Điện áp không tăng cùng lúc với cường độ dòng điện mà nó cần thời gian đểphân bố điện tích và tạo nên điện áp trong tụ.. Giải thích - Khi tăng tần số tín hiệu vào thì biên độ trên tụ giả
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VẬT LÍ BÁN DẪN
Giáo viên hướng dẫn: Nhan Hồng Kỵ Lớp L03: Nguyễn Minh Tuệ - 2010758
Bùi Thái Dương - 2011028
Trang 2BÀI TN 1 KHẢO SÁT LINH KIỆN R-L-C
MỤC TIÊU:
Nắm được cách sử dụng kit thí nghiệm, dụng cụ đo
Nắm được đặc tính các linh kiện điện trở, tụ điện, cuộn cảm
Thiết lập được mạch đo đơn giản cho tụ điện, cuộn cảm
CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị PreLab và nộp cho giáo viên trước khi vào lớp
Trang 3Đo giá trị của biến trở VR5
Các kết quả điền vào bảng 1
Trang 4Chỉnh máy phát sóng phát ra sóng sine, tần số 10Khz, biên độ 2Vp-p Quan sát kênh 1 dao động ký
để có dạng sóng chính xác
Quan sát điện áp trên tụ C1 trên dao động ký
Biên độ điện áp trên tụ C1 là bao nhiêu?
- Biên độ điện áp trên tụ C1:
Từ đó, giá trị C1 bằng bao nhiêu? Trình bày cách tính
Giá trị in trên C1 là bao nhiêu? Từ đó suy ra sai số giữa giá trị lý thuyết và giá trị thực
Giá trị in trên C1 là 0,1 Vậy sai số giữa giá trị lý thuyết và giá trị thực là
Vẽ lại dạng sóng ngõ vào và trên tụ C1 Hai sóng này có tương quan về phase như thế nào? Giảithích
Trang 5- Nhận xét: Sóng ngõ ra trên tụ C1 trễ pha hơn sóng ngõ vào Khi có dòng xoay chiều đi vào tụđiện, dòng điện sẽ bắt đầu tích điện cho tụ điện và nhờ lượng điện tích đã nạp tụ điện mới bắt đầutăng điện áp lên Điện áp không tăng cùng lúc với cường độ dòng điện mà nó cần thời gian đểphân bố điện tích và tạo nên điện áp trong tụ Do đó, đối với tụ điện thì điện áp trễ pha hơn cường
độ dòng điện
Khi tăng/giảm tần số tín hiệu vào thì biên độ trên tụ thay đổi như thế nào? Giải thích
- Khi tăng tần số tín hiệu vào thì biên độ trên tụ giảm, và khi giảm tần số tín hiệu vào thì biên độtrên tụ tăng
- Giải thích: tần số dòng điện càng lớn thì trở kháng của tụ càng nhỏ, cường độ dòng điện hiệudụng trong mạch càng lớn và ngược lại Với dòng điện một chiều, tụ điện có trở kháng dương vôcùng Đặc tính này được ứng dụng trong các mạch truyền tín hiệu
Chuyển tín hiệu Vin thành xung vuông tần số 1Khz, biên độ 2V Vẽ dạng sóng Vin và dạng sóng trên
tụ điện Giải thích
- Giải thích: do nguyên lý hoạt động tích và phóng điện của tụ.Do điện áp trên tụ thay đổi theophương trình dạng mũ
Trang 6Quan sát điện áp trên tụ C6 trên dao động ký.
Biên độ điện áp trên tụ C6 là bao nhiêu?
- Biên độ điện áp trên tụ C6: 315mV
Từ đó, giá trị C6 bằng bao nhiêu? Trình bày cách tính
Trang 7Đọc giá trị in trên tụ C6 Giá trị và điện áp tối đa theo lý thuyết của C5 là bao nhiêu?
Quan sát điện áp trên cuộn dây L5 trên dao động ký
Biên độ điện áp trên cuộn dây L5 là bao nhiêu?
