1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các câu hỏi ôn tập cuối kỳ marketing

41 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung cần làm ND chính Chính sách sản phẩm Chính sách giá Chính sách phân phối Chính sách xúc tiến Khái niệm Các khái niệm có liên quan Là định hướng, quyết định liên quan đến sản xuất và kinh doan.

Trang 1

Nội dung cần làm:

ND chính Chính sách sản phẩm Chính sách giá Chính sách phân

phối

Chính sách xúc tiến

cơ sở thỏa mãn nhu cầu của kh, gồm xácđ

demand, kê hoạch và mục tiêu

Liên quan đến+quản lý chất lượng+phát triển nhãn hiệu +quyết định phát triển

sp mới+ quyết định bao bì

Là những quan

điểm đường lối

cáchthuc, giải phápgiúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu về giá trong thời kỳ kinh doanhGiá xoay quanh biên độ giao động

dùng để đưa sản phẩm về mặt vật chất cũng như về quyền sở hữu hay quyền sd sp từ nsx đến ntdcc

Và đạt hiệu quả cao

+ phân phối là 1hệ thốngcác hoạt động

…tại 1 địa đ, time+kênh phân phối:

là một tập hợp mốiquan hệ độc lập và phụ thuộc…

+Cấu trúc kênh pp:

cách thức liên hệ giữa các chủ thể trong kênh phân phối để tạo ra cấu trúc kênh pp

Là tổng hợp

các phương thức mà doanh nghiệp sử dụng

để thông báo,thuyết phục,nhắc nhở khách hàng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp về sản phẩm và dịch vụ

Vai trò +Quyết định phương

hướng, quy mô và tốc

độ phát triển của hoạt động kinh doanh+Triển khai phối hợp

vs 3 chính sách còn lại,đạt mục t

+ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa tiêu thụ+a/h doanh thu lợi nhuận

+sự phát triển vòngđời

+uy tín, thương hiệu

3 của doanh no

1 của sản p

+thỏa mãn tt mục t,sẵn sàng có mặt+bao phủ, thâm nh+liên kết hoạt độngsxkd vs trung gian +tạo khác biệt =>

công cụ cạnh tranh+ kết hợp triển khai phối hợp vs 3 chính sách còn lại đạt mục t

+xây dựng nhậnthức

+cung cấp kiến thức

+tạo ấn tượng tích cực(lợi ích)+đạt vị thế thuận lợi(sang trọng…

+tạo quan tâm mua hàng+Bảo vệ hình ảnh, uy tín+tái định vị sưcc

đcxs

Trang 2

hình ảnh

Ôn tập marketing: mục tiêu tổng hợp được nội dung chính

Bước 1 lên khung nội dung các chương

B2: hoàn thành nội dung chính từng chương

B3: làm bài tập

B4 : note lại các phần chính cốt lõi,phân tích

( trong đó b2 hoàn thành cơ bản, bước 4 chi tiết , dùng các cách để note ngắn gọn như sơ đồ kẻ bảng, ghi nhớ theo hình ảnh hoặc thứ tự có sẵn càng logic càng tốt)

B5: sau khi làm nội dung trên word ( ít nhất 2 ngày chuẩn bị dl ngày 12/6 tối 23h 59) chuyển sang nội dung trên giấy Không được phép sử dụng

Nội dung cần làm ngay

Chiến lược mkt phân biệt, không phân biệt

Mối quan hệ giữa phân đoạn thị trường mục tiêu (là quá trình phân chia thị trường tổng thể thàng các nhóm trên cơ sở những khác biệt về nhu cầu, sở

Trang 3

thích và hành vi và lựa chọn thị trường mục tiêu( việc doanh nghiệp xác định được một thị trường gồm các khách hàng có cùng nhu cầu và mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể tạo ra những ưu thế so với đối thủ cạnh tranh)

Phân đoạn dựa trên : Theo phương pháp chia cắt( địa lý, nhân khẩu, đặc điểm tâm lý, hành vi) Mỗi đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với 1 tập các kích thích của MKT

- Các chức năng của mkt mkt như cây thích, phân ,tiêu, để yểm trợ cây

+ Chức năng thích ứng: (kịp thời trend, liên kết với bộ phận khác để tăng tính hấp dẫn, thích ứng của sp, nghiên cứu phát triển sp mới)+Chức năng phân phối: tổ chức sự vận động tối ưu sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ từ sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng một cách hiệu quả nhất: quá trình vận chuyển, hệ thống phân phối, hướng dẫn khách hàng, giám sát điều hành hệ thống kênh phân phối)

Trang 4

Lưu ý: về hệ thống thông tin mkt, nghiên cứu mt mkt, phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

2.1 Hệ thống thông tin marketing

- Khái niệm: là hệ thống có sự tương tác giữa con người, thiết bị và các

phương pháp dùng để thu thập, phân loại/tích, đánh giá và truyền đi những thông tin cần thiết chính xác kịp thời để người phụ trách MKT có thể sử dụng vào mục đích thiết lập, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm tra các kế hoạchMKT

- hệ thống thu thập thông tin mkt bên ngoài là tập hợp các nguồn thông tin vàcác phương pháp thu nhập thông tin thường ngày về các sự kiện từ môi trường kinh doanh của công ty

- Các bước nghiên cứu Mkt (5 bước)

B1: Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu (Doanh nghiệp đang

có vấn đề gì chưa khẳng định được? Mục tiêu tiến hành nghiên cứu?

B2: Lập kế hoạch nghiên cứu ( xác định khối lượng, lập kế hoạch về thời gian

và các bước, nhân sự, lập ngân sách)

B3: Thu thập thông tin

B4: Phân tích và xử lý thông tin

B5:Trình bày kết quả nghiên cứu

2.2 Nghiên cứu môi trường Mkt

- khái niệm: Môi trường Mkt là tổng hợp tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp( tích cực và tiêu cực) có ảnh hưởng tới hoạt động và việc

ra quyết định của bộ phận Mkt trong doanh nghiệp, đến khả năng thiết lập duytrì và phát triển mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với khách hàng

Trang 5

=> Phân tích môi trường mkt : phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh tới sự biến đổi tính chất, quy mô của nhu cầu thị trường tớitương quan các biến số mkt mix của doanh nghiệp

-Nghiên cứu các yếu tố CHmô 6 yếu tố gồm( dân số, kinh tế, chính trị- pháp luật, văn hóa-xã hội, khoa học công nghệ, địa lý)

Dân số:

 Quy mô 100 triệu và tốc độ gia tăng dân số

 Cơ cấu: độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn

 Sự thay đổi quy mô hộ gia đình

 Sự di chuyển chỗ ở trong dân cư

Chính trị -pháp luật

Sự chi phối của nhân tố này có tác động đến hoạt động kinh doanh theo hai hướng: khuyến khích hoặc kìm hãm Đó là sự ràng buộc của các thể chế, luật lệ của nhà nước tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

 Tình hình an ninh chính trị, cơ chế điều hành của Chính phủ

 Hệ thống văn bản pháp luật về kinh doanh

 Các chủ trương

 Vai trò của các nhóm xã hội

 Lập trường và các chính sách quan hệ khu vực và quốc tế

Các yếu tố vĩ mô doanh nghiệp không kiểm soát được, do vậy phải tìm cách thích ứng với nó thì mới có thể tồn tại và phát triển

Văn hóa- xã hội

Văn hóa là hệ thống giá trị, quan điểm, niềm tin bao gồm các yếu tố

 Những giá trị căn bản

Trang 6

 Những giá trị thứ phát

 Các nhánh văn hóa ( tiêu nhóm)

Khoa học công nghệ

 Sự phát triển của khoa học công nghệ

 Hệ thống các tổ chức tiến hành các hoạt động nghiên cứu, áp dụng tiến bộkhcn

 Sự phối kết hợp giữa các chuyên gia MKt và chuyên gia công nghệ

Địa lý

 Nguồn lực đầu vào của các doanh nghiệp vừa tạo thuận lợi và thách thức

 Đặc điểm khí hậu thời tiết của vùng hay quốc gia

 Nguồn tài nguyên thiên nhiên, trữ lượng và điều kiện khái thác

 Vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay

 Sự can thiệp của chính phủ

1 Nghiên cứu các yếu tố Vi mô ( khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các lực lượng bên trong công ty, những tổ chức cá nhân cung ứng các yếu tố sản xuất, những tổ chức dịch vụ môi giới mkt, công chúng)

