MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC CHỌN THỜI GIAN THANH TOÁN TRONG GIAO DỊCH TMQT31.1. Cơ sở lý luận31.1.1. Khái niệm31.1.2. Nội dung31.1.3. Chức năng31.1.4. Đặc điểm41.2. Thực trạng thương mại quốc tế tại Việt Nam51.3. Các loại thời gian thanh toán phổ biến trong các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay71.3.1. Thời gian trả tiền trước71.3.2. Thời gian trả tiền ngay71.3.3. Thời gian trả tiền sau101.3.4. Thời gian thanh toán hỗn hợp11CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG THỰC TẾ SỐ 1 GIỮA CÔNG TY CỦA VIỆT NAM VÀ ẤN ĐỘ VỀ LỰA CHỌN THỜI GIAN THANH TOÁN TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN MẶT HÀNG HẠT BI122.1. Thông tin chung122.2. Diễn biến vụ việc122.3. Phân tích142.3.1. Tác động, ảnh hưởng142.3.2. Bài học, biện pháp15CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG THỰC TẾ SỐ 2 GIỮA CÔNG TY CỦA VIỆT NAM VÀ SINGAPORE VỀ LỰA CHỌN THỜI GIAN THANH TOÁN TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN MẶT HÀNG HẠT ĐIỀU THÔ163.1. Thông tin chung163.2. Diễn biến vụ việc163.2. Ý kiến của giải quyết tranh chấp173.2.1. Yêu cầu độc lập của người có quyền và nghĩa vụ liên quan173.2.2. Phán quyết của Tòa án183.3. Nhận xét và rút ra bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam20KẾT LUẬN21TÀI LIỆU THAM KHẢO22LỜI MỞ ĐẦUTrong tiến trình toàn cầu hóa như hiện nay, hội nhập quốc tế là một xu thế tất yếu của mọi nền kinh tế đặc biệt là hoạt động thương mại quốc tế. Thương mại quốc tế là một hình thái phổ biến nhất của quan hệ kinh tế, phản ánh quá trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thế giới trong nhiều thế kỷ qua. Trong những năm qua dưới tác động của phân công lao động quốc tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thương mại quốc tế đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cho mọi quốc gia. Hoạt động thương mại quốc tế trong thời điểm hiện tại phát triển ngày càng mạnh mẽ về mọi mặt. Bên cạnh những hoạt động tất yếu khác, thanh toán quốc tế là một trong những mắt xích quan trọng nhất không thể thiếu được của thương mại quốc tế. Trong đó, vấn đề về thời hạn thanh toán là một vấn đề cốt lõi của thanh toán quốc tế cần được nghiên cứu và xem xét một cách kỹ lưỡng. Xét thấy thực trạng lựa chọn thời gian thanh toán quốc tế trong các hợp đồng thương mại của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam còn tồn tại nhiều vấn đề cần được lưu tâm. Vậy nên việc chỉ ra và phân tích các trường hợp cụ thể về rủi ro hoặc tranh chấp phát sinh khi lựa chọn thời gian thanh toán, đồng thời đề xuất các giải pháp khắc phục và phòng ngừa rủi ro cho việc lựa chọn thời hạn thanh toán là thực sự cần thiết. Nhận thức được tính cấp thiết của nội dung nghiên cứu này, Nhóm 5 chúng em chọn đề tài “Thực trạng lựa chọn thời gian thanh toán quốc tế trong các hợp đồng thương mại quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam”Cấu trúc bài tiểu luận gồm Lời mở đầu, Nội dung, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục. Phần nội dung chính bao gồm 3 chương:Chương 1: Thương mại quốc tế và ảnh hưởng tới việc lựa chọn thời gian thanh toán trong giao dịch thương mại quốc tếChương 2: Phân tích tình huống thực tế số 1 giữa công ty của Việt Nam và Ấn Độ về lựa chọn thời gian thanh toán trong hợp đồng mua bán mặt hàng hạt biChương 3: Phân tích tình huống thực tế số 2 giữa công ty của Việt Nam và Singapore về lựa chọn thời gian thanh toán trong hợp đồng mua bán mặt hàng hạt điều thôChúng em xin cảm ơn PGS. TS. Đặng Thị Nhàn đã định hướng, giúp đỡ để chúng em hoàn thành bài tiểu luận. Trong quá trình thực hiện đề tài, do có hạn chế về mặt kiến thức và thời gian nên tiểu luận của chúng em còn nhiều thiếu sót, nhóm tác giả hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn.Trân trọngNhóm tác giả CHƯƠNG 1: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC CHỌN THỜI GIAN THANH TOÁN TRONG GIAO DỊCH TMQT1.1. Cơ sở lý luận1.1.1. Khái niệmThương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên.1.1.2. Nội dungXuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ: nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, lương thực, thực phẩm,... Gia công quốc tế: khi trình độ phát triển còn thấp, thiếu công nghệ, thiếu thị trường thì cần phải chú trọng các hoạt động thuê gia công nước ngoài nhưng khi trình độ phát triển càng cao thì nên chuyển qua hình thức thuê nước ngoài gia công cho mình và cao hơn nữa là phải sản xuất và xuất khẩu trực tiếp.Tái xuất khẩu: tiến hành nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào sau đó tiến hành xuất khẩu sang một nước thứ ba với điều kiện hàng hóa không thông qua gia công và chế biến. Mức độ rủi ro lớn.Chuyển khẩu: không có hành vi mua bán mà ở đây chỉ thực hiện các dịch vụ như vận tải quá cảnh, lưu kho, lưu bãi,... Mức độ rủi ro thấp và lợi nhuận cũng cao.Xuất khẩu tại chỗ: đó là việc cung cấp dịch vụ cho các ngoại giao đoàn, cho khách du lịch quốc tế, có thể hiệu quả cao.1.1.3. Chức năng Thương mại quốc tế có hai chức năng cơ bản:Làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm và thu nhập quốc dân trong nước thông qua việc xuất nhập khẩu nhằm đạt giá trị tối ưu.Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân do việc mở rộng trao đổi trên cơ sở khai thác triệt để của nền kinh tế trong nước trong phân công lao động quốc tế.1.1.4. Đặc điểm Thương mại quốc tế có xu hướng tăng nhanh, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền sản xuất. Tốc độ tăng trưởng của thương mại “vô hình” tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của thương mại “hữu hình”. Cơ cấu hàng hóa trong thương mại quốc tế có sự thay đổi sâu sắc với các xu hướng chính sau: Giảm đáng kể tỷ trọng nhóm hàng lương thực, thực phẩm và đồ uống. Giảm mạnh tỷ trọng của nhóm hàng nguyên liệu, tăng nhanh tỷ trọng của nhóm hàng dầu mỏ và khí đốt. Giảm tỷ trọng hàng thô, tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm công nghiệp chế tạo. Giảm tỷ trọng những mặt hàng có hàm lượng lao động giản đơn, tăng nhanh những mặt hàng kết tinh có hàm lượng lao động thành thạo, phức tạp. Tỷ trọng buôn bán những mặt hàng chứa đựng hàm lượng vốn lớn, công nghệ cao tăng nhanh. Nền thương mại thế giới ngày càng mở rộng phạm vi và phương thức cạnh tranh với nhiều công cụ khác nhau. Chu kỳ sống của từng loại sản phẩm ngày càng được rút ngắn, việc đổi mới thiết bị, công nghệ, mẫu mã diễn ra một cách liên tục. Sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế một mặt thúc đẩy tự do hóa thương mại, mặt khác các hàng rào bảo hộ ngày càng tinh vi hơn.1.2. Thực trạng thương mại quốc tế tại Việt NamHoạt động thương mại quốc tế diễn ra trong thập kỷ 21 này được so sánh là có những khác biệt rất lớn so với hai thập kỷ về trước. Các doanh nghiệp hiện nay đang phải đối mặt với nhiều vấn đề khác nhau và chịu sức ép của cạnh tranh. Hội nhập kinh tế quốc tế là thách thức với mọi nền kinh tế, kể cả các nền kinh tế có trình độ phát triển cao hơn Việt Nam. Thách thức này càng khắc nghiệt hơn khi chúng ta là một nước đang phát triển đồng thời là nền kinh tế chuyển đổi.Năm 2020 được xem là một năm của những khó khăn và thách thức lớn đối với kinh tế thế giới nói chung, trong đó có Việt Nam. Kinh tế thế giới được dự báo suy thoái nghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đều giảm sâu do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid19. Dịch Covid19 diễn biến phức tạp, làm gián đoạn hoạt động kinh tế – xã hội của các quốc gia trên thế giới; xung đột thương mại Mỹ – Trung vẫn tiếp diễn. Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn đạt kết quả tích cực với việc duy trì tăng trưởng. Mặc dù tăng trưởng GDP năm 2020 đạt thấp nhất trong giai đoạn 20112020 nhưng trước những tác động tiêu cực của dịch Covid19 thì đó là một thành công của nước ta với tốc độ tăng thuộc nhóm nước cao nhất thế giới với tốc độ tăng trưởng là 2.91%.Một điểm sáng trong bức tranh kinh tế năm 2020 không thể không nhắc đến đó là xuất khẩu vượt khó trong tình hình dịch bệnh, duy trì tăng trưởng dương; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020 ước tính đạt 543,9 tỷ USD, tăng 5,1% so với năm 2019. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước tính đạt 281,5 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 2019 và Cán cân thương mại hàng hóa năm 2020 ước tính xuất siêu 19,1 tỷ USD là mức cao nhất trong 5 năm liên tiếp xuất siêu kể từ năm 2016. (Kim ngạch xuất siêu hàng hóa các năm trong giai đoạn 20162020 lần lượt là: 1,6 tỷ USD; 1,9 tỷ USD; 6,5 tỷ USD; 10,9 tỷ USD; 19,1 tỷ USD).Trong bối cảnh bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid19 khiến hoạt động thương mại và đầu tư thế giới suy giảm, các nước nhập khẩu ngày càng siết chặt hàng rào phi thuế quan, bảo hộ trong nước gia tăng, nhưng với kim ngạch xuất nhập khẩu ấn tượng đã đưa Việt Nam xếp thứ 22 thế giới về quy mô kim ngạch và năng lực xuất khẩu, đứng thứ 26 về quy mô thương mại quốc tếViệc ký kết các Hiệp định thương mại tự do đã mang lại những tín hiệu tích cực cho nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và EU (EVFTA). Năm 2020, xuất khẩu sang EU đạt 34,8 tỷ USD; đáng chú ý, sau 5 tháng được thực thi (từ 0182020), tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU đạt 15,4 tỷ USD, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm trước3. Điều này phản ánh năng lực sản xuất trong nước tăng trưởng cao, môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh được tạo thuận lợi và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành tựu. Đây là kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh kinh tế khu vực EU suy giảm nghiêm trọng và tiếp tục đối mặt với dịch Covid19 diễn biến phức tạp.Bên cạnh kết quả tăng trưởng đạt được trong năm 2020, thương mại quốc tế Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải giải quyết. Việc gia tăng những bất định trong bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ Trung có thể khiến các công ty đa quốc gia lớn trên thế giới chuyển một phần hoặc toàn bộ các cơ sở sản xuất ở Trung Quốc sang các nước khác, trong đó có Việt Nam. Do đó, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam có thể tăng trong bối cảnh dòng vốn FDI vào các nước bị Mỹ đánh thuế cao có xu hướng chững lại. Nền kinh tế Việt Nam tuy nhỏ nhưng có độ mở lớn, phụ thuộc nhiều vào xuất nhập khẩu, trong đó, Trung Quốc và Mỹ là hai đối tác lớn nhất về ngoại thương của Việt Nam. Vì vậy, khi hai đối tác lớn xảy ra xung đột sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam.Khi hàng rào thuế nhập khẩu vào Mỹ được áp dụng, khó khăn về đầu ra có thể khiến hàng hóa của Trung Quốc được đẩy sang thị trường Việt Nam và cạnh tranh với hàng Việt Nam ở các thị trường nước thứ ba khác. Mặt khác, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc sẽ khó khăn hơn vì Trung Quốc tăng cường thực thi các biện pháp bảo vệ thị trường nội địa. Vì vậy, nguy cơ thâm hụt thương mại của Việt Nam với Trung Quốc có thể gia tăng trong thời gian ngắn. Việt Nam có thể trở thành nơi trung chuyển cho hàng hóa Trung Quốc để xuất khẩu sang Mỹ và ngược lại (nếu khâu kiểm soát nhập khẩu thiếu hiệu quả). Hàng hóa và các doanh nghiệp. xuất khẩu Việt Nam dễ bị rơi vào tầm ngắm kiểm tra của Mỹ.1.3. Các loại thời gian thanh toán phổ biến trong các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay1.3.1. Thời gian trả tiền trướcThanh toán trả trước là phương thức thanh toán mà người mua phải trả cho người bán toàn bộ hoặc một phần tiền hàng trước khi người bán chuyển giao hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua hoặc trong khoảng thời gian từ khi người bán chấp nhận đơn đặt hàng cho đến trước khi người bán thực hiện đơn hàng của người mua. Các mốc thời gian làm căn cứ trả tiền trước có thể là ngay khi ký kết hợp đồng hay trả tiền cùng với đơn đặt hàng, hoặc sau một thời gian nhất định kể từ khi hợp đồng có hiệu lực, thậm chí có thể là trả trước khi giao hàng một thời gian nhất định (sau khi nhận được tiền một thời gian nhất định thì mới giao hàng). Thường các bên mua bán chọn thanh toán trước trong ngoại thương nhằm mục đích hoặc nhà nhập khẩu cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu, hoặc nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của nhà nhập khẩu.1.3.2. Thời gian trả tiền ngayĐược chia làm 5 loại:1.3.2.1. Người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu ngay sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng chỉ định. a. Gọi tắt loại trả tiền ngay này là C.O.D (Cash on delivery) b. Nơi giao hàng được chỉ định (named place) được hiểu: •Giao hàng tại xưởng EXW •Giao hàng dọc mạn tàu FAS •Giao hàng tại biên giới DAF •Giao hàng cho người vận tải FCA c. Những bằng chứng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng chỉ định có thể, gồm có: •Hoá đơn đã có xác nhận của người nhập khẩu hoặc,•BL “Received for Shipment” hoặc, •AWB, RWB, Post Receipt. d. Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người xuất khẩu thông báo cho người nhập khẩu các chứng từ nói trên và yêu cầu trả tiền ngay. 1.3.2.2. Người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu ngay sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định. a. Loại trả tiền ngay này chỉ thích hợp với giao hàng bằng phương thức vận tải biển, còn đối với các phương tiện phương thức vận tải khác, người xuất khẩu chỉ được phép giao hàng vào kho của người chuyên chở. b. Các bằng chứng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại địa điểm chỉ định gồm có: •BL “Shipped on board” •BL “Received for Shipment” đã có ghi chú của người chuyên chở cụm từ “On board” hoặc “Shipped on board” hoặc “Landen on board” c. Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho người nhập khẩu nói trên 1.3.2.3. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ gửi hàng và chuyển đến người nhập khẩu, người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi nhận bộ chứng từ. a. Bộ chứng từ gửi hàng (Shipping Documents) do người xuất khẩu lập ra còn gọi là bộ chứng từ thương mại (Commercial Documents) b. Số loại và số lượng chứng từ được qui định hoặc là trong trường hợp đồng vàhoặc trong phương thức thanh toán áp dụng. c. Bộ chứng từ gửi hàng thường bao gồm những chứng từ sau: •Hoá đơn thương mại (Commercial invoice) •Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải (Bill of Lading, Transport document) ∙ Bảo hiểm đơn (Insurance Policy) •Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality) •Giấy giám định kiểm định (Testinspection Certificate) •Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) •Giấy kê khai đóng gói (Packing list) •Xác nhận thông báo bằng điện đã giao hàng (Confirmation of cable advice for shipment) •Và các giấy tờ khác d. Có nhiều cách chuyển chứng từ để đòi tiền người nhập khẩu: •Bằng đường bưu điện quốc tế: chuyển thông thường hay chuyển nhanh ∙ Qua người chuyên chở •Chuyển trực tiếp cho đại diện người nhập khẩu tại nước xuất khẩu ∙ Qua hệ thống ngân hàng, cụ thể là ngân hàng nhà nước xuất khẩu đến ngân hàng nhà nước nhập khẩu. Đây là cách chuyển phổ biến nhất, an toàn nhất hiện nay e. Điều kiện nhận chứng từ: Người nhập khẩu nhận chứng từ theo một trong hai điều kiện sau đây: •Vô điều kiện, tức là chứng từ gửi hàng được giao trực tiếp cho người nhập khẩu không kèm theo điều kiện phải trả tiền. Trong trường hợp này, vận tải đơn thường phải là loại đích danh người nhập khẩu (Named BL) •Có điều kiện, tức là người chuyển chứng từ chỉ trao chứng từ cho người nhập khẩu sau khi người nhập khẩu đã trả tiền, nếu là trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền, nếu là trả tiền sau. 1.3.2.4. Loại trả tiền ngay thứ tư này giống như loại trả tiền ngay 1.3.2.3 nêu trên, song chỉ khác là người người mua trả tiền sau khi nhận chứng từ trong vòng từ 57 ngày.a. Tên gọi trả tiền ngay loại này là DP x ngày b. Áp dụng cho việc thanh toán các mặt hàng phức tạp về quy cách phẩm chất, chủng loại, đơn giá như hàng linh kiện điện tử, hoá chất, thuốc bắc,... c. Ngân hàng trao chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu (trừ vận tải đơn) để kiểm tra chứng từ trong vòng từ 5 7 ngày. Người nhập khẩu trả tiền thì ngân hàng mới ký hậu hoặc trao BL cho người nhập khẩu. 1.3.2.5. Người nhập khẩu trả tiền ngay cho người xuất khẩu sau khi nhận hàng hoá tại nơi quy định hoặc tại cảng đến. a. Nhận hàng tại địa điểm nước người xuất khẩu b. Nhận hàng tại địa điểm ngoài nước người nhập khẩu, sau khi hàng hoá đã được giám định xong. Kết quả của giám định về số lượng chất lượng và căn cứ trả tiền. c. Nhận hàng trên phương tiện vận tải của người nhập khẩu điều đến để nhận hàng (ô tô, xà lan, tàu hoả)1.3.3. Thời gian trả tiền sauThanh toán trả chậm là chuyển tiền sau khi người hưởng lợi hoặc người được trả tiền đã hoàn thành nghĩa vụ quy định trong hiệp định, hợp đồng hoặc các thỏa