Đặc điểm của sản phẩm xây dựng: Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng, vật kiến trúc có qui mô lớn kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài không thuộc đối tượng lưu thông,… với
Trang 1Chuyên đ ề tốt nghiệp
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP tại công ty TNHH XD và TM Thiên Đồng
GVHD: Phạm Văn Cư
Giá thành thực tế KLcông tác XL hoàn
thành bàn giao
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: 3
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THIÊN ĐỒNG 3
1.1 Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 3
1.2 Khái niệm, bản chất, phân loại chi phí sản xuất 5
1.3 Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 9
1.4 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 12
1.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 27
1.6.Đặc điểm phương thức khoán gọn 30
CHƯƠNG II: 43
THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THIÊN ĐỒNG 43
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thiên Đồng.43 2.2 Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Thiên Đồng 55
CHƯƠNG III: 90
MỘT SỐ NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THIÊN ĐỒNG 90
3.1 Đánh giá, nhận xét về hoàn thành chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 90
3.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thiên Đồng 92
Trang 3CHƯƠNG I:
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THIÊN ĐỒNG
1.1 Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp.
Xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân với chức năng tái sản xuất TSCĐ cho các ngành, các lĩnh vực củanền kinh tế So với các ngành sản xuất khác thì ngành XDCB có những đặc điểm riêngbiệt và biểu hiện cụ thể - rõ ràng nhất là ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Chính đặc điểm sản xuất xây lắp đã chi phối và ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán nói chung và chi phí sản xuất- tính giá thành sản phẩm nói riêng trong các doanh nghiệp xây lắp
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng:
Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng, vật kiến trúc có qui mô lớn kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài không thuộc đối tượng lưu thông,… với đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) quá trình sản xuất và xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bởt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ (vì
đã qui định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu,…)
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe, máy, thiết bị thi công, người lao động,…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc
Trang 4điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát, hư hỏng,…
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc và qui mô, tính phức tạp của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn các nhân tố môi trường như nắng, mưa,…Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết
kế, dự toán
Như vậy, với đặc điểm sản xuất xây lắp đã nêu trên có ảnh hưởng rất lớn đến kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công tác kế toán, vừa đáp ứng yêu cầu chung về chức năng - nhiệm vụ của kế toán trong một doanh nghiệp sản xuất vừa đáp ứng với đặc thù riêng của loại hình doanh nghiệp xây lắp
1.1.2 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Hạch toán chi phí nhất thiết được phn theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình cụ thể Qua đó thường xuyên so sánh, kiểm tra thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh
- Việc lập dự toán chi phí và tính giá thành phải theo từng khoản mục hay giai đoạn của hạng mục
- Giá thành công trình lắp đặt không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ đầu
tư đưa vào lắp đặt, mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình Vì vậy khi nhận thiết bị do được chủ đầu tư bàn giao
để lắp đặt, giá các thiết bị được ghi vào bên nợ TK 002 " Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công"
- Giá thành xây dựng và xây lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu vàgiá trị thiết bị kèm theo như thiết bị vệ sinh, thông gió…
Trang 51.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Nhiệm vụ đặt ra cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp là:
Thực hiện các tiêu chuẩn chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán phải phù hợp với quy định của Nhà nước Các chuẩn mực cũng như chế độ kế toán
Xác định được đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp
Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợpchi phí sản xuất
Tính toán chính xác giá thành thực tế của đối tượng tính giá thành và thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện công tác tính giá thành của doanh nghiệp
Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho ban quản lý, giúp nhà quản trị đưa
ra những quyết định kinh doanh kịp thời và phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh
1.2 Khái niệm, bản chất, phân loại chi phí sản xuất
1.2.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất
Chi phí được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Trang 6Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất trong DN xây lắp là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào bao gồm yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm xây lắp Hay nói cách khác, quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp là quá trình kết hợp của 3 yếu tố trên.