- Biên độ điện áp trên cuộn dây: mV
Từ đó, giá trị L5 bằng bao nhiêu? Trình bày cách tính
Trang 8Vẽ lại dạng sóng ngõ vào và trên L5 Hai sóng này có tương quan về phase như thế nào? Giải thích
- Nhận xét: Sóng ngõ ra ở L5 có pha sớm hơn sóng ngõ vào Khi có dòng điện đi qua cuộn dây thìcuộn dây cũng đồng thời tạo từ trường chạy trong lòng cuộn dây Dựa trên nguyên lý cảm ứngđiện từ, khi từ trường tăng dần theo dòng điện thì trong cuộn dây cũng sinh ra dòng điện cảm ứng
để chống lại sự tăng dần đó Khi dòng điện giảm, từ trường giảm thì cũng có một dòng điện cảmứng sinh ra để chống lại sự giảm đó Vì vậy trong cuộn dây, dòng điện trễ pha hơn so với điện áp.Khi tăng/giảm tần số tín hiệu vào thì biên độ trên L5 thay đổi như thế nào? Giải thích
- Khi tăng/giảm tần số tín hiệu vào thì biên độ trên L5 cũng tăng/giảm tương ứng
- Giải thích: ta có và
Khi ZL tăng thì UL cũng tăng và ngược lại, khi ZL giảm thì UL cũng giảm do Uin và R là cố định
Mà ZL tỉ lệ thuận với f nên khi tăng/giảm tần số tín hiệu vào thì biên độ trên L5 cũng tăng/giảm tương ứng
BÀI TN 2 KHẢO SÁT DIOCE CHỈNH LƯU VÀ ZENER
Trang 9MỤC TIÊU:
Nắm được cách sử dụng kit thí nghiệm, dụng cụ đo
Nắm được đặc tính các linh kiện diode chỉnh lưu, LED phát quang và diode zener
Thiết lập được mạch ổn áp đơn giản
CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị bài prelab
Xem lại cách sử dụng các dụng cụ đo VOM, oscilloscope, máy phát sóng
THÍ NGHIỆM 1
Mục tiêu
Khảo sát đặc tính diode trong miền thuận
Trang 10Yêu cầu
Kết nối nguồn điện thay đổi 0-20V vào diode D1, dùng VOM ở chế độ đo mA kết nối D1 và R1.Dùng 1 VOM ở chế độ đo điện áp đo điện áp vào Vin, một VOM khác đo điện áp 2 đầu diode Nếunhư thiếu VOM thì có thể dùng 1 VOM đo điện áp Vin rồi sau đó đo điện áp trên diode
Kiểm tra
Chỉnh điện áp Vin về vị trí nhỏ nhất rồi bật nguồn
Tăng dần Vin và ghi các giá trị đo được vào bảng sau
Trang 11Xác định điện áp ngưỡng của diode
Điện áp ngưỡng của diode là 0,684 V
Lặp lại thí nghiệm cho Led D2
Id (mA) 0,29 2,21 4,16 6,14 8,12 10,10 12,09 14,08 16,07Vd2 (V) 1,694 1,783 1,819 1,845 1,866 1,883 1,899 1,914 1,926Điện áp ngưỡng của D2: 1,866 V
Lặp lại thí nghiệm cho Led D3
Id (mA) 0 1,56 3,45 5,37 7,31 9,26 11,23 13,2 15,17Vd2 (V) 1,992 2,442 2,542 2,623 2,684 2,734 2,775 2,809 2,839Điện áp ngưỡng của D3: 2,684 V
THÍ NGHIỆM 2
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 12Mục tiêu
Khảo sát đặc tính diode trong miền ngược
Yêu cầu
Dùng VOM đo giá trị điện trở R2
Kết nối nguồn điện thay đổi 0-20V vào diode D8 và điện trở R2 như hình vẽ, Dùng 1 VOM ở chế độ
đo điện áp đo điện áp trên R2 (VR2), một VOM khác đo điện áp 2 đầu diode Vd
Kiểm tra
Giá trị R2 là: 150 KΩ
Chỉnh điện áp Vin về vị trí nhỏ nhất rồi bật nguồn
Tăng dần Vin, quan sát Vd và ghi các giá trị đo được vào bảng sau
VR2 (V) 0,026 0,052 0,078 0,115 0,143 0,172 0,2 0,228 0,257
Id (µA) 0,17 0,347 0,52 0,767 0,953 1,147 1,33 1,507 1,713
Trang 13Nhận xét về điện trở của diode trong miền ngược:
Trong miền ngược diode có điện trở rất lớn
Dòng điện ngược bão hòa Is bằng bao nhiêu: -6,469 ( với n = 1,76869)
Dùng dòng điện ngược bão hòa đã có, kiểm chứng lại dòng điện thuận theo lý thuyết của diode D1với bảng đo đã thực hiện ở trên, coi nhiệt độ phòng là 30oC
Id (mA) 0,00005
3
0,000087
0,00013
0,0002
0,000267
0,000267
0,00033
0,00033
0,00033
Vd (V) 1,992 3,987 5,983 7,970 9,960 11,960 13,95 15,95 17,95Id(theory
Trang 15Nguyên nhân cho việc sóng ngõ ra thấp hơn hơn sóng ngõ vào là do ở diode phải có sụt áp giữa anode
và cathode lớn hơn điện áp ngưỡng của diode thì diode mới dẫn, với