thuận khác. Đối với những lô hàng có giá trị lớn bên bán thường chấp nhận cho bên mua trả tiền sau thông qua phương thức DA trong phương thức nhờ thu hoặc Usance LC trong phương thức tín dụng chứng từ. Theo cách này thì sau khi gửi hàng cho bên mua bên bán lập bộ chứng từ nhờ thu nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ người mua theo chỉ thị nhờ thu hoặc lập bộ chứng từ thanh toán theo quy định trong LC gửi đến ngân hàng mở LC yêu cầu chấp nhận thanh toán. Khi nhận được chứng từ nhờ thu hoặc nhận được chứng từ thanh toán ngân hàng yêu cầu người mua đến ngân hàng ký hối phiếu chấp nhận trả tiền và giao chứng từ cho người mua đi nhận hàng. Người bán có thể dùng bộ chứng từ đã được người mua chấp nhận trả tiền để thế chấp vay vốn tại ngân hàng hoặc chiết khấu với một ngân hàng nào đó để lấy tiền ngay.1.3.4. Thời gian thanh toán hỗn hợpThanh toán hỗn hợp là kết hợp của các loại thanh toán: trả trước, trả ngay và trả sau. Các loại hàng hóa thường được doanh nghiệp lựa chọn thanh toán hỗn hợp bao gồm: Các mặt hàng rời, có dung sai lớn, không xác định được chính xác số tiền như dầu, hóa chất,… Doanh nghiệp lựa chọn thanh toán hỗn hợp để giảm thiểu rủi ro trong quá trình mua bán.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
-o0o -MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
THỰC TRẠNG LỰA CHỌN THỜI GIAN THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG CÁC HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC CHỌN THỜI GIAN THANH TOÁN TRONG GIAO DỊCH TMQT 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Nội dung 3
1.1.3 Chức năng 3
1.1.4 Đặc điểm 4
1.2 Thực trạng thương mại quốc tế tại Việt Nam 5
1.3 Các loại thời gian thanh toán phổ biến trong các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay 7
1.3.1 Thời gian trả tiền trước 7
1.3.2 Thời gian trả tiền ngay 7
1.3.3 Thời gian trả tiền sau 10
1.3.4 Thời gian thanh toán hỗn hợp 11
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG THỰC TẾ SỐ 1 GIỮA CÔNG TY CỦA VIỆT NAM VÀ ẤN ĐỘ VỀ LỰA CHỌN THỜI GIAN THANH TOÁN TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN MẶT HÀNG HẠT BI 12
2.1 Thông tin chung 12
2.2 Diễn biến vụ việc 12
2.3 Phân tích 14
2.3.1 Tác động, ảnh hưởng 14
2.3.2 Bài học, biện pháp 15
Trang 4CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG THỰC TẾ SỐ 2 GIỮA CÔNG TY CỦA VIỆT NAM VÀ SINGAPORE VỀ LỰA CHỌN THỜI GIAN THANH
TOÁN TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN MẶT HÀNG HẠT ĐIỀU THÔ 16
3.1 Thông tin chung 16
3.2 Diễn biến vụ việc 16
3.2 Ý kiến của giải quyết tranh chấp 17
3.2.1 Yêu cầu độc lập của người có quyền và nghĩa vụ liên quan 17
3.2.2 Phán quyết của Tòa án 18
3.3 Nhận xét và rút ra bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam 20
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 5DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ PHẦN CÔNG CÔNG VIỆC
1 Trịnh Thu Trang 1811110607
-Lời mở đầu-Tổng hợp và chỉnh sửa tiểu luận
2 Sinthawath Phimmasone 1810120434 -Tìm hiểu tình hình thương mại
quốc tế
-Tìm hiểu thực trạng lựa chọn thời gian thanh toán tại Việt Nam
4 Phạm Đức Anh 1817730009 -Phân tích case 1
5 Nguyễn Quang Long 1817730031 -Phân tích case 1
6 Phạm Thị Hoàng Anh 1815510013
-Thuyết trình-Tìm hiểu case 1
7 Đàm Thị Kim Ngân 1815510084 -Phân tích case 2
8 Bùi Thị Thu Hà 1811110167 -Phân tích case 2
9 Nguyễn Viết Thăng 1817730047
-Thuyết trình-Tìm hiểu case 2
10 Lê Nguyễn Khánh Linh 1815510067
-Thuyết trình-Làm powerpoint
Trang 6Hoạt động thương mại quốc tế trong thời điểm hiện tại phát triển ngày càng mạnh
mẽ về mọi mặt Bên cạnh những hoạt động tất yếu khác, thanh toán quốc tế là mộttrong những mắt xích quan trọng nhất không thể thiếu được của thương mại quốc tế.Trong đó, vấn đề về thời hạn thanh toán là một vấn đề cốt lõi của thanh toán quốc tếcần được nghiên cứu và xem xét một cách kỹ lưỡng
Xét thấy thực trạng lựa chọn thời gian thanh toán quốc tế trong các hợp đồngthương mại của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam còn tồn tại nhiều vấn đềcần được lưu tâm Vậy nên việc chỉ ra và phân tích các trường hợp cụ thể về rủi rohoặc tranh chấp phát sinh khi lựa chọn thời gian thanh toán, đồng thời đề xuất các giảipháp khắc phục và phòng ngừa rủi ro cho việc lựa chọn thời hạn thanh toán là thực sự
