TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCHBÀI THẢO LUẬN MÔN: MARKETING DU LỊCH Đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua DVDL của một nhóm khách hàng cá nhân cụ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH
BÀI THẢO LUẬN MÔN: MARKETING DU LỊCH
Đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua DVDL của
một nhóm khách hàng cá nhân cụ thể (Chọn phân tích các nhân
tố giao tiếp/cá nhân).
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Lớp học phần : 2217TMKT0511 – Marketing du lịch
Giảng viên hướng dẫn: GV Trần Minh Phương
GV Cô Hoàng Thị Thu Trang
Hà nội – 2022
Trang 2PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
1 Âu Quỳnh Anh
2 Chử Thị Lan Anh
3 Lại Vân Anh
4 Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 3BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
1 Địa điểm: Thông qua phần mềm Google Meet
2 Thời gian: 20h00 ngày 30 tháng 12 năm 2021
3 Thành viên tham gia:
- Âu Quỳnh Anh
- Chử Thị Lan Anh
- Lại Vân Anh (Thư ký)
- Nguyễn Thị Lan Anh
4 Nội dung buổi họp:
Xây dựng đề cương thảo luận và phân chia nội dung công việc cho từng thành viên, theodàn bài như sau:
Chương 1: Vũ Thị Đào, Nguyễn Thị Lan Anh Âu Quỳnh Anh
Chương 2: Vũ Thị Đào, Nguyễn Thị Lan Anh, Đỗ Huệ Chi, Trịnh Thị Mai Anh, Chử Thị
Lan Anh, Nguyễn Minh Châu
Chương 3: Trần Thị Vân Anh và Nguyễn Ngọc Ánh.
Tổng hợp Word: Lại Vân Anh
Powerpoint: Trịnh Thị Mai Anh
Cuộc họp kết thúc vào 21h cùng ngày.
Vân Anh Lại Vân Anh
Trang 4Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập_Tự do_Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
1 Địa điểm: Thông qua phần mềm Google Meet
2 Thời gian: 21h00 ngày 24 tháng 01 năm 2022
3 Thành viên tham gia:
- Âu Quỳnh Anh
- Chử Thị Lan Anh
- Lại Vân Anh
- Nguyễn Thị Lan Anh
1 Nội dung buổi họp:
- Nhận và kiểm tra bản word của các thành viên
- Thảo luận và chỉnh sửa nội dung từng phần
- Tiến hành đánh giá các thành viên
Cuộc họp kết thúc vào 22h00 cùng ngày.
Vân Anh Lại Vân Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 2
1.1 Một số khái niệm cơ bản 2
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Marketing du lịch 2
1.1.2 Nghiên cứu Marketing 2
1.2 Nội dung về dịch vụ du lịch 3
1.2.1 Khái niệm và đặc diểm của dịch vụ du lịch 3
1.2.2 Phân loại dịch vụ du lịch 4
1.3 Nội dung hành vi mua của khách hàng cá nhân 4
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của khách hàng cá nhân 4
1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng 4
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA DVDL CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI VIỆT NAM 7
2.1 Các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến quyết định mua DVDL của nhân viên văn phòng 7
2.1.1 Các yếu tố cá nhân 7
2.1.2 Các yếu tố tâm lý 12
2.2 Đánh giá chung 17
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG NHU CẦU MUA DỊCH VỤ DU LỊCH CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI VIỆT NAM 18
3.1 Nhu cầu mua dvdl của nhân viên văn phòng trong bối cảnh hiện nay 18
3.2 Đề xuất một số giải pháp 20
KẾT LUẬN 22
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Từ lâu hoạt động du lịch đã trở thành một thói quen cũng như nhu cầu thiết yếu củacon người trong cuộc sống của phần lớn cư dân Không chỉ là gia tăng lượng khách dulịch mà còn là sự phát triển phong phú của các loại hình du lịch đa dạng từ thấp đến cao,
từ bình dân cho tới cao cấp Từ đó ngành du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọncủa nhiều vùng đất và nhiều quốc gia góp phần phát triển kinh tế cũng như thay đổi lốisống của cư dân khu vực du lịch
Ngành du lịch cũng được coi như là ngành công nghiệp không khói hay còn được vínhư “con gà đẻ trứng vàng”, ngày càng quan trọng trong việc phát triển kinh tế của ViệtNam Cùng với đó là vai trò tạo ra hàng nghìn việc làm cho người lao động cũng như khaithác, bảo tồn và giữ gìn những tài nguyên sẵn có trong tư nhiên ban tặng cũng như từnhững các hoạt động văn hoá bên cạnh các yếu tố lịch sử
Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam thì tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch đã tăngnhanh đáng kể so với những năm trước 2015, cho thấy sức hút của ngành du lịch ViệtNam đang càng ngày càng được quan tâm từ các du khách trong và ngoài nước
Ngoài ra để có thể tạo được sự thu hút với du khách cũng như làm sao để gia tăngquay trở lại của du khách cũ thì việc tìm hiểu hành vi của khách du lịch khi mua sản phẩmdịch vụ du lịch cũng là rất cần thiết Vậy nên nhóm 1 chúng em với chủ đề “Nghiên cứunhững nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua sản phẩm dịch vụ du lịch của một nhóm khách
cụ thể (nhóm nhân viên văn phòng)” để từ đó nhóm em tìm ra được các yếu tố ảnh hưởngtới hành vi mua và đưa ra một vài giải pháp để giúp cho các sản phẩm dịch vụ du lịchđược nhiều khách hàng quan tâm và lựa chọn sử dụng
1
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Marketing du lịch
a Khái niệm của Marketing du lịch
Marketing là quá trình liên tục, nối tiếp nhau qua đó bộ phâ ̣n marketing của các doanhnghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch lâ ̣p kế hoạch, nghiên cứu, thực hiện, kiểm soát,đánh giá các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu, mong muốn của 6 khách hàng và đạtđược những mục tiêu của công ty Để đạt được hiệu quả cao nhất, marketing đòi hỏi sự cốgắng của mọi người trong doanh nghiệp, và những hoạt động của các công ty hỗ trợ cũng
có thể mang lại hiệu quả
b Các khái niệm khác có liên quan tới Marketing du lịch
- Phân đoạn thị trường:
Phân đoạn thị trường là chia toàn bô ̣ thị trường của mô ̣t dịch vụ nào đó thành ra cácnhóm Trong mỗi nhóm có những đặc trưng chung Mô ̣t đoạn thị trường là mô ̣t nhóm hợpthành có thể xác định được trong mô ̣t thị trường chung mà mô ̣t sản phẩm nhất định củadoanh nghiệp có sức hấp dẫn đối với họ thông qua mô ̣t số đặc trưng chung nào đó của cácthành viên trong nhóm
- Thị trường mục tiêu:
Thị trường mục tiêu là mô ̣t hoặc mô ̣t số phân đoạn thị trường được doanh nghiệp kinhdoanh khách sạn, du lịch chọn để tập trung nỗ lực marketing nhằm kinh doanh có hiệuquả
- Marketing hỗn hợp:
Marketing mix là mô ̣t trong những khái niệm cơ bản của hệ thống marketing hiện đại.Theo Phillip.Kotler: Marketing - mix là tập hợp những yếu tố biến đô ̣ng kiểm soát đượccủa marketing mà doanh nghiệp sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từthị trường mục tiêu
c Đặc điểm khác biệt của Marketing du lịch
- Thời gian tiếp cận của khách với các dịch vụ của du lịch thường ngắn, có ít thời gian
để tạo ấn tượng tốt với khách hàng Các sản phẩm không thể bảo hành được, kháchkhông thể đổi dịch vụ được vì bản chất vô hình của chúng
- Chú trọng nhiều hơn trong việc quản lý các bằng chứng về môi trường vật chất; giá;
truyền thông; và những thông tin truyền miệng của khách hàng
- Nhấn mạnh hơn về hình tượng và tầm cỡ của khách sạn, của nơi du lịch
- Đa dạng và nhiều kênh phân phối hơn
- Phụ thuô ̣c nhiều hơn vào các các công ty bổ trợ
- Các dịch vụ trong ngành rất dễ bị sao chép
- Sản phẩm khách sạn, du lịch thường có tính thời vụ rõ nét
- Các sản phẩm khách sạn, du lịch được tiêu dùng và sản xuất diễn ra đồng thời
1.1.2 Nghiên cứu Marketing
a Khái niệm nghiên cứu Marketing
- Theo hiệp hội nghiên cứu Marketing Mỹ (AMA):
Nghiên cứu marketing là chức năng liên kết người tiêu dùng, khách hàng và côngchúng với người làm công tác marketing thông qua thông tin Những thông tin này được
Trang 8sử dụng nhằm: định nghĩa và xác định các vấn đề và cơ hô ̣i marketing; tạo ra, sàng lọc vàđánh giá các hoạt đô ̣ng marketing; kiểm soát quá trình thực hiện marketing; nâng cao hiểubiết về marketing như mô ̣t quá trình.
