1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đồ án TO CHUC THI CONG

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 211 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÇN II PAGE THUYEÁT MINH ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP KHOAÙ C09X LT BOÄ XAÂY DÖÏNG TRÖÔØNG CAO ÑAÚNG XAÂY DÖÏNG SOÁ 3 KHOA XAÂY DÖÏNG ((((( (20%) Giaùo vieân höôùng daãn KS VUÕ VAÊN HOÏC Sinh vieân thöïc hie.

Trang 1

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 3

KHOA XÂY DỰNG



(20%)

Giáo viên hướng dẫn : KS VŨ

VĂN HỌC

Sinh viên thực hiện : LÊ THANH

VƯƠNG

Lớp : C09X_LT Nhóm : 18

Trang 2

I/ LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THEO SƠ ĐỒ NGANG:

1) Mục đích:

- Trên cở sở biện pháp kỹ thuật thi công đã được lựa chọn, tiến độ thi công nhằm ấn định các công việc được thực hiện, trình tự thực hiện các công việc, mối liện hệ giữa các công việc, thời hạn thực hiện từng công việc và thời hạn hoàn thành công trình Tiến độ thi công cũng thể hiện nhu cầu về nhân lực, vật tư, thiết bị máy móc tại từng thời điểm cũng như trong suốt thời gian thi công công trình Đảm bảo hoàn thành công trình đúng thời gian

- Giúp cho cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý có cơ sở kế hoạch để chỉ đạo thi công công trình đúng kế hoạch tổng tiến độ của toàn công trường Mặt khác kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị còn là cơ sở để lập kế hoạch thi công cho từng giai đoạn hoặc từng thời gian ngắn ( tuần, tháng, quý ) kế hoạch khối lượng, kế hoạch vật tư, nhân lực, máy móc thiết bị thi công vv… và các yêu cầu khác để phục vụ thi công công trình

2) Nguyên tắc lập:

- Nắm chắc thiết kế kỹ thuật công trình từ móng đến mái, nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế và các tài liệu, tình hình thi công của công trường có liên quan đến công trình sắp xây dựng, qua đó hình dung được các giai đoạn thi công công trình

- Phải xác định xong biện pháp công nghệ xây lắp của các công việc chủ yếu trong xây dựng công trình, cũng như dự kiến xong việc tổ chức lao động cho từng công việc

- Đảm bảo sự cân bằng về nhân lực hoặc máy móc

thiết bị nhưng phải điều hoà và cân đối được các mặt cung cấp khác như: vật liệu, vốn vv…

- Trình tự thi công các công việc phải hợp lý trên cơ sở tính toán phù hợp với cấu tạo công trình

- Để đơn giản trong quá trình lập kế hoạch, ta tiến hành ghép các công việc đơn giản có chung tính chất, có cùng cao độ và có chung loại thợ thành một công việc tổng hợp nhưng phải biểu diễn rõ ràng Tuyệt đối không bỏ sót công việc

3) Phương pháp lập:

Trang 3

- Bước 1: chuẩn bị tài liệu nghiên cứu và ghép công

việc:

+ Tập hợp các tài liệu cần thiết, nghiên cứu nắm chắc thiết kế công trình, tiên lượng chính xác Các công việc phải phân tích theo định mức(về nhân công, vật liệu và máy thi công)

+ Ghép các công việc đơn giản thành công việc tổng hợp để dễ dàng trong quá trình lập tiến độ (các công việc đơn giản phải được phân tích theo định mức trước khi ghép)

- Bước 2: Xác định thời gian thi công của từng công việc:

+ Sau khi có bảng tiên lượng chính xác, dựa vào định mức

ta đã xác định sốnhân công cần thiết của mỗi công việc độc lập hoặc những công việc đã đượcghép Dựa vào tổ, đội công nhân đã chọn ta xác định thời gian thi công

