` AN TOÀN SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP Trang 113 Ngày ban hành QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH MỐI NGUY, ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ CƠ HỘI VỀ ATSKNN Ngày sửa đổi Số sửa đổi Lịch sử ban hành, sửa đổi Số ban hành, sửa đổi Ngày sửa.
Trang 1Lịch sử ban hành, sửa đổi
Số ban
hành, sửa
đổi
Ngày sửa đổi
Ngày xác nhận
Hạng mục sửa đổi Nội dung sửa đổi
Người soạn thảo
Trang 2MỤC LỤC
1 Mục đích
2 Phạm vi áp dụng
3 Tài liệu tham khảo
4 Định nghĩa thuật ngữ và những từ viết tắt
5 Nội dung
6 Biểu mẫu, hồ sơ
Trang 31 Mục đích
- Quy trình này qui định cách nhận thức nhận biết, đánh giá hiệu lực các rủi ro, cơ hội, mối nguy,
phương pháp đánh giá các rủi ro, cơ hội, mối nguy và đưa ra biện pháp kiểm soát cần thiết
- Thiết lập và duy trì thủ tục đánh giá hiệu lực của hành động rủi ro và cơ hội, xác định các khía cạnh mối nguy, đánh giá rủi ro và cơ hội ATSKNN trong các hoạt động, sảm phẩm và dịch vụ của Công ty Từ đó cân nhắc việc thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu ATSKNN
2 Phạm vi áp dụng
- Quy trình này được áp dụng trên tất cả khía cạnh về mối nguy, đánh giá rủi ro và cơ hội về ATSKNN của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ từ đầu vào và đầu ra trong Công ty
3 Tài liệu tham khảo
- Tiêu chuẩn ISO 45001:2018
- Kết quả đo kiểm môi trường lao động, giám sát môi trường định kỳ tai Công ty
- Sự tham vấn của công nhân viên trong Công ty
- Ý kiến từ các đơn vị/ Khách hàng bên ngoài
- Các văn bản pháp luật liên quan
4 Định nghĩa thuật ngữ và những từ viết tắt
Mối nguy: Là nguồn có khả năng gây thương tật và suy giảm sức khỏe
- Mối nguy có thể bao gồm các nguồn có khả năng gây nguy hại hoặc tình huống nguy hiểm, hoặc các trường hợp có khả năng bị phơi nhiễm dẫn đến thương tật và suy giảm sức khỏe
Thương tật và suy giảm sức khỏe: Là tác động xấu đến tình trạng thể chất, tinh thần hoặc nhận
thức của cá nhân
- Những điều kiện này có thể bao gồm bệnh nghề nghiệp, ốm đau và tử vong
- Thuật ngữ “Thương tật và suy giảm sức khỏe” hàm ý đến sự thương tật và suy giảm sức khỏe hoặc cả hai
Rủi ro: Là ảnh hưởng của sự không chắc chắn
Trang 4Rủi ro ATSKNN: Là sự kết hợp của khả năng xảy ra của một sự kiện nguy hại đến công việc hay
sự phơi nhiễm và mức độ nghiêm trọng của các thương tật và suy giảm sức khỏe có thể có do các
sự kiện hay sự phơi nhiễm
Đánh giá rủi ro: Là quá trình ước lượng mức độ của rủi ro có từ các mối nguy, có xem xét đến các
biện pháp kiểm soát hiện có và quyết định xem rủi ro đó có thể chấp nhận được hay không
Cơ hội ATSKNN: Là tình huống hoặc tập hợp các tình huống có thể dẫn đến việc cải tiến kết quả
hoạt động ATSKNN
Đánh giá cơ hội: Là quá trình ước lượng mức độ thành công từ các cơ hội có xem xét đến các biện pháp kiểm soát triển khai thực hiện, và quyết định xem cơ hội đó có thể chấp nhận được hay không
Sự cố: Là sự kiện có liên quan đến công việc mà trong đó sự tổn thương, bệnh nghề nghiệp (không phụ thuộc vào mức nghiêm trọng) hay chết chóc đã xảy ra hay có thể xảy ra