- Theo Morison:
Nghiên cứu marketing là xác định những đặc tính thông tin cần thiết liên quan đếnviệc xác định phương pháp thu thập dữ liệu; tiến hành quá trình thu thập dữ liệu; phântích và thông báo kết quả nghiên cứu và đưa ra đề xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu đó
b Vai trò nghiên cứu của Marketing
Nghiên cứu marketing giúp cho các nhà quản trị đưa ra được những quyết địnhmarketing có hiệu quả hơn, cho phép họ chọn lựa mô ̣t cách khôn ngoan hơn những chiếnlược marketing khác nhau tuỳ theo tình thế và ý thức được những hoạt đô ̣ng kém hiệu quảhơn Giúp cho các doanh nghiệp lấp những lỗ hổng trong kiến thức về thị trường Quyếtđịnh marketing tốt xuất phát từ việc được cung cấp thông tin hơn và nghiên cứu sẽ cungcấp các thông tin đó
- Lý do tiến hành nghiên cứu marketing – 5C:
Khách hàng (Customer)
Cạnh tranh (Competition)
Niềm tin (Confidence)
Tín nhiệm (Credibility)
Đổi mới (Change)
c Quy trình và phương pháp nghiên cứu Marketing
- Quy trình nghiên cứu marketing
Quy trình nghiên cứu marketing trong các doanh nghiệp bao gồm 5 bước:
Bước 1 Xác định vấn đề nghiên cứu
Bước 2 Xây dựng đề cương nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệ
Bước 3 Thiết kế đề cương mẫu và thu thập dữ liệu
Bước 4 Phân tích và diễn giải dữ liệu
Bước 5 Soạn thảo báo cáo nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu marketing
Để có được nguồn dữ liệu sơ cấp cần có những phương pháp nghiên cứu khác nhau.Các phương pháp thường được sử dụng trong nghiên cứu marketing là:
Phương pháp quan sát - theo dõi
b Đặc điểm:
3
Trang 9- Tính vô hình: Đây là tính chất quan trọng nhất của sản xuất dịch vụ du lịch Tính vô
hình làm cho du khách không thể nhìn thấy hay thử nghiệm sản phẩm trước khi mua.Chính vì vậy du khách rất khó đánh giá chất lượng của dịch vụ trước khi sử dụng
- Tính thời vụ của dịch vụ du lịch: Du lịch có đặc trưng rất rõ nét ở tính thời vụ do đó
ảnh hưởng đến dịch vụ du lịch Cung - cầu về dịch vụ du lịch không có sự đồng đềutrong năm mà tập trung vào một số thời điểm nhất định
- Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ du lịch: Đây là đặc điểm quan trọng
thể hiện sự khác biệt của dịch vụ du lịch đối với hàng hóa Sản phẩm du lịch khôngthể sản xuất ở một nơi rồi mang đi tiêu thụ ở một nơi khác Do tính đồng thời nên sảnphẩm du lịch không thể lưu kho được
- Tính không thể di chuyển của dịch vụ du lịch: Đặc điểm này là do cơ sở du lịch vừa là
nơi cung ứng dịch vụ, vừa là nơi sản xuất nên dịch vụ du lịch không thể di chuyểnđược, khách muốn tiêu dùng dịch vụ phải đến các cơ sở du lịch
- Tính trọn gói của dịch vụ du lịch: Dịch vụ du lịch thường trọn gói bao gồm các dịch
vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung
- Sự tham gia của khách du lịch trong quá trình tạo ra dịch vụ: Đặc điểm này nói lên
trong một chừng mực nào đó, khách du lịch là nội dung của quá trình sản xuất Mức
độ hài lòng của khách du lịch sẽ phụ thuộc vào sự sẵn sàng cũng như khả năng củanhân viên du lịch, khả năng thực hiện được ý nguyện của khách
1.2.2 Phân loại dịch vụ du lịch
- Dịch vụ vâ ̣n chuyển.