- Bước 3: Xác định trình tự thi công của từng công việc:

- Bước 4: Lập biểu kế hoạch tiến độ:

- Bước5: Biểu diễn tiến độ và điều thợ chuyên môn:

4) Nội dung:

- Dựa vào những qui định của nhà nước và những điều khoản cam kết trong hợp đồng giao nhận thầu về khối lượng công việc, thời gian định mức tiêu hao vật tư, nhân lực, đồng thời khả năng của đơn vị thi công về nhân lực, thiết bị máy móc, biện pháp kỹ thuật thi công đã lập để xây dựng bảng tiến độ thi công công trình với các nội dung chính như sau:

+ Trình tự tiến hành các công việc

+ Mối quan hệ ràng buộc giữa các dạng công tác với nhau theo qui phạm qui định

+ Xác định nhu cầu về nhân lực, vật tư, máy móc thiết

bị cần thiết phục vụ cho công trình trong từng thời gian + Thời gian hoàn thành từng công việc, thời gian hoàn thành công trình

+ Làm cơ sở để tính diện tích kho bãi, lán trại tạm, lập tổng mặt bằng thi công

* Sử dụng định mức dự toán xây dựng cơ bản

số24/2005/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng

*Các bản Phân tích nhân công, bản ghép việc kèm theo

4.1) Tính toán tổ thợ

- Thời gian thi công: 5 tháng

T = 4,5x 24 = 108 (ngày)

- Số công của từng loại thợ:

Trang 4

+ Công thợ nề: Qn = 2526 (công)

+ Công thợ mộc: Qm = 1794 (công)

+ Công thợ sắt: Qs = 874 (công)

+ Công lao động: Qlđ = 3574(công)

- Tổng số công:

Q = Qn + Qm+ Qs + Qlđ = 2526+1794+874+3574=8768 (công)

- Số công trung bình:

Ntb= 8768/108=81 (công/ngày)

- Số công nhân trung bình của từng loại thợ:

+ Thợ nề: Ntb = 2526*81/8768=23 (công/ngày)

+ Thợ môc: Mtb =1794*81/8768=17 (công/ngày)

+ Thợ sắt: Stb =874*81/8768=8 (công/ngày)

+ Lao động: LĐtb = 3574*81/8768=33 (công/ngày)

- Số ca máy : CM = 2 ca đào đất

5) Lập Kế Hoạch Tiến Độ Và Vẽ Các Biểu Đồ

(Thể hiện ở bản ve õkế hoạch tiến độ )

6) Đánh giá kế hoạch tiến độ:

- Thời gian thi công hạng mục 1 cho được thời hạn là 120 ngày , đảm bảo tiến độ Thời gian thi công hạng mục 2 là

96 ngày, đảm bảo tiến độ

- Quy trình, quy phạm kỹ thuật thi công phù hợp với cấu tạo của công trình

- Quy phạm kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu về thời gian tháo dỡ ván khuôn và các qui phạm khác

- Đảm bảo an toàn lao động, các công tác không chồng chéo lên nhau, không gây trở ngại khi thi công

- Hệ số ổn định nhân lực:

0 48

108

52

0

1 = = =

T

T

K d thoả điều kiện: 0.4 ≤ K2 ≤ 1

- Hệ số điều hoà nhân lực:

1 29

81

105

max

2 = = =

tb

N

N

K thoả điều kiện: 1 ≤ K1 ≤ 2

 Ta thấy cả 2 hệ số K1 và K2 đều thỏa mãn điều kiện Như vậy tiến độ lập ra đã hợp lý và nhân lực được điều hoà Biểu đồ tăng ở giai đoạn đầu, ổn định ở giai đoạn giữa và giảm dần ở giai đoạn cuối

II/ LẬP TỔNG MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CÔNG :

- Tổng mặt bằng thi công được thể hiện:

 Vị trí xây dựng các nhà (các công trình chính cũng như công trình tạm)