2 Khách hàng

Thị trường người tiêu dùng và hành vi người tiêu dùng

 Người tiêu dùng là người mua

Thị trường ntd bao gồm tất cả các cá nhân, hộ gia đình, nhóm người

có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhucầu cá nhân

 Nghiên cứu hành vi mua của người tiêu dùng

+ Là cách thức mà ntd sẽ thực hiện để đưa ra quyết định sử dụng tài sản của mình liên quan đến việc mua sắm và sử dụng dịch vụ hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu các nhân

+ hành vi mua bị ảnh hưởng bởi 4 nhân tố: văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, hội nhập và biến đổi văn hóa), xã hội (giai tầng, nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị của các nhân), bản thân ( thông tín các nhân, thu nhập, lối sống, ), tâm lý ( động cơ, nhận thức, sự chú ý chọn lọc, hiểu biết, niềm tin, thái độ)

Lưu ý: phần biệt với

Phương pháp phân đoạn

Trang 7

B1: Lựa chọn tiêu thức làm cơ sở ( địa lý, nhân khẩu học, đặc điêm tâm

lý, hành vi)

+ Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng gồm 5 giai đoạn

GĐ 1: Nhận biết nhu cầu:

Nhu cầu của người tiêu dùng xuất phát từ cảm giác thiếu hụt một sự thỏa mãn cơ bản nào đó Thông thường con người có nhiều ham muốn cần được thoản mãn, Mkt tác động vào quá trình hình thành nhu cầu hoặc nhằm làm cho nó xuất hiện từ đó nhiều nhu cầu hơn được nảy sinh

GĐ 2: Tìm kiếm thông tin

Người tiêu dùng sẽ bắt đầu tìm kiếm thông tin, nỗ lực tùm những thông tin mình nhớ, kiến thức thu thập được có thể tử lần mua hàng trước đóNguồn thông tin có thể bao gồm:

+ Quan hệ cá nhân ( bạn bè, người thân, đồng nghiệp)

+ Do nhà tiếp thị kiểm soát (quảng cáo, nhân viên bán hàng, điểm bán,

….)

+Nguồn thông tin đại chúng (báo, tạp chí, bài viết trên các trang mạng xh,

…)

+Kinh nghiệm bản thân( sở hữu, kiểm tra hay test sp)

Mkt cần biết được nguồn thông tin người mua có thể tiếp cận: từ cá nhân, thương mại, phổ thông…

GĐ 3: Đánh giá phương án

Đánh giá các sản phẩm cùng loại, so sánh nhiều thương hiệu, về sản phẩm, giá, dịch vụ, ….đánh giá xem loại nào đáp ứng nhu cầu Đanh giá dựa trên các bước như bộ nhãn hiệu đầy đủ, quan tâm, lựa chọn và mua

GĐ 4: Quyết định mua

GĐ 5: Ứng xử sau khi mua

Đánh giá tích cực hoặc tiêu cực…

- Thị trường các tổ chức và hành vi mua của các tổ chức

Khái niệm: khách hàng là các tổ chức thường được phân thành 3 loại:Doanh nghiệp sản xuất, tổ chức thương mại, tổ chức phi lợi nhuận( Nhà nước)

Các bước của tiến trình mua

B1: Nhận thức vấn đề

B2: Mô tả khái quát nhu cầu

B3: Đánh giá các đặc tính của hàng hóa, tư liệu sản xuất

Trang 8

vụ khác nhau do nhu cầu quyết định)

+ cạnh tranh giữa các sản phẩm khác nhau nhưng cùng thỏa mãn 1 mong muốn ( vd thỏa mãn nhu cầu về nước uống, kh có thể chọn nước uống có ga, café, trà sữa, sinh tố, sữa chua, nước lọc,…

+ Cạnh tranh cùng loại sản phẩm cung ứng trên thị trường vd cùng loại sản phẩm trà sữa nhưng có nhiều loại như (trà sữa match, trà sữa mochi, hồng trà sữa, socola, trân châu đường đen, sữa dừa trân châu, trà sữa mỳ sợi…)

+ Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu

4 Các lực lượng bên trong công ty

Đánh giá công ty dựa vào yếu tố năng lực tài chính, kỹ thuật công nghiệ

và nhân lực Nhà quản trị mkt cần duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các bộphận để tạo nên sức mạnh tổng hợp cho sự thành công của công ty

Các bộ phận: Phòng tài chính- kế toán, bộ phận sản xuất, bộ phận quản trị nhân lực, bộ phận mkt, nghiên cứu và phát triển ( R&D), cung ứng

5 Những tổ chức cá nhân cung ứng các yếu tố sản xuất

Yếu tố đầu vào như nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng, bán thành phẩm, chi tiết máy móc, thiết bị phục vụ quản lý, phụ tùng, thành phẩm, bán thành phẩm, tuyển dujnh lao động, yếu tố sản xuất như cơ sở vật chất kỹ thuật hay vốn

Những yếu tố này luôn tác động một cách trực tiếp và mức độ khác nhau tới các quyết định mkt công ty Những thay đổi thì ntn?

6 Những tổ chức dịch vụ môi giới mkt

Trong tiêu thụ công ty nhận được sự trợ giúp- phối hợp- cung ứng nhiều dịch vụ chẳng hạn như dịch vụ tìm kiếm khách hàng, tiêu thụ, dự trữ

Trang 9

hàng hóa, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, vận chuyển hàng hóa, mkt, quảng cáo, tài chính ngân hàng được cung ứng bởi các tổ chức : tổ chức thương mại

Công ty tổ chức lưu thông văn hóa

Tổ chức cung ứng dịch vụ mkt

Các tổ chức tài chính-tín dụng

7 Công chúng:

Là một nhóm bất kì tỏ ra quan tâm hay sẽ quan tâm tới hoạt động của dn,

họ ảnh hưởng doanh nghiệp

- kỹ thuật phân tích môi trường

Khái niệm Kỹ thuật là tập hợp các công cụ dùng để phân tích số liệu, nhằm mục tiêu dự báo

Các bước phân tích

B1 Lập danh sách những nhân tố cơ bản của môi trường

B2: Mô tả xu hướng biến động cơ bản của mỗi yếu tố

B3: Sử dụng các phương pháp phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động kinh doanh của dn

B4: Cụ thể hóa những xu hướng trên thành những cơ hội và thách thức

Sử dụng mô hình SWOT điểm mạnh – yếu ( yếu tố bên trong của doanh nghiệp)

Cơ hội-thách thức( yếu tố bên ngoài doanh nghiệp)

2.3 Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu

Trang 10

- Khái niệm: phân đoan thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành các nhóm trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, sở thích hay hành vi

- Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm khách hàng có nhu cầu hoặc mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đồng thời có thể tạo ra ưu thế so với đối thủ cạnh tranh và đạt được mục mkt đã định

- Yêu cầu phân đoạn

+ Đo lường được

+ Có đủ độ lớn

+ Tính khác biệt (một đoạn thị trường được hình thành phải là đoạn thị trường

có đặc điểm riêng biệt, đòi hỏi mkt riêng)

Thu nhập

Lợi tích tìm kiếm chất lượng, dịch vụ

Lý do mua:

dùng, làm quàMức độ trung th

Lối sống: truyềnthống, hiện đạiTầng lớp xã hội

hạ, trung, thượng lưu

B2: Chia thị trường thành các đoạn nhỏ khác nhau

+ Phương pháp tập hợp: tập hợp thành từng nhóm cá nhân trong toàn bộ thị trường có nhu cầu, thị hiếu giống nhau đối với sản phẩm để phân đoạn

 Lựa chọn thị trường mục tiêu: thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời tạo ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh và đạt hiệu quả

