YÊU CẦUNhóm 1: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp giản đơn tại 1 doanh nghiệp Nhóm 2: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp hệ số tại Nhóm 5:
Trang 1CHƯƠNG II: Kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh
ü Giáo trình KTTC Học viện Tài chính
ü Giáo trình KTTC Đại học Kinh tế Quốc dân
ü Giáo trình KTTC Đại học Thương mại
ü ….
ü Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
ü Các thông tư kế toán có giá trị pháp lý hiện hành
ü Thông tư 200 ngày 22/12/2014
• Kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ
ü Giữa kỳ: 1-2 bài
ü Cuối kỳ: theo quy định chung của Học viên
THÔNG TIN MÔN HỌC
Trang 2Đánh giá kết quả môn học
Đánh giá KQ
Bài KT Bài thi
Thực hành
Thảo luận Bài tập
5
YÊU CẦU
- Tham gia đầy đủ các buổi học trên lớp
- Copy tài liệu chứng từ, sổ sách
- Tham gia thực hành trên lớp
- Tham gia kiểm tra trên lớp
- Làm bài tập về nhà
6
Trang 3YÊU CẦU
Nhóm 1: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp giản đơn
tại 1 doanh nghiệp
Nhóm 2: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp hệ số tại
Nhóm 5: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp phân
bước tại một doanh nghiệp
Nhóm 6: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương pháp
bán buôn và bán lẻ (bán hàng thông thường)
Nhóm 7: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương pháp
Nhóm 10: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương pháp
bán hàng thu tiền trước trong nhiều kỳ
7
YÊU CẦU
- Bản word khoảng 20 trang
- Bản power point trình bày 15 phút
Trang 4PHẦN I: CHI PHÍ SẢN XUẤT
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
1 Khái niêm
“ Chi phí sản xuất là toàn bộ các đầu vào đã phát sinh trong một
chu kỳ sản xuất có liên quan sản phẩm sản xuất trong kỳ Chi phí
sản xuất được biểu hiện bằng tiền”
üKhái niệm: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế
trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu
trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở
hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
üĐiểm lưu ý
Chi phí làm giảm vốn chủ sở hữu
Toàn bộ vốn chủ sở hữu giảm không phải đều do chi phí phát sinh
10
11
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2 Phân loại chi phí
2.1.1 Phân loại chi phí theo nội dung
• Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu
• Tiền lương và các khoản phụ cấp
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2 Phân loại chi phí (tiếp)
2.1.2 Phân loại theo khoản mục giá thành trong
sản phẩm
Chi phí liên quan đến giá thành phân xưởng
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Chi phí nhân công trực tiếp
• Chi phí sản xuất chung
Xác định tỷ trọng các loại chi phí trong giá thành
Chi phí liên quan đến giá thành đầy đủ
Ngoài 3 loại CP trên còn có:
• Chi phí bán hàng
• Chi phí quản lý doanh nghiệp
• Mục đích?
12
Trang 5I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2 Phân loại chi phí (tiếp)
2.1.3 Phân loại theo quan hệ với khối lượng sản
Bao gồm: Biến phí (Chi phí biến đổi) và Định phí (chi
phí cố định)
• Biến phí là những chi phí thay đổi theo khối lương
công việc hoàn thành
• Định phí là những chi phí không thay đổi khi khối
lượng công việc thay đổi (thuê văn phòng, các khoản
üĐược phản ánh trên B/S khi chưa bán được sản phẩm, hàng hóa
üKhái niệmüNội dung: CPBH, CPQLDNüĐược phản ánh trên P/L
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2 Phân loại chi phí (tiếp)
2.1.4 Phân loại theo quan hệ với khoản mục trên
Ghi nhËn lµ kho¶nchi phÝ trªn P/L
Chưa bán
BánCPSXKD
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2 Phân loại chi phí (tiếp)
Trang 6Tiêu chuẩn phân loại: căn cứ vào khả năng quy nạp CP với đối
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2 Phân loại chi phí (tiếp)
2.1.5 Phân loại theo khả năng quy nạp CP với các đối
Quy nạp trực tiếp
Phân bổ gián tiếp
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2 Phân loại chi phí (tiếp)
2.1.5 Phân loại theo khả năng quy nạp CP với ccas
đối tượng tập hợp chi phí
17
18
1 Khái niệm
“Chi phí NVLTT bao gồm giá trị NVL chính, NVL phụ
được dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm”.
