1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU Đề tài Xây dựng thương hiệu gạo hữu cơ ORIVI

44 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của thương hiệu, người tiêu dùng có thể nhận biết được phần nào về giátrị sử dụng của sản phẩm, những công dụng đích thực mà sản phẩm đó mang lại chongười tiêu dùng trong hiện tại và tro

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU

Đề tài: Xây dựng thương hiệu gạo hữu cơ ORIVI.

Nhóm: 2 Lớp: 2215BRMG2011 Giảng viên hướng dẫn: Đào Cao Sơn

~ Hà Nội, ngày tháng năm 202 2 ~

Trang 3

MỤC LỤC

DANH SÁCH THÀNH VIÊN 1

MỤC LỤC 2

DANH SÁCH HÌNH ẢNH 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG 5

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

I TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU 5

1 Khái niệm, vai trò 5

2 Các thành tố thương hiệu 6

3 Phân loại 6

II HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU 6

1 Khái niệm và vai trò 6

2 Thiết kế 7

3 Triển khai 8

III BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU 9

1 Xác lập quyền bảo hộ đối với các thành tố thương hiệu 9

2 Các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp 10

3 Tranh chấp thương hiệu và xử lý tình huống tranh chấp thương hiệu 11

IV TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU 12

1 Truyền thông nội bộ 12

2 Truyền thông bên ngoài 12

B XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU GẠO HỮU CƠ ORIVI 13

I BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG 13

1 Môi trường vĩ mô 13

2 Môi trường ngành 14

3 Môi trường vi mô 16

II THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI 16

1 Định hướng thị trường và nhóm khách hàng mục tiêu 16

2 Thiết kế và nhận dạng thương hiệu 17

3 Triển khai sản phẩm thiết kế trong kinh doanh 22

III QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU 25

1 Mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu 25

2 Biện pháp chống xâm phạm thương hiệu 31

3 Biện pháp chống sa sút thương hiệu 31

IV TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU 33

1 Chính sách truyền thông nội bộ về gạo hữu cơ cho nhân viên trong doanh nghiệp.33 2 Truyền thông bên ngoài 34

KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

BIÊN BẢN CUỘC HỌP 41

Trang 4

ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 42

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 1 Logo 19

Hình 2 Mẫu bao bì mặt trước của sản phẩm 21

Hình 3 Bao bì với 3 kích thước: 2kg, 5kg và 10 kg 21

Hình 4 Bao bì khi trưng bày 21

Hình 5 2 phiên bản card visit 22

Hình 6 Đồng phục nhân viên 1 22

Hình 7 Đồng phục nhân viên 2 22

Hình 8 Billboard ngoài trời 23

Hình 9 Vật phẩm xúc tiến 23

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại khoa học kỹ thuật lên ngôi, nền y tế thế giới cũng phát triển hơn baogiờ hết Tuy nhiên song song với sự phát triển vượt bậc đó là sự xuất hiện của nhữngmầm bệnh mới Vì thế, con người ngày càng quan tâm đến sức khoẻ và và thành phầndinh dưỡng trong thực phẩm Quan điểm sống đã dần dần thay đổi, đề cao chất lượng hơn

số lượng Một thị trường rộng lớn đã mở ra đối với các doanh nghiệp thực phẩm hữu cơ,đặc biệt là gạo Đây là lý do nhóm chúng em lựa chọn phát triển thương hiệu gạo hữu cơOrivi

Gạo hữu cơ là giống gạo được trồng bằng các phương pháp tự nhiên Nghĩa là giốnggạo này chỉ sử dụng các phân bón hữu cơ, vi sinh mà không sử dụng thuốc trừ sâu, thuốckích thích tăng trưởng, thuốc bảo vệ thực vật hay chất tạo màu, hương thơm, Để trồnglúa hữu cơ thì đất trồng phải được chọn lọc kỹ càng như đất phải sạch, không bị ô nhiễm

và không bị ảnh hưởng bởi các hóa chất từ nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, Gạo hữu cơ làloại gạo đã được Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản cấp giấy chứng nhận là thực phẩm sạch100% không bị biến đổi gen Ngoài ra, gạo hữu cơ còn chứa hàm lượng dinh dưỡng rấtcao, nên vì vậy loại gạo này được nhiều người yêu thích và lựa chọn bên cạnh các loạigạo thông thường

Từ những đam mê và mong muốn cung cấp sản phẩm có chất lượng cao cho kháchhàng, chúng em cam đoan sẽ mang đến một thương hiệu vì lợi ích sức khoẻ con người Vìvậy nhóm chúng em quyết định thực hiện đề tài: “Xây dựng thương hiệu gạo hữu cơOrivi”

Trang 7

NỘI DUNG

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU

1 Khái niệm, vai trò

1.1 Một số quan điểm tiếp cận

Hiện vẫn còn rất nhiều những khái niệm khác nhau về thương hiệu tùy theo góc độtiếp cận và điều kiện vận dụng Tuy nhiên, khi phân tích tất cả các khái niệm được đưa ra,

có thể nhận thấy điểm chung giữa các quan điểm này là thương hiệu luôn gồm những dấuhiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm, phân biệt doanh nghiệp

1.2 Khái niệm

Thương hiệu là một hoặc một tập hợp các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sảnphẩm, doanh nghiệp; là hình tượng về sản phẩm và doanh nghiệp trong tâm trí kháchhàng và công chúng

1.3 Chức năng

Đây là chức năng rất đặc trưng và quan trọng nhất của thương hiệu Mục đích tạo rathương hiệu trước hết là để nhận biết và phân biệt giữa sản phẩm của doanh nghiệp nàyvới các sản phẩm cùng loại của các doanh nghiệp khác Khả năng nhận biết được củathương hiệu là yếu tố quan trọng không chỉ cho người tiêu dùng mà còn cho cả doanhnghiệp trong quản trị và điều hành hoạt động của doanh nghiệp

Thể hiện ở chỗ, thông qua những hình ảnh, ngôn ngữ hoặc các dấu hiệu khác cũngnhư khẩu hiệu, của thương hiệu, người tiêu dùng có thể nhận biết được phần nào về giátrị sử dụng của sản phẩm, những công dụng đích thực mà sản phẩm đó mang lại chongười tiêu dùng trong hiện tại và trong tương lai