 Đánh giá các đoạn thị trường

+ quy mô, mức tăng trưởng

+ Sự hấp dẫn của từng đoạn thị trường

+Mục tiêu và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

 Lựa chọn thị trường mục tiêu

M là đặc tính của sản phẩm, P là đặc điểm của thị trường

PA1: Tập trung vào 1 đoạn thị trường duy nhất

- Đoạn thị trường có sẵn giữa cung và cầu

- Doanh nghiệp hạn chế khả năng về vốn cũng như công nghệ

- Đoạn thị trường chưa có đối thủ cạnh tranh hoặc các đối thủ cạnh tranh

bỏ qua

PA2: Chuyên môn hóa có chọn lọc:

- Lựa chọn một số đoạn thị trường riêng biệt, mỗi đoạn có sức hấp dẫn khách quan phù hợp với mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp

- Khả năng về vốn, con người

- Hạn chế được rủi ro

PA3: Chuyên môn hóa theo đặc điểm thị trường

Doanh nghiệp có một nhóm khách hàng riêng biệt làm thị trường mục tiêu

và tập trung thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của nhóm khách hàng bằng cách sản xuất nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu của nhiều nhóm khách hàng này

Trang 12

- Dễ dàng tạo danh tiếng

- Sức mua sẽ phụ thuộc vào thị trường đó, buộc doanh nghiệp phải chiếmlĩnh thị trường mới

- Doanh nghiệp cung ứng một loại sản phẩm nhất định đáp ứng cho nhiều nhóm khách hàng khác nhau

PA4: Chuyên môn hóa sản phẩm: doanh nghiệp sẽ sản xuất 1 loại sản phẩm đáp ứng được nhiều đoạn thị trường khác nhau

PA5: Bao phủ toàn bộ thị trường, áp dụng với những doanh nghiệp lớn, kinh doanh nhiều loại sản phẩm, đa dạng chủng loại

- Sử dụng các chiến lược mkt

+ MKT phân biệt: xem thị trường là một thể thống nhât không đồng nhất,

các chiến lược mkt riêng biệt cho từng đoạn thị trường

+ MKT không phân biệt: Đồng nhất nhu cầu thị trường bằng 1 loại sản phẩm duy nhất

+MKT tập trung: doanh nghiệp tập trung vào một đoạn thị trường duy nhất, mang rủi ro cao

+tốn kém+rủi roChiến lược chuyên môn hóa sp, thị trường hoặc bao phủ- khi sp ở giai đoạn bão hòaMkt không phân biệt

Chính sách phân

phối đại trà

Tiết kiệm chi phí nhờ khai thác lợi thếquy mô, sx và phân phối 1 chủng loại sphạn hẹp, đồng nhất,

+hiệu quả kém (không thi hút được kh), cạnh tranh gay gắt hơn, chịu rủi ro

+chịu rủi ro, áp lực cạnh tranh

 Định vị thị trường

Trang 13

Kn: Là thiết kế sp và hình ảnh doanh nghiệp nhằm chiếm 1 vị trí nhất địnhtrên thị trường mục tiêu Đòi hỏi doanh nghiệp phải khuếch trương điểm khác biệt và những điểm khác biệt dành cho khách hàng mục tiêu

Các hoạt động trọng tâm của chiến lược

+ Tạo hình ảnh cụ thể cho sản phẩm, doanh nghiệp ở thị trường mục tiêu+ Lựa chọn vị thế sản phẩm, doanh nghiệp

+ Tạo lập sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu

+Lựa chọn và khuếch trương những sản phẩm có ý nghĩa

Các bước tiến trình định vi:

B1: tiến hành phân loại thị trường trên cơ sơ khác nhau về nhu cầu, sở thích, hành vi, sau đó lựa chọn thị trường mục tiêu

B2: Đánh giá thực trạng của những định vị hiện có trên thị trường mục tiêu

MKT sẽ tiến hành đo

 Dự báo thị trường

Chương 3: Chiến lược marketing hỗn hợp

3.1 Tiến trình

- Xác định mục tiêu chiến lược Mkt

+mục tiêu tổng quát: thỏa mãn nhu cầu của nhóm khách hàng đã chọn tốt hơn đối thủ cạnh tranh

trường)

Lợi nhuận: vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động kinh doanh, quyết định đến sự tồn tại công ty ( áp dụng cho giai đoạn tăng trưởng và bão hòa)

Các chính sách mkt

Trang 14

Thứ nhất, mở rộng thị trường (tăng tổng cầu của thị trường)