2 Nguyên tắc hạch toán
Nguyên tắc 1 Đối với nguyên vật liệu khi xuất dùng có liên quan
trực tiếp đến 1 đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân
xưởng, bộ phận sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm) thì kế toán
hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó.
Nguyên tắc 2 Đối với vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều
đối tượng tập hợp chi phí, thì kế toán phải áp dụng phương
pháp phân bổ.
18
Trang 72 Nguyên tắc hạch toán (tiếp)
Nguyên tắc 3 Phần CP NVLTT vượt trên mức bình thường không
được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển
bổ của từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng
19
20
3 Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 621 dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu,
vật liệu sử dụng trực tiếp cho:
- Hoạt động sản xuất sản phẩm
- Thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây
lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu
diện, kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụ khác.
20
• Giá trị NVL xuất dùng • Giá trị NVL sử dụng không
hết nhập lại kho
• Phân bổ CPNVLTT và kết chuyển vào TK liên quan
TK 621
• TK này không có số dư
3 Nội dung và kết cấu tài khoản
Chứng từ:
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ
Hoá đơn mua hàng không nhập kho xuất dùng trực tiếp cho sx
Trang 83 Phương pháp hạch toán
Phương pháp kê khai thường xuyên ( Áp dụng chủ yếu)
Phương pháp kiểm kê định kỳ
Tại sao lại có hai phương pháp ? DN lựa chọn PP nào?
Phân biệt 2 phương pháp
Phương pháp kê khai thường xuyên thường được áp dụng cho các
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp và các
doanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn:
máy móc, thiết bị
Phương pháp KKĐK thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có
nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thường xuyên
CPNCTT là khoản thù lao (số tiền) phải trả cho lao động trực
tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các dịch vụ
Trang 9üĐối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào TK 622
các khoản lương, phụ cấp, bảo hiểm của CN trực tiếp
hoạt động xây lắp, điều khiển máy thi công, phục vụ máy
thi công.
üPhần CPNCTT vựơt trên mức bình thường không được
tính vào giá thành SP, dịch vụ trong kỳ mà phải kết
Đối với tiền lương
Phân bổ theo Chi phí tiền lương định mức, chi phí tiền
lương kế hoạch, giờ công định mức hoặc thực tế, khối
lượng sản phẩm sản xuất
Đối với các khoản trích theo lương
Căn cứ vào tỷ lệ quy định
26
27
III KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
3 Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 622 dùng để phản ánh chi phí nhân công trực
tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
các ngành:
-Công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp, xây lắp
- Dịch vụ (Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du
lịch, khách sạn, tư vấn, .).
Chi phí nhân cộng trực tiếp bao gồm
-Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản
trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, KP).
LĐ thời vụ?
Trang 10III Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm? Năm 2016
Doanh
nghiệp (tính
vào CP)
Người lao động ( Trừ vào lương) Tổng Tính theo
Mức lương cơ sở và phụ cấp đóng bảo hiểm
Nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định về Tài chính công
đoàn (quy định tỷ lệ nộp và mức lương tính KPCĐ)
QĐ 959/QĐ-BHXH từ ngày 1/1/2016: các loại phụ cấp bao gồm: phụ cấp chức vụ,
chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp
thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có
tính chất tương tự sẽ được tính hết vào khi người lao động đóng bảo hiểm xã hội
28
29
III Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm? Từ năm 2017 đến nay
Doanh
nghiệp (tính
vào CP)
Người lao động ( Trừ vào lương) Tổng Tính theo
Từ ngày 1/1/2016: các loại phụ cấp bao gồm: phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách
nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ
cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự sẽ được tính hết vào khi
người lao động đóng bảo hiểm xã hội
Lương cơ sở: 1/7/2021: 1.490.000 đồng giữ ngyên theo mức lương từ 2019
• Có DN quy định phải làm việc 5 năm thì Công nhân
mới được nhận thẻ BH Nếu bỏ việc thì không có
thẻ.