Như vậy, chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống
và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.Theo đó, chi phí về tiền công là biểu hiện bằng tiền của lao động sống còn chi phí về nguyên vật liệu,…là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
Trong các DN sản xuất nói chung và các DN xây lắp nói riêng có nhiều loại chi phí sản xuất với nội dung kinh tế, công dụng và đặc tính khác nhau nên cần phải có sự phân loại chi phí để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán Phân loại chi phí là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định nhằm mục đích đáp ứng thông tin cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng thông tin kế toán Do đó, đòi hỏi việc phân loại chi phí sản xuất phải khoa học và thống nhất
Có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau như phân loại theo nội dung kinh tế, theo công dụng, theo vị trí … Mỗi cách phân loại này đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm tra,… ở các góc độ khác nhau Trong kế toán tài chính, chi phí sản xuất thông thường được phân loại theo hai tiêu thức cơ bản là phân theo khoản mục chi phí và phân theo yếu tố chi phí
a Theo yếu tố chi phí: là việc phân chia chi phí thành những yếu tố chi phí khác
nhau nhằm phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất mà không xét đến công dụng cụ thể hay địa điểm phát sinh của chi phí
Để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể và tuỳ theo yêu cầu- trình độ quản lý mà mức độ chi tiết của các yếu tố có thể khác nhau Theo quy định hiện hành
ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia làm 5 yếu tố chi phí sau:
Trang 7 Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật
liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Yếu tố chi phí nhân công: Phản ánh toàn bộ số tiền lương và các khoản
trích như BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương của CNSX, công nhân sử dụng MTC
và nhân viên quản lý sản xuất ở các bộ phận/ đội sản xuất
Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài
sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
b Theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh: 3 loại
Chi phí kinh doanh: là chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ, quản lý
Chi phí hoạt động tài chính: là chi phí liên quan đến hoạt động về vốn
Chi phí khác: gồm chi phí ngoài dự kiến do chủ quan hay khách quan đưatới
c Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng nhằm tạo thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, chi phí sản xuất ở đơn vị xây lắp bao gồm:
Trang 8Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Là các chi phí của các vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc…cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như KPCĐ, BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp xây lắp
Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công nhằm thực
hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời:
Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy…; chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền
Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công;chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán,…) Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước (được hạch toán vào TK 142) sau đó được phân bổ dần vào bên Nợ TK 623.Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí xây, lắp trong kỳ, trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí, sử dụng TK335 (ghi Nợ TK 623, Có TK 335)
Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất của đội, công trường xây
dựng gồm: Lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lươngtheo tỷ lệ quy định (19% của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp), chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội…
.d Theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Trang 9Biểu phí: là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ
hoạt động biểu chi phí khi tính cho 1 đơn vị sản phẩm thì ổn định, không thay đổi Biểu phí bằng 0 khi không có hoạt động
Định phí: là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
Định phí 1 đơn vị sản phẩm không thay đổi khi sản lượng thay đổi
Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm các yếu tố biến phí lẫn định
phí như: chi phí điện nước… ở mức độ hoạt động căn bản
e Theo cách thức kết chuyển chi phí: thì toàn bộ chi phí kinh doanh được chia
thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm là chi phí gắn liền với sản phẩm đưỡc ra, được mua Chi phí thời kỳ là chi phí làm giảm lợi tức một thời kỳ nào
đó Nó không phải là một phần giá trị sản xuất được sản xuất ra hoặc được mua vào nên được xem là phí tổn dần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chí phí phát sinh
1.3 Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1 Khái niệm:
Mục đích cuối cùng của quá trình sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất chính là sản phẩm sản xuất, do đó sản phẩm sản xuất luôn là mối quan tâm rất lớn bởi
đó là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của DN
Trong DN sản xuất nói chung thì “giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm-dịch vụ đã hoàn thành”
Tuy nhiên, đối với DN xây lắp thì sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt, nó có thể
là các công trình- hạng mục công trình hay là khối lượng công việc hoặc giai đoạn
công việc có một giá thành riêng Do đó, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng xây lắp theo qui định.
Trang 101.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm trong xây lắp
Để đáp ứng cho yêu cầu quản lý và công tác hạch toán giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá nên giá thành cũng được xem xét dưới nhiều góc độ, phạm vi khác nhau
Với DN xây lắp cần phân biệt các loại giá thành công tác xây lắp sau:
a Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành dự toán: là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp Giá trị dự toán dựa trên các định mức theo thiết kế được duyệt và khung giá qui định đơn giá xây dựng áp dụng cho từng vùng, địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành
Công thức:
Giá thành dự toán Giá trị dự toán _ Lãi định mức
sản phẩm xây lắp = sản phẩm xây lắp
Trong đó :
Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ
Giá trị dự toán xây lắp được xây lắp được xác định dựa vào đinh mức đánh giá của các cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường, do đó giá trị dự toán chính
-Giá thành kế hoạch: được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở một xínghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở: biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong xí nghiệp
- Công thức
Giá thành kế hoạch Giá trị dự toán _ Mức hạ giá ± Chênh lệch
Trang 11sản phẩm xây lắp = sản phẩm xây lắp thành dụ toán định mức
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí phát sinh Hay nói cách khác, đó là toàn bộ các chiphí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây, lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán
Mối quan hệ giữa 3 loại giá thành trên về mặt lượng:
Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
b Theo phạm vi phát sinh chi phí: thì giá thành được chia thành giá thành sản
xuất và giá thành toàn bộ:
Trong đó, giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): phản ánh tất cả những chiphí phát sinh liên quan đến việc thi công công trình trong phạm vi đơn vị thi công baogồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC, chi phí SXC
Giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ, giá thành tiêu thụ): Phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí phát sinh trong thi công (chi phí sản xuất) và chi phí ngoài thi công (chiphí bán hàng và quản lý) Do đó, giá thành toàn bộ được tính theo công thức:
Giá thành toàn Giá thành sản xuất Chi phí quản lý Chi phí bán hàng
bộ sản phẩm = của sản phẩm + doanh nghiệp +
1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, đó là 2 mặt thống nhất của quá trình sản xuất: Một mặt là hao phí phải bỏ ratrong quá trình sản xuất, một mặt là kết quả thu được từ hoạt động sản xuất
Về bản chất chúng đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hoáđược biểu hiện bằng tiền Tuy nhiên, giữa chúng lại có sự khác nhau căn bản:
Trang 12Chi phí sản xuất chỉ gồm những chi phí mà DN bỏ ra để sản xuất sản phẩmtrong kỳ, không tính đến việc sản phẩm đó đã hoàn thành trong kỳ hay chưa.