 Vị trí đường vĩnh cữu, đường tạm thời

 Các mạng kỹ thuật (cấp điện, cấp nước)

Trang 5

 Vị trí các kho bãi, các nơi đỗ xe, các đường vận

chuyển, máy vận thăng

 Mục đích lập tổng mặt bằng để đảm bảo tính hợp lý trong các công tác, tránh trường hợp chồng chéo gây cản trở thi công, gây lảng phí hoặc không đáp ứng được yêu cầu thi công

1 Lập kế hoạch cung ứng vật liệu :

- Lựa chọn nguồn cung cấp vật liệu để thi công xây dựng công trình là các đơn vị cung cấp vật liệu tại ChưJút – Đăk Nông), vận chuyển bằng đường ôtô đến chân công trình Do đó ta cung cấp vật liệu thành nhiều lần theo tiến độ thi công để tiết kiệm chi phí và diện tích xây dựng kho bãi đồng thời giảm tình trạng ứ đọng vốn đầu tư

- Dự kiến thời gian giữa hai lần cung cấp vật liệu cho một số loại vật liệu chính trên công trường như sau:

+ Cát, đá, gạch: 5 ngày

+ Thép: 12 ngày

+ Xi măng: 10 ngày

2) Tính diện tích kho bãi:

- Nhu cầu diện tích kho bãi được tính toán dựa trên nhu cầu vật liệu lớn nhất sử dụng trong 1 tháng (căn cứ trên biểu đồ vật liệu)

a) Khối lượng vật liệu sử dụng lớn nhất trong tháng (r max ):

- Lượng vật liệu sử dụng nhiều nhất là vào khoảng tháng 7 ( theo biểu kế hoạch tiến độ)

- Khối lượng bêtông:(hạng mục 2)

+ Bê tông cột tầng 3: 11.95 (m 3)

+ Bê tông lanh tô, ô văng tầng 3: 3.25 ( m3 )

+ Bê tông dầm sàn tầng 3 : 76.32 (m 3 )

+ Bê tông dầm sàn tầng mái : 70.56 ( m3 )

⇒Tổng khối lượng bê tông: 11.95+3.25+76.32+70.56= 162.08( m3 )

- Tra định mức cấp phối vật liệu có thành phần cấp phối như sau:(dùng cho 1m3 BT, đá 1x2, M200,SN = 2- 4cm):

+ Xi măng PC30: 361(Kg)

+ Cát : 0.45 ( m3 )

+ Đá 1x2 : 0.858 ( m3 )

+ Nước : 189 lít

=> Lượng vật liệu sử dụng để trộn 162.08 m3 bê tông: + Khối lượng xi măng PC30: Q1=162.08x0.361=58.51 (tấn) + Khối lượng cát: Q2=162.08x0.45=72.94 (m3)

+ Khối lượng đá 1x2: Q3 = 162.08x0.858=139.06 ( m3 )

Trang 6

+ Lượng nước: Q4=162.08 x 189 = 30633 lít.

- Khối lượng cốt thép (hạng mục 2): 2.68+0.286+7.82=10.786 tấn

- Lượng vật liệu sử dụng xây tường tầng 3 (hạng mục 2) là:117.4 ( m3 )

- Phần lớn tường của công trình xây gạch ống

(8.5x13x20)cm, tường dày <10 cm, tra định mức MHĐM -

AE.73120 có số lượng gạch hao phí cho 1m3 tường xây là

380 viên

- Vậy số lượng gạch sử dụng là: P = 117.4 × 380 = 44612 viên

- Khối lượng ván khuôn(hạng mục 2):1.7+0.528+8.23=10.458

m2

b) Tính diện tích kho chứa xi măng :

- Kho chứa xi măng là loại kho kín

- Định mức xếp cho kho 2 2

m

T

q dm =

- Hệ số sử dụng diện tích kho α = 1,6

- Công thức tính diện tích kho :