30
Trang 11III KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
3 Nội dung và kết cấu tài khoản
Mức lương tối thiểu vùng
Vùng 2013
(tr/thg) (tr/thg) 2014 (tr/thg) 2015 (tr/thg) 2016 2017
(tr/thg) 2018 (tr/thg) (tr/thg) 2019 2020,2021 (tr/thg)
lương tối thiểu vùng 2019.
Đối với tuyển dụng lao động đã qua đào tạo mức lương không thấp
Lương tối thiểu vùng cộng thêm 7%
III Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
• TK này không có số dư
Chứng từ
Quy chế lương
Hợp đồng lao động
Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
1 Tiền lương phải tra CN
trực tiếp SX 5 Cuối kỳ kết chuyển CP để tính giá thành
2 Các khoản phải trả theo
lương
3 Trích trước tiền lương
nghỉ phép
6 Kết chuyển CP vượt trên mức bình thường
3 Phương pháp hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 121 Khái niệm
CPSXC là những chi phí phát sinh tại các bộ phận sản
xuất (phân xưởng, tổ, đội sản xuất) Bao gồm: chi phí
nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ
sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí dich vụ mua
ngoài, chi phí khác bằng tiền.
Là những CPSX gián tiếp, thường không thay đổi
theo số lượng sản phẩm sản xuất (Bao gồm: Chi phí
bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí quản
lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản
xuất).
CPSXC cố định được phân bổ cho 1 đơn vị sản phẩm
được dựa trên công suất bình thường của máy móc
sản xuất (công suất bình thường là số lượng sản
phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện
sản xuất bình thường) Có 2 trường hợp:
công suất bình thường Phân bổ CPSXC cố định
cho 1 đơn vị sản phẩm theo CP thực tế phát sinh.
-Trường hợp 2: KL sản phẩm thực tế sản xuất < KL
công suất bình thường CPSXC cố định phân bổ
cho 1 đơn vị sản phẩm theo mức CP của công suất
bình thuờng Khoản CPSXC không được phân bổ
được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (TK
632).
36
Trang 13Là những CPSX gián tiếp thay đổi trực tiếp theo số lượng
sản phẩm sản xuất (Bao gồm: CPNVL gián tiếp, CPNC gián
tiếp) CPSXC bíên đổi được phân bổ hết cho 1 đơn vị SP
theo chi phí thực tế phát sinh.
Nguyên tắc 2
CPSXC liên quan đến nhiều loại SP trong phân xưởng
thì phải phân bổ cho từng loại SP Tiêu thức phân bổ
CPSXC phải phù hợp và nhất quán giữa các kỳ.
Sử dụng tiêu thức gì? DN căn cứ vào đâu để lựa
chọn?
CPNVLTT, CPNCTT
37
38
2 Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 627 dùng để phản ánh chi phí phục vụ
sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân
xưởng, bộ phận, đội, công trường, phục vụ sản
TK 627
Kết cấu TK
• TK này không có số dư
Trang 14Chứng từ liên quan kế toán Chi phí sản xuất chung
1 Tiền lương và các khoản
phải trả nhân viên QLPX
5 Các khoản thu hồi ( giảm CP SXC)
331,111,112
4 Các khoản chi bằng tiền và
dịch vụ mua ngoài
6 Cuối kỳ kết chuyển CPSXC để tính giá thành
“ Giá thành là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất thực tế
phát sinh tính cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành.”
2 Phân loại giá thành
2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính
giá thành
a Giá thành kế hoạch
• Được xác định trước khi bước vào quá trình sản xuất
• Được tính dựa vào giá thành kỳ trước và các định mức, các dự
toán chi phí của kỳ kế hoạch.