cần thiết Nhận thức được tính cấp thiết của nội dung nghiên cứu này, Nhóm 5 chúng
em chọn đề tài “Thực trạng lựa chọn thời gian thanh toán quốc tế trong các hợp đồng thương mại quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam”
Cấu trúc bài tiểu luận gồm Lời mở đầu, Nội dung, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục Phần nội dung chính bao gồm 3 chương:
Chương 1: Thương mại quốc tế và ảnh hưởng tới việc lựa chọn thời gian thanh toán trong giao dịch thương mại quốc tế
Chương 2: Phân tích tình huống thực tế số 1 giữa công ty của Việt Nam và Ấn
Độ về lựa chọn thời gian thanh toán trong hợp đồng mua bán mặt hàng hạt bi
Trang 7Chương 3: Phân tích tình huống thực tế số 2 giữa công ty của Việt Nam và Singapore về lựa chọn thời gian thanh toán trong hợp đồng mua bán mặt hàng hạt điều thô
Chúng em xin cảm ơn PGS TS Đặng Thị Nhàn đã định hướng, giúp đỡ để chúng
em hoàn thành bài tiểu luận Trong quá trình thực hiện đề tài, do có hạn chế về mặtkiến thức và thời gian nên tiểu luận của chúng em còn nhiều thiếu sót, nhóm tác giả hyvọng nhận được những ý kiến đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn
Trân trọng!
Nhóm tác giả
Trang 8CHƯƠNG 1: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC CHỌN
THỜI GIAN THANH TOÁN TRONG GIAO DỊCH TMQT
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm
Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình vàhàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưalại lợi ích cho các bên
Tái xuất khẩu: tiến hành nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào sau đó tiếnhành xuất khẩu sang một nước thứ ba với điều kiện hàng hóa không thông qua gia công
và chế biến Mức độ rủi ro lớn
Chuyển khẩu: không có hành vi mua bán mà ở đây chỉ thực hiện các dịch vụ nhưvận tải quá cảnh, lưu kho, lưu bãi, Mức độ rủi ro thấp và lợi nhuận cũng cao
Xuất khẩu tại chỗ: đó là việc cung cấp dịch vụ cho các ngoại giao đoàn, cho khách
du lịch quốc tế, có thể hiệu quả cao
1.1.3 Chức năng
Thương mại quốc tế có hai chức năng cơ bản:
Trang 9Làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm và thu nhập quốc dân trong nướcthông qua việc xuất nhập khẩu nhằm đạt giá trị tối ưu.
Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân do việc mở rộng trao đổi trên
cơ sở khai thác triệt để của nền kinh tế trong nước trong phân công lao động quốc tế
- Giảm đáng kể tỷ trọng nhóm hàng lương thực, thực phẩm và đồ uống
- Giảm mạnh tỷ trọng của nhóm hàng nguyên liệu, tăng nhanh tỷ trọng của nhómhàng dầu mỏ và khí đốt
- Giảm tỷ trọng hàng thô, tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm công nghiệp chế tạo
- Giảm tỷ trọng những mặt hàng có hàm lượng lao động giản đơn, tăng nhanhnhững mặt hàng kết tinh có hàm lượng lao động thành thạo, phức tạp
- Tỷ trọng buôn bán những mặt hàng chứa đựng hàm lượng vốn lớn, công nghệ caotăng nhanh
- Nền thương mại thế giới ngày càng mở rộng phạm vi và phương thức cạnh tranhvới nhiều công cụ khác nhau
- Chu kỳ sống của từng loại sản phẩm ngày càng được rút ngắn, việc đổi mới thiết
bị, công nghệ, mẫu mã diễn ra một cách liên tục
- Sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế một mặt thúc đẩy tự do hóa thươngmại, mặt khác các hàng rào bảo hộ ngày càng tinh vi hơn
Trang 101.2 Thực trạng thương mại quốc tế tại Việt Nam
Hoạt động thương mại quốc tế diễn ra trong thập kỷ 21 này được so sánh là cónhững khác biệt rất lớn so với hai thập kỷ về trước Các doanh nghiệp hiện nay đangphải đối mặt với nhiều vấn đề khác nhau và chịu sức ép của cạnh tranh Hội nhập kinh
tế quốc tế là thách thức với mọi nền kinh tế, kể cả các nền kinh tế có trình độ phát triểncao hơn Việt Nam Thách thức này càng khắc nghiệt hơn khi chúng ta là một nướcđang phát triển đồng thời là nền kinh tế chuyển đổi
Năm 2020 được xem là một năm của những khó khăn và thách thức lớn đối vớikinh tế thế giới nói chung, trong đó có Việt Nam Kinh tế thế giới được dự báo suythoái nghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đều giảm sâu
do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, làm giánđoạn hoạt động kinh tế – xã hội của các quốc gia trên thế giới; xung đột thương mại
