Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần tư vấn quốc tế Hoàng Gia , được sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các cán bộ Ban Tài chính - Kế toá
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1 Một số vấn đề chung 2
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu 2
1.1.1.1 Khái niệm 2
1.1.1.2 Phân loại: 2 1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu 2
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí 2
1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 3
1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 3
1.1.4.1 Khái niệm 3
1.1.4.2 Cách xác định 3
1.2 Kế toán doanh thu 4
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
1.2.1.1 Khái niệm: 4
1.2.1.2 Một số quy định về Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 5
1.2.1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ: 6
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 6
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 7
1.2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại 7
1.2.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 7
1.3 Kế toán chi phí 8
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 8
1.3.1.1 Khái niệm 8
1.3.1.2 Các phương pháp xác định trị giá vốn của hàng xuất kho 8
1.3.1.3 Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 632- giá vốn hàng bán 9
1.3.1.4 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán 11
1.3.2.1 Kế toán chi phí bán hàng 13
1.3.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 14
1.3.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 14
Trang 21.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 14
1.5 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong phần thực hành kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả 15
1.5.1 Hình thức nhật ký chung 15
1.5.1.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung 15
1.5.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số 01) 16
1.5.2 Hình thức nhật ký sổ cái 17
1.5.2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: 17
1.5.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 17
1.5.3 Hình thức chứng từ ghi sổ 18
1.5.3.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 18
1.5.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 18
1.5.4 Hình thức nhật ký chứng từ 20
1.5.4.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT) 23
1.5.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU ,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 22
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn quốc tế hoàng gia 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 22
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 22
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 23
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 25
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu ,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn quốc tế Hoàng Gia 26
2.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 26
2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 35
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 35
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 40
2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 42
Trang 3CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU ,CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
QUỐC TẾ HOÀNG GIA 46
3.1 Đánh giá công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 46
3.1.1 ưu điểm 46
3.1.2 Hạn chế 46
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu ,chi phí và xác định kết quả kinh doanh 47
3.2.1 Chứng từ, tài khoản sử dụng 47
3.2.2 Sổ và báo cáo kế toán 47
3.2.3 Kế toán nợ phải thu 47
3.2.4 Một số ý kiến khác 47
KẾT LUẬN 49
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng phải được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tỷ suất của nó Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu bán hàng phải lớn hơn chi phí bỏ ra (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) Như vậy, doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng là hai mặt của một vấn đề, chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau trong
đó doanh thu là điều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của hoạt động kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến hành sản xuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ để thu tiền về tạo nên doanh thu của mình Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tập tại Công ty
cổ phần tư vấn quốc tế Hoàng Gia , được sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các cán bộ Ban Tài chính - Kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Thanh Hương, tôi xin đi sâu
vào nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn quốc tế Hoàng Gia"
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 phần:
Chương I: Lý luận cơ bản về kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng kế toán doanh thu ,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH tư vấn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
Chương III: Hoàn thiện kế toán doanh thu ,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn quốc tế Hoàng Gia
Mặc dù đã rất cố gắng song vì bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên chuyên
đề chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết Do vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn chuyên đề của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 1 tháng 02 năm 2013
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngà
Trang 5CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
1.1.1.2 Phân loại:
Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà doanh thu có thể phân loại như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ
- Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Theo tiêu thức thời gian,doanh thu có thể phân loại như sau:
- Doanh thu thực hiện
- Doanh thu chưa thực hiện
Phân loại doanh thu theo lĩnh vực hoạt động là cách phân loại chính xác và phổ biến nhất
1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu được tiền ngay( do các thỏa thuận về thanh toán hàng bán) sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm ,hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (hay còn gọi là doanh thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: doanh nghiệp giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách,phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tê) và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuế xuất khẩu,hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí
Khái niệm: Các nhân viên kế toán thường định nghĩa “chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi để đạt được một mục đích cụ thể” (Horngren et al., 1999) Hầu hết mọi người đều xem chi phí là hao phí nguồn lực tính bằng tiền để đổi lấy hàng hoá và dịch vụ
- Phân loại:
- Một số cách phân loại chi phí chủ yếu:
- Chi phí cố định và chi phí biến đổi được phân loại dưa theo cách ứng xử của tổng chi phí theo sự thay đổi mức hoạt động của tổ chức Chi phí trực tiếp và gián tiếp được phân loại theo phương pháp phân phối chi phí cho các đối tượng chịu chi phí Các thuật ngữ chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được sử dụng để mô tả khả năng của nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí Chi phí trong một doanh nghiệp được phân loại dựa trên chức năng kinh doanh bao gồm chi phí sản xuất (nguyên vât liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và sản xuất chung) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Trang 6doanh nghiệp) Thuật ngữ chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ được phân loại dựa trên thời điểm chúng được ghi nhận là chi phí
- Trong khi nghiên cứu về chi phí chúng ta còn tìm hiểu bản chất kinh tế của chi phí Chi phí cơ hội là lợi ích tiềm năng bị mất đi do việc lựa chọn phương án này và bỏ qua phương án khác Chi phí chìm là chi phí đã phát sinh trong quá khứ và không ảnh hưởng đến các quyết định hiện tại hoặc tương lai Khái niệm chi phí chênh lệch đề cập đến sự khác biệt chi phí trong các phương án Khái niệm chi phí đề cập sau cùng là chi phí đơn vị, được tính bằng tổng chi phí chia cho số lượng đơn vị sản phẩm
1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại (tk 521)
- Giá trị hàng bán bị trả lại (tk 531)
- Giảm giá hàng bán (tk532)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng sản xuất (tk3332)
- Thuế xuất khẩu (tk3333)
- Thuế GTGT phải nội (tk3331) : nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.4.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng bán – Chi phí hàng bán – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính
Trang 7( Hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính….).Trong từng hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.
• Kết cấu tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
• Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
1.2 Kế toán doanh thu
* Khái niệm:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp (chưa có thuế) thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là nhà cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn kế toán, tư vấn thuế và quản lý dự án đầu tư chuyên nghiệp và do đặc điểm của quy trình đầu tư đã được quy định trước nên doanh thu của Công ty được ghi nhận theo nguyên tắc:
- Doanh thu bán hàng được phân bổ hàng năm từ tài khoản doanh thu nhận trước Do
đó khi doanh nghiệp nhận tiền của khách hàng trả trước cho việc cung ứng dịch vụ trong nhiều năm, kế toán phản ánh doanh thu chưa được thực hiện theo giá chưa có thuế GTGT
- Doanh thu hoạt động tài chính theo số dư tài khoản tại Ngân hàng và theo các Hợp đồng trả chậm, cho vay
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1 Khái niệm:
Trang 8Là tổng doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản làm giảm tổng doanh thu bán hàng Được xác định bằng công thức:
Doanh tổng doanh chiết khấu giảm giá doanh thu thuế tiêu tiêu Thu = thu bán - thương - hàng - hàng bán - đặc biệt
Thuần hàng mại bán bị trả lại (nếu có)
1.2.1.2-Một số quy định về Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
(1).Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn mực Kế toán số 14 "Doanh thu và Thu nhập khác” và các chuẩn mực Kế toán khác có liên quan
(2).Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
(3) Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá khi thoã mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
-Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng -Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
(4) Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoã mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
-Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
-Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch vung cấp dịch vụ đó
(5) Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu
(6) Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng laọi doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng
Trang 9khoản doanh thu như: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (7) Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
8) Về nguyên tắc, cuối kỳ Kế toán Doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh Các TK thuộc loại
TK doanh thu không có số dư cuối kỳ
1.2.1.3-Nhiệm vụ kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Với ý nghĩa của kế toán tiêu thụ, kế toán tiệu thụ sản phẩm cần làm tất cả các nhiệm vụ sau:
-Hạch toán chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tình hình thanh toán với người mua, với Ngân sách về các khoản Thuế phải nộp
-Hạch toán chính xác giá vốn hàng bán của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
-Hạch toán chi tiết về nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng vào mẫu sổ Kế toán chi tiết phù hợp
-Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công việc và tình hình Hợp đồng bán hàng, đôn đốc thanh toán tiền bán hàng, việc thanh toán chính xác kết quả bán hàng -Định kỳ lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu của doanh nghiệp
-Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ doanh thu tiêu thụ, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên cơ sở đã xác định doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
-Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tình hình thanh toán với khách hàng
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Khái niệm: là những khoản thu về tiền lãi ,tiền bản quyền,cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
• Tiền lãi
• Thu nhập từ cho thuê tài sản,cho người khác sử dụng tài sản
• Cổ tức lợi nhuận được chia
• Thu nhập về đầu tư mua,bán chứng khoán ngắn hạn,dài hạn,
• Thu nhập chuyển nhượng,cho thuê cơ sở hạ tầng
• Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
• Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ,khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Trang 10• Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- Tài khoản sử dụng: tk515-doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh tk515
Bên nợ: số tiền GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
K/c doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tk911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên có: dt hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
(tk515 không có số dư cuối kỳ)
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại
- Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệpđã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua,bán hàng
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hóa đơn giá trị gia tăng” hoặc “hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại,giá bán phản ảnh trên hóa đơn là giá đã giảm( đã chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào
TK 512 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
- Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 512-Chiết khấu thương mại
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 521
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng,số lượng,giá trị hàng bị trả lại,đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên
- Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 531 –Hàng bán bị trả lại
Kết cấu và nội dung phản ánh tk 531
Tk531:
Bên nợ: trị giá hàng bán bị trả lại
Bên có :kết chuyển (k/c) toàn bộ doanh thu của số hàng bán bị trả lại vào bên
nợ tk 511 hoặc tk 512( tk 531 không có số dư cuối kỳ)
Trang 111.2.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán
- Khái niệm: Giam giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn,vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng
- Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 532- giảm giá hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 532:
Tk532:
Bên nợ: các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng
Bên có: kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang bên nợ tk511 hoặc tk 512(tk 532 không có số dư cuối kỳ)
Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn,tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng.Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá trị bán trên hóa đơn
1.3.1.2 Các phương pháp xác định trị giá vốn của hàng xuất kho
Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho Việc lựa chọn phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của hàng tồn kho, yêu cầu và trình
độ quản lý của doanh nghiệp
Song doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong suốt niên độ kế toán Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Để tính giá hàng tồn kho xuất, doanh
nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:
1 Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ
nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
2 Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi
Trang 12nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
a) Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng
gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
b) Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:
Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)
Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà
phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
3 Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực
tế hơn
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
4 Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước)
Ngược lại với phương pháp FIFO
Phương pháp này hầu như không được dùng trong thực tế
1.3.1.3 Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 632- giá vốn hàng bán
a Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên Nợ:
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
Trang 13+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ;
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào
nguyên giá BĐS đầu tư;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;
+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
b Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
b.1 Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
b.2 Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ;
Trang 14- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK 155 “Thành phẩm”;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