) ( 2

q

Q

F

dm

tr

d

=

Trong đó Q d,tr: Lượng vật liệu dự trữ chứa trong kho bãi

q dm : Lượng vật liệu chứa trong 1 m2 diện tích có ích của kho bãi

S = α × F

S: diện tích kho bãi ( kể cả lối đi lại)

- Từ 2 công thức trên ta tính diện tích kho bãi như sau:

2

51

q

Q q

Q F

dm

xm dm

tr

=

S = α x F = 1.6x29.255= 46.8 ( m2 )

- Ta chọn kho bãi chứa xi măng có diện kích thước (5x10)m

 Vậy bố trí kho 10mx5m, Kho được bố trí tại công trường, không được xếp cao quá 12 bao, xếp hàng châu đầu vào nhau, hàng nọ cách hàng kia và cách vách 0.7 m, xếp

từng lô, xếp cách mặt nền > 0.3 m

c) Diện tích kho chứa sắt thép :

+ Kho thép là loại kho kín: α = 1,6

+ Khối lượng thép lớn nhất trong khoảng thời gian kế hoạch là cốt thép dầm, sàn

Q d,tr= 10.458 Tấn

3 , 7 2

m T

q dm =

Trang 7

2 91 ( )

7 3

458

q

Q F dm

tr

=

S = α × F = 1,6 × 2.91 = 4.66 m2

- Kho chứa cốt thép phải có chiều dài lớn để chứa được những thanh thép dài Đối với thép có gờ hiện nay chiều dài mỗi thanh là 11.7m, do đó ta bố trí kho có kích thước

3m x 15m, bố trí sân gia công liền phía trước

d) Diện tích kho chứa ván khuôn và xưởng gia công ván khuôn:

+ Kho chứa ván là loại kho kín: α = 1,6

Q d,tr=1045.8 m2 = 31.37 m3

2

3 4 , 1

m

m

q dm =

22 41 2

4 , 1

37 31

m q

Q F

dm

tr

=

S = α × F = 1,6 × 22.41 = 35.85 m2

Vậy ta bố trí kho chứa ván khuôn có kích thước 5m x 8m, bố trí kèm theo là sân gia công

e) Diện tích kho bãi chứa cát:

- Bãi chứa cát lộ thiên α = 1,2

3 8 ,

1

m

m

q dm =

40 5 2

8 , 1

94 72

m q

Q

F

dm

tr

=

S = α × F = 1,2 × 40.5 = 48.6 m2

- Bãi chứa cát được tính một cách tương đối với khôí lượng cát dự trữ cho công tác bê tông cột, bê tông cầu thang lanh tô, ô văng , xây tường, và trát nên diện tích kho bãi rất lớn, thực tế các công tác này thi công không đồng thời nên khi bố trí trên công trường không nhất thiết phải đảm bảo diện tích, quan trọng là vị trí sao cho phù hợp để việc vận chuyển và phục vụ thuận lợi công tác trộn bê tông, vữa

f) Tính diện tích bãi chứa đá dăm:

* Tính diện tích bãi chứa gạch:

- Dùng gạch ống 6 lỗ.Bãi chứa gạch là bãi lộ thiên, α = 1,2

tr d

Q , =44612 viên

Trang 8

63 7 2

700

44612

m q

Q F

dm

tr

=

S = α × F = 1,2 × 63.7 = 76.44 m2

- Đối với kho chứa gạch ta tính với khối lượng gạch xây cho toàn bộ tầng 3 hạng mục 2 , theo biểu tiến độ , thời gian xây tường là 8 ngày nên khi bố trí diện tích bãi gạch trên công trường có thể nhỏ hơn diện tích tính toán vì ta không nhất thiết phải dự trữ toàn bộ khối lượng gạch mà có thể dự trử cho 1 hoặc 2 ngày và phân thành nhiều bãi ở xung quanh công trình để tiện cho việc vận chuyển khi xây