Những từ viết tắt
ATSKNN : An toàn sức khỏe nghề nghiệp
EHS: Bộ phận An toàn, Môi trường
5 Nội dung công việc
5.1 Trách nhiệm
- Trưởng, phó đơn vị, hoặc nhân viên được ủy quyền của Trưởng đơn vị chọn lựa tất cả các hoạt động sản phẩm, dịch vụ được cho là có mối nguy, rủi ro và ảnh hưởng đến ATSKNN
- Các bộ phận chịu trách nhiệm: Xác định mối nguy, rủi ro, cơ hội về ATSKNN và đưa ra biện pháp kiểm soát đối với toàn bộ các hoạt động của bộ phận Các hoạt động bao gồm các hoạt động thường xuyên và không thường xuyên (kể cả các hoạt động của nhà thầu và khách tham quan công ty)
- Trưởng các bộ phận là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc: Xác định mối nguy, đánh giá rủi ro và cơ hội ATSKNN theo tần suất quy định của thủ tục này
- Hoạt động: Xác định mối nguy, đánh gia rủi ro và cơ hội về ATSKNN cần được thực hiện bởi một nhóm bao gồm cấp quản lý, nhân viên hoặc công nhân, giám sát an toàn (nếu là bộ phận sản xuất) của bộ phận
- Bộ phận nào có mối nguy có độ rủi ro cao, trưởng bộ phận đó là người chịu trách nhiệm giám sát các biện pháp kiểm soát đối với mối nguy đó
- Bộ phận an toàn Công trường thuộc phòng EHS quản lý, chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả mối nguy có độ rủi ro cao trong toàn công ty để theo dõi, kiểm soát chúng
Trang 55.2 Tần suất
Việc xem xét, xác định mối nguy, đánh giá rủi ro và cơ hội ATSKNN về ISO 45001:2018 được tiến hành khi:
- Khi xây dựng hệ thống ISO 45001:2018
- Kết quả hoạt động của Hệ thống ISO 45001:2018 của Công Ty không đáp ứng được yêu cầu mong muốn
- Thay đổi cơ cấu tổ chức
- Có luật định về ISO 45001:2018 mới (mà Công ty phải áp dụng)
- Xây dựng / thay đổi cơ sở hạ tầng
- Triển khai sản phẩm mới (bao gồm việc sử dụng máy móc mới)
- Áp dụng quy trình công nghệ mới vào sản xuất, hoặc khi thay đổi có ảnh hưởng đến mối nguy và rủi ro, cơ hội đã được áp dụng trong quy trình hiện tại
- Có yêu cầu khác từ các bên quan tâm (nội bộ hoặc bên ngoài)
- Nếu không có các yếu tố trên, thì việc xem xét được tiến hành theo định kỳ 1 năm/lần
5.3 Phương pháp xác định mối nguy, đánh giá rủi ro và cơ hội về ATSKNN
5.3.1 Lưu đồ (Xin xem trang bên)
Trang 6TT Trách nhiệm Trình tự tiến hành
Nội dung/ Biểu mẫu liên
quan
1 Các bộ phận
Căn cứ vào tính chất của công việc hoạt động hằng ngày cũng như các tình trạng biện pháp kiểm soát hiện hành
Các bộ phận nhận diện ra có mối nguy liên quan đến ATSKNN (chú ý cần có sự tham gia, tham vấn của người thực hiện, vận hành trực tiếp của các khu vực liên quan)
2 Các bộ phận;
Các bộ phận tiến hành đánh giá mức độ rủi ro dựa trên những biện pháp kiểm soát hiện tại theo như quy định tại hướng dẫn bên dưới
3 Các bộ phận;
Ban An toàn
Dựa trên mức độ rủi ro của các mối nguy đã được xác định Ban An toàn phối hợp với các đơn vị liên quan để
đề ra biện pháp kiểm soát bổ sung để kiểm soát các rủi ro tương ứng
Xác định mối nguy
Xác định, xây dựng các biện pháp để kiểm soát các rủi ro
Đánh giá mức
độ rủi ro của mối nguy
Trang 74 Các bộ phận