1.3.1.4 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán
* Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1 Khi xuất các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có các TK 154, 155, 156, 157,
2 Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang; hoặc
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu tự xây dựng)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang (Nếu tự chế)
3 Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm (Do lập dự phòng năm nay lớn hoặc nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Cuối năm, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho ở thời điểm cuối kỳ tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho so sánh với số dự phòng giảm giá hàng tồn đã lập kho năm trước chưa sử dụng hết để xác định số chênh lệch phải trích lập thêm, hoặc giảm đi (Nếu có):
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được trích bổ sung, ghi:
Trang 15Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn lập, ghi:
Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
4 Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư:
- Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang nắm giữ chờ tăng giá, đang cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Có TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư
- Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu nếu không thoả mãn điều kiện ghi tăng giá trị BĐS đầu tư, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phải phân bổ dần)
- Kế toán giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư do bán, thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147 - Hao mòn BĐS đầu tư)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (Nguyên giá)
- Các chi phí bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,
5 Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
6 Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ các TK 155, 156
Có TK 632 - Giá vốn bán hàng
7 Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hoá, bất động sản, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
** Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ:
1 Đối với doanh nghiệp thương mại:
- Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán, được xác định là
Trang 16Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
2 Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:
- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong
kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
1.3.2.1 Kế toán chi phí bán hàng
- Khái niệm: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa,dịch
vụ bao gồm: chi phí bảo quản,chi phí quảng cáo,đóng gói,vận chuyển,giao hàng,hoa hồng bán hàng,bảo hành sản phẩm,…
- Tài khoản sử dụng: tk641- chi phí bán hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh tk641
Bên nợ: tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ tk911” xác định kết quả kinh
doanh” hoặc vào bên nợ tk1422-“ chi phí chờ kết chuyển”
(tk 641 không có số dư cuối kỳ)
Tk 641 có 7 tài khoản cấp 2 như sau:
- tk6411-chi phí nhân viên
Trang 171.3.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Khái niệm: chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp ,bao gồm: chi phí hành chính,tố chức văn phòng,các chi phí chung khác liên quan đén hoạt động doanh nghiệp
- Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng tài khoản 642- chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh tk 642
Bên nợ: tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- k/c chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên nợ tk911 “xác định kết quả kinh doanh” hoặc bên nợ tk 1422 “chi phí chờ chuyển kết”
( tk 642 không có số dư cuối kỳ)
- Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2 như sau:
- tk 6421 – chi phí nhân viên quản lý
- tk 6422 – chi phí vật liệu quản lý
1.3.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
- Khái niệm: Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn,chi phí góp vốn liên doanh,lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngăn
hạn,chi phí giao dịch bán chứng khoán,… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoán,đầu tư khác,khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
- Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng tài khoản 635-chi phí tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 635
Tk635:
Bên nợ:
- các khoản chi phí hoạt động tài chính
- các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
- các khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ
- khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- dự phòng giảm giá đầu tư chứ khoán
- chi phí đất chuyển nhượng,cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ Bên có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ ,kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
(Tk 635 không có số dư cuối kỳ)
1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 18- Tài khoản sử dụng: để xác định kết quả kinh doanh ,kế toán sử dụng tk 911-xác định kết quả kinh doanh
- Kết cấu và nội dung phản ánh tk911
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hóa,lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí tài chính
- Chi phí khác
- Lãi trước thuế về hoạt động trong kỳ
Bên có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm,hàng hóa,lao vụ,dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
- Lỗ vê các hoạt động trong kỳ
( tk 911 không có số dư cuối kỳ)
1.5 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong phần thực hành kế toán doanh thu,chi phí
đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
▪ Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
▪ Sổ Cái;
▪ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 19