Một thương hiệu chỉ được tin cậy khi có sự cảm nhận tốt về sản phẩm mang thươnghiệu, cách thức và thái độ ứng xử của doanh nghiệp sở hữu thương hiệu với khách hàng

và công chúng Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy chỉ được thể hiện khi một thươnghiệu đã được chấp nhận trên thị trường Một thương hiệu mới xuất hiện lần đầu sẽ khó thểhiện được chức năng này

Thương hiệu mang trong nó một giá trị về tài chính hiện tại và tiềm năng Giá trị đóđược thể hiện rõ nhất khi chuyển giao và chuyển nhượng thương hiệu hoặc khi tiến hànhcác biện pháp khai thác giá trị tài chính khác như góp vốn, hợp tác kinh doanh, nhượngquyền thương mại Sự nổi tiếng của thương hiệu sẽ làm cho giá trị tài chính của thươnghiệu đó tăng lên gấp bội và đó chính là chức năng kinh tế của thương hiệu

1.4 Vai trò đối với doanh nghiệp

hàng

Trang 8

Thương hiệu giúp quá trình phân đoạn thị trường được hoàn thiện

Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển của sản phẩm

2 Các thành tố thương hiệu

2.1 Tên thương hiệu

Tên thương hiệu là một từ, cụm từ hoặc tập hợp của các chữ cái và thường là phát âm

được, được chủ sở hữu thương hiệu lựa chọn để đặt tên cho thương hiệu của mình

2.2 Biểu trưng, biểu tượng

Biểu trưng (logo) là hình đồ họa hoặc hình, dấu hiệu bất kỳ được chủ sở hữu thương

hiệu lựa chọn để phân biệt và tạo ấn tượng cho thương hiệu Biểu tượng (symbol) là hình

ảnh hoặc dấu hiệu đồ họa thể hiện giá trị cốt lõi, mang triết lý và thông điệp mạnh chothương hiệu được chủ sở hữu lựa chọn nhằm tạo dựng bản sắc và liên tưởng thương hiệu

2.3 Khẩu hiệu, nhạc hiệu và các thành tố thương hiệu khác

Khẩu hiệu (Slogan/tagline) là một câu, cụm từ mang những thông điệp nhất định mà

doanh nghiệp muốn truyền tải đến công chúng Nhạc hiệu (symphony) là đoạn nhạc hoặc

giai điệu gắn với thương hiệu, mang thông điệp nhất định trong các hoạt động truyềnthông thương hiệu Một thành tố nữa của thương hiệu, tuy không phổ biến, nhưng cũng có

thể tạo ra khả năng nhận biết và cảm nhận tốt cho thương hiệu và sản phẩm, đó là kiểu

dáng cá biệt của hàng hóa hoặc bao bì.

3 Phân loại

Dựa vào mức độ bao trùm của thương hiệu: thương hiệu cá biệt, thương hiệu gia

đình, thương hiệu tập thể

Dựa vào vai trò của thương hiệu chia ra: thương hiệu chủ, thương hiệu phụ

Dựa vào đối tượng mang thương hiệu chia ra: thương hiệu doanh nghiệp,

thương hiệu sản phẩm

Dựa vào phạm vi sử dụng thương hiệu chia ra: thương hiệu khu vực, thương

hiệu toàn cầu

Các tiêu chí khác:

và thương hiệu điện tử

Thương hiệu dịch vụ

hiệu sản phẩm, thương hiệu dòng sản phẩm, thương hiệu dãy, thương hiệu baotrùm, thương hiệu chia sẻ, thương hiệu bảo chứng

hiệu doanh nghiệp; Thương hiệu ngành hàng; Thương hiệu vùng, địa phương

và Thương hiệu quốc gia

II HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU

1 Khái niệm và vai trò

1.1 Khái niệm

Trang 9

Hệ thống nhận diện thương hiệu là tập hợp sự thể hiện của các thành tố thương hiệutrên các phương tiện và môi trường khác nhau nhằm nhận biết, phân biệt và thể hiện đặctính thương hiệu.

1.2 Vai trò

 Tạo khả năng nhận biết và phân biệt đối với thương hiệu

 Cung cấp thông tin về thương hiệu, doanh nghiệp và sản phẩm

 Tạo cảm nhận, góp phần làm rõ cá tính thương hiệu

 Một yếu tố của văn hóa doanh nghiệp

 Luôn song hành cùng sự phát triển của thương hiệu

1.3 Phân loại

+ Hệ thống nhận diện thương hiệu nội bộ

+ Hệ thống nhận diện thương hiệu ngoại vi

+ Hệ thống các ấn phẩm giao dịch

+ Hệ thống nhận diện thương hiệu tĩnh

+ Hệ thống nhận diện thương hiệu động

+ Hệ thống nhận diện thương hiệu gốc

+ Hệ thống nhận diện thương hiệu mở rộng

Dựa theo nhóm các ứng dụng cụ thể, các nhà tư vấn thiết kế lại chia (liệt kê) hệ thống nhận diện thương hiệu thành:

+ Hệ thống xúc tiến thương mại, quà tặng

+ Hệ thống thương mại điện tử

2 Thiết kế

2.1 Yêu cầu

 Có khả năng nhận biết và phân biệt cao

 Đơn giản, dễ sử dụng và thể hiện

 Đảm bảo những yêu cầu về văn hóa, ngôn ngữ

 Hấp dẫn, độc đáo và có tính thẩm mỹ cao

2.2 Quy trình

 Xác định phương án và mô hình thương hiệu

 Khai thác các nguồn sáng tạo để thiết kế thương hiệu

 Xem xét và lựa chọn các phương án thiết kế

 Tra cứu và sàng lọc tránh trùng lặp, gây nhầm lẫn

 Thăm dò phản ứng của khách hàng về phương án thiết kế

 Lựa chọn phương án chính thức

Trang 10

 Đảm bảo tiến độ triển khai, áp dụng

 Đáp ứng yêu cầu về kinh phí triển khai

 Một số nội dung cụ thể trong triển khai áp dụng đối với hệ thống nhận diện thươnghiệu của doanh nghiệp:

 Hoàn thiện hệ thống các biển hiệu (tại các điểm bán, tại trụ sở, các điểm giaodịch ); trang trí hệ thống quầy tủ; không gian giao tiếp; các biển báo, bảng, biển hướngdẫn tại các điểm bán hoặc điểm giao dịch của doanh nghiệp

 In ấn các ấn phẩm (cataloge, tờ rơi, poster, card visit, phong bì, túi đựng tài liệu )

 Hoàn thiện bao bì hàng hóa và áp dụng bao bì mới với những thông tin rõ ràng và

3.2 Kiểm soát và xử lý các tình huống

 Kiểm soát tất cả các nội dung và bộ phận trong triển khai hệ thống nhận diệnthương hiệu để đảm bảo rằng việc triển khai ở những vị trí và thời điểm khác nhau vớinhững nội dung khác nhau không gây nên những xung đột và mâu thuẫn ngay trong nội

bộ, kịp thời xử lý các tình huống phát sinh đến từ bên ngoài cho hợp lý, tránh gây chậmtiến độ và sai lệch nội dung, gia tăng chi phí

 Đối chiếu cụ thể với các quy định về hệ thống nhận diện (cẩm nang thương hiệu)

để kịp thời hiệu chỉnh các hoạt động cho phù hợp

 Xác định những sai sót cần phải điều chỉnh và tập hợp theo từng nội dung riêng để

có phương án điều chỉnh

 Quy định trách nhiệm cho cá nhân trực tiếp theo dõi quá trình triển khai hệ thốngnhận diện thương hiệu

3.3 Đồng bộ hoá các điểm tiếp xúc thương hiệu

Điểm tiếp xúc thương hiệu (touch points) là những điểm mà tại đó khách hàng, côngchúng có thể tiếp xúc được với thương hiệu

Tại các điểm tiếp xúc thương hiệu, có những điểm mà tại đó, khách hàng không chỉtiếp xúc mà còn có khả năng đối thoại được với thương hiệu Những điểm đó được gọi là

Trang 11

điểm đối thoại thương hiệu Khi đồng bộ hoá các điểm tiếp xúc thương hiệu, ưu tiên trướchết là đồng bộ các điểm tiếp xúc thương hiệu Đồng bộ hoá các điểm tiếp xúc cần đồng bộ

cả về hình thức thể hiện, thông điệp truyền tải (thông điệp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ) vàcách thức hoạt động của các tiếp xúc

III BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU

1 Xác lập quyền bảo hộ đối với các thành tố thương hiệu

1.1 Quy định pháp luật quốc tế và Việt Nam về quyền bảo hộ đối với các thành tố thương hiệu

Pháp luật về nhãn hiệu của Hoa Kỳ

Dựa trên điều khoản về thương mại trong Hiến pháp, chính quyền Liên bang đã banhành đạo luật Lanham về nhãn hiệu Bổ sung cho đạo luật này, năm 1995 Chính quyềnLiên bang đã ban hành các đạo luật bảo vệ nhãn hiệu nổi tiếng Luật này tiếp tục được sửađổi, lần sửa đổi quan trọng nhất vào năm 1998 (Trademark Law Revision Act of 1998)

Bảo hộ tại thị trường châu Âu

Việc bảo vệ nhãn hiệu toàn châu Âu có thể đạt được thông qua thoả thuận về LuậtNhãn hiệu châu Âu ban hành vào năm 1993 (nhưng luật này trên thực tế chưa có hiệu lựccho đến tận năm 1996-1997)

Bảo hộ tại thị trường Nhật Bản

“Luật về Nhãn hiệu sản phẩm” tháng 6 năm 1996 quy định về bảo hộ bản quyền nhãnhiệu trên thị trường Nhật Bản

Bảo hộ nhãn hiệu và các đối tượng sở hữu trí tuệ tại Việt Nam

Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Luật sửa đổi Luật sở hữu trí tuệ 2009

1.2 Quy trình thủ tục xác lập quyền đối với các thành tố thương hiệu

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Hoa Kỳ

Pháp luật Hoa Kỳ không quy định chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ phải đăng ký nhãnhiệu, bởi vì hàng hoá có thể được bảo vệ theo các thông luật liên quan đến cạnh tranhkhông lành mạnh, hoặc thủ tục đăng ký tại một cơ quan đăng ký bản quyền các bang hoặcLiên bang Người nộp đơn phải cam kết nhãn hiệu của mình thoả mãn luật định

Để đăng ký vào thị trường Hoa Kỳ, doanh nghiệp Việt Nam có thể đăng ký qua mạng.Người yêu cầu đệ trình đơn đăng ký thông qua hệ thống yêu cầu nhãn hiệu hàng hoá điện

tử (TEAS) ở địa chỉ: http://www.uspto.gov

Đăng ký nhãn hiệu tại châu Âu

Nhằm mục đích giúp các chủ sở hữu nhãn hiệu tiến hành đăng ký nhãn hiệu của mìnhvào EU thuận lợi, nhanh chóng và ít tốn kém hơn, EU đã lập ra một hệ thống đăng kýnhãn hiệu riêng, độc lập Nhãn hiệu được đăng ký thông qua hệ thống này được gọi lànhãn hiệu cộng đồng hay còn gọi là CTM (Community Trademark)

Đăng ký nhãn hiệu tại Nhật Bản

Trước khi đăng ký một nhãn hiệu tại Nhật Bản, nên kiểm tra xem có nhãn hiệu nàogiống hoặc tương tự như nhãn hiệu đã được đăng ký hay chưa Những người muốn đăng

ký nhãn hiệu sẽ đệ trình yêu cầu lên Tổng Giám đốc văn phòng Patent

Đăng ký nhãn hiệu theo Thoả ước Madrid

Trang 12

Người nộp đơn phải thoả mãn các quy định của Hiệp hội về mẫu đơn đăng ký quốc tế

và cơ quan tại nước phải chứng nhận rằng các chi tiết trong đơn đăng ký đó tương ứng vớicác chi tiết ghi trong Đăng bạ quốc gia và phải thông báo ngày nộp đơn đăng ký quốc tế

Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Mọi tổ chức và cá nhân kinh doanh đều có quyền nộp đơn để đăng ký bảo hộ nhãnhiệu sản phẩm (các tổ chức không kinh doanh sẽ không có quyền nộp đơn) Đơn yêu cầuđược nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ (thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ) có thể theo các cách:Nộp trực tiếp tại Văn phòng của Cục sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc các văn phòng đạidiện tại Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh; Nộp qua dịch vụ chuyển phát và sắp tới có thể nộptrực tuyến

1.3 Một số lưu ý và kỹ năng hoàn thành các thủ tục xác lập quyền bảo hộ các thành tố thương hiệu

 Xác định các đối tượng sở hữu trí tuệ cần đăng ký bảo hộ

 Quyền được bảo hộ chỉ giới hạn theo phạm vi quốc gia

 Quy tắc first to file và first to use trong bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ

 Thời hạn hiệu lực của bảo hộ

 Lưu ý trước khi nộp đơn đăng ký các thành tố thương hiệu: Cần tra cứu trước đốivới nhãn hiệu và các đối tượng sở hữu trí tuệ dự định đăng ký để kịp thời chỉnh sửa tránh

sự trùng lặp gây tốn thời gian tiến hành các thủ tục đăng ký và trong quá trình xét nghiệmđơn của cơ quan chức năng Có thể tiến hành đăng ký một nhãn hiệu đồng thời cho nhiềunhóm sản phẩm (theo phân loại Ni-xơ) và cũng có thể tiến hành đăng ký đồng thời nhiềunhãn hiệu cùng lúc Luật pháp cho phép đăng ký nhãn hiệu trước khi khai thác thươngmại

2 Các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp

2.1 Các tình huống xâm phạm thương hiệu

 Sự xuất hiện của hàng giả (hàng nhái)

 Tạo điểm bán tương tự hoặc giống hệt

 Các hành vi xuyên tạc, nói xấu về hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp cũng lànhững hành vi khá phổ biến

 Các hành vi xâm phạm về sở hữu trí tuệ ngoài quy định tại Điều 213 của Luật Sởhữu trí tuệ năm 2005 như sử dụng trái phép sáng chế, giải pháp hữu ích, quyền tác giả

 Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác như quảng cáo cạnh tranh và cố ýnhắm đến những hiểu nhầm cho người tiêu dùng về đối thủ, phá hoại trang web,

2.2 Các biện pháp chống xâm phạm thương hiệu

Thiết lập các rào cản kỹ thuật trong bảo vệ thương hiệu

 Tạo tên thương hiệu và biểu trưng khó trùng lặp

 Bao bì và kiểu dáng hàng hoá nên có sự cá biệt cao

 Thường xuyên đổi mới bao bì và cách thể hiện thương hiệu trên bao bì

 Chống xâm phạm thương hiệu thông qua đánh dấu bao bì, hàng hoá

 Đánh dấu bao bì và hàng hoá bằng phương pháp vật lý

 Đánh dấu bao bì và hàng hoá bằng phương pháp hoá học

 Thiết lập hệ thống thông tin phản hồi và cảnh báo xâm phạm thương hiệu

Thiết lập các rào cản kinh tế và tâm lý trong bảo vệ thương hiệu

Trang 13

 Mở rộng hệ thống phân phối và bán lẻ hàng hoá

 Tăng cường quan hệ với khách hàng và cung cấp thông tin đầy đủ về hàng hoá vàdoanh nghiệp, tạo sự thân thiện với khách hàng

 Rà soát thị trường để phát hiện hàng giả, hàng nhái

2.3 Các biện pháp chống sa sút

 Duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm

 Hình thành phong cách công ty (văn hóa doanh nghiệp)

 Tăng cường truyền thông thương hiệu nội bộ và cam kết thương hiệu nhằm tạo ra

sự cảm nhận tốt hơn cho người tiêu dùng và công chúng đối với sản phẩm do công

3.3 Nguyên tắc chung trong xử lý các tình huống tranh chấp thương hiệu

 Trong xử lý các tình huống tranh chấp thương hiệu, người ta thường đặt ra nhữngnguyên tắc chung, theo đó cần đảm bảo:

 Các bên cùng có lợi và tôn trọng lẫn nhau

 Bảo vệ tối đa lợi ích của thương hiệu và doanh nghiệp

 Thương lượng là tối ưu, kiện tụng là không mong muốn

 Quyền tài sản gắn liền với quyền khai thác thương hiệu là nguyên tắc cần được xácđịnh ngay trong quá trình giải quyết các tranh chấp thương hiệu

 Tận dụng và khai thác tối đa từ sự cố tranh chấp để hạn chế tổn hại từ tranh chấpthương hiệu

 Nỗ lực theo đuổi đến cùng và hợp tác với các cơ quan liên quan để giải quyết tranhchấp

3.4 Kỹ năng phân tích tình huống và xử lý tranh chấp thương hiệu

Hoạt động phân tích tình huống xâm phạm cần tập trung vào những nội dung như:

 Xác định cụ thể từng hành vi xâm phạm để thấy rõ rằng thương hiệu đã bị xâmphạm

 Xác định mức độ xâm phạm của từng hành vi

 Xác định quy mô xâm phạm và những thiệt hại thực tế hoặc ước tính đối với chủ

sở hữu thương hiệu và các bên liên quan đến thương hiệu

Về các bước xử lý tranh chấp thương hiệu, có thể có nhiều phương án cho chủ sở hữulựa chọn Tuy nhiên, khuyến cáo các bên bị xâm phạm tuân thủ theo trình tự ưu tiên cácbước giải quyết như sau:

Trang 14

 Chứng minh tính hợp pháp của các yếu tố thương hiệu liên quan

 Tập hợp bằng chứng về những hành vi xâm phạm thương hiệu

 Cảnh báo, thương lượng

 Huy động và nhờ trợ giúp can thiệp của các cơ quan chức năng

 Kiện tụng nếu thấy cần thiết

IV TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU

1 Truyền thông nội bộ

Truyền thông thương hiệu nội bộ bao gồm các hoạt động truyền thông bên trongdoanh nghiệp, có thể là truyền thông nội bộ theo chiều dọc và truyền thông nội bộ theochiều ngang Thông điệp trong truyền thông ngang rất đa dạng, phức tạp và không phảikhi nào cũng là thông điệp chính thức, công khai, có thể kiểm soát được