- Dịch vụ lưu trú, ăn uống
- Dịch vụ tham quan, giải trí
- Hàng hoá tiêu dùng và đồ lưu niê ̣m
- Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch
1.3 Nội dung hành vi mua của khách hàng cá nhân
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của khách hàng cá nhân
a Khái niệm:
Khách hàng cá nhân là cụm từ dùng để chỉ cá nhân một người hoặc một nhóm người
có nhu cầu, muốn sử dụng, hoặc đang sử dụng các sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệpcung cấp Việc sử dụng các dịch vụ và sản phẩm đó sẽ được phục vụ cho mục đích cánhân hoặc mục đích chung của gia đình của khách hàng
b Đặc điểm:
Khách hàng cá nhân sẽ có quy mô lớn và có xu hướng thường xuyên gia tăng quy môKhách hàng cá nhân rất khác nhau về tuổi tác, giới tính, mức thu nhập, trình độ văn hóa
và sở thích
Khách hàng cá nhân có nhu cầu thường xuyên thay đổi và gia tăng
1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng
a Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng
Trang 10Nghề nghiệp có ảnh hưởng đến tính chất của hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùngmua sắm.
Hoàn cảnh kinh tế:
Tình trạng kinh tế bao gồm các khoản thu nhập có thể chi tiêu được, tiền tiết kiệm, tàisản tình trạng nợ, khả năng vay nợ và thái đô ̣ của họ của họ với việc chi tiêu, tiết kiệm.Việc lựa chọn các chương trình du lịch của mô ̣t người chịu ảnh hưởng rất lớn từ tình trạngkinh tế của họ
Nhân cách và ý niệm bản thân:
Mỗi người đều có nhân cách, cá tính nhất định ảnh hưởng đến hành vi mua của họ Vìđiều đó có liên quan đến việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ và nó phụ thuô ̣c vào cá tínhtừng người Cá tính của mỗi người là sự kết hợp của các yếu tố như đô ̣ng cơ, nhận thức,học hỏi, cảm xúc, nó tạo ra cách suy nghĩ, hành đô ̣ng Mỗi người lại có ý niệm riêng vềbản thân mình
- Các yếu tố tâm lý:
Động cơ:
Nhu cầu của khách hàng là nền tảng của marketing, nó biểu hiện mô ̣t trạng thái Mô ̣tnhu cầu tồn tại khi có khoảng cách giữa những cái khách hàng có và những cái muốn có.Nhu cầu và đô ̣ng cơ không đối lập nhau mà bổ sung cho nhau Theo H.Joannis có ba loại
đô ̣ng cơ đó là đô ̣ng cơ hưởng thụ, đô ̣ng cơ dâng hiến, đô ̣ng cơ tự thể hiện Ngoài ra,những tác nhân kìm hãm sức mua như: giá, tự ức chế, lo ngại, thiếu tin tưởng… được gọi
là những đô ̣ng cơ tiêu cực
Khi hành đô ̣ng người ta cũng lĩnh hô ̣i, học hỏi tri thức Mua các sản phẩm khách sạn,
du lịch là chúng ta đã học được điều gì đó qua kinh nghiệm Học ở đây là phải trải qua sựkết hợp các nhân tố nhu cầu, đô ̣ng cơ, mục tiêu, hướng dẫn, phúc đáp và khẳng định
Niềm tin và thái độ:
Thông qua hoạt đô ̣ng và tri thức, người ta có được niềm tin và thái đô ̣ Người làmmarketing rất quan tâm đến niềm tin của khách hàng về những dịch vụ của mình Nếu cóniềm tin không đúng và cản trở việc mua thì phải có những chiến dịch uốn nắn lại niềmtin đó
Thái đô ̣ diễn tả những đánh giá tốt hay xấu dựa trên nhận thức bền vững, những cảmgiác, cảm tính và những xu thế hành đô ̣ng của mô ̣t người đối với mô ̣t khách thể hay mô ̣t ý
5
Trang 11tưởng nào đó Vì vậy, các doanh nghiệp nên làm cho dịch vụ của mình phù hợp với nhữngthái đô ̣ sẵn có, chứ không nên cố gắng thay đổi thái đô ̣ của mọi người.