Vậy bãi chứa gạch có kích thước: (10×10)m

* Diện tích kho bãi chứa đá dăm:

- Bãi chứa đá dăm lộ thiên α = 1,2

tr

d

Q , = 139.06 m3

2

3 2

m

m

q dm =

2

2

06 139

m q

Q F

dm

tr

=

S = α × F = 1,2 × 69.53 = 83.4 m2

- Bãi chứa đá dăm và bãi chứa cát được bố trí gần sân trộn vật liệu, gần đường vận chuyển vật liệu

- Ngoài ra bố trí một kho tổng hợp chứa các vật liệu

khác và máy móc thiết bị phục vụ thi công

3) Tính diện tích nhà tạm:

- Nhà tạm gồm hai loại chính:

+ Nhà tạm phục vụ sản xuất thi công xây lắp

+ Nhà tạm phục vụ công tác quản lý

a)Tính toán công nhân trên công trường:

-Công nhân xây lắp chính (A): Lấy theo tung độ lớn nhất của biểu đồ nhân lực ở bảng tổng tiến độ thi công

A max = 137 (người) -Công nhân sản xuất phụ trợ (B): Tính theo công thức:

100

A m

- Đối với công trình dân dụng m = 20÷30 ⇒ lấy m = 30.

Ta có:

41 100

137

30X = (người)

-Cán bộ nhân viên kỹ thuật (C): Tính theo công thức:

Trang 9

C = 4% ÷ 8% (A + B)

- Với công trình của địa phương lấy 6%

- Cán bộ nhân viên hành chính (D): Tính theo công thức:

D = 5%(A + B + C)

- Công nhân viên chức phục vụ (E): (nhà ăn, y tá)

100

D C B A p

(người)

- Đối với công trình lớn,lấy p = 7%

Ta có: 14

100

9 10 41

137+ + + = (người)

 Tổng số lượng người trên công trường:

= 1,06 × (137 + 41 + 10 + 9 + 14) = 224(người)

b) Nhu cầu về nhà tạm trên công trường:

- Diện tích nhà tạm được tính theo công thức:

Fti = Ni fi

Với: Ni : Số người

fi : Tiêu chuẩn về diện tích nhà tạm (tra bảng)

* BẢNG TÍNH DIỆN TÍCH NHÀ TẠM CÁC LOẠI

TT Loại nhà

Tiểu chuâûn

m 2 /người

Số ngườ i

Diện tích sử dụng

m 2

m2/25người 156 16

- Trên đây làn diện tích nhà tạm phục vụ cho việc ăn, ở và sinh hoạt cho toàn bộ nhân công trên công trường Nhưng do công trình được xây dựng trong thị trấn nên lượng người ( cán bộ và công nhân ) ở lại công trường ít, chủ yếu là một số ít người ở xa nhà và nhân viên bảo vệ

Trang 10

Vì vậy ta bố trí diện tích xây dựng nhà tạm phục vụ cho việc ở nhỏ hơn so với kết quả tính toán khoảng ¼ lần (đối với nhà ở cho công nhân và cán bộ )

- Trong đó : Nam chiếm

4

3

là: 468 m2 , Nử chiếm

4

1

là :156

m2

c) Chọn vật liệu làm nhà tạm:

- Ta chọn khung nhà bằng thép khẩu độ 5m, liên kết bằng bulông, lắp dựng bằng thủ công, chọn vật liệu lợp bằng tôn, vật liệu bao che bằng các tấm tôn phẳng

4) Chọn vật liệu làm đường giao thông trong công trường:

- Đường giao thông trong công trường ta chọn mặt đường cấp thấp, mặt đường đất có gia cố Nền đường đất tự nhiên, mặt trên có rải một lớp đất cấp phối như sau: đá 4x6 cm, cát, đất thịt