2 Truyền thông bên ngoài

Truyền thông thương hiệu ra bên ngoài (còn được gọi là truyền thông ngoại vi hoặcđược gọi phổ biến là quảng bá thương hiệu) bao gồm nhiều hoạt động, trong đó, chủ yếunhất là hoạt động quảng cáo, quan hệ công chúng, hội chợ triển lãm và các hoạt động xúctiến bán, hoạt động giao tiếp cá nhân của nhân viên và các thành viên khác trong doanhnghiệp với khách hàng và công chúng

Trang 15

B XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU GẠO HỮU CƠ ORIVI

I BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG

1 Môi trường vĩ mô

a Môi trường chính trị:

Tình hình chính trị pháp luật ổn định của Việt Nam có ý nghĩa quyết định trong việcphát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, làm tăng nhucầu tiêu dùng của xã hội Nó tác động tích cực trong việc tạo lập và triển khai chiến lượccủa các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp trong ngành nông sản nóiriêng

Trong thời gian vừa qua, Việt Nam đã ký kết các Hiệp định Thương mại tự do thế hệmới (FTA) trong đó đặc biệt là Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – châu Âu(EVFTA) Hiệp định đã tạo điều kiện thuận lợi về thuế quan để các doanh nghiệp xuấtkhẩu gạo ở Việt Nam vươn tới thị trường EU Trong điều kiện diễn biến dịch bệnh phứctạp, giá cước vận tải biển đi EU tăng mạnh và nhập khẩu gạo của thị trường này giảm, giátrị xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2021 tăng tới 21,6% so với cũng

kỳ năm 2020 Hiệp định EVFTA mở ra cơ hội lớn chưa từng có cho gạo Việt tiến vào thịtrường châu Âu đồng thời cũng đặt ra những yêu cầu đối với gạo Việt Nam, phải đáp ứngnhững tiêu chuẩn gắt gao về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, nhất là nông dântrồng lúa ở Việt Nam phải dần dần từ bỏ việc sử dụng các loại phân hóa học để chuyểnsang sử dụng phân hữu cơ, phân vi sinh, để cho gạo Việt Nam “sạch” hơn

Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc hội đã ban hành

và tiếp tục hoàn thiện các bộ luật Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng sẽ là cơ

sở đảm bảo thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả, lành mạnh.Thêm vào đó, các chính sách khuyến khích của Nhà Nước cũng có ý nghĩa rất tích cựcđến công ty Đặc biệt, ngày 29/8/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 109/2018/NĐ-

CP về nông nghiệp hữu cơ, trong đó quy định cụ thể chính sách khuyến khích phát triểnnông nghiệp hữu cơ

b Môi trường văn hóa:

Gạo từ lâu đã giữ vai trò quan trọng trong bữa ăn của người dân Châu Á Riêng ởViệt Nam, gạo đã ăn sâu vào tiềm thức con người thông qua những bữa cơm gia đình.Trong văn hóa ẩm thực Việt, các món ăn từ gạo luôn biến tấu đa dạng và giữ một vị thếchủ chốt

Với tốc độ phát triển của xã hội, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao,người dân có xu hướng quan tâm đến các sản phẩm hữu cơ tốt cho sức khỏe Đây là cơhội phát triển thị trường gạo hữu cơ đến với người tiêu dùng

c Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển của thịtrường Các yếu tố kinh tế bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát kinh tế, cơcấu thu nhập và mức tăng trưởng thu nhập, sự thay đổi cơ cấu chi tiêu trong dân cư, cơ sở

hạ tầng kinh tế mà trực tiếp là hệ thống giao thông, bưu chính và các ngành dịch vụ khác.Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi

đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên

Trang 16

thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ Từ năm

2002 đến 2020, GDP đầu người tăng 2,7 lần, đạt gần 2.800 USD (theo Tổng cục thốngkê) Xu hướng tăng lên về thu nhập trung bình trong dân chúng ngoài việc sẽ tạo ra mộtsức mua cao hơn trên thị trường còn dẫn đến những nhu cầu, mong muốn khác biệt hơn từphía người tiêu dùng Họ có thể đòi hỏi nhiều hơn hay sẵn sàng bỏ ra một số tiền cao hơncho các yếu tố chất lượng, sự đa dạng, tính tiện dụng, thẩm mỹ… Do đó, các sản phẩmgạo hữu cơ tuy có giá thành cao hơn nhưng với những ưu điểm về chất lượng có thể trởthành sự lựa chọn của một bộ phận người tiêu dùng Việt Nam

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sức mua của thị trường.Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém làm tăng chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, làm tăng giásản phẩm, từ đó sản phẩm sẽ giảm tính cạnh tranh trên thị trường Một khi dịch vụ phânphối và xúc tiến diễn ra chậm chạp trên thị trường do ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng sẽ làmcho sản phẩm của công ty khó tiếp cận hay tiếp cận chậm với người tiêu dùng

d Môi trường nhân khẩu học:

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, dân số Việt Nam ước tính là 98.564.407 người,tăng 830.246 người so với dân số năm 2020

Với quy mô dân số tăng tương đối nhanh, điều này giúp ngành gạo được mở rộng thịtrường rộng lớn hơn, tạo cơ hội tiêu thụ và tăng thêm doanh thu

e Môi trường công nghệ:

Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tạo ra những sản phẩm nôngnghiệp công nghệ cao được coi là xu hướng tất yếu giúp sản xuất nông nghiệp phát triểnvượt bậc, qua đó làm thay đổi bức tranh nông nghiệp nước nhà

Ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp giúp tiết kiệm chi phí, tăngnăng suất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ môi trường Mặt khác,nông nghiệp công nghệ cao giúp nông dân chủ động trong sản xuất, khắc phục được tínhmùa vụ, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết, khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượngnông sản

Các công nghệ mới góp phần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, liên kết sản xuất vàtiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng cácquy trình sản xuất tiên tiến; do làm tốt công tác phòng trừ sâu bệnh nên sản lượng và chấtlượng nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế tăng

f Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên Việt Nam thuận lợi cho việc trông lúa nước từ xưa đến nay Tuyvậy, thiên tai, bão, lũ, mưa đá, giông lốc, có thể gây ảnh hưởng đến quá trình trồng lúa