Nối ngõ ra vào tụ C1 Vẽ lại dạng sóng ngõ ra và giải thích sự khác nhau so với khi không có tụ C1
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 16- Ngõ vào :
- Ngõ ra :
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 17Dạng sóng ngõ ra khi nối tụ vào tải phẳng hơn khi không có tụ, nguyên nhân là do khi có tụ điện thì tụ điện được nạp khi điện áp tăng và khi điện áp giảm thì tụ điện xả để duy trì điện áp qua tải được ổn định Nhờ tác dụng lọc của tụ mà dạng sóng ở ngõ ra phẳng hơn
Trang 18
Giá trị đỉnh của sóng ngõ ra là 1,4V
Nguyên nhân sóng ngõ ra có giá trị đỉnh thấp hơn sóng ngõ vào và thấp hơn giá trị đỉnh của sóng ngõ
ra trong trường hợp chỉnh lưu bán kì là do trong mỗi bán kì, giữa hai đầu chỉnh lưu cầu đều phải cósụt áp lớn hơn hai lần điện áp ngưỡng của mỗi diode thì diode mới dẫn, cho nên
Nối ngõ ra vào tụ C1 Vẽ lại dạng sóng ngõ ra và giải thích sự khác nhau so với khi không có tụ C1
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 19
Dạng sóng ngõ ra khi nối tụ vào gần như là đường thẳng, nguyên nhân là do khi có tụ điện thì tụ điện được nạp khi điện áp tăng và khi điện áp giảm thì tụ điện xả để duy trì điện áp qua tải được ổn định Nhờ tác dụng lọc của tụ mà dạng sóng ở ngõ ra phẳng hơn
Trang 20Dòng ổn áp tối thiểu Izmin = 1,65 mA
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 21Công suất R3 là
Vz=5,11 (V)
Chỉnh Vin sao cho Id = IR3 = 5 mA Sau đó kết nối tải R4 song song với Zener Quan sát Volt kế vàMiliampe kế khi có tải và giải thích sự thay đổi đó
Khi ID=5 mA thì số chỉ của Volt kế là 2,917 V
Sau khi kết nối tải R4, số chỉ của Miliampe là 8,97 mA song song với Zener thì số chỉ của volt kế sẽ là 2,917 V
Quan sát : Số chỉ trên Miliampe kế tăng nhưng số chỉ trên Volt kế lại không khá nhiều
Nguyên nhân là do với điều kiện của thí nghiệm này, diode zener đã đạt trạng thái ổn áp do dòng điện đã đạt giá trị ổn áp tối thiểu nên điện áp giữa hai đầu diode zener ổn định ở mức điện áp áp Đối với
Miliampe kế thì Miliampe kế lúc này đang hiển thị cường độ dòng điện trong cả mạch, tức là là tổng của
cả dòng điện qua diode zener và tải nên lúc này Miliampe kế hiển thị giá trị lớn hơn ban đầu khi chỉ có dòng điện qua diode zener
Giảm Vin cho đến khi mạch không còn ổn áp So sánh với giá trị Vin theo lý thuyết
Vin= 13,42 V
Vin theo lý thuyết để mất ổn áp:
Xét mạch ta có : trong đó và (với điều kiện là Zener ổn áp, VZ không đổi )
Suy ra:
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 22Vì Vin là hàm đồng biến với IZ và các thành phần còn lại là không đổi nên với điều kiện là diode zener ổn
áp là ngay khi đạt giá trị điện áp VZ nên điện áp Vin nhỏ nhất để diode zener vẫn ổn áp theo lý thuyết :
BÀI TN 3 KHẢO SÁT BJT
MỤC TIÊU:
Nắm được cách sử dụng kit thí nghiệm, dụng cụ đo
Nắm được đặc tính các linh kiện BJT loại npn, pnp
Khảo sát mạch khuếch đại, mạch đóng/ngắt dùng BJT
CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị bài prelab
Xem lại cách sử dụng các công cụ đo VOM, DVM và Oscilloscope (dao động ký - dđk)
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 24Đưa VOM về chế độ đo diode Đo điện áp giữa các chân của BJT trong khối I và II và ghi nhận vàobảng sau
Chỉnh nguồn điện về 12V và kết nối mạch như Hình 2 Một VOM đo dòng điện Ib ở tầm uA, một
VOM đo dòng Ic ở tầm mA, và 1 VOM đo điện áp Vce
Vặn biến trở VR3 về mức nhỏ nhất
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 26Bật nguồn Chỉnh biến trở để thay đổi dòng điện Ib, quan sát giá trị Ic và Vce và điền vào bảng sau:
Vce (V) 5,88 4,15 2,66 1,08 0,261 0,19 0,168 0,155 0,145Với Ib trong khoảng nào thì transistor dẫn khuếch đại? Khi đó hfe là bao nhiêu?
