mục được cập nhập 22 Xác nhận sử dụng hệ thống
9 Yêu cầu xử lý điểm 23 Yêu cầu tra cứu
10 Truy vấn thông tin danh mục 24 Kết quả tra cứu
11 Trả về thông tin danh mục 25 Yêu cầu sử dụng hệ thống
12 Truy vấn thông tin điểm 26 Xác nhận sử dụng hệ thống
13 Trả về thông tin điểm 27 Yêu cầu xử lí điểm
14 Kết quả xử lý điểm 28 Kết quả xử lí điểm
Hình 3.4 Biểu đồ mức 1: Quản lý hệ thống
2 Truy vấn thông tin User
6 Truy vấn thông tin User
7 Kết quả truy vấn thông tin User
Hình 3.5 Sơ đồ mức 1 cập nhật danh mục
1 Yêu cầu cập nhập danh mục Khoa 14 Truy vấn thông tin Sinh viên
2 Thông tin Khoa cần cập nhập 15 Kết quả truy vấn TT Sinh viên
3 Kết quả cập nhập danh mục Khoa 16 Danh mục SV đã cập nhập
4 Danh mục Khoa đã cập nhập 17 Yêu cầu cập nhập danh mục GV
5 Yêu cầu cập nhập danh mục Lớp 18 Truy vấn thông tin Khoa
6 Truy vấn thông tin Khoa 19 Kết quả truy vấn thông tin GV
7 Kết quả truy vấn thông tin Khoa 20 Thông tin GV cần cập nhập
8 Thông tin Lớp cần cập nhập 21 Kết quả cập nhập danh mục GV
9 Kết quả cập nhập danh mục Lớp 22 Danh mục GV đã cập nhật
10 Danh mục Lớp đã cập nhập 23 Yêu cầu cập nhập danh mục môn học
11 Y/cầu cập nhập danh mục SV 24 Truy vấn thông tin môn học
12 Truy vấn thông tin Lớp 25 Kết quả truy vấn thông tin môn học
13 Kết quả truy vấn thông tin Lớp 26 Kết quả cập nhập danh mục môn học
Hình 3.6 Sơ đồ mức 1: Xử lý điểm
1.Thông tin điểm 11 Yêu cầu xác nhận điểm
2 Thông tin môn học 12 Truy vấn thông tin môn học
3 Kết quả truy vấn môn học 13 Kết quả truy vấn thông tin môn học
4 Truy vấn thông tin giáo viên 14 Truy vấn thông tin giáo viên
5 Kết quả truy vấn thông tin Sinh viên 15 Kết quả truy vấn thông tin giáo viên 6.Truy vấn thông tin Sinh viên 16 Truy vấn thông tin sinh viên
7 Kết quả truy vấn thông tin Sinh viên 17 Kết quả truy vấn thông tin sinh viên
8 Cập nhập điểm 18 Truy vấn thông tin điểm
9 Kết quả cập nhập điểm 19 Kế quả truy vấn thông tin điểm
10 Điểm đã cập nhập 24 Kết quả xác nhận điểm
Hình 3.7 Sơ đồ mức 1: Thống kê, tra cứu
1 Yêu cầu thống kê 12 Kết quả thống kê
2 Truy vấn thông tin Khoa 13 Yêu cầu tra cứu
3 Thông tin Khoa 14 Truy vấn thông tin điểm
4 Truy vấn thông tin điểm 15 Thông tin điểm
5 Thông tin điểm 16 Truy vấn thông tin lớp
6 Truy vấn thông tin lớp 17 Thông tin lớp
7 Thông tin lớp 18 Truy vấn thông tin sinh viên
8 Truy vấn thông tin sinh viên 19 Thông tin sinh viên
9 Thông tin sinh viên 20 Truy vấn thông tin môn học
10 Truy vấn thông tin môn học 21 Thông tin môn học
11 Thông tin môn học 22 Kết quả tra cứu
CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG
Để nắm bắt yêu cầu của bài toán, chúng ta cần làm rõ cơ sở dữ liệu mà bài toán yêu cầu Trong nội dung này, em trình bày những thông tin mà một phần mềm quản lý điểm cần có để đảm bảo hệ thống có cấu trúc dữ liệu phù hợp, khả năng quản lý điểm toàn diện và an toàn cho người dùng.