b Các nhân tố giao tiếp bị ảnh hưởng đến hành vi khách hàng
- Các yếu tố văn hóa
Nền văn hóa:
Mỗi người được sinh ra trong những nền văn hoá nhất định nhưng biết đến nền vănhoá lại thông qua quá trình giao tiếp với gia đình, bố mẹ và những người đi trước Việccảm thụ nền văn hoá đó ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua dịch vụ của khách sạn,dịch vụ do nó chịu tác đô ̣ng đến các đô ̣ng cơ thúc đẩy, đến nhận thức, đến lối sống, đến cátính của chúng ta
Nhánh văn hóa:
Mô ̣t nền văn hoá lại có những nhánh văn hoá nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm đặcthù hơn Những nhánh văn hoá bao gồm dân tô ̣c, tôn giáo, các nhóm chủng tô ̣c và cácvùng địa lý Nhiều nhánh văn hoá rạo ra những đoạn thị trường quan trọng trong kinhdoanh du lịch Những người làm marketing thường thiết kế sản phẩm và các chương trìnhmarketing để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong các nhánh văn hoá đó
Tầng lớp xã hội:
Các xã hô ̣i loài người hầu như đều có sự phân tầng xã hô ̣i Có khi sự phân tầng theohình thức tạo ra các đẳng cấp xã hô ̣i Từng tầng lớp trong xã hô ̣i là những bô ̣ phận tươngđối đồng nhất và khá bền vững Các tầng lớp xã hô ̣i có những sở thích khác nhau Ngườilàm marketing nắm bắt được những sở thích này sẽ rất quan trọng trong việc xây dựngđược chính sách sản phẩm và các kích thích marketing khác mô ̣t cách thích hợp để thu hútkhách du lịch tốt hơn
- Các yếu tố xã hội
Nhóm tham khảo:
Nhóm tham khảo là những nhóm mà mô ̣t cá nhân xem xét như mô ̣t sự tham khảo khihình thành thái đô ̣ và quan điểm của bản thân mình Nhóm tham khảo gồm 2 loại: nhómảnh hưởng trực tiếp và nhóm ảnh hưởng gián tiếp Khách hàng cũng chịu ảnh hưởng ítnhiều của nhóm mà họ không phải là thành viên và ảnh hưởng của các nhóm này thườngthông qua các thông tin dư luận
Người định hướng dư luận:
Mọi nhóm xã hô ̣i đều có những người định hướng dư luận, họ hoạt đô ̣ng như nhữngkênh thông tin cho những người khác
Gia đình:
Các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo có ảnh hưởng lớn nhất đến hành vicủa khách hàng Ảnh hưởng của gia đình tới hành vi mua có thể theo hai cách, khi ngườimua còn phụ thuô ̣c vào bố mẹ thì ảnh hưởng định hướng của gia đình rõ nét, còn khingười mua khá đô ̣c lập với bố mẹ thì ảnh hưởng này vẫn còn song mức đô ̣ ảnh hưởng có
Trang 12thể khác nhau, mô ̣t số ít ảnh hưởng hơn, trong khi đó số khác vẫn chịu ảnh hưởng rấtmạnh mẽ.
