Giới thiệu chung• MJO là yếu tố thay đổi 30-90 ngày trong bầu khí quyển nhiệt đới • MJO là một mô hình di chuyển về phía đông khoảng từ 4-8m/s thông qua bầu không khí trên phần ấm của Th
Trang 3Dao động Madden Julian (MJO)
• Giới thiệu chung
• Cơ chế hình thành
• Tác động của MJO
• Ứng dụng của MJO
Trang 4Giới thiệu chung
• MJO là yếu tố thay đổi 30-90 ngày trong bầu
khí quyển nhiệt đới
• MJO là một mô hình di chuyển về phía đông
khoảng từ 4-8m/s thông qua bầu không khí trên phần ấm của Thái Bình Dương và Ấn Độ
Dương
• Mô hình MJO được thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau nhưng rõ ràng nhất là ở sự bất
thường lượng mưa
• MJO được đăc trưng bởi một lượng mưa nhiệt đới lớn ở phía đông
Trang 5Giới thiệu chung
• MJO còn được gọi là dao động 30-60 ngày
hoặc dao động 40-50 ngày giải thích sự thay đổi thời tiết ở các vùng nhiệt đới
• MJO ảnh hưởng tới toàn bộ tầng đối lưu nhiệt đới nhưng thể hiện rõ nhất ở Ấn Độ và Tây
Thái Bình Dương Đại Dương
• MJO liên quan đến sự biến đổi trong gió nhiệt
độ bề mặt biển (SST), mây, và lượng mưa
• MJO rõ ràng nhất trong bức xạ sóng dài đi
(OLR), được đo bằng một bộ cảm biến hồng ngoại trên một vệ tinh
Trang 6Giới thiệu chung
• MJO ảnh hưởng đến cường độ và thời gian hoạt động của gió mùa châu Á và Úc
• MJO tương tác với hiện tượng El nino và La nina: có xu hướng bị hạn chế trong điều kiện của 2 yếu tố này
• Cường độ của MJO thay đổi theo mùa: mạnh nhất vào mùa hè ở bán cầu nam và trong điều kiện ENSO trung tính
Trang 7Cấu trúc của MJO
Quá trình di chuyển của MJO
Trang 8Cấu trúc của MJO
Trang 10Cấu trúc của MJO
• Mặt cắt ngang của vành đai xích đạo trên khắp thế giới hay chỉ bán cầu phía đông E là viết tắt cho bốc hơi, SW cho bức xạ sóng ngắn hấp thụ bởi các đại dương.Mũi tên màu xanh lá cây đậm chỉ vị trí của hội tụ ẩm mạnh Các mũi tên màu xanh lá cây chỉ sự lưu thông bất thường liên kết với MJO Các lĩnh vực tăng cường đối lưu được chỉ định bởi dông màu vàng vàng.
Trang 11Cấu trúc của MJO
Trang 12Cơ chế hình thành của MJO
• Tương tác giữa bốc
hơi bề mặt, đối lưu
và bức xạ dẫn đến
dao động ổn định
của giáng thủy gió
mùa trong chu kỳ
khoảng 50 ngày
• Dao động này cung
cấp nhiệt đối lưu
quy mô lớn thúc
đẩy MJO
Trang 13Cơ chế hình thành của MJO
• Các đối lưu địa
phương có thời gian
tồn tại ngắn cung cấp
năng lượng năng
lượng duy trì MJO
một cách gián tiếp
thông qua cung cấp
năng lượng cho các
nhiễu động quy mô
synop và các nhiễu
động này sẽ cung cấp
năng lượng cho MJO
Trang 14Cơ chế hình thành của MJO
Tương tác giữa MJO với nhiễu động từ vùng vĩ độ
trung bình có thể tăng cường MJO
Trang 15Tác động của MJO
• Khi hoạt động MJO
đi qua In-đô-nê-xi-a,
thấp phía đông nam
và đối lưu hơn nữa
dọc theo độ hội tụ
Nam Thái Bình
Dương
Trang 16Tác động của MJO
• MJO tác động đến một số cơn bão: MJO điều chỉnh số cơn bão trong vùng hoạt động của nó,
nó ngăn cản sự phát triển của một số cơn bão
• Ảnh hưởng đến El nino: MJO liên quan đén chu
kỳ của El nino, khi MJO hoạt động mạnh mẽ
trong khu vực thái bình dương cũng thúc đẩy
quá trình hoạt động mạnh mẽ của El nino; ở
Thái Bình Dương MJO được quan sát thấy 6-12 tháng trước khi bắt ENSO bắt đầu
Trang 17Ứng dụng của MJO
• Dùng để dự báo gió mùa hè châu Á
• Vào mùa hè MJO tương tác với gió mùa
Trang 18Ứng dụng của MJO