CÁC THÀNH PHẦN CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
Chứa các chức năng chính của chương trình.
3.3.2 Chức năng đăng nhập hệ thống Đăng nhập tài khoản để xứ lý chương trình.
3.3.3 Chức năng thông tin sinh viên
Tìm kiểm, thêm sửa ,xóa, và hiển thị thông tin của sinh viên.
3.3.4 Chức năng hiển thị thông tin điểm của sinh viên.
Hiển thị thêm,sửa.xóa các thông tin của sinh viên,ngày thi,số báo danh,đồng thời hiện tên môn học cùng điểm của môn học,xếp loại.
3.3.5.Chức năng hiển thị thông tin giảng viên.
Hiển thị thông tin của giảng viên.
Tìm kiểm,thêm,sửa xóa thông tin của giảng viên.
3.3.6.Chức năng hiển thị thông tin môn học.
Tìm kiếm, thêm, sửa, xóa các môn học theo thông tin của các trường.
Hiển thị,tìm kiếm thông tin của sinh viên,học kỳ,phòng học,số học trình.
3.3.7.Chức năng hiển thị thông tin lớp học.
Tìm kiếm,thêm,sửa xóa các trường thông tin lớp học.
THIẾT KẾ GIAO DIỆN HỆ THỐNG
Trong phần thiết kế form cho chương trình, mục tiêu là đảm bảo hệ thống vận hành hiệu quả và ổn định Việc tối ưu giao diện người dùng và luồng thao tác giúp tránh trục trặc về thông tin và hạn chế sai sót trong các thao tác kỹ thuật Nhờ đó phần mềm có thể hoạt động tốt, tin cậy và đáp ứng yêu cầu vận hành liên tục của hệ thống.
3.4.1 Form Đăng Nhập – Form chạy đầu tiên của phần mềm
Tên nút lệnh Ý Nghĩa Sự Kiện
Login Đăng nhập vào hệ thống Click
Exit Thoát ra khỏi hệ thống Click
3.4.2 Form giao diện chính của phần mềm
Tên nút lệnh Ý Nghĩa Sự Kiện
Add Nhập dữ liệu Click
Update Cập nhật dữ liệu Click
Delete Xóa dữ liệu Click
Exit Thoát ra khỏi hệ thống Click
Tên nút lệnh Ý Nghĩa Sự Kiện
Add Nhập dữ liệu Click
Update Cập nhật dữ liệu Click
Delete Xóa dữ liệu Click
Exit Thoát ra khỏi hệ thống Click
Tên nút lệnh Ý Nghĩa Sự Kiện
Add Nhập dữ liệu Click
Update Cập nhật dữ liệu Click
Delete Xóa dữ liệu Click
Exit Thoát ra khỏi hệ thống Click
Tên nút lệnh Ý Nghĩa Sự Kiện
Add Nhập dữ liệu Click
Update Cập nhật dữ liệu Click
Delete Xóa dữ liệu Click
Exit Thoát ra khỏi hệ thống Click
Tên nút lệnh Ý Nghĩa Sự Kiện
Add Nhập dữ liệu Click
Update Cập nhật dữ liệu Click
Delete Xóa dữ liệu Click
Exit Thoát ra khỏi hệ thống Click
Tên nút lệnh Ý Nghĩa Sự Kiện
Add Nhập dữ liệu Click
Update Cập nhật dữ liệu Click
Delete Xóa dữ liệu Click
Exit Thoát ra khỏi hệ thống Click
Tên nút lệnh Ý Nghĩa Sự Kiện
Search Tìm kiếm dữ liệu Click