Về mặt giá trị, thì chi phí sản xuất nhìn chung khác với giá thành sản phẩm xâylắp Tổng chi phí sản xuất = Tổng giá thành sản phẩm xây lắp trong kỳ chỉ khi giá trịsản phẩm dở dang đầu kỳ = Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Về mặt thời gian, thì chi phí sản xuất chỉ phản ánh những hao phí liên quan đến
kỳ hạch toán, còn giá thành thì bao gồm cả các khoản chi phí phát sinh từ kỳ trướcchuyển sang nhưng liên quan đến khối lượng xây lắp hoàn thành kỳ này
Về phạm vi biểu hiện: Giá thành sản phẩm là một khái niệm gắn với một khốilượng sản phẩm xây lắp nhất định, không có khái niệm giá thành chung chung mà phải
là giá thành cụ thể của từng sản phẩm, còn chi phí sản xuất lại không gắn với một sảnphẩm cá biệt nào Giá thành sản phẩm được tính dựa trên các chỉ tiêu chi phí sản xuất
++
Chi phísản xuất phátsinh trong kỳ
-
-Chi phísản xuất dởdang cuối kỳNhư vậy, CPSX và GTSP có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó CPSX là
cơ sở để tính GTSP, việc quản lý tốt giá thành chỉ được thực hiện triệt để khi DN tiếnhành quản lý tốt CPSX vì sự tiết kiệm hay lãng phí CPSX sẽ ảnh hưởng trực tiếp tớiGTSP xây lắp
1.4 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
a Đối tượng hạch toán
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuấtphát sinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn có
Đối tượng tập hợp chi phí trong từng doanh nghiệp cụ thể có thể được xác định làtừng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng
Trang 13b Đối tượng tính giá thành
Các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc từng khối lượng công việc xâylắp có thiết kế riêng
Đồng thời với việc xác định đối tượng tính giá thành thì phải xác định được kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ được xác định như sau:
- Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình hoàn thành
- Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được qui định thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành
- Nếu đối tượng tính giá thành và hạng mục công trình được qui định thanh toán định kỳ theo khối tượng từng loại công việc trên cơ sở dự toán kỳ tính giá thành là theo tháng (quý)
1.4.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm xây lắp
Là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các CPSX trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán CPSX Thực chất của phương pháp kế toán CPSX chính là việc mở các sổ (thẻ) chi tiết hạch toán chi phí tương ứng với các đối tượng kế toán chi phí đã được lựa chọn, cuối kỳ tổng hợp chi phí theo từng đối tượng Vì vậy, dựa trên đối tượng chi phí trong DN xây lắp, kế toán xác định các phương pháp hạch toán CPSX sau: phương pháp hạch toán CPSX theo từng công trình- hạng mục công trình, theo các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình…
1.4.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Khái niệm: Chi phí NVLTT bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính- phụ, vật
kết cấu,…cần thiết để tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp
Trang 14* Tài khoản sử dụng:TK 621- Chi phí NVLTT, TK này dùng để phản ánh các
chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây, lắp, sản xuất sản phẩm,…của DNxây lắp Được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí
* Nguyên tắc hạch toán TK 621:
- Chỉ hạch toán vào TK 621 những nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp đểtạo ra sản phẩm xây lắp trong kỳ sản xuất kinh doanh Chi phí NVL phải tính theo giáthực tế khi xuất sử dụng
- Trong kỳ hạch toán, kế toán tiến hành tập hợp chi phí NVLTT vào bên Nợ TK
621 theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các NVL này hoặc tập hợp chung cho quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm xây lắp nếu không thể xác định cụ thể rõ ràng NVL sửdụng cho từng công trình
- Cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành kết chuyển (nếu NVL đã được tập hợpriêng cho từng đối tượng sử dụng) hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển (nếu NVLkhông được tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) vào các tài khoản liên quan
để phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp Nếu tiến hành phân
bổ phải dựa trên các tiêu thức phân bổ hợp lý
- Chỉ kết chuyển những chi phí trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất, chế tạosản phẩm xây lắp vào Tk 154 để tính giá thành công trình xây lắp mà không bao gồmnhững NVL sử dụng không hết nhập kho hoặc được để lại tại hiện trường
- Đối với trường hợp NVL mua về nếu sử dụng ngay (không qua kho) cho sảnxuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì chiphí NVL của khối lượng NVL mua vào là giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào Nếu
sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì chi phí NVL là giá mua bao gồm cả thuếGTGT đầu vào
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621:
Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản
xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có: - Trị giá NVLTT sử dụng không hết được nhập lại kho.