Sau khi có các biện pháp kiểm soát bổ sung các đơn vị xác định các rủi ro còn lại và theo dõi và có giải pháp xử lý thích hợp
5 Các bộ phận;
Ban An toàn
Định kỳ Ban An toàn phối hợp với các bộ phận tiến hành đánh giá hiệu lực của các biện pháp kiểm soát rủi
ro để có sự điều chỉnh kịp thời cho phù hợp
theo quy định
Cập nhật các mối nguy
và rủi ro còn lại để theo
dõi
Định kỳ đánh giá, theo dõi các biện pháp kiểm soát
đã được thự hiện
Lưu hồ sơ
Trang 85.3.2 Hướng dẫn chi tiết xác định mối nguy,đánh giá rủi ro và cơ hội về ATSKNN
Về cơ hội
- Từ các phương tiện thông tin đại chúng
- Từ các khách hàng tiềm năng
- Từ các chủ đầu tư
- Từ uy tín về chất lượng sản phẩm của Công ty
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng qúy
- Kế hoạch triển khai thực hiện
- Đánh giá tình hình thực hiện
Rủi ro = Mức độ nghiêm trọng * Khả năng xảy ra
Rủi ro là sự kết hợp của khả năng xảy ra của sự kiện hay biểu hiện nguy hiểm và mức độ của chấn
thương hoặc suy giảm sức khỏe có nguyên nhân từ sự kiện hay biểu hiện đó
* Khi xác định mối nguy, đánh giá rủi ro, xác lập sự kiểm soát cần xem xét đến:
- Các hoạt động thường ngày bao gồm các hoạt động sản xuất; không phải hoạt động sản xuất nhưng gắn liền với việc thực hiện sản xuất (Đi lại trong nhà xưởng, vệ sinh cá nhân, ăn uống,… Ngoài ra, còn có các hoạt động khác phát sinh trong quá trình làm việc như: Hoạt động di chuyển máy móc; Hoạt động sửa chữa nhà xưởng, máy móc )
- Hoạt động của tổ chức cá nhân không phân biệt là nhân viên của công ty hay tổ chức khác, chỉ cần hoạt động đó thực hiện trong phạm vi công ty thì đều phải đánh giá mối nguy, rủi ro và xác lập
sự kiểm soát
- Các yếu tố xuất phát từ chính bản thân con người như hành vi, thói quen, khả năng nhận thức, tâm
lý, sinh lý,…Khi xác đinh mối nguy, rủi ro cần quan tâm tới những yếu tố này vì chúng có tác động tới khả năng xảy ra sự cố
- Các mối nguy xuất phát từ bên ngoài nơi làm việc, không phải các hoạt động thuộc phạm vi kiểm soát của công ty nhưng có ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe và an toàn của nhân viên công ty
- Các mối nguy do hoạt động sản xuất của công ty tạo ra có khả năng ảnh hưởng tới các khu vực xung quanh công ty
- Xác định các mối nguy phát sinh từ các thiết bị, máy móc, vật chất khác hoạt động trong công ty
mà không thuộc quyền sở hữu của công ty
Trang 9- Các thiết bị, máy móc mới cần phải được đánh giá mối nguy trước khi đưa vào sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Khi thay đổi hoặc có kế hoạch thay đổi các hoạt động trong quá trình sản xuất thì cần xác định mối nguy dựa trên các hoạt động mới đó
- Khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 : 2018 trong hoạt động sản xuất của công ty có thể dẫn tới sự
thay đổi các thao tác, các hoạt động, các quá trình sản xuất Vì vậy cần xác định các mối nguy có thể phát sinh từ sự thay đổi này
- Cần xác định có hay không các quy định của pháp luật liên quan đến xác định mối nguy, rủi ro hoặc biện pháp kiểm soát chúng
