1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Copy of bao cao thuc tap tot nghiep NEW chuong 1

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 245,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó không chỉ làm đầu vào của quá trình sản xuất mà còn là một bộphận quan trọng của hàng tồn kho được theo dõi bảo quản và lập dự phòng khi cầnthiết.Do vật liệu có vai trò quan trọng như

Trang 1

vụ cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bánhàng, cho quản lý doanh nghiệp

1.3 Vai trò của nguyên vật liệu:

Có thể nói, vật liệu vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Đối với những doanh nghiệp sản xuất (Công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơbản vật liệu là yếu tố vô cùng quan trọng, chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số chi phí để tạo thành sản phẩm) Do vậy vật liệu không chỉ quyết định đến

số lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra.Nguyên vật liệu có đảm bảo quy cách, chủng loại sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất ramới đạt yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội Như vậyvật liệu có một giá trị vô cùng quan trọng không thể phủ nhận trong quá trình sản xuấtkinh doanh

Một hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thực hiện đượcnếu thiếu một trong ba yếu tố: Lao động, tư liệu lao động, và đối tượng lao động.Trong đó con người với tư cách là chủ thể lao động sử dụng tư liệu lao động và đốitượng lao động để tạo ra của cải vật chất Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệpbiểu hiện cụ thể của đối tượng lao động là nguyên vật liệu Chi phí về vật liệu chiếmmột tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ phận quan trọng trong

Trang 2

doanh nghiệp Nó không chỉ làm đầu vào của quá trình sản xuất mà còn là một bộphận quan trọng của hàng tồn kho được theo dõi bảo quản và lập dự phòng khi cầnthiết.

Do vật liệu có vai trò quan trọng như vậy nên công tác kế toán vật liệu trong cácdoanh nghiệp sản xuất phải được thực hiện một cách toàn diện để tạo điều kiện quản lývật liệu, thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộ những vật liệu cần cho sảnxuất, dự trữ và sử dụng vật liệu hợp lý, tiết kiệm ngăn ngừa các hiện tượng hư hao,mất mát và lãng phí vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

1.4 Nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu.

- Nguyên tắc giá gốc (giá thực tế): Là toàn bộ chi phí bỏ ra để có được nguyênvật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Nguyên tắc thận trọng: Trường hợp giá trị thuần của nguyên vật liệu có thể thựchiện được thấp hơn giá trị gốc thì tính theo giá trị thuần

Giá trị thuần của

1.5 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.

+ Tổ chức thực hiện, đánh giá phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắcchuẩn mực kế toán đã được quy định, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêucầu quản trị doanh nghiệp

+ Sử dụng chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu

về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của nguyên vật liệu trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm

+ Phân tích, đánh giá tình hình kế hoạch mua, kế hoạch dự trữ, tình hình thanhtoán với người bán (người cung cấp) và tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong quátrình sản xuất kinh doanh

2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

2.1.Phân loại:

Trang 3

Vật liệu trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, có giátrị, công dụng, nguồn gốc hình thành…khác nhau Do vậy, cần thiết phải tiến hànhphân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạch toán và quản lý vật liệu

a) Căn cứ vào nội dung kế toán và yêu cầu quản trị, nguyên vật liệu được chiathành các loại như sau:

-Nguyên, vật liệu chính: là thứ nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công, chế

biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm

+ Nguyên liệu: Là sản phẩm của công nghiệp khai thác

+ Vật liệu: Là sản phẩm của công nghiệp chế biến

-Vật liệu phụ: Là những vật liệu không cấu tạo nên thực thể của sản phẩm chỉ có

tác dụng nhất định phụ trợ cho quá trình sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệuchính để làm tăng chất lượng của sản phẩm như thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị,hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cholao động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc chống rỉ,hương liệu, xà phòng, giẻ lau…);

-Nhiên liệu: là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá

trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt…;

-Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, là những bộ phận, những chi tiết của tài sản cố

định (máy móc, thiết bị) dùng để sửa chữa và thay thế cho các máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải …;

-Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,

không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…) mà doanh nghiệp mua vào với mục đíchđầu tư cho xây dựng cơ bản;

-Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài

sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt …);

-Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như

bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng v.v…

b) Căn cứ vào nguồn hình thành:

- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài

- Nguyên vật liệu tự chế biến (tự sản xuất)

c) Căn cứ vào mục đích công dụng:

- Nguyên vật liệu dùng vào nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Nguyên vật liệu dùng vào nhu cầu khác: Nhượng bán, góp vốn kinh doanh

Trang 4

* Ngoài ra: Để phục vụ cho nhu cầu quản lý nguyên vật liệu còn được lập danhđiểm nguyên vật liệu

Danh điểm nguyên vật liệu: Là quy định cho mỗi loại một ký hiệu riêng bằng hệthống các chữ số kết hợp với các chữ cái

2 2.Đánh giá nguyên vật liệu.

Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của chúng theo các phương phápnhất định Về nguyên tắc, nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho

và phải phản ánh theo giá trị vốn thực tế, nhưng do vật liệu luôn biến động và để đơngiản cho công tác kế toán nguyên vật liệu thì cần sử dụng giá hạch toán

2.2.1.Tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho.

Giá gốc ghi sổ nguyên vật liệu trong các trường hợp cụ thể được tính như sau: Với các nguyên vật liệu nhập mua ngoài: giá thực tế (giá gốc) ghi sổ gồm giámua của nguyên vật liệu [là giá mua ghi trên hoá đơn của người bán đã trừ (-) cáckhoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các loạithuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển,bốc dỡ; chi phí bao bì; chi phí của bộ phận thu mua độc lập; chi phí thuê kho, thuê bãi;tiền phạt lưu kho, lưu hàng, lưu bãi…)]

Như vậy, giá thực tế của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tính thuế theophương pháp khấu trừ không bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ mà bao gồmcác khoản thuế không được hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếucó)

Với nguyên vật liệu nhập từ sản xuất: giá thực tế ghi sổ của nguyên vật liệu dodoanh nghiệp sản xuất khi nhập kho là giá thành sản xuất thực tế (giá thành côngxưởng thực tế) của nguyên vật liệu sản xuất ra

Với nguyên vật liệu nhập do thuê ngoài, gia công, chế biến: giá thực tế ghi sổnhập kho bao gồm giá thực tế của nguyên vật liệu, cùng các chi phí liên quan đến thuêngoài gia công, chế biến, (tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, haohụt định mức…)

Với nguyên vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia gópvốn: giá thực tế ghi sổ là giá của hội đồng đánh giá (hoặc tổng giá thanh toán ghi trênhoá đơn GTGT do các bên tham gia liên doanh lập) cộng (+) với các chi phí liên quantrực tiếp nếu có

Trang 5

Với nguyên vật liệu nhập do được cấp: Giá thực tế là giá ghi trên biên bản bàn

giao cộng với các chi phí phát sinh nếu có

Với phế liệu: giá thực tế ghi sổ của phế liệu là giá ước tính có thể sử dụng được

hay giá trị thu hồi tối thiểu

Với vật liệu được tặng, thưởng: giá trị thực tế ghi sổ của nguyên vật liệu là giá

được xác định hợp lý theo thị trường cộng (+) chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến

việc tiếp nhận (nếu có)

2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho.

Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho thì chưa có giá ngay.Để xác định giá thực tế

(giá gốc) ghi sổ của nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động

của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán,

kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:

a, Phương pháp đơn giá bình quân:

Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ được tính theo

công thức:

Giá thực tế từng loại xuất

Giá đơn vị bình quân

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 2 cách sau:

Cách1: Đơn giá bình

Giá thực tế tồn đầu kỳ + giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng thực tế tồn đầu kỳ + số lượng thực tế nhập trong kỳ

Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao Hơn nữa,

công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói

Giá thực tế tồn đầu kỳ + giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng thực tế tồn đầu kỳ + số lượng thực tế nhập trong kỳ