Trang 15- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng cho hoạtđộng xây lắp trong kỳ vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chi tiếtcho đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp, giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao
cho sản xuất nhập kho, đem bán
TK 111, 112 TK 154 Mua vật tư sử dụng ngay K/c chi phí
Trang 161.4.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Khái niệm: Là các khoản chi phí về tiền lương chính- lương phụ, phụ cấp
lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình bao gồm cả các khoản phảitrả cho người lao động thuộc DN quản lý và cho lao động thuê ngoài theo từng loạicông việc
* Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
* Nguyên tắc hạch toán TK 622:
- Không hạch toán vào TK này những khoản phải trả về tiền lương và cáckhoản phụ cấp,…cho nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng của bộ máy quản lý DNhoặc bộ phận hoạt động bán hàng
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622:
Bên Nợ: - Chi phí NCTT tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm
tiền lương, tiền công của lao động
Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán:
Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩmxây lắp, ghi:
Nợ TK 622: Chi phí NCTT
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
Sơ đ ồ1.2 : Hạch toán tổng hợp chi phí NCTT
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương, phụ cấp Kết chuyển
lương phải trả chi phí NCTT
TK 335
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của CNSX
Trang 171.4.2.3 Hạch toán chi phí sử dụng Máy thi công
* Khái niệm: - Máy thi công là các loại xe, máy được sử dụng trực tiếp để thi
công xây lắp cho các công trình như: Máy ủi, máy xúc,…máy thi công có thể do DN
tự trang bị để sử dụng lâu dài hoặc do DN đi thuê từ bên ngoài để phục vụ công tác thicông cho kịp tiến độ thi công
- Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi côngnhằm thực hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy
* Tài khoản sử dụng: TK 623- chi phí sử dụng máy thi công
* Nguyên tắc hạch toán TK 623:
- TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trườnghợp DN xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừathủ công vừa kết hợp bằng máy
- Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tínhtrên tiền lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công
- Nếu chi phí sử dụng MTC phát sinh cho nhiều công trình một lúc thì đượcphân bổ cho từng công trình- hạng muc công trình theo những tiêu thức thích hợp:
x
Tổng tiêuthức pbổ củatừng đối tượng
Tổng tiêuthức pbổ của tất cảcác đối tượng
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 623:
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí NVL cho máy hoạt
động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếpđiều khiển máy, chi phí bảo dưỡng,…)
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng MTC vào bên Nợ TK 154
TK 623 không có số dư cuối kỳ
TK 623 có 6 tài khoản cấp 2:
Trang 18+ TK 6231- Chi phí nhân công: Phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công TK này khôngphản ánh khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính trên tiền lương phải trả của côngnhân sử dụng máy thi công Khoản này được hạch toán vào TK 627- Chi phí SXchung
+ TK 6232 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ
xe, máy thi công
+ TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liênquan đến hoạt động xe máy thi công
+ TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh khấu hao máy móc thicông sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình
+ TK 6237 - Chi phí mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như thuêngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí điện nước, tiềnthuê TSCĐ, chi phí phải trả cho nhà thầu phụ…
+ TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụcho hoạt động của xe, máy thi công…
* Phương pháp hạch toán:
Việc hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc hoàn toàn vào đặc điểm tổ chứccông tác thi công bằng máy của đơn vị xây lắp (phụ thuộc vào hình thức sử dụng máythi công):
- Nếu DN thực hiện xây lắp hoàn toàn bằng máy tức là DN có tổ chức đội máythi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy có tổ chức kế toán riêng: Thìcác TK áp dụng là TK 621, 622, 627
+ Tập hợp chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy thi công:
Nợ TK 621, 622, 627: chi tiết sử dụng máy
Có TK 152, 334, 214, 331,
+ Tổng hợp chi phí sử dụng máy trên TK 154- chi phí SXKDDD và tính giáthành ca máy, phân bổ cho các đối tượng xây lắp:
Trang 19Nợ TK 154: Chi tiết sử dụng máy
Có TK 621, 622, 627:
Nếu DN thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ xe máy lẫn nhau giữa các
bộ phận, căn cứ vào giá thành ca xe máy, ghi:
Nợ TK 623: chi phí sử dụng MTC
Có TK 154: chi tiết sử dụng máyNếu DN thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phậntrong nội bộ:
Sơ đ ồ1.3 : Hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công trong TH DN có tổ
chức kế toán riêng cho đội máy thi công
TK 152,111,331, TK 621 TK 154- CPSDMTC TK 152,111, Mua- XK NVL K/c CP NVLTT Các khoản giảm trừ
TK 334 TK 622 TK 623
Lương nhân viên K/c CP NCTT giá thành MTC
điều khiển MTC cung cấp lẫn nhau
Trang 21Khấu hao MTC K/c Chi phí
1.4.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung
* Khái niệm: Chi phí SXC là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm sau chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SD MTC Đây là những chi phí phátsinh trong phạm vi các phân xưởng, tổ/đội công trường xây dựng gồm: Lương củanhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích trên lương theo tỷ lệ qui định (19%)của nhân viên quản lý đội và CNTT tham gia xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phívật liệu, CCDC và các chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội
* Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí SX chung thực tế phát sinh.