Công ty dẫn đầu được lợi nhiều nhất khi toàn bộ thị trường được mở rộng Nói chung người dẫn đầu phải tìm người tiêu dùng mới, công dụng mới

Được khâm phục, thành điểm chuẩn

Người dẫn đầu

thị trường

Người thách thức thịNgười dẫn đầu thịtrường trường

Người theosau thị trường

Người núp bóngthị trường

Sao chép,nhái, cải biến,

ko thể vượtngười dẫnd

Dẫn đầu thịtrường nhỏ

và các đối thủ cạnh tranh khác

2 Hợp tác với công ty khác

để tấn công người dẫn đầu

3 Tấn công những công ty cùng tầm cỡ, cty địa phương

 Lợinhuận

có thểcao

 Giữ giáthấp,chấtcao+ Người sao chép

+ người nhái kiểu

+ người cải

 Sinh lời cao

do am hiểukhách hàngmục tiêuhơn mkt đạitrà+chỗ nép đủ profit+tiềm năng tăng t+ít đượccác đối thủ quan tâm+phục vụ kh tốt+chống lại tấn công nhờ uy

Trang 15

 Gọng kìmnhu cầu bị bỏqua400seik

o đồng hồ

 Du kích= tổng hợp: giảm giá, khuyến mãi trên địab hẹp

aTheo chiều dọc:

tư vấn pháp lý, bác sĩ tư, ngân hàng

Vd nike(giày nhiều loại cho thể thao=>đa dạng mẫu)

Trang 17

- chu trình sống: là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của doanh số tiêu thụ kể từ khi hàng hóa được tung ra thị trường cho đến khi nó rút lui khỏi thi trường

Nó được xem xét cho từng mặt hàng cụ thể, từng nhóm chủng loại, từng nhãn hiệu trên sản phẩm

Triển khai Phát triển Bão hòa Suy thoáiKhách hàng Ít, tùy vào

mức độ tăng

or giảm

Nhiều, có xu hướng tăng mạnh

Nhiều, có xu hướng giảm

Dương và tăng nhanh

Tăng rồi đạt Max, giảm

Giảm, còn cóthể giảm về âm

Độ cạnh

tranh

Thấp or chưacó

Ngày càng gay gắt

Gay gắt nhất Giảm

Chính sách

sản phẩm

Chuẩn bị kĩ lưỡng, chất lượng tốt, khác biệt với các sp cùng công dụng

Luôn nghiên cứu nâng caochất lượng, tạo nhiều mẫu=>sp phùhợp vs thị tr

Cải tiến, tăngthêm tính năng của sp, thiết kế tạo

ra sp mới, mẫu mã mới

Bắt đầu tập trung nghiên cứu để tung

ra sp mới Ngừng sx sp cũ

Chính sach

giá

Hớt váng sữavới mặt hàngcông nghệ, thời thượng

Bắt đầu tằn giá đến khoảng dự kiến

Cố gắng duy trì tới điểm

mà lợi nhuậnmax, sau đó

Giảm giá tăng chiết khấu, tặng kèm=> đẩy

Trang 18

như xe hơi

và công nghệ, đại đa

số giá thấp như unilever

tiến hành giảm giá, tăng chiết khấu để cạnhtranh

nhanh hàng tồn kho=>thuhồi vốn ( thậm chí bán lỗ)Chính sách

phân phối

Kênh phân phối trực tiếp, cửa hàng đại diện

Phát triển kênh phân phối

Củng cố kênh hiện có,đổi mới kênhphân phối

Loại kém hiệu quả và duy trì kênh

có thu

>thu hẹp kênhMục tiêu

chính

Thể lực và lợi nhuân

Lợi nhuận Lợi nhuận An toàn

Xúc tiến Tập trung

mạnh quảng cáo, khuyến mãi nhằm thâm nhập thị trường

Tập trung xây dựng uy tín, quảng cáo->gây dựng niềm tin kh

Tăng cưỡng xúc tiến bán hàng, quảng cáo

Thu hẹp, cắt giảm chương trình quảng cáo- tiết kiệmchi phí

4.2 Chính sách sản phẩm( là xương sống và nền tảng của chiến lược mkt)

- Khái niệm: (Định hướng, sản xuất, kinh doanh sản phẩm, pha, thời kì, mục tiêu

Chính sách sản phẩm là những định hướng của doanh nghiệp về phương án sản xuất và kinh doanh sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời kỳ nhất định và nhằm đạt được mục tiêu)