- Xác định các mối nguy, rủi ro xuất phát từ việc thiết kế, lắp đặt, quy trình vận hành máy móc, thiết bị chưa phù hợp với con người
Xác định các tác động của mối nguy rủi ro
Bước 1 Sử dụng cách tính theo biểu mẫu (Biểu mẫu: BM-009 – 01)
- Liệt kê các chuỗi công việc hay công việc bao gồm các hoạt động thường xuyên và không thường
xuyên Trong đó bao gồm các hoạt động của tất cả mọi người tại chỗ làm việc kể cả nhà thầu và khách tham quan, các phương tiện tại nơi làm việc hay do người khác mang đến
- Cột (1) ghi tên bộ phận làm việc; Cột (2) ghi tên công đoạn/ quá trình làm việc; Cột (3) xác định hoạt động của thiết bị, máy móc hoặc hoạt động của con người tại công đoạn/bộ phận đó; Cột (4) xác định mối nguy khi sử dụng máy móc, thiết bị hoặc hoạt động của con người tại khu vực làm việc, trong đó mối nguy là nguồn có khả năng gây thương tật và suy giảm sức khỏe của con người (mối nguy có thể bao gồm các nguồn có khả năng gây nguy hại hoặc tình huống nguy hiểm, hoặc
các trường hợp có khả năng bị phơi nhiễm dẫn đến thương tật và suy giảm sức khỏe)
- Cột (5) hoặc/và cột (6) hoặc/và cột (7) đánh dấu V
- Cột (8) xác định tác động mối nguy ảnh hưởng tới con người, ví dụ như: Gây chấn thương, gây bầm tím, vẹo xương khi ngồi không đúng tư thế Cột (9) nêu ra các biện pháp kiểm soát hiện có của máy móc, thiết bị hay biện pháp kiểm soát, hỗ trợ con người trong tư thế làm việc ví dụ như: Cảm biến, sensor, thanh chắn bảo vệ Cột (10) nêu ra các biện pháp kiểm soát đề suất của người
sử dụng máy móc, thiết bị, tư thế làm việc tại khu vực người làm việc
Bước 2 Sử dụng cách tính theo biểu mẫu (Biểu mẫu: BM-009 – 02)
- Cột (1) ghi tên công đoạn/ tên quá trình làm việc; Cột (2) xác định hoạt động của thiết bị, máy móc hoặc hoạt động của con người tại công đoạn/bộ phận đó; Cột (3) xác định mối nguy khi sử dụng máy móc, thiết bị hoặc hoạt động của con người tại khu vực làm việc, trong đó mối nguy là
Trang 10nguồn có khả năng gây thương tật và suy giảm sức khỏe của con người (mối nguy có thể bao gồm các nguồn có khả năng gây nguy hại hoặc tình huống nguy hiểm, hoặc các trường hợp có khả năng
bị phơi nhiễm dẫn đến thương tật và suy giảm sức khỏe)
- Cột (4) xác định tác động mối nguy ảnh hưởng tới con người, ví dụ như: Gây chấn thương, gây bầm tìm vẹo xương khi ngồi không dúng tư thế Cột (5) nêu ra các biện pháp kiểm soát hiện có của máy móc, thiết bị hay biện pháp kiểm soát, hỗ trợ con người trong tư thế làm việc ví dụ như: Cảm biến, sensor, thanh chắn bảo vệ
- Cột (6) tính điểm theo bảng “Cách xác định Khả năng xảy ra của mối nguy, rủi ro“
- Với mỗi tác động mối nguy rủi ro thì cho điểm vào cột tương ứng (7->11) Điểm tác động cột (7-11) của từng mối nguy rủi ro được tính bằng tổng số điểm từ cột (7) đến cột (11) tính theo bảng
“ Cách xác định mức độ nghiêm trọng của mối nguy rủi ro gây ra“
- Trong quá trình xác định các cột (7),(8),(9) chỉ được lựa chọn 1 trong 3, cách xác định ở cột (7), (8) căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành về phân loại tai nạn