Bên có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí SXC vào bên nợ TK 154
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
TK 627 có 6 TK cấp 2:
Trang 22TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương,
lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xâydựng, khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo quy định hiện hành trên tiền lươngphải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viênquản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiêp)
TK 6272 – Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho đội xây dựng,
như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc đội xâydựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,… (chi phí không có thuế GTGT đầuvào nếu được khấu trừ thuế)
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ dụng cụ xuất
dùng cho hoạt động quản lý của đội xây dựng (chi phí không có thuế GTGT đầu vàonếu được khấu trừ thuế)
TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng
chung cho hoạt động của đội xây dựng
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng, như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài,chi phí điện, nước, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằngsáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại,…không thuộcTSCĐ được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí của đội, tiền thuê TSCĐ,chi phí trả cho Nhà thầu phụ (chi phí không có thuế GTGT đầu vào nếu được khấu trừthuế)
TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi
phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng, khoản chi cho lao động nữ(chi phí không có thuế GTGT đầu vào nếu được khấu trừ thuế)
* Phương pháp hạch toán:
Chi phí SXC được tập hợp vào bên Nợ TK 627 được chi tiết theo từng yếu tốchi phí sau đó tiến hành phân bổ cho từng công trình- hạng mục công trình theo nhữngtiêu thức phù hợp như: theo tiền lương CNSX, theo chi phí NVLTT,…
Trang 23- Tập hợp chi phí SXC:
Nợ TK 627- chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 Thuế GTGT khấu trừ (nếu có)
Tiền lương phải trả
Nhân viên quản lý đội
TK 352 TK 154
Trích trước chi phí bảo
Trang 241.4.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí và phương pháp hạch toán chi phí đãxác định tương ứng, cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chiphí sd MTC, chi phí SXC vào bên Nợ TK 154- chi phí SXKDDD, tài khoản này được
mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
* Nguyên tắc hạch toán TK 154:
- Chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán trên TK 154 phải được chi tiết theo địađiểm phát sinh chi phí, theo loại hoặc nhóm sản phẩm- sản phẩm, hoặc chi tiết bộ phậnsản phẩm,…
- Chi phí SXKDDD phản ánh trên TK 154 chỉ gồm những chi phí: Chi phíNVLTT, chi phí NCTT, chi phí sd MTC và chi phí SXC mà không phản ánh nhữngchi phí như: chi phí bán hàng- quản lý, chi phí tài chính,…
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154- chi phí SXKDDD:
Bên Nợ: - Các chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sd MTC, chi phí SXC
phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thànhxây lắp theo giá khoán nội bộ
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầuchính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
Bên Có: - Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao được coi là tiêu thụ
hoặc bàn giao cho đơn vị thầu chính xây lắp
- Trị giá phế liệu thu hồi,…các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầuchính được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang, chưa hoàn thành cuối
kỳ và giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưađược xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp2:
TK 1541- xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm xây lắp vàphản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ
Trang 25TK 1542- sản phẩm khác: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩmkhác và phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (các thành phẩm, cấu kiện xây lắp).
TK 1543- Dịch vụ: Dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánhchi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ
TK 1544- Chi phí bảo hành xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí bảo hành côngtrình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắpcòn dở dang cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621- chi phí NVLTT
Có TK 622- chi phí NCTT
Có TK 623- chi phí sử dụng MTC
Có TK 627- chi phí sản xuất chung
- Nếu có thiệt hại trong sản xuất xây lắp ghi giảm chi phí:
Trang 261.4.2.6 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, cònđang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm DN cần thiết phảitiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Với đặc điểm thi công của các công trình xây dựng là thời gian thường kéo dài,khối lượng công việc lớn, kết cấu phức tạp, nên cuối kỳ kế toán sẽ có những côngtrình - hạng mục công trình chưa hoàn thành Do đó, sản phẩm dở dang trong sản xuấtxây lắp là các công trình- hạng mục đang thi công dở dang, chưa hoàn thành hoặc khốilượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chưa chấpnhận thanh toán
Xác định sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp chính là việc tính toán,xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm làm dở dang cuối kỳ.Việc tính giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xâylắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư
Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trịsản phẩm dở dang là tổng chi phí luỹ kế phát sinh từ lúc khởi công đến cuối mỗi kỳ
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