về mức đô ̣ sự đánh giá của xã hô ̣i như: sự kính trọng, sự ưu đãi, uy tín với người khác
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA DVDL CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI VIỆT NAM
2.1 Các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến quyết định mua DVDL của nhân viên văn phòng
2.1.1 Các yếu tố cá nhân
a Tuổi tác
Giai đoạn 18 - 25 tuổi: Khám phá và thích đi theo nhóm bạn là chủ yếu nên sẵn
sàng chi trả mua dịch vụ du lịch nhưng tài chính ở độ tuổi này chưa quá ổn định nênchủ yếu mua dịch vụ ở mức giá thấp và vừa Và là nhân viên văn phòng nên vàonhững ngày cuối tuần và Lễ, Tết sẽ có mức mua dịch vụ rất cao Tần suất nhiều hơn
4 lần một năm
Giai đoạn từ 26 - 34 tuổi: Độ tuổi vừa lập gia đình, bắt đầu có những mối lo gia
đình nhưng dần ổn định về tài chính nên tỷ lệ sẵn sàng chi trả mua dịch vụ du lịchcao hơn ở chất lượng vừa và cao Ở những gia đình có con nhỏ hơn 6 tuổi, chưa đihọc thì ít có điều kiện nghỉ ngơi đi du lịch hơn Còn những gia đình có con trên 6tuổi, gia đình ít bận rô ̣n hơn với con nhỏ nên có điều kiện mua dịch vụ du lịch hơnthường đi nghỉ vào các kỳ nghỉ của học sinh cũng như mong muốn để cho con cáiđược trải nghiệm thế giới bên ngoài Ở giai đoạn này các nhân viên văn phòng có ítthời gian và điều kiện đi nghỉ hơn nên tần suất đi du lịch trung bình ít hơn 4 lần mộtnăm, xu hướng là đi theo gia đình chứ không còn là nhóm bạn như giai đoạn tuổitrước
Giai đoạn từ 35 - 44 tuổi: Lúc này con cái đã lớn hơn, khả năng thanh toán cao, sẵn
sàng chi trả cho dịch vụ du lịch hạng sang, quan trọng chất lượng hơn, khó bị tácđộng bởi quảng cáo, xu hướng du lịch gia đình nghỉ dưỡng rõ rệt hơn, nhu cầu muasắm tăng Tần suất du lịch trung bình ít hơn 4 lần một năm
Giai đoạn từ 45 - 54 tuổi: Lúc này con cái đã lớn và độc lập, nhân viên văn phòng
thường có những khoản tiền tiết kiệm, tình trạng tài chính khá, có thời gian đi dulịch và thích đi giải trí dài ngày Đi du lịch thích mua quà lưu niệm về cho ngườikhác, không quan tâm đến sản phẩm mới, thường chi cho những chuyến đi du lịch,
đồ đạc đắt tiền
Giai đoạn từ 55 tuổi trở đi: Thu nhập giảm nhưng vẫn khá, sức khỏe kém hơn nên
khả năng mua dịch vụ du lịch ít hơn, thường ở nhà, quan tâm nhiều đến sức khoẻhơn, xu hướng du lịch nghỉ dưỡng cùng đồng nghiệp và gia đình, sống thiên về tìnhcảm, cần sự quan tâm, cần các dịch vụ an ninh, sức khoẻ
7
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 13Độ tuổi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua dịch vụ du lịch của nhânviên văn phòng tại Việt Nam.