- Với Ib trong khoảng 10 ~ 30 uA thì transistor dẫn khuếch đại với hfe khoảng 355
Khi dùng transistor làm nhiệm vụ đóng/ngắt, ta đưa transistor vào chế độ nào? Vì sao?
- Khi làm nhiệm vụ đóng/ngắt, ta đưa transistor vào chế độ ngắt Vì khi không có dòng điện thích hợpvào Base thì transistor ngắt và không cho dòng điện đi qua Khi có dòng điện thích hợp đi vào Basethì transistor chuyển sang chế độ bão hoà và cho dòng điện đi qua
THÍ NGHIỆM 3
Mục tiêu
Khảo sát các miền hoạt động tắt/khuếch đại/bão hòa của BJT pnp
Chuẩn bị
Đọc xem điện trở R2 có giá trị là bao nhiêu và kiểm chứng lại bằng VOM
Chỉnh nguồn điện về 12V và kết nối mạch như Hình 4 Một VOM đo dòng điện Ib ở tầm uA, mộtVOM đo dòng Ic ở tầm mA, và 1 VOM đo điện áp Vce
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 28Bật nguồn Chỉnh biến trở để thay đổi dòng điện Ib, quan sát giá trị Ic và Vce và điền vào bảng sau:
Vce (V) 7,2 6,17 5,117 4,145 3,255 2,43 1,69 1,012 0,478Với Ib trong khoảng nào thì transistor dẫn khuếch đại? Khi đó hfe là bao nhiêu?
- Với Ib trong khoảng 10 ~ 50uA thì transistor dẫn khuếch đại với hfe khoảng 224
Nếu thay vì đặt tải (điện trở+led) ở cực C, ta đặt ờ cực E như hình sau Khi đó BJT có bão hòa được
không? Vì sao? (Câu hỏi này trả lời khi nộp báo cáo, không cần trả lời lúc tiến hành thí nghiệm)
BJT sẽ không hoặc rất khó bão hoà vì theo sơ đồ nối như trên Vì đểtransitor PNP có bão hoà thì điện áp tại cục B phải đủ thấp hơn cực E,theo sơ đồ như hình ta có điện áp tại B tương đương hoặc lớn hơn điện
áp tại cực C, mà điện áp chênh lệch giữa cực E và cực C lại thấp hơnđiện áp chênh lệch giữa cực B và E trong chế độ bão hoà
THÍ NGHIỆM 4 Mục tiêu
Khảo sát đặc tuyến vào của BJT npn
Trang 29Hình 5 Kết nối mạch đo đặc tuyến vào của BJT
Vẽ đặc tuyến vào IB-VBE ứng với hai trường hợp VCE=2V và VCE=4V Nhận xét
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 30Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 31- Nhận xét: Đối với trường hợp VCE =2V, VBE tăng chậm khi IB nằm trong khoảng 10-15uA và 25-35uA,các khoảng còn lại VBE tăng nhanh, với trường hợp VCE =4V, khi IB trong khoảng 10-20uA, VBE tăngchậm, khi IB trong khoảng 20-50uA, VBE tăng nhanh.
VCE 0.1V 0.2V 0.3V 0.5V 0.7V 1V 1.5V 2V 2.5V
Ic (mA) 1.93 3.35 4.34 5.86 6.78 7.93 8.3 8.42 8.74
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Trang 32VCE 0.1V 0.2V 0.3V 0.5V 0.7V 1V 1.5V 2V 2.5V
Ic (mA) 3.05 8.34 8.85 9.13 9.5 10,11 10.21 10.33 10.41
Vẽ đặc tuyến ngõ ra IC-VCE ứng với 3 trường hợp trên
Nhận xét tương quan giữa 3 đặc tuyến Ước tính điện áp Early
Tương quan giữa ba đặc tuyến: Nếu IC=f(VCE) thì I C (IB=30µA)>IC(IB=25µA)> IC(IB=20µA) Dựa
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)