Do tác động của quá trình công nghiệp hóa, việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâunhiều năm dẫn đến môi trường đất và nguồn nước tại nhiều vùng trồng lúa của nước ta bị

ô nhiễm Để có thể tiến hành gieo trồng gạo hữu cơ cần quy hoạch khu vực riêng và tốnthời gian để cải tạo phục hồi môi trường đất, nước

2 Môi trường ngành

a Nhà cung ứng

Đối với sản phẩm gạo 100% Organic, thương hiệu định hướng nhà cung ứng của

mình hộ nông dân trồng lúa tại khu vực nhất định trong nước Doanh nghiệp thực hiệnchiến lược tích hợp phía sau, để tăng quyền kiểm soát với nhà cung ứng, tự chủ nguồncung cấp, không phụ thuộc vào các doanh nghiệp lớn, thương lái kinh doanh thóc/gạo,

Trang 17

hạn chế việc bị đe dọa tăng giá, đưa giá ảo hoặc giảm chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó,việc trực tiếp liên kết các hộ nông dân và hợp tác xã cũng giúp doanh nghiệp dễ dàng theodõi, đảm bảo được chất lượng lúa gạo.

Ban đầu, doanh nghiệp sẽ liên kết tập trung với các hộ gia đình trên một vùng tại HảiHậu – Nam Định đáp ứng các điều kiện để sản xuất lúa hữu cơ, sử dụng giống lúa gạotrắng như: bắc thơm số 7, st25, tám xoan bao tử phù hợp với sản xuất và đáp ứng nhu cầuthị trường Doanh nghiệp sẽ tổ chức tập huấn kỹ thuật sản xuất lúa hữu cơ và hướng dẫntrực tiếp trên đồng ruộng cho hộ nông dân cung cấp hạt giống hữu cơ, phân bón hữu cơ,

sử dụng các loại thuốc sinh học để phòng trừ sâu bệnh hại, áp dụng giải pháp gieo mạkhay và cấy bằng máy tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quản lý cỏ dại và chăm sóclúa, hạn chế sâu bệnh hại

Về nhà cung ứng hạt giống hữu cơ: đối với giống lúa Bắc Thơm số 7 và st25, doanh

nghiệp sẽ mua từ học viện Nông nghiệp; đối với giống lúa tám xoan bao tử sẽ liên hệ vàlấy trực tiếp từ vụ mùa trước tại HTX Toàn Thắng Hải Toàn thuộc công ty cổ phần nôngsản hữu cơ Hải Hậu để đảm bảo được hạt giống hoàn toàn không bị biến đổi gen

Về nhà cung ứng phân bón hữu cơ, thuốc sinh học: Doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng,

hướng dẫn chính những hộ nông dân ủ phân xanh để làm phân bón cho ruộng lúa Bêncạnh đó, công ty cũng hợp tác với một số doanh nghiệp chuyên cung cấp phân bón hữu cơtại khu vực miền Bắc như: công ty cổ phần phân bón Hà Nội, công ty cổ phần VBM ViệtNam,

b Khách hàng

Do giá của những sản phẩm hữu cơ thường cao hơn so với thu nhập của người dânnên rất kén khách Bởi vậy, nhóm sản phẩm hữu cơ thường là sự lựa chọn của đối tượngkhách hàng có thu nhập cao Trong cơ cấu bữa ăn, số tiền dành cho gạo không nhiều nênnhóm khách hàng này sẵn sàng chi trả nhiều hơn để mua gạo hữu cơ

Ngoài đối tượng khách hàng là người tiêu dùng, nhóm khách hàng tổ chức một sốquán ăn, nhà hàng cao cấp, một số doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến như cháo tươi ănliền, bánh gạo… cũng có lựa chọn sản phẩm gạo hữu cơ làm nguyên liệu đầu vào Và đa

số những sản phẩm này được phục vụ cho đơn hàng xuất khẩu

c Đối thủ cạnh tranh

Một số doanh nghiệp lớn trong ngành sản xuất gạo tại Việt Nam: Vinafood I,Vinafood II, Agrimex, Việt Hưng, Đây đều là các doanh nghiệp lớn, nhiều năm trongngành, với hệ thống kho bãi trải dài khắp các tỉnh, dây truyền sản xuất hiện đại, lợi thếcạnh tranh lớn

Đối với riêng thị trường gạo hữu cơ cũng đã có hàng chục thương hiệu khác nhaunhư: Ogragro, Ecorice, ECOBA, Các sản phẩm đều được sản xuất theo tiêu chuẩn100% hữu cơ và được cấp giấy chứng nhận hữu cơ theo tiêu chuẩn Mỹ, châu Âu và Nhật

d Trung gian Marketing

Do sự phát triển của công nghệ 4.0, việc mua bán online đang dần trở thành xu thế.Bởi vậy, Orivi không bó buộc trong khuôn khổ bán hàng truyền thống, Orivi hợp tác vớicác kênh phân phối bán hàng online như Tiki, Lazada, Shopee, để người tiêu dùng cóthể mua sắm một cách thuận tiện

e Công chúng

Trang 18

Doanh nghiệp khai thác khả năng quảng cáo trên mạng xã hội facebook, instagram,youtube, tiktok – những trang mạng xã hội lớn với con số người dùng khổng lồ, nắm bắt

và cập nhật xu hướng để tiếp cận gần hơn với khách hàng

3 Môi trường vi mô

a Nguồn nhân lực:

Đứng đầu doanh nghiệp là nhóm bạn trẻ được đào tạo bài bản Với nền tảng kiến thứcsẵn có, các bộ phận tài chính, sản xuất, cung ứng, nghiên cứu phát triển là những nhómquan trọng được liên kết chặt chẽ với nhau, quá trình quản trị tri thức, chia sẻ thông tintrong công việc tạo nên môi trường nội bộ cho doanh nghiệp Đội ngũ nhân viên nhiệttình, thân thiện, giàu kinh nghiệm trong ngành Đội ngũ quản lý cấp trung được trang bịtốt các kỹ năng nhân sự, hỗ trợ thuận lợi cho việc truyền đạt giữa quản lý cấp cao và cấp

cơ sở, đồng thời tiếp thêm nhiệt huyết, sự năng nổ, động viên cho cán bộ cấp dưới

b Khả năng tài chính:

Doanh nghiệp không bị chịu áp lực về tài chính nên có thể sẵn sàng chuẩn bị cho cácchiến lược ra mắt sản phẩm, xây dựng nhà xưởng, đầu tư trang thiết bị tiên tiến, hiện đại,nguyên vật liệu tốt nhất để tạo ra những sản phẩm chất lượng trao đến tay người tiêudùng

c Khả năng công nghệ

Orivi luôn đầu tư những trang thiết bị công nghệ, kỹ thuật tiên tiến như máy cấy, máygặt, dây chuyền sản xuất, đóng gói sản phẩm tự động, Các trang thiết bị được nhập từcác nước phát triển như Mỹ, Đan Mạch, Ý, Đức, Hà Lan, Xây dựng phòng thí nghiệmkiểm tra chất lượng từ giống lúa cho tới sản phẩm, không ngừng nâng cao công tác quản

lý và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

II THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI

1 Định hướng thị trường và nhóm khách hàng mục tiêu

1.2 Nhóm khách hàng mục tiêu

Đối với nhóm khách hàng này, giá rẻ không phải là mối quan tâm lớn nhất mà đối với

họ, gạo chất lượng và an toàn mới là điều mà họ hướng đến trong quá trình mua hàng

Trang 19

Đây là nhóm đối tượng yêu cầu tương đối về gạo từ chất lượng , an toàn vệ sinh thựcphẩm (ATVSTP), bao bì, mẫu mã, nguồn gốc như thế nào.

Ngoài chất lượng của hạt gạo, nhóm người tiêu dùng này hướng đến một mức caohơn Ví dụ: tiêu chuẩn về VietGAP, HACCP, gạo còn cám, gạo hữu cơ organic sẽ là điểmcộng siêu to đối với nhóm khách hàng này Các tiêu chuẩn phụ trên sẽ đánh vào tâm lýcủa họ Ngoài ra họ sẽ chọn mua các loại gạo có thương hiệu cho dù giá cao hơn

Đối với quán ăn bình dân, yếu tố về chi phí sẽ được đề cao hơn Họ quan tâm đến tínhchất gạo có xốp hay không, nở nhiều hay không và có lợi cơm hay không Nhưng đối vớinhà hàng, nhóm khách hàng cao cấp thì họ quan tâm đến chất lượng hơn, các tiêu chuẩn

về VSATTP là nhất định phải có nếu muốn hợp tác với nhóm khách hàng này

2 Thiết kế và nhận dạng thương hiệu

2.1 Tên thương hiệu

 Tên của thương hiệu là sự kết hợp hài hòa từ “ Organic + rice + Vietnam ” = Orivi

- Gạo hữu cơ Việt Nam Chúng tôi mong muốn đem đến cho những khách hàng thíchnhững sản phẩm hữu cơ của mình được thưởng thức những loại gạo được sản xuất bằngphương pháp hữu cơ tốt nhất Hơn nữa, những sản phẩm gạo hữu cơ của chúng tôi cònđược sản xuất bằng phương pháp hữu cơ tại Việt Nam

 Chữ V trong tên của thương hiệu được cách điệu thành hình lá mầm nhắm nói đến

sự phát triển, gắn với nông nghiệp và cũng là cách điệu từ dấu tích của chất lượng, sựphát triển của Việt Nam từ xưa đến nay

 Sự kết hợp của Organic + Rice + Vietnam, khi đem xuất khẩu thì dễ nhớ hơn vớingười ngoại quốc Khi mọi người đọc tên thương hiệu của chúng tôi thì sẽ biết đượcnguồn gốc cũng như phương thức sản xuất ra những hạt gạo mà mọi người sắp thưởngthức Cái tên dễ nhớ, dễ đọc với một ý nghĩa sâu sắc dễ đi sâu vào tiềm thức khách hàng

 Chúng tôi mong muốn rằng khi đặt tên thương hiệu là Orivi thì khi đưa thươnghiệu sang nước ngoài mọi người sẽ dễ nhớ và đọc tên của thương hiệu hơn Hơn thế nữa,chúng tôi còn mong muốn khi đưa Orivi đi xuất khẩu sẽ đưa gạo hữu cơ Việt Nam tiếpcận được nhiều hơn với bạn bè quốc tế, giúp thương hiệu gạo hữu cơ của Việt Nam cómột vị trí trong lòng bạn bè quốc tế, một vị trí khó có thể nào thay thế được bằng các loạigạo hữu cơ của các thương hiệu khác

2.2 Logo

 Logo được tạo thành hình tròn, bên trong là hình ảnh người nông dân đội nón lá

ôm bó lúa Bên dưới là slogan “Đong hạnh phúc - Góp yêu thương”, ở bên trên là dòngchữ “GẠO HỮU CƠ ORIVI”

 Logo tạo ra sự cân xứng với 2 cặp màu tương phản xanh lá cây và vàng, không quácầu kì mà rất dễ ghi nhớ vào tiềm thức của khách hàng, tạo cho khách hàng cảm thấy sựthân thuộc khi nhìn vào hình ảnh người nông dân - một biểu tượng của người việt nam.Logo của Orivi khiến cho khách hàng nhớ ngay khi mới chỉ nhìn lần đầu bởi sự đơn giản

Trang 20

và tinh tế với câu slogan được để trên logo tạo ra sự quan tâm tới bữa ăn hàng ngày củakhách hàng.