Trang 27Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý(theo giai đoạn hoàn thành) thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt tớiđiểm dừng kỹ thuật hợp lý đã qui định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sởphân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đãhoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng Cụ thể công thứcnhư sau:
kỳ +xuất phát sinh trongChi phí sản
kỳ
´lượng xây lắp dởGiá trị khối
dang cuối kỳ theo
dự toán
Giá trị củakhối lượng xây lắphoàn thành theo
dự toán
+lượng xây lắp dởGiá trị khối
dang cuối kỳ theo
dự toán
1.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Để tính giá thành sản phẩm được một cách chính xác, kịp thời đồng thời có thểkiểm tra và quản lý được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành thì công việc đầu tiênđòi hỏi nhà quản lý cần phải làm trong công tác tính giá thành đó là xác định đối tượngtính giá thành Xác định đối tượng tính giá thành là việc xác đinh sản phẩm, bán thànhphẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị Việc xácđịnh đúng đối tượng tính giá thành có tầm quan trọng đặc biệt, giúp kế toán ghi sổ vàlập thẻ tính giá thành chính xác
Đối với DN xây lắp, đối tượng tính giá thành là các công trình- hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành,…
Cần phân biệt giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành, tuy nhiên trong DN xây lắp thì đối tượng tính giá thành thường trùng với đốitượng tập hợp chi phí sản xuất
Tuỳ theo mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và tính gía thành mà DN
có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp
Trang 281.5.2.Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thống phương phápđược sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuậttính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành
Về cơ bản, phương pháp tính giá thành bao gồm: phương pháp tính trực tiếp,phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số,…Để tính giá thành sản phẩm xâylắp hoàn thành thì tuỳ thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí- tính giá thành và mốiquan hệ giữa chúng để có thể lựa chọn một hoặc kết hợp nhiều phương pháp tính giáthành nói trên
Trong DN có thể áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
* Phương pháp tr ực tiế p (phương pháp gi ả n đơn): Phương pháp này áp dụng
cho các DN xây lắp có số lượng công trình, giai đoạn công việc ít nhưng có khối lượngsản xuất lớn, có đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành.Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính như sau:
* Phương pháp t ổng cộng chi phí: Phương pháp này áp dụng đối với các công
trình- hạng mục công trình được chia thành nhiều giai đoạn thi công do đó đối tượngtập hợp chi phí sản xuất là các giai đoạn thi công nhưng đối tượng tính giá thành là cáccông trình- hạng mục công trình đã hoàn thành
Khi đó, giá thành của toàn bộ công trình- hạng mục công trình đã hoàn thànhđược xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn thi công Cụ thể:
Giá thành
sản phẩm
xây lắp
Chi phíSXKDdang đầukỳ
Chi phí
SX phátsinh trongkỳ
Trang 29*
Phương pháp t ỷ lệ: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp mà đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm nhưng đối tượng tính giá thành lại
là sản phẩm từng loại Khi đó, kế toán căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phi sản xuấtthực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc dự toán) của các công trình- hạng mụccông trình liên quan
Giá thànhthực tế sản phẩm
Giá thành kếhoạch (dự toán) ´chi phí thực tế soTỷ lệ giữa
với kế hoạch (dựtoán)Như vậy, để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành ta có thể tính bằngnhiều phương pháp khác nhau, trong DN xây lắp thì sản phẩm cuối cùng là các côngtrình- hạng mục công trình xây dựng xong và đưa vào sử dụng do đó hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành là tính được giá thành của sản phẩm đó Tuy nhiên, với đặcthù của ngành sản xuất xây lắp và phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoànthành, trong kỳ kế toán có thể có một bộ phận công trình hoặc khối lượng hoàn thànhđược thanh toán với chủ đầu tư Vì vậy, trong từng thời kỳ báo cáo ngoài việc tính giáthành các hạng mục công trình đã hoàn thành phải tính giá thành khối lượng công tácxây lắp hoàn thành và bàn giao trong kỳ
Sau khi xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩmhoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư kế toán ghi:
Nợ TK 632- giá vốn hàng bán
Có TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh
Để phục vụ cho mục đích so sánh, phân tích chi phí sản xuất và tính giá thànhvới dự toán, kế toán cần lập thẻ tính giá thành chi tiết theo khoản mục chi phí Căn cứ
để lập thẻ tính giá thành là sổ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kỳ này, bảng kê đánhgiá sản phẩm dở dang cuối kỳ và thẻ tính giá thành kỳ trước Nếu trong kỳ DN cónhiều công trình hoàn thành thì kế toán lập bảng tổng hợp giá thành
Mẫu : Thẻ tính giá thành
Trang 30Tổng số
Chi phí NVLT T
Chi phí NCT T
Chi phí sd MTC
Chi phí SXC
1.6.Đặc điểm phương thức khoán gọn
Phương thức khoán sản phẩm xây lắp được thực hiện giữa DN và các đơn vị nội
bộ của DN như tổ/đội xây dựng, xí nghiệp xây dựng trong DN đó hiện nay là rất phùhợp với cơ chế thị trường vì nó có thể phát huy được những khả năng sẵn có trên nhiềumặt tại đơn vị cơ sở Giữa DN và các đơn vị nhận khoán phải ký hợp đồng khoán, khithực hiện xong phải thanh lý hợp đồng để làm căn cứ ghi sổ kế toán
Theo qui định hiện nay có 2 phương thức khoán gọn bao gồm:
+ Phương thức khoán theo công trình: Theo phương thức này, đơn vị giaokhoán tiến hành khoán toàn bộ giá trị công trình cho bên nhận khoán Đây là phươngthức được áp dụng phổ biến nhất ở các DN xây lắp hiện nay
+ Phương thức khoán theo khoản mục chi phí: Đơn vị giao khoán chỉ khoánnhững khoản mục chi phí đã thỏa thuận với bên nhận khoán, phương thức này thường