- Thành phần cấp phối tỉ lệ theo thể tích:

+ Đá 4x6 cm 20%

+ Cát 70%

+ Đất thịt 10%

- Tất cả được trộn bằng thủ công, rải lên mặt đường, san phẳng, rồi đầm bằng xe lu nặng 2 – 6 tấn đầm chặt, tạo thành một lớp mặt đường rắn chắc chịu được lực

5) Tính toán điện, nước phục vụ thi công:

a) Tính toán cấp điện thi công:

- Xác định lượng tiêu thụ điện của công trường gồm:

+ Điện dùng cho máy thi công:

- Xác định công suất của các loại máy thi công sản

xuất, ta tính cho ngày sử dụng máy thi công nhiều nhất + 2 Máy trộn bê tông 250 lít P =2 x 3,8 KW= 7,6 KW

+ 2 Máy đầm dùi 4 × 1,0 P =2 x 4,0 KW= 8 KW

+ Máy đầm bàn P = 1,0 KW

+ Máy vận thăng P = 1,5 KW

+ Máy cưa P = 1,7 KW

+ Máy bào ngang P = 1,0 KW

+ Máy bơm nước P =2 × 1,0 = 2,0 KW

+ Máy hàn P = 5,0 KW

+ Máy cắt sắt P = 3,0 KW

+ Cộng P 1 = 30,8 KW

* Điện dùng cho chiếu sáng trong nhà:

- Đối với văn phòng, nhà ở : Pi1 = 15W/m2

- Đối với kho tàng, bãi chứa : Pi2 = 3W/m2

Trang 11

- Diện tích kho tàng bãi chứa gồm :nhà kho máy+kho

gỗ+kho thép + phòng vệ sinh

P 2 = P i1 × ∑F t + P i2 × ∑F n = 15*360 + 3*1112 = 5136W = 5,1 KW

* Điện dùng cho chiếu sáng ngoài trời:

- Dùng cho chiếu sáng bảo vệ: qi = 5 KW/Km

S i = 410 m = 0,41 Km.

P 3 = 0,41 × 5 = 2,05 KW

- Công suất điện cần thiết để phục vụ công trình được tính theo công thức:

)

cos

( 1 ,

Trong đó:

+ 1,1 -Hệ số kể đến sự tổn thất công suất ở trong mạng điện

+ cosϕ - Hệ số công suất, thường lấy cosϕ = 0,75

+ K1, K2, K3: Hệ số chỉ mức độ sử dụng điện đồng thời của các nơi tiêu thụ điện

- Cụ thể là:

+ Số lượng động cơ <10 thì lấy K1=0,75; từ 10÷30 lấy K1=0,7 và nếu số động cơ >30 lấy K1=0,6 => ta lấy K1 =0,75

+ Chiếu sáng trong, lấy hệ số K2=0,8

+ Chiếu sáng ngoài lấy hệ số K3=1,0

⇒ 0 , 8 * 5 , 1 1 , 0 * 2 , 05 ) 40 , 6

75 , 0

8 , 30

* 75 , 0 ( 1 ,

=

- Tính tiết diện dây dẫn:

+ Chọn dây dẫn theo độ sụt điện thế

U K

l P S

×

×

×

= 100

∆U – Độ sụt điện thế

∑P = 40,6 KW

l = 0,50 km(vì bán kính phục vục của các trạm biến

áp là R=500m)

K -Điện dẫn suất của dây đồng với K=37

Vd -Điện thế của dây Vd = 220 V

5 37

100 5 , 0 6 , 40

=

×

×

×

=

- Ta chọn dây dẫn có S = 16 mm2, có I = 150A

- Kiểm tra tiết diện dây dẫn theo điều kiện cường độ dòng điện:

2 , 142 75 , 0 220 73 , 1

40600 cos

73 ,

×

×

=

×

×

=

ϕ

d V P

Ngày đăng: 03/09/2022, 07:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w