Chính sách sản phẩm là định hướng và quyết định liên quan đến sản xuất và kinh doanh sp trên cơ sở đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh và các mục tiêu mkt của doanh nghiệp

Trang 19

 Mục tiêu

+ Đáp ứng tốt nhu cầu của khách ( vì mục tiêu của nó là tìm ra các

phương án kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng)

+ tăng số lượng và chất lượng của sp ( đáp ứng cho khách hàng)

+ Đa dạng hóa danh mục sản phẩm ( thu hút khách hàng)

+Tăng số lượng sản phẩm mới

+Tạo sự khác biệt, nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường ( mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp`

Nội dung chính sách sản phẩm (5) (1, Quyết định về nhãn hiệu, 2, quyết định bao gói- dịch vụ, 3, xác định danh mục sản phẩm, 4 Về sản phẩm mới và 5, chất lượng sản phẩm)

1 Quyết định về nhãn hiếu sản phẩm ( tên;dấu hiệu nhãn hiệu gồn đã đăng kí hoặc bản quyền; người đứng đầu nhãn hiệu; nâng cao uy tín

+ khái niệm: Nhãn hiệu: tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng, được dùng để xác nhận sản phẩm của doanh nghiệp

và phân biệt với sản phẩm cạnh tranh

+ Đặt nhãn hiệu sản phẩm cho từng nhãn hàng vd với nhãn hàng Apple có các nhãn hiệu sản phẩm như iphone, ipad, ipod, macbook

+ tên doanh nghiệp với tên nhãn hiệu: Ford lasser; Ford Mondeo; fordeverest

 Dấu hiệu ( màu sắc, hình khối, kích thước, kiểu chữ)

 Nhãn hiệu đã đăng kí

Trang 20

Bao bì sản phẩm thường có 3 lớp cơ bản

Bao bì tiếp xúc: Là bao bì trực tiếp

Bao bì ngoài: bảo vệ an toàn, thẩm mỹ

Bao bì vận chuyển: bảo vệ và vận chuyển

Trên bao bì phải có thông tin:

+ cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết và sản phẩm như nhà sản xuất, thành phần, hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng

+ Bảo quản sản phẩm trong quá trình vận chuyển

+ thể hiện hình ảnh, nhãn hiệu của doanh nghiệp

+Tác động đến hành vi ntd thông qua hình thức

Vấn đề cần làm: Thông tin bao bì

+ Thông tin về sản phẩm, chỉ rõ đó là hàng hóa gì

+ thông tin về ngày nơi sản xuất và các đặc tính của sản phẩm

+ Thông tin quảng cáo

+ thông tin kỹ thuật an toàn sử dụng

Đảm bảo

Bảo vệ tốt hàng hóa trong quá trình vận chuyển, tiện lợi, hấp dẫn, kích thích tiêu thụ, đảm bảo giá thành sản xuất hợp lý, hạn chế hàng nhái, giả, phù hợp với tập quán, tiêu dùng ở từng vùng thị trường, Phù hợp với tiêu chuẩn của từng thị trường

3 Xác định danh mục sản phẩm( rộng dài sâu mật độ)

4 tiêu chí:

 Chiều rộng là tổng số các nhóm chủng loại/ danh mục sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất: vd như chất tẩy, mỹ phẩm, đồ ăn

 Chiều dài là tổng số những mặt hàng thành phần của nó vs 10 loại chất tẩy

2 loại mỹ phẩm( kem chống nắng, sữa rửa mặt), 4 loại đồ ăn

 Chiều sâu là tổng số đơn vị sản phẩm cụ thể được chào bán trong từng mặt hàng riêng của một chủng loại loại vd kem chống nắng có 3 loại là cho da dầu, da khô và da bình thường và 2 loại với trọng lượng là 180ml

và 250 ml

Ngày đăng: 02/09/2022, 17:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w