áp dụng cho những công trình thi công phức tạp, có giá trị lớn,…
4.2 Hạch toán CPSX và tính GTSP theo phương thức khoán
4.2.1 Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Tạ
i đơn v ị giao khoán: Kế toán sử dụng TK 1413- tạm ứng chi phí xây lắp giao
khoán nội bộ, để phản ánh quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản tạm ứng
Trang 31Sơ đ ồ1.7: Hạch toán CPSX và tính GTSP xây lắp theo phương thức khoán
gọn tại đơn vị giao khoán
TK 621, 622
TK 111, 112,152,… TK 1413 623, 627 TK 154
Tạm ứng cho đơn Chi phí thực tế P.S
nhận khoán căn cứ vào K/c chi phí quyết toán
Tạm ứng bổ sung TK 133
Thuế GTGT
Hoàn ứng còn thừa
Tạ
i đơn v ị nhận khoán: Do không tổ chức bộ máy kế toán riêng nên chỉ có
nhiệm vụ tập hợp các chứng từ liên quan đến khối lượng xây lắp nhận khoán và nộpcho đơn vị giao khoán
4.2.2 Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng
Tạ
i đơn v ị giao khoán : Kế toán sử dụng TK 1362- phải thu về giá trị khối lượng
xây lắp giao khoán nội bộ, TK này được mở chi tiết cho từng công trình đối với nhậnkhoán và chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán
Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đ ồ 1.8 : Hạch toán CPSX theo phương thức khoán tại đơn vị giao khoán
TK 111,112,… TK 1362 TK 154
`
Giá trị xây lắp giao
T/ứng cho đvị nhận khoán khoán nội bộ
TK 133
T/ứng bổ sung Thuế GTGT
Trang 32Hoàn ứng còn thừa
Tạ
i đơn v ị nhận khoán : Kế toán sử dụng TK 3362- Phải trả về giá trị khối lượng
xây lắp giao khoán nội bộ để phản ánh giá trị khoán xây lắp nội bộ với đơn vị giaokhoán
Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:
Sơ đ ồ1.9 : Hạch toán tại đơn vị nhận khoán
Trong đó: (1) Đơn vị nhận khoán không hạch toán xác định kết quả
(2) Đơn vị hạch toán có xác định kết quả
5 Hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
Theo qui định, nhà thầu thi công phải có trách nhiệm bảo hành công trình, nhàthầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành thiết bị công trình
Nội dung bảo hành gồm: Khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếmkhuyết hoặc khi công trình vận hành sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầugây ra Thời gian bảo hành công trình được xác định theo loại và theo cấp công trình Trình tự hạch toán như sau:
Sơ đ ồ 1.10 : Hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
Trang 33TK 621 TK 154 TK 352 TK 627
Theo qui định thì tất cả các DN xây lắp thuộc mọi loại hình, mọi thành phần kinh
tế đều phải mở sổ, ghi chép, quản lý, bảo quản và lưu trữ sổ kế toán theo đúng qui địnhcủa chế độ sổ kế toán này Các hình thức sổ kế toán qui định áp dụng thống nhất đối với
DN xây lắp gồm: Hình thức sổ kế toán nhật ký chung, hình thức sổ kế toán nhật ký- sổcái, hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ, hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
Doanh nghiệp phải căn cứ vào qui mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh,yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật
mà lựa chọn một hình thức sổ kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng qui định củahình thức sổ kế toán đó gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểmtra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán Sau đây, em xin trình bầy hìnhthức sổ Nhật ký chung là hình thức sổ mà đơn vị thực tập đang áp dụng
Trang 34Hình thức Nhật ký chung đuợc áp dụng cho các DN có qui mô lớn, sử dụng kế
toán thủ công hoặc kế toán máy, yêu cầu quản lý cao Tất cả các nghiệp vụ kinh tế- tài
chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và
theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để
ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung như sau:
Sơ đ ồ 1.11 : Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình
thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
a) Hạch toán chi phí sản xuất
* Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
BÁO CÁO TÀI CH NH ÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết chi phí Thẻ tính giá th nh ành
Trang 35Sơ đồ 01: Tóm tắt hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
* Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về các NVL chính, nửa thành phẩm, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc TSLĐ Để phản ánh chi phí NVL trực tiếp, kế toán phản ánh tổng hợp trên TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"
Bên Nợ: Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
Bên Có: + Kết chuyển vào TK 154 "Chi phí SXKD dở dang"
+ Giá thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho
Cuối kỳ không có số dư, TK này có thể mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
+ Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp:
TK632TK627
Trang 36Có TK 331, 112, 111: Vật liệu mua ngoài
+ Cuối kỳ kiểm kê xác định NVL dùng không hết nhập lại kho
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNC trực tiếp)
Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành xây lắp bao gồm: tiền lương công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ Toàn bộ chi phí trên được hạch toán vào TK 622 "CP NCTT"
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK154
Cuối kỳ không có số dư, được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.+ Hàng tháng, căn cứ bảng tính lương, tiền công phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất xây lắp
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141: Tạm ứng
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài
Chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài gồm toàn bộ các chi phí về vật tư, lao động, khấu hao, chi phí bằng tiền trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công Chi phí
sử dụng máy thi công phản ánh vào TK 623 "chi phí sử dụng máy thi công"
Trang 37Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động máy thi công.