Mỹ – Trung vẫn tiếp diễn Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn đạt kết quả tích cực vớiviệc duy trì tăng trưởng Mặc dù tăng trưởng GDP năm 2020 đạt thấp nhất trong giaiđoạn 2011-2020 nhưng trước những tác động tiêu cực của dịch Covid-19 thì đó là mộtthành công của nước ta với tốc độ tăng thuộc nhóm nước cao nhất thế giới với tốc độtăng trưởng là 2.91%
Một điểm sáng trong bức tranh kinh tế năm 2020 không thể không nhắc đến đó làxuất khẩu vượt khó trong tình hình dịch bệnh, duy trì tăng trưởng dương; tổng kimngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020 ước tính đạt 543,9 tỷ USD,tăng 5,1% so với năm 2019 Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước tính đạt281,5 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 2019 và Cán cân thương mại hàng hóa năm 2020ước tính xuất siêu 19,1 tỷ USD là mức cao nhất trong 5 năm liên tiếp xuất siêu kể từnăm 2016 (Kim ngạch xuất siêu hàng hóa các năm trong giai đoạn 2016-2020 lần lượtlà: 1,6 tỷ USD; 1,9 tỷ USD; 6,5 tỷ USD; 10,9 tỷ USD; 19,1 tỷ USD)
Trong bối cảnh bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid-19 khiến hoạt động thươngmại và đầu tư thế giới suy giảm, các nước nhập khẩu ngày càng siết chặt hàng rào phithuế quan, bảo hộ trong nước gia tăng, nhưng với kim ngạch xuất nhập khẩu ấn tượng
Trang 11đã đưa Việt Nam xếp thứ 22 thế giới về quy mô kim ngạch và năng lực xuất khẩu,đứng thứ 26 về quy mô thương mại quốc tế
Việc ký kết các Hiệp định thương mại tự do đã mang lại những tín hiệu tích cực chonền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và EU(EVFTA) Năm 2020, xuất khẩu sang EU đạt 34,8 tỷ USD; đáng chú ý, sau 5 thángđược thực thi (từ 01/8/2020), tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU đạt15,4 tỷ USD, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm trước[3] Điều này phản ánh năng lực sảnxuất trong nước tăng trưởng cao, môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh được tạothuận lợi và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã gặt hái được nhiềuthành tựu Đây là kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh kinh tế khu vực EU suy giảmnghiêm trọng và tiếp tục đối mặt với dịch Covid-19 diễn biến phức tạp
Bên cạnh kết quả tăng trưởng đạt được trong năm 2020, thương mại quốc tế ViệtNam vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải giải quyết Việc gia tăng những bất địnhtrong bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung có thể khiến các công ty đa quốcgia lớn trên thế giới chuyển một phần hoặc toàn bộ các cơ sở sản xuất ở Trung Quốcsang các nước khác, trong đó có Việt Nam Do đó, dòng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) vào Việt Nam có thể tăng trong bối cảnh dòng vốn FDI vào các nước bị
Mỹ đánh thuế cao có xu hướng chững lại
Nền kinh tế Việt Nam tuy nhỏ nhưng có độ mở lớn, phụ thuộc nhiều vào xuất nhậpkhẩu, trong đó, Trung Quốc và Mỹ là hai đối tác lớn nhất về ngoại thương của ViệtNam Vì vậy, khi hai đối tác lớn xảy ra xung đột sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất địnhtới hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam.Khi hàng rào thuế nhập khẩu vào Mỹ được
áp dụng, khó khăn về đầu ra có thể khiến hàng hóa của Trung Quốc được đẩy sang thịtrường Việt Nam và cạnh tranh với hàng Việt Nam ở các thị trường nước thứ ba khác.Mặt khác, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc sẽ khó khăn hơn vìTrung Quốc tăng cường thực thi các biện pháp bảo vệ thị trường nội địa Vì vậy, nguy
cơ thâm hụt thương mại của Việt Nam với Trung Quốc có thể gia tăng trong thời gianngắn Việt Nam có thể trở thành nơi trung chuyển cho hàng hóa Trung Quốc để xuất
Trang 12khẩu sang Mỹ và ngược lại (nếu khâu kiểm soát nhập khẩu thiếu hiệu quả) Hàng hóa
và các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam dễ bị rơi vào tầm ngắm kiểm tra của Mỹ
1.3 Các loại thời gian thanh toán phổ biến trong các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
1.3.1 Thời gian trả tiền trước