42
Trang 152 Phân loại giá thành
2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính
giá thành (tiếp)
b Giá thành định mức
§Được xác định trước khi bước vào kỳ kinh doanh
§Được tính toán trên cơ sở đặc điểm sản xuất cụ thể Khi đặc
điểm sản xuất (kết cấu công trình) có sự thay đổi thì giá thành
định mức được thay đổi lại cho phù hợp
c Giá thành thực tế
Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh
Tác dụng
• Quản lý và giám sát chi phí,
• Xác định các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch
2 Phân loại giá thành
2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
vGiá thành sản xuất (giá thành phân xưởng)
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất SP trong phạm vi phân xưởng
vGiá thành tiêu thụ (giá thành đầy đủ)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan
đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành tiêu thụ = Giá thành sản xuất + Chi phí QLDN+ Chi phí
Khó lựa chọn tiêu thức phân bổ CP bán hàng và CP quản lý cho
từng mặt hàng, từng loại dịch vụ Cách phân loại này còn mang
nặng tính lý thuyết
44
45
2 Phân loại giá thành
2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Chú ý
1 Đối tượng tập hợp chi phí là gì?
2 Đối tượng tính giá thành?
− Đối tuợng tập hợp chi phí là phạm vi chi phí phát
sinh ( Phân xưởng sản xuất, Bộ phận sản xuất).
− Đối tượng tính giá thành là Sản phẩm hoàn thành,
bán thành phẩm.
Trang 16II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH
• Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
• Phương pháp hệ số
• Phương pháp tỷ lệ
• Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
• Phương pháp theo đơn đặt hàng
• Phương pháp tính theo quy trình sản xuất
46
47
II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH
1 Phương pháp trực tiếp (PP giản đơn)
- CP dở dang cuối kỳ
CP DD đầu kỳ CP phát sinh trong kỳ (CP VLTT, CP NCTT CP
SXC Tổng giá thành sản phẩm
hoàn thành trong kỳ
CP DD cuối kỳ
47
Ví dụ
Tài liệu tại một DN tháng 3/N (Triệu đồng).
1 Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 30
2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 350
- Chi phí nhân công trực tiếp: 50
- Chi phí sản xuất chung: 30
3.Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 35
Yêu cầu: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
sản phẩm, số lượng sp là 1000.
48
Trang 17Ví dụ
Tài liệu tại một DN tháng 3/N (Triệu đồng).
1 Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 30 sp A: 10; sp B 20
2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 150 sp A; 200 Sp B
- Chi phí nhân công trực tiếp: 25 sp A; 25 SP B
- Chi phí sản xuất chung: 30 phân bổ theo chi phí NVL trực
tiếp
3.Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 35 sp A là 25 sp B là 10
Yêu cầu: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm,
• Sản xuất đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau
• Chi phí NVL và Lao động khó tập hợp riêng cho từng loại sản
SP quy đổi = Tổng giá thành của các loại SP Tổng số SP quy đổi
Bước 3 :Xác định giá thành từng loại SP
x Hệ số quy đổi SP i
Trang 18II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH
Ví dụ
Tài liệu tại một DN tháng 3/N (Triệu đồng).
1 Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 30
2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 350
- Chi phí nhân công trực tiếp: 50
- Chi phí sản xuất chung: 30
3.Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 35
Yêu cầu: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Tài liệu tại một DN tháng 3/N (Triệu đồng).
1 Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 30
2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 350
- Chi phí nhân công trực tiếp: 50
- Chi phí sản xuất chung: 30
3.Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 35
Yêu cầu: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
• Được áp dụng trong điều kiện sản xuất tương tự như đã nêu ở phương
pháp hệ số nhưng cần phải xác định tỷ lệ tính giá thành
• Thông thường có thể sử dụng giá thành định mức hoặc giá thành kế
hoạch để xác định tỷ lệ tính giá thành.