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
TK 623 không có số dư cuối kỳ
+ Toàn bộ chi phí thuê máy thi công tập hợp vào TK 623
Nợ TK 623 (6237: giá thuê chưa thuế)
Nợ TK 133.1: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331, 111,112: Tổng giá thuê ngoài
+ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 theo từng đối tượng
Nợ TK 154: CP SXKD dở dang
Có TK 632.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Hạch toán chi phí sản xuất chung: Là chi phí liên quan đến quản lý công trình trong phạm vi đội sản xuất thi công xây lắp gồm: chi phí tiền công và các khoản chi phí khác cho nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí VLCC phục vụ cho quản lý công trường
Hạch toán chi phí sản xuất và phân bổ chi phí SXC, sử dụng TK 627 "CP SXC"Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển vào TK 154
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
TK 627 không có số dư cuối kỳ
+ Khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên đội
Nợ TK 627: Chi phí nhân viên phân xưởng đội
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phair trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội
Nợ TK627 (6271): Chi phí nhân viên phân xưởng
Có K 338 (338.2, 338.3, 338.4): CP phải trả khác
+ Hạch toán chi phí NVL, CCDC cho đội xây dựng:
Nợ TK 627 (627.2, 627.3): CP Vật liệu, CCDC
Trang 38Có TK 152, 153: NVL, CCDC
+ Khấu hao máy móc, thiết bị sử dụng thuộc đội xây dựng
Nợ TK 627 (627.4): Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
Đồng thời ghi đơn TK 009: nguồn vốn khấu hao cơ bản
+ Chi phí điện nước, điện thoại thuộc đội xây dựng:
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình =
Chi phí sản xuất chung PS trong tháng
Tổng số đơn vị của các đối tượng được phân bổ tính theo tiêuthúc được lựa chọn
Nợ TK 154: CP SXKD dở dang
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
b) Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp: Tức là giá thành công trình hoàn thành bàn giao được xác định trên tổng cộng chi phi sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao Nếu khối lượng công trình hoàn thành theo giai đoạn xây dựng thì:
Giá thành xây lắp hoàn thành bàn giao = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dỏ dang cuối kỳ
Nếu đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là cả một công trình, nhưng phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêng thì phải tính phân bổ cho từng hạng mục công trình theo tiêu chuẩn thích hợp:
Trang 39Hệ số phân bổ =
- Phương pháp tính giá thành theo định mức kĩ thuật, dự toán được duyệt
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Trong quá trình sản xuất xây lắp, chi phí sản xuất được tập hợp theo đơn đặt hàng Khi hoàn thành thì chi phí hạch toán là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Trường hợp đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì chi phí sản xuất hạch toán là giá trị sản phẩm xây lắp dở dang
1.4.3 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
a Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Các doanh nghiệp xây lắp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên, việc hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp được thực hiện trên TK 154
"CP SXKD dở dang" Toàn bộ giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao trong kỳ phản ánh trên TK 632 "Giá vốn hàng bán"
Giá thành sản phẩm xây lắp được xây dựng trên cơ sở tổng cộng các chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành
Ta có sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
phương pháp kê khai thường xuyên
doanh
Trang 40Sơ đồ 02: Tóm tắt hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
b Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy trình công nghê sản xuất khá phức tạp, thời gian thi công dài nên việc bàn giao thanh toán cũng đa dạng: có thể làcông trình hay hạng mục công trình đã xây lắp hoàn thành, có thể là các giai đoạn công nghệ, bộ phận công việc hoàn thành theo giai đoạn quy ước Do đó, tùy theo từng trường hợp, kế toán phải có phương pháp tính giá thành phù hợp
Trong kỳ, khi có khối lượng (KL) công tác xây lắp hoàn thành bàn giao, kế toán xác định giá thành thực tế khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo công thức:
K/c CP NVL trực
tiếpTK622
K/c CP NC trực
tiếpTK623
K/c CP NVL trực
tiếpTK627
K/c CP NVL trực
tiếp
K/c giá thành sảnphẩm hoàn thành
K/c giá thành xácđịnh kết quả SXKD
Giá thành thực tế KL
công tác XL hoàn
thành bàn giao
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
=