b Nghề nghiệp
Có thể thấy, trong lĩnh vực hành chính văn phòng, nhân viên văn phòng là cụm từđược nhắc đến khá rộng rãi Trong tiếng anh, nhân viên văn phòng được hiểu là nhữngOffice Staff và được ví như những bảo mẫu của các công ty, thực hiện các công việc liênquan đến hành chính nhân sự Nhân viên văn phòng chính là một trong những bộ phận cốtlõi, là bộ phận không thể thiếu của mỗi cơ quan doanh nghiệp Họ là những người chịutrách nhiệm về công việc liên quan đến thủ tục hành chính văn phòng Thông thường tạimột doanh nghiệp sẽ chia ra các nhóm văn phòng:
- Lễ tân văn phòng
- Công tác văn thư
- Quản lý cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
- Hỗ trợ dự án
Công việc của một nhân viên văn phòng thông thường từ 8h sáng đến 17h tối nghỉ giờtrưa, một tuần nhân viên văn phòng được nghỉ ngày Chủ Nhật, một tháng được nghỉ ítnhất 4 ngày Tùy từng thời điểm trong doanh nghiệp có ngày sẽ tăng ca, làm thêm Chính
vì tần suất công việc khá dày và làm việc giờ hành chính nên nhân viên văn phòng không
có nhiều thời gian nghỉ để sử dụng dịch vụ du lịch lâu dài, thay vào đó nhân viên vănphòng sẽ lựa chọn hình thức du lịch theo đoàn, theo công ty tổ chức Nếu là du lịch giađình, du lịch cá nhân thường nhân viên văn phòng sẽ mua dịch vụ du lịch ngắn ngày, hoặcvào những ngày lễ được nghỉ dài ngày
8
Trang 14Với các nhóm nhân viên văn phòng, các chức danh nghề nghiệp khác nhau và côngviệc cũng khác nhau nên thời gian đi làm và mức lương cũng sẽ có sự chênh lệch Vớinhóm nhân viên văn phòng có thu nhập thấp đến khá: họ sẽ mua dịch vụ du lịch giá rẻ,bình dân Còn với nhóm nhân viên văn phòng có thu nhập cao: họ sẽ mua dịch vụ du lịchvới mức giá chi trả cao Ví dụ như:
Với nhân viên văn phòng thu nhập một tháng từ 3-6 triệu sẽ lựa chọn những điểm đếnvới các dịch vụ du lịch giá thành rẻ: lựa chọn phương tiện di chuyển là ô tô hoặc tàu hỏa,lựa chọn dịch vụ lưu trú bình dân: homestay; motel; hostel; , ăn uống cũng sẽ lựa chọnnhững nơi giá thành thấp để dễ chi trả
Với nhân viên văn phòng có thu nhập cao hơn, giữ chức danh Trưởng phòng hay Phóphòng, sẽ lựa chọn những điểm đến hay tour du lịch với các dịch vụ du lịch giá thànhcao phù với chất lượng dịch vụ: lựa chọn phương tiện di chuyển là máy bay, lựa chọn dịch
vụ lưu trú có chất lượng tốt, cao cấp: các khách sạn 4-5 sao, villa, biệt thự, ăn uốngcũng sẽ lựa chọn những địa điểm sang: nhà hàng, khách sạn,
Hoàn cảnh kinh tế của nhóm khách hàng này sẽ phụ thuộc lớn vào chức danh nghềnghiệp và thu nhập trên chức danh đó Và khi phụ thuộc như vậy thì cách thức họ mua cácgói dịch vụ du lịch cũng khác nhau Đối với một người chỉ giữ chức danh là một nhânviên thì thu nhập trung bình của họ cũng không quá cao
Chính vì như vậy, trong việc quyết định mua gói dịch vụ du lịch họ sẽ xem xét lựachọn những dịch vụ giá rẻ phù hợp với khả năng thanh toán của họ Còn đối với nhữngngười giữ chức vụ cao hơn như trưởng phòng hay giám đốc thì thu nhập của họ cao hơnnhư vậy nhu cầu du lịch cũng sẽ cao hơn Họ sẽ chi tiêu nhiều hơn trong việc mua góidịch vụ du lịch cao cấp Nhưng vì dịch bệnh Covid nên kinh tế đang hạn hẹp nên nhu cầuvới dịch vụ du lịch của nhân viên văn phòng nói riêng cũng sẽ ảnh hưởng phần nào đó.Tình trạng kinh tế bao gồm các khoản thu nhập có thể chi tiêu được, tiền tiết kiệm, tàisản tình trạng nợ, khả năng vay nợ và thái đô ̣ của họ của họ với việc chi tiêu, tiết kiệm.Việc lựa chọn các chương trình du lịch của mô ̣t người chịu ảnh hưởng rất lớn từ tình trạngkinh tế của họ
9
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)