1.5.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số 01)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở
sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi
đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Trang 20Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc
sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
1.5.2 Hình thức nhật ký sổ cái
1.5.2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật
ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký - Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
1.5.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Biểu số 02)
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật
ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng,
Sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký -
Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột phát sinh ở Nhật ký= Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các Tài khoản= Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản
Tổng số dư Nợ các Tài khoản= Tổng số dư Có các Tài khoản
(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Trang 21Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
1.5.3.2/ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 03)
Trang 22
(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng
để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh
Trang 231.5.4 Hình thức nhật ký chứng từ
1.5.4.1/ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT)
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng
Trang 24+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
1.5.4.2/ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ (Biểu số 04)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực
tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng
từ có liên quan
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ
(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu
số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào
Sổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn
cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài
khoản để đối chiếu với Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng
kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 25CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU ,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH TƯ VẤN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn quốc tế hoàng gia
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
- Tên Công ty: Công ty cổ phần tư vấn quốc tế Hoàng Gia
- Tên giao dịch: Hoang Gia international consuting corporation
Tên Công ty viết tắt : HGC
- Địa chỉ :
Số 10 ngõ 1 nhân hòa,P.Nhân chính,Q.Thanh Xuân,Hà Nội
Điện thoại: (084) 6654 2468 Fax: (084) 3558 4989
Email: hoanggiacorp@outlook.com
Website:www.hoanggiacorp.com ,www.ketoanthuehanoi.vn,…
HGC – Công ty Cổ phần Tư vấn Quốc tế Hoàng Gia là nhà cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn kế toán, tư vấn thuế và quản lý dự án đầu tư chuyên nghiệp, được thành lập ngày 06 tháng 6 năm 2008
Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và tính chuyên nghiệp cao, có rất nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các công ty kiểm toán lớn tại Việt Nam và trực tiếp thực hiện kiểm toán, tư vấn cho các Tập đoàn, các Tổng công ty, các công ty cổ phần, công
ty TNHH, DNTN….nên tuy tuổi đời còn trẻ nhưng công ty đã tham gia giải quyết và
tư vấn tài chính cho rất nhiều các công ty khác,giúp họ vượt qua được những giai đoạn khó khăn trong thời buổi kinh tế hiện nay
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, mở tài khoản tại Ngân hàng
và có con dấu riêng để hoạt động Các cổ đông sáng lập, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
và Giám đốc Công ty tự chịu trách nhiệm trước pháp luật: về các nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty; về việc sử dụng các Giấy phép, Giấy chứng nhận, các giấy tờ khác và con dấu của Công ty trong giao dịch; về việc góp vốn cổ phần quản lý, sử dụng và theo dõi vốn, tài sản của Công ty
Trang 26Công ty có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kinh doanh và cam kết của mình với người lao động, với các khách hàng của Công ty tại từng thời điểm được thể hiện sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty theo quy định của pháp luật
Định hướng chiến lược (tầm nhìn) của HGC là nhà cung cấp dịch vụ tài chính uy tín và
chất lượng hàng đầu Việt Nam với những mục tiêu chiến lược sau:
- Hỗ trợ khách hàng gặt hái thành công trong mọi môi trường kinh doanh
- Cam kết cung cấp các dịch vụ chất lượng theo phong cách chuyên nghiệp nhất đến với khách hàng
- Tôn trọng các nguyên tắc đạo đức kinh doanh, tính độc lập và trung thực
- Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn và năng lực giỏi để phục vụ khách hàng trong tiến trình phát triển và hội nhập toàn cầu
- Phấn đấu đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, đối tác, công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên
*Mục tiêu kinh doanh với khách hàng
HGC luôn phát triển cùng khách hàng, mỗi khách hàng là một người bạn, một đối tác và
hơn nữa là tương lai của chúng tôi Chúng tôi luôn cố gắng hết mình để cung cấp dịch vụ cho khách hàng với những mục tiêu:
• Phương án tối ưu nhất
• Tư vấn chuyên nghiệp nhất
• Chi phí tư vấn hợp lý nhất
• Hiệu quả kinh tế cao nhất
• Không ngừng làm gia tăng giá trị tốt nhất tới khách hàng
HGC hoạt động với phương châm “Thành công của bạn cũng là thành công của chúng tôi”
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty cổ phần tư vấn quốc tế Hoàng Gia có các phòng ban sau: Đại hội đồng cổ đông,Hội đồng quản trị,Ban Giám đốc, phòng tư vấn tài chính số 1,phòng tư vấn tài chính
số 2,phòng dịch vụ kế toán,phòng dịch vụ tư vấn thuế,phòng công nghệ thông tin,phòng