Phương pháp tính
Bước 1: Tính tổng giá thành thực tế của nhóm SP
Bước 2: Tính tổng giá thành kế hoạch (định mức) của nhóm SP
Bước 3: Tính tỷ lệ tính giá thành
Tỷ lệ tính giá
Tổng giá thành thực tế của nhóm SP Tổng giá thành KH (định mức) của nhóm SP
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm từng loại
54
Trang 19• Áp dụng cho các DN trong quy trình sản xuất thu hồi SP chính và
SP phụ (DN chế biến đường, rượu, bia, mỳ ăn liền )
• Giá trị SP phụ có thể được xác định theo nhiều phương pháp
như : giá bán , giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban
- Giá trị SP chính DD cuối kỳ -
Giá trị
SP phụ thu hồi
Tài liệu tại một DN tháng 3/N (Triệu đồng).
1 Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 30
2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 350
- Chi phí nhân công trực tiếp: 50
- Chi phí sản xuất chung: 30
3.Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 35
Yêu cầu: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
Cuối kỳ DN nhập kho 1000 sản phẩm chính và 50 sản phẩm phụ
Bán sản phẩm phụ thu được số tiền là 10 tr
Trang 20II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH
5 Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng
58
59
II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH
6 Phương pháp tính giá theo công đoạn sản
xuất/qtsx/phân bước
Phạm vi áp dụng?
- Áp dụng cho DN có quy trình công nghệ phức tạp, các SP phải trải qua nhiều
giai đoạn (hoặc nhiều phân xưởng) sản xuất, việc tính giá thành cuối cùng là
thành phẩm phải tính giá thành bán thành phẩm của từng phân xưởng
Công thức tính
Giá thành
Tổng giá thành SP Khối lượng SP hoàn thành
NVLTTNCTT
CP SXC
Phân xưởng 1Phân xưởng 2Phân xưởng 3
II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH
6 Phương pháp tính giá theo công đoạn sản
xuất/qtsx/phân bước
60
Trang 21- Tại xí nghiệp may có tình hính chi phí và kết quả sản xuất trong tháng
N năm M tại 2 phân xưởng cắt và phân xưởng may như sau:
Phương pháp sản phẩm nhiều giai đoạn
Khoản mục chi phí PX cắt PX may Tổng cộng
1/ NVL trực tiếp 19.920 0 19.920
2/ Nhân công trực tiếp 1.998 1.720 3718
3/ Chi phí SC chung 7.992 3.999 11.991
- Kết quả: tại PX cắt hoàn thành 1000 bán thành phẩm giao cho phân
xưởng may tiếp tục hoàn thành
- Tại PX may nhận 1000 bán thành phẩm và tiếp tục hoàn chỉnh tiếp và
đã hoàn thành 800 sp, giá trị sản phẩm dơ dang 100 tr
- Tính giá bán thành phẩm và thành phẩm của 2 phân xưởng:
61
62
III TRÌNH TỰ TÍNH GIÁ THÀNH
Bước 1
Tập hợp CP đầu vào theo từng khoản mục và theo
từng đối tượng tập hợp CP tính giá thành
Bước 2: Xác định giá trị SP dở dang cuối kỳ, giá trị
phế liệu thu hồi
Bước 3: Dựa vào tiêu thức đã lựa chọn để phân bổ
CPSX chung cho các đối tượng tính giá thành.
Bước 4: Xác định tổng giá thành SP và giá thành đơn
1 Xác định SPDD theo CPNVL trực tiếp (hoặc NVL chính)
Một số đặc điểm của PP này:
üChỉ tính giá trị SPDD khoản mục CPNVL trực tiếp
(bao gồm CP NVL chính và phụ)
üChi phí chế biến (gồm CP nhân công, CP sản xuất
chung) được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong
kỳ.
üCoi mức chi phí NVL trực tiếp dùng cho đơn vị SP
hoàn thành và đơn vị SPDD là như nhau.
Phù hợp với đối tượng nào?
Những DN mà trong giá thành sản phẩm CPNVL trực
tiếp (chiếm tỷ trọng lớn, thường là >70%).
Trang 22• Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ : Chi phí NVL trực tiếp là
400 triệu đồng, CPNCTT là 100 triệu, CP SXC là 60 triệu
• Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ là 900 sản phẩm,
• Số lượng sản phảm dở dang cuối kỳ là 100 sản phẩm
• Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ : Chi phí NVL trực tiếp là
400 triệu đồng, CPNCTT là 100 triệu, CP SXC là 60 triệu
• Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ là 900 sản phẩm,
• Số lượng sản phảm dở dang cuối kỳ là 100 sản phẩm
66
Trang 23IV PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
GIÁ TRỊ SẢN PHẦM DỞ DANG
2 Phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương
Phù hợp với loại DN nào?