• dòng đời của MJO trong mùa hè phương bắc có thể được chia
thành bốn giai đoạn: (1) bắt đầu mưa dị thường trên Đại tây trung tâm Ấn Độ xích đạo,di cư và khuếch đại qua miền đông Ấn Độ
Dương, hình thành (2) của một lượng mưa dị thường, nghiêng từ
Ấn Độ đến lục địa, (3) di chuyển phía đông bắc ở Ấn Độ phía bắc và tây bắc Thái Bình Dương Đại Dương, và (4) liên tục di chuyển đến nội địa của lục địa châu Á và lây lan nhanh chóng cùng các ITCz Đông Bắc Thái Bình Dương (ENP) Các bất thường lượng mưa ở phía nam của vịnh Bengal đông-tây được đánh dấu với trong ENP
Trang 19Ứng dụng của MJO
MJO với chu kỳ lượng mưa di thường
Trang 20Ứng dụng của MJO
MJO và sự bất bình thường của khí áp
Trang 21Dao động tựa 2 năm (QBO)
1 Giới thiệu chung
2 Cấu trúc của QBO
3 Đặc điểm của QBO
4 Cơ chế hình thành của QBO
5 Tác động của QBO
Trang 22Giới thiệu chung
• QBO là dao đông của đới
gió đông và tây đối xứng
• Dao động đối xứng qua
đường xích đạo với biên
độ trung bình tối đa 20m/s
Trang 23Đặc điểm của QBO
• Là hiện tượng dao động trong đó gió ở khí
quyển tầng trên cao trên khu vực nhiệt đới thay đỏi hướng từ đông sang tây và sau đó đổi
hướng ngược lại trở về hướng đông
• QBO trong gió trung bình vĩ hướng của tầng
bình lưu nhiệt đờ là dao động có chu kỳ
• Cơ chế đỏi hướng gió phát triển tại đỉnh của
tầng bình lưu dưới và lan truyền xuống
Trang 24Đặc điểm của QBO
Trang 26Cơ chế hình thành của QBO
Trang 27Cấu trúc của QBO
Trang 28Cấu trúc của QBO
Trang 29• Tần số xoáy thuận nhiệt đới ở tây bắc Thái Bình Dương
tăng lên trong pha gió tây của QBO
• QBO tác động đến gió mùa (vai trò yếu hơn so với SST và ENSO)
• Đốt nóng tầng bình lưu chủ yếu trong trong mùa đông
thường xảy ra trong pha gió đông của QBO
• Sự tan rã của xon khí sinh ra từ các vụ phun trào núi lửa phụ thuộc vào pha của QBO
Trang 31Giới thiệu chung
• Khái niệm của ENSO: ENSO bao gồm El nino
Trang 32Giới thiệu chung
• El Nino là kết quả tương tác giữa khí quyển và đại dương mà thể hiện chủ yếu là hoàn lưu khí quyển với nhiệt độ nước biển bề mặt ở khu vực xích đạo Thái Bình Dương
• El Nino là một phần hệ thống tương tác có quy
mô lớn, phức tạp giữa khí quyển và đại dương
• El Nino biểu hiện sự dao động trong cơ chế của khí hậu toàn cầu
Trang 33Giới thiệu chung
• La Nina là hiện tượng lớp nước biển bề mặt ở khu vực nói trên lạnh đi dị thường, xảy ra với chu kỳ tương tự hoặc thưa hơn
El Nino.
Trang 34Cơ chế vật lý của ENSO
Trang 36Cơ chế vật lý của ENSO
Trang 37Cơ chế vật lý của ENSO
Trang 39Đặc điểm của ENSO
áp lực của gió đông tầng thấp, mặt biển khu vực xích đạo Thái Bình Dương nghiêng về phía đông Khi hoàn lưu Walker suy yếu hoặc bị tách thành 2 phần áp lực của gió đông lên mặt biển giảm đi kéo theo sự suy yếu của nước trồi và dòng chảy hường tây, nước biển ở vúng tây Thái Bình Dương đổ dồn
về phía đông, tạo thành một sóng đại dương xích đạo (sóng Kelvin) lan truyền về phía Đông và nhiệt
từ vùng bể nóng được vận chuyển về vùng trung tâm và Đông Thái Bình Dương, làm cho nước biển
bề mặt ở vùng này nóng lên dị thường Kết quả là chênh lệch nhiệt độ nước biển giữa vùng phía Đông và phía Tây giảm đi, độ sâu của nêm nhiệt ở
bờ phía Tây giảm đi, trong khi ở bờ phía Đông tăng lên, trao đổi nhiệt thẳng đứng trong lớp nước xáo trộn đại dương mạnh mẽ hơn.