 Logo lựa chọn hình ảnh người phụ nữ nông dân - phụ nữ thường là những ngườicẩn thận, tỉ mẩn, nhạy cảm, tinh tế, mềm mỏng Việc lựa chọn hình ảnh người phụ nữcũng chính là tượng trưng cho phẩm chất, phong cách làm việc của thương hiệu Đặc biệtngười phụ nữ đó còn đội chiếc nón là, là một biểu tương vô cùng nổi bật và hết sức riêngbiệt của Việt Nam, cũng như thương hiệu Orivi mang những sự nổi bật và có một nétriêng biệt so với tất cả những thương hiệu khác mà không một thương hiệu nào có được

Trang 21

2.4 Slogan

Slogan của thương hiệu là “Gạo hữu cơ Orivi - Đong hạnh phúc, góp yêu thương”

 Slogan đề cao tính hàm súc, dễ nhớ: slogan có hai vế cân xứng, tạo nhịp điệu dễ đi

vào tâm trí khách hàng Đồng thời slogan bao quát ý nghĩa, mục đích mà sản phẩm cũngnhư thương hiệu muốn đem lại: giúp cho khách hàng cảm nhận được nhiều niềm vui,nhiều sự quan tâm hơn trong mỗi bữa ăn Vì từ bao đời nay, bữa ăn của người Việt luôngắn liền với bát cơm đầy cùng với đó là hình ảnh cả nhà quây quần bên nhau sau mộtngày dài Theo thời gian, khi nhu cầu sống phát triển, sự quan tâm của chúng ta về sứckhỏe ngày càng được nâng cao Việc ý thức về việc ăn uống lành mạnh thể hiện ngay ởviệc chọn gạo Chọn gạo hữu cơ cũng là một hành động quan tâm dành cho những ngườibạn yêu thương Đồng thời việc dùng từ “đong, góp” vừa lấy ý tưởng đồng thời tạo ra sựliên kết với sản phẩm

 Slogan nêu rõ dòng sản phẩm và tên thương hiệu giúp khách hàng nắm được sảnphẩm, đặc tính ngay từ ban đầu và thương hiệu cũng đi sâu hơn vào tâm trí khách hàng

2.5 Bao bì

a Về chất liệu

Bao bì của Orivi được làm từ hai chất liệu chính: bao bì kraft và bao bì nhựa

PP/HDPE.

Lớp ngoài cùng là lớp giấy kraft Đây là một nguyên liệu an toàn, không chứa chất

độc hại với người dùng đồng thời đem lại cảm giác tinh tế, thân thiện khi mua hàng Đặcbiệt, màu nâu của bao bì gợi liên tưởng đến sản phẩm gạo - một sản phẩm gắn liền với đấtđai,, tự nhiên và vẫn nằm trong bộ màu sắc nhận diện thương hiệu của Orivi

Là một thương hiệu trong lĩnh vực nông nghiệp, Orivi rất quan tâm đến vấn đề môitrường Tuy nhiên, gạo vẫn cần được bảo quản trong điều kiện tốt nhất Chỉ với bao bìkraft chưa đảm bảo được khi giấy kraft dễ rách, dễ thấm nước,

Chính vì thế, Orivi lựa chọn những loại bao bì nhựa tái chế phổ biến hiện nay là PP

và HDPE trở thành lớp bao bì trong của Orivi

Túi HDPE là những túi nilon được sản xuất từ hạt nhựa nguyên sinh HDPE với đặctính bền, chịu lực và khả năng tái chế cao Đặc biệt, túi có khả năng chống nước tốt Còntúi PP không độc hại khi ứng dụng vào sản xuất, hấp thanh trùng, hay đóng gói các thựcphẩm, bánh kẹo, nước uống trong đời sống hằng ngày Hơn nữa, túi nhựa PP có thời gian

tự phân hủy rất nhanh so với các loại túi bóng kính khác, tức là có thời gian tồn tại trongmôi trường tự nhiên không lâu

b Về kiểu dáng

Kiểu dáng bao bì là kiểu zipper Thay vì có có quai xách giống như những kiểu túi

giấy thông thường khác trên thị trường, loại túi này lại được tích hợp khóa bấm, vuốt mép

ở phía trên với vai trò chủ yếu là để bảo quản gạo bên trong Điều này đặc biệt quan trọng

vì gạo là sản phẩm sử dụng trong thời gian dài

Orivi sử dụng kiểu zipper có đáy, tạo ra độ phồng, tăng thêm khả năng chứa đựngđồng thời có khả năng tự đứng vững, thuận tiện cho người dùng trong việc đong đếm, cấtgiữ cũng như thương hiệu trong việc trưng bày giới thiệu

c Về kích thước

Orivi sẽ cho ra mắt 3 kích thước: 2kg, 5kg và 10kg nhằm đáp ứng nhu cầu của khách

hàng Chẳng hạn như loại 2kg dành cho những khách hàng lần đầu dùng gạo hữu cơ,

Trang 22

muốn dùng thử trước khi gắn bó lâu dài Loại 5kg là loại vừa, cũng không quá nặng,thuận tiện di chuyển mang đi Loại 10kg là kích thước to nhất, dùng cho gia đình hoặcngười dùng gạo hữu cơ thời gian dài

d Về thiết kế bao bì

Thiết kế bao bì gồm hai mặt, trong đó mặt có tính hệ thống nhận diện cao hơn là mặt

trước

Về mặt trước, Lớp giấy kraft bọc bên ngoài, tuy nhiên vẫn để lộ một phần túi

PP/HDPE với hình dáng cách điệu từ đầu bông lúa và hoa sen ở phần dưới Lớp túiPP/HDPE trong suốt giúp khách hàng nhìn qua được hình thức gạo bên trong Logo đượcgắn vị trí trên cùng Biểu tượng và slogan được sắp xếp ở vị trí trung tâm Thông tin vềkích thước được ghi góc dưới cùng bên phải Hệ thống màu chủ đạo vẫn là xanh lá vàvàng

Mặt sau của bao bì sẽ gồm thông tin: thành phần dinh dưỡng, hướng dẫn sử dụng,

bảo quản, nguồn gốc xuất xứ và các thông số khác sẽ được chia làm 2 cột sắp xếp gọngàng

Hình 2 Mẫu bao bì mặt trước của sản phẩm

Hình 3 Bao bì với 3 kích thước: 2kg,

2.6 Ấn phẩm, vật phẩm

Card visit

Kích thước phổ biến 90x50mm, cỡ chữ vừa đọc Trên card visit cung cấp đầy đủthông tin về: tên thương hiệu, slogan, biểu tượng và các phương thức liên lạc (email, số

Ngày đăng: 03/09/2022, 02:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w