Thanh toán trả trước là phương thức thanh toán mà người mua phải trả cho ngườibán toàn bộ hoặc một phần tiền hàng trước khi người bán chuyển giao hàng hóa dướiquyền định đoạt của người mua hoặc trong khoảng thời gian từ khi người bán chấpnhận đơn đặt hàng cho đến trước khi người bán thực hiện đơn hàng của người mua Các mốc thời gian làm căn cứ trả tiền trước có thể là ngay khi ký kết hợp đồng haytrả tiền cùng với đơn đặt hàng, hoặc sau một thời gian nhất định kể từ khi hợp đồng cóhiệu lực, thậm chí có thể là trả trước khi giao hàng một thời gian nhất định (sau khinhận được tiền một thời gian nhất định thì mới giao hàng)
Thường các bên mua bán chọn thanh toán trước trong ngoại thương nhằm mục đíchhoặc nhà nhập khẩu cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu, hoặc nhằm đảm bảo việc thựchiện hợp đồng của nhà nhập khẩu
1.3.2 Thời gian trả tiền ngay
Được chia làm 5 loại:
1.3.2.1 Người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu ngay sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng chỉ định
a Gọi tắt loại trả tiền ngay này là C.O.D (Cash on delivery)
b Nơi giao hàng được chỉ định (named place) được hiểu:
Giao hàng tại xưởng - EXW
Giao hàng dọc mạn tàu - FAS
Giao hàng tại biên giới - DAF
Giao hàng cho người vận tải - FCA
Trang 13c Những bằng chứng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vậntải tại nơi giao hàng chỉ định có thể, gồm có:
Hoá đơn đã có xác nhận của người nhập khẩu hoặc,
B/L “Received for Shipment” hoặc,
AWB, RWB, Post Receipt
d Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người xuất khẩu thông báo cho ngườinhập khẩu các chứng từ nói trên và yêu cầu trả tiền ngay
1.3.2.2 Người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu ngay sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định
a Loại trả tiền ngay này chỉ thích hợp với giao hàng bằng phương thức vận tải biển,còn đối với các phương tiện phương thức vận tải khác, người xuất khẩu chỉ được phépgiao hàng vào kho của người chuyên chở
b Các bằng chứng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại địađiểm chỉ định gồm có:
B/L “Shipped on board”
B/L “Received for Shipment” đã có ghi chú của người chuyên chở cụm từ “Onboard” hoặc “Shipped on board” hoặc “Landen on board”
c Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho người nhập khẩu nói trên
1.3.2.3 Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ gửi hàng và chuyển đến người nhập khẩu, người nhập khẩu trả tiền ngay sau khi nhận
bộ chứng từ
a Bộ chứng từ gửi hàng (Shipping Documents) do người xuất khẩu lập ra còn gọi
là bộ chứng từ thương mại (Commercial Documents)
b Số loại và số lượng chứng từ được qui định hoặc là trong trường hợp đồngvà/hoặc trong phương thức thanh toán áp dụng
c Bộ chứng từ gửi hàng thường bao gồm những chứng từ sau:
Trang 14 Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)
Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải (Bill of Lading, Transport document) ∙ Bảohiểm đơn (Insurance Policy)
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality)
Giấy giám định / kiểm định (Test/inspection Certificate)
Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
Giấy kê khai đóng gói (Packing list)
Xác nhận thông báo bằng điện đã giao hàng (Confirmation of cable advice forshipment)
Và các giấy tờ khác
d Có nhiều cách chuyển chứng từ để đòi tiền người nhập khẩu:
Bằng đường bưu điện quốc tế: chuyển thông thường hay chuyển nhanh ∙ Quangười chuyên chở
Chuyển trực tiếp cho đại diện người nhập khẩu tại nước xuất khẩu ∙ Qua hệthống ngân hàng, cụ thể là ngân hàng nhà nước xuất khẩu đến ngân hàng nhà nướcnhập khẩu Đây là cách chuyển phổ biến nhất, an toàn nhất hiện nay
e Điều kiện nhận chứng từ: Người nhập khẩu nhận chứng từ theo một trong haiđiều kiện sau đây:
Vô điều kiện, tức là chứng từ gửi hàng được giao trực tiếp cho người nhậpkhẩu không kèm theo điều kiện phải trả tiền Trong trường hợp này, vận tải đơn thườngphải là loại đích danh người nhập khẩu (Named B/L)
Có điều kiện, tức là người chuyển chứng từ chỉ trao chứng từ cho người nhậpkhẩu sau khi người nhập khẩu đã trả tiền, nếu là trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền,nếu là trả tiền sau
1.3.2.4 Loại trả tiền ngay thứ tư này giống như loại trả tiền ngay 1.3.2.3 nêu trên, song chỉ khác là người người mua trả tiền sau khi nhận chứng từ trong vòng từ 5-7 ngày.
a Tên gọi trả tiền ngay loại này là D/P x ngày