Cách tính này tương tự như đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ nhưng mỗi lần xuất

tính đơn giá một lần

Cách tính theo đơn giá bình quân liên hoàn khắc phục được nhược điểm của

phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhược

điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

b, Phương pháp nhập trước, xuất trước

Trang 6

Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước,xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nóicách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu nhập kho trước sẽđược dùng làm giá để tính giá thực tế của vật liệu xuất trước và do vậy giá trị của vậtliệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu nhập kho sau cùng Phương phápnày thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

c, Phương pháp nhập sau xuất trước

h Phương pháp nhập sau xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát

d, Phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu được xác định theo đơn chiếc haytừng lô và giữ nguyên từ lúc nhập và cho tới lúc xuất kho (trừ trường hợp điều chỉnh).Khi xuất kho lô nào (hay cái nào) sẽ được tính theo giá thực tế của lô ấy hay cái ấy Dovậy, phương pháp này còn có tên gọi là phương pháp đặc điểm riêng hay phương phápgiá thực tế đích danh và thường sử dụng trong các doanh nghiệp có ít loại vật liệu hoặcvật liệu ổn định, có tính tách biệt và nhận diện được

e, Phương pháp giá hạch toán:

Ngoài các phương pháp cơ bản trên, trong thực tế công tác kế toán, để giảm nhẹviệc ghi chép cũng như bảo đảm tính kịp thời của thông tin kế toán, để tính giá thực tếcủa vật liệu xuất kho, kế toán còn sử dụng phương pháp giá hạch toán

Giá hạch toán là giá ổn định được xác định trước ngay từ đầu kì kế toán và được

sử dụng ổn định trong suốt cả kì kế toán.Theo phương pháp này, toàn bộ vật liệu biếnđộng trong kỳ được tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn địnhtrong kỳ)

Phương pháp sử dụng giá hạch toán:

- Giá hạch toán dùng để ghi sổ cả nhập và xuất

- Cuối kỳ hoặc đầu kì hoặc đầu kì sau tính hệ số giá nguyên vật liêụ (H)

Giá thực tế NVL tồn đầu kì + giá thực tế NVL nhập trong kì

Giá hạch toán NVL tồn đầu kì + giá hạch toán NVL nhập trong kì

Sau đó điều chỉnh giá hạch toán nguyên vật liệu xuất kho về giá thực tế

Số điều chỉnh: ∆+(-) = (H-1) x giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho

Nếu số điều chỉnh dương thì cộng vào, âm thì trừ đi

Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu tuỳthuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý Về thực chất, việc sử dụng giá hạch toán để ghi

Trang 7

sổ các loại hàng tồn kho nói chung chính là một thủ thuật của kế toán nhằm phản ánhkịp thời tình hình biến động hiện có của từng loại hàng tồn kho Giá trị từng loại hàngtồn kho tính theo phương pháp giá hạch toán đúng bằng giá trị từng loại hàng tồn khotăng, giảm hiện có tính theo phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.

3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

3.1.Phương pháp thẻ song song

Theo phương pháp thẻ song song, hạch toán chi tiết vật liệu tại các doanh nghiệpđược tiến hành như sau:

+ Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu

về mặt số lượng Thủ kho tính toán đối chiếu sau mỗi ngày nhập xuất Hàng ngày hoặcđến kỳ gửi thẻ kho, chứng từ về phòng kế toán

+ Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ chi tiết, hàng ngày hoặc định kì nhận đượcphiếu nhập xuất tính toán ghi vào sổ chi tiết theo 2 chỉ tiêu là số lượng và số tiền

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phải căn

cứ vào các thẻ kho và sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vềmặt giá trị của từng loại vật liệu

Phương pháp thẻ song song mặc dầu ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếunhưng khối lượng ghi chép lớn và có nhiều trùng lặp giữa kho và phòng kế toán Vìthế, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số lượng nghiệp vụ ít, trình độnhân viên kế toán chưa cao

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.

3.2.1 Kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, công việc cụ thể tại kho giống nhưphương pháp thẻ song song ở trên

Trình tự ghi:

+ Tại kho : Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu

về mặt số lượng Thủ kho tính toán đối chiếu sau mỗi ngày nhập xuất Hàng ngày hoặcđến kỳ gửi thẻ kho, chứng từ về phòng kế toán

+ Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển và mỗi danh điểm vậtliệu ghi một dòng Vật liệu nhập xuất phát sinh thì không ghi theơ từng chứng từ màtổng hợp ghi vào bảng kê sau đó ghi 1 lần cuối kì vào sổ đối chiếu luân chuyển Đồngthời đối chiếu số tiền của từng danh điểm vật liệu với kế toán tổng hợp (theo giá hạchtoán ở các bảng tính giá)

Sổ kế toán chi tiết nguyênvật liệu

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho

Kế toán tổng hợp

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kì Quan hệ đối chiếu

Trang 8

Phương pháp này mặc dầu đã có cải tiến khối lượng ghi chép có giảm bớt nhưngviệc ghi chép giữa kho và phòng kế toán vẫn còn trùng lặp

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 3.3 Kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư.