Trang 40Đặc điểm của ENSO
Các chu trình El Nino và La Nina trong thời kỳ 1951 - 2005
• Mỗi đợt ENSO đều thể
hiện rõ 7 giai đoạn, mỗi
giai đoạn kéo dài 2 - 3
tháng
• Giai đoạn trước khi bắt
đầu.
• Giai đoạn bắt đầu.
• Giai đoạn phát triển.
• Giai đoạn chuyển tiếp.
• Giai đoạn cực trị.
• Giai đoạn suy yếu.
• Giai đoạn tan rã.
Trang 41Những nhân tố bất ổn định chính có tác động đến hoàn lưu Walker trên khu vực Thái Bình Dương,
khởi động cho một chu trình ENSO
• 1/ Sự biến động của áp cao cận nhiệt đới Thái Bình Dương về cường độ, phạm vi và vị trí tâm áp cao, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của tín phong 2 bán cầu.
• 2/ Sự bạo phát gió Tây trên vùng biển xích đạo Tây Thái Bình Dương, liên quan đến hoạt động của các áp cao Nam Ấn Độ
Dương và áp cao Châu Úc.
• 3/ Dao động trong mùa Madden - Julian (MJO) với chu kỳ 30 -
60 ngày trên khu vực Đông Ấn Độ Dương và Tây Thái Bình
Dương xích đạo.
• 4/ Hoạt động dị thường của các xoáy thuận nhiệt đới trên vùng biển xa xích đạo, khu vực trung tâm Thái Bình Dương, liên quan đến hoạt động của đới gió Tây vĩ độ trung bình.
Trang 42Các chỉ số theo dõi và xác định
của ENSO
• Một chu trình El Nino là thời kỳ liên tục, kéo dài từ 6 tháng trở lên,
có trị số trung bình trượt 5 tháng của chuẩn sai tháng nhiệt độ trung bình mặt nước biển ( ) ở vùng NINO.3 (50N - 50S, 1500W - 900W), lớn hơn hoặc bằng 0,50C.
• Một chu trình La Nina là thời kỳ liên tục, kéo dài từ 6 tháng trở lên
có trị số trung bình trượt 5 tháng của chuẩn sai tháng nhiệt độ trung bình bề mặt nước biển ở vùng NINO.3 nhỏ hơn hoặc bằng 0,50C.
Trang 43Tác động của ENSO
ENSO tác động đến bão
Trang 44Tác động của ENSO
Trang 45Tác động của ENSO
Trang 46• Ảnh hưởng đến front lạnh
• Ảnh hưởng đến nhiệt độ
Trang 47Tác động của ENSO
• Ảnh hưởng đến mực nước biển
ở vùng ven biển và hải đảo • Ngoài ra
ENSO còn ảnh hưởng đến sông ngòi, lưu lượng
nước, thủy điện, sản xuất nông nghiệp, đời sống con người
Trang 48Các giải pháp đề phòng và giảm
thiểu thiệt hại của ENSO
• các giải pháp công trình liên quan đến thiên tai, thuỷ lợi, rừng phòng
hộ, bảo vệ giải ven biển…cùng với các giải pháp phi công trình chủ yếu là: Quy hoạch và quản lý tổng thể các lưu vực sông, hệ thống các hồ chứa nước
• Điều chỉnh cơ cấu sản xuất, mùa vụ ở một số vùng nhằm thích ứng với ảnh hưởng của ENSO
• Xây dựng và hoàn thiện các phương án theo dõi, cảnh báo, dự báo tác động của ENSO
• Tăng cường công tác tổ chức, quản lý thiên tai của nhà nước và của các ngành đối với tác động của ENSO như một bộ phận của
chiến lược quốc gia về phát triển bền vững
• Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho công chúng về ENSO và những giải pháp phòng tránh