Phương pháp phù hợp với hầu hết các DN, nhưng phải có phương
pháp khoa học để xác định mức độ hoàn thành cuả SPDD và mức
tiêu hao của từng khoản mục chi phí trong quá trình sản xuất sản
Mức độ tiêu hao của các khoản mục chi phí tương ứơng với tỷ lệ hoàn
thành của SPDD thì chỉ cần quy đổi số lượng SPDD thành SP hoàn
thành để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
68
69
2 Phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương
Trường hợp 1- ví dụ
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ là 40 triệu
Tổng CPSX phát sinh trong kỳ là 560 triệu
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ là 900, số lượng sản phẩm dở dang cuối
kỳ là 100, mức độ hoàn thành là 50%.
Trang 24Nếu NVL trực tiếp được sử dụng hết ở ngay giai đoạn đầu của quá trình
sản xuất thì việc tính CPSX cho SPDD được chia ra thành hai phần:
Phần 1.
Chi phí về NVL trực tiếp ( CPNVL chính và phụ) tính cho đơn vị
SPDD và đơn vị sản phẩm hoàn thành như nhau Công thức tính
như ở phương pháp đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp.
cuối kỳ
SL SP hoàn thành trong kỳ + SL SP dở dang cuối kỳ
Phần 2 Chi phí chế biến (gồm CP NC TTvà CPSXC) được tính cho
sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành thực tế (quy đổi sản
CP chế biến dở dang đầu kỳ
+ CP chế biếnphát sinh trong kỳ
x
SL SP DD cuối kỳ quy đổi SP hoàn thành
SL SP hoàn thành trong kỳ + SL SP dở dang cuối kỳ quy
1 Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 40 triêu, trong đó:
CP nguyên vật liệu trực tiếp : 30 triêu; CP chế biến (CP nhân công trực tiếp
: 7, CP sản xuất chung : 3)
2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
CP nguyên vật liệu trực tiếp : 400, CP chế biến (CP nhân công trực tiếp :
100, CP sản xuất chung : 60)
3 Sản phẩm hoàn thành trong kỳ là 900 sản phẩm, SPDD cuối kỳ là 100 sản
phẩm (theo mức độ hoàn thành 40%).
72
Trang 252 Phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương
Trường hợp 2- ví dụ
1 Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 40 triêu, trong đó:
CP nguyên vật liệu trực tiếp : 30 triêu; CP chế biến (CP nhân công trực tiếp
: 7, CP sản xuất chung : 3)
2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
CP nguyên vật liệu trực tiếp : 400, CP chế biến (CP nhân công trực tiếp :
V PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 154 dùng để tổng hợp CPSX , kinh doanh phục
vụ cho việc tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp,
nuôi, trồng, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp,
dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.
Chú ý:
Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong
hạch toán hàng tồn kho, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của
sản phẩm, dịch vụ dỡ dang cuối kỳ.
Trang 26• Tổng Giá thành thực tế của SP hoàn thành
TK 154
• Số dư: CP dở dang cuối kỳ
1 Nội dung và kết cấu tài khoản
2 PP hạch toán TK CPSX kinh doanh dơ dang
(Tính giá thành theo PP kê khai thường xuyên)
Trang 27• Cuối kỳ Kết chuyển
CPDD sang TK 154 • Đầu kỳ kết chuyển CPDD sang các TK 631
TK 154
b Kết cấu
Nếu DN áp dụng PP kiểm kê định kỳ để tính giá thành
• Số dư: CP dở dang cuối
3 Kết chuyển CPNCTT,
CPNCTT, CPSXC 611
632
6 Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
I Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm doanh thu, giá vốn,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Kế toán các khoản giảm doanh thu
3 Kế toán giá vốn hàng bán
4 Kế toán chi phí bán hàng
5 Kế toán chi phí quản lý
II Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
1 Kế toán doanh thu tài chính
2 Kế toán chi phí tài chính
III Kế toán thu nhập khác, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
1 Kế toán thu nhập khác
2 Kế toán chi phí khác
3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp
IV Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 28I KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CÁC
KHOẢN GiẢM DOANH THU, GIÁ VỒN, CP BÁN
HÀNG, CP QUẢN LÝ
1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
“Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà DN đã thu được
hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD
thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
(Chuẩn mực kế toán số 14 ) ”
1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu
Kế toán chỉ ghi nhận doanh thu sản phẩm, hàng hóa khi thỏa mãn
đồng thời các điều kiện sau:
1 DN đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
2 Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
3 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
82
Kế toán sử dụng tài khoản 511 để phản ánh DT bán hàng và cung
cấp dịch vụ, phát sinh từ các hoạt động sau:
§ Bán sản phẩm, hàng hóa và bán bất động sản đầu tư.
§ Cung cấp dịch vụ, cho thuê tài sản theo phương thức cho thuê
hoạt động…
1.3 Nội dung và kết cấu tài khoản
83
84
Trang 291.4 Kết cấu tài khoản 511
• TK này không có số dư
2.3 Kết cấu tài khoản 511
• TK này không có số dư
86
111,112,131
911
TK 511 333(2), 333 (3)
2 Thuế TT đặc biệt, thuế xuất
Trang 30155, 156 157
1 Giá vốn hàng xuất kho
Trường hợp 1- Bán hàng thông qua đại lý
1.Xuất kho hàng gửi bán (Chứng từ ?)
Trường hợp 1 Bán hàng thông qua đại lý ( tiếp)
3 Tiền hoa hồng thanh toán cho đại lý
133 4.
Doanh thu = Giá bán trả tiền ngay
Lãi BH trả góp = Giá bán trả góp – Giá bán trả tiền ngay
90
Trang 31Trường hợp 3: Cho thuê TSCĐ và cho thuê BĐS đầu tư
(Thu tiền trước nhiều kỳ)
333.1
1.Tổng số tiền đã nhận VAT đầu ra
Doanh thu (5a)
Số tiền phải trả
(5c) giá trị hàng nhận về
Thuế GTGT đầu vào
TK 111, 112
(5d2)
Trang 322 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GiẢM DOANH THU
2.1 Khái niêm về các khoản giảm doanh thu
Chiết khấu thương mại
Là số tiền mà DN giảm cho khách hàng do mua với số
lượng hàng lớn và đạt được doanh số hưởng chiết khấu
thương mại (theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế hoặc
cam kết mua bán, hàng hóa)
Hàng bán bị trả lại
Là số hàng DN đã bán cho khách hàng nhưng bị khách
hàng trả lại do các nguyên nhân từ phía DN gây ra (như
hàng kém phẩm chất, hàng không đúng quy cách, mẫu
mã)
96
Trang 332 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GiẢM DOANH THU
2.1 Khái niêm về các khoản giảm doanh thu (tiếp)
Giảm giá hàng bán
Là khoản tiền DN giảm cho khách hàng do sản phẩm,
hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách theo
cam kết trong hợp đồng
Doanh thu thuần
Là số chênh lệch giữa Tổng doanh thu và các khoản giảm
doanh thu
Một số các khoản mục khác
Thuế GTGT (tính theo PP tính trực tiếp), Thuế tiêu thụ đặc
biệt và Thuế xuất khẩu
97
98
1 Không hạch toán vào tài khoản 521 nếu khách hàng
mua với khối lượng lớn được hửong chiết khấu thương
mại trên giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá được
giảm giá (đã trừ giảm giá).
Chú ý
DN phải soạn thảo chính sách chiết khấu và thông báo
cho khách hàng, hoặc trong hợp đồng mua bán đã có
chính sách chiết khấu
2.2 Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 521
2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GiẢM DOANH THU
98
99
2.2 Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 521
Diễn giải Số lượng Đơn giá Thành tiền ( đồng)
Cách ghi trên hóa đơn Giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRI GIA TĂNG