Trình tự ghi:

+ Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu

về mặt số lượng Thủ kho tính toán đối chiếu sau mỗi ngày nhập xuất Hàng ngày hoặcđến kỳ gửi thẻ kho, chứng từ về phòng kế toán

+ Tại phòng kế toán: Sau khi nhận chứng từ do thủ kho giao nhận kế toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ kiểm tra đối chiếu Tổng hợp số tiền nhập xuất của từng loại vật liệu ghi vào bảng kê nhập xuất (mở cho từng kho) và tính ra số tiền ghi vào cột

số tiền của sổ số dư

Bảng kê nhập Sổ đối chiếu

Luân chuyển

Bảng kê xuất

Sổ kế toán tổng hợpChứng từ nhập

Trang 9

Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết vật liệu theophương pháp sổ số dư

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra + Tại kho: Thủ kho ghi vào thẻ kho như phương pháp thẻ song song; Thủ kho tậphợp chứng từ nhập xuất phân loại và lập phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất cho từngloại, định kỳ gửi về phòng kế toán; Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho ghi số lượng vào sổ

số dư

+ Tại phòng kế toán: Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn

và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Sau khi nhậnchứng từ do thủ kho giao nhận kế toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ kiểm trađối chiếu Tổng hợp số tiền nhập xuất của từng loại vật liệu ghi vào bảng kê nhập xuất(mở cho từng kho) và tính ra số tiền ghi vào cột số tiền của sổ số dư

Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn

Trang 10

Phương pháp sổ số dư này có ưu điểm là giảm bớt được khối lượng ghi chép.Công việc giải đều trong tháng nhưng việc đối chiếu giữa kho và phòng kế toán phứctạp vì vật liệu ghi theo nhóm.

4 Kế toán tổng hợp vật liệu

Vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, việc mởtài khoản kế toán tổng hợp, ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho, giá trịhàng bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồnkho theo phương pháp nào Có hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp

kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ

4.1 Kế toán vật liệu tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán thực hiện phản ánhmột cách đầy đủ, kịp thời tình hình biến động của các loại vật tư hàng hoá trên tàikhoản hàng tồn kho và căn cứ vào các chứng từ kế toán

4.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng

* Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu

Tài khoản này dùng để phản ánh dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tănggiảm của các loại vật liệu trong kỳ

Tài khoản 152 có kết cấu như sau:

- BÊN NỢ:

+ Trị giá thực tế của vật liệu nhập kho trong kỳ

+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

- BÊN CÓ:

+ Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ

+ Số tiền chiết khấu, giảm giá, trả lại nguyên vật liệu khi mua

+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt do kiểm kê

Trang 11

- 1524: Phụ tùng thay thế

- 1525: Vật liệu xây dựng cơ bản

* Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường.

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vật tư, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, đãthanh toán tiền mặt hoặc chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho Tài khoản nàythường ghi vào cuối tháng

Tài khoản 151 có kết cấu như sau:

- Bên Nợ: Trị giá vật tư, hàng hoá đã mua đang đi đường (hàng đã thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp)

- Bên Có: Trị giá vật tư, hàng hoá mua đã đưa về nhập kho hay đưa vào sử dụngngay

- Số dư Nợ: Phản ánh trị giá vật tư, hàng hoá đã mua nhưng còn đang đi đường.Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như:

+ TK 331 - Phải trả người bán

+ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

+ TK 111- Tiền mặt

+ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

+ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

+ TK 155 - Thành phẩm

+ TK 002 - Vật tư hàng hoá giữ hộ, nhận gia công

Và một số TK liên quan khác

4.1.2 Trình tự kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.

 Hạch toán nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu:

* Nguyên vật liệu nhập mua ngoài (trong nội địa)

+ Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về:

Nợ Tk 152 : Giá chưa có thuế GTGT

Nợ Tk 133 : Thuế GTGT đầu vào

Có Tk 111, 112, 311, 331 : Giá thanh toán

+ Hoá đơn về hàng chưa về:

- Căn cứ vào hoá đơn:

Nợ TK 151: Giá chưa có thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 331, 111, 112, 311: Giá thanh toán

Ngày đăng: 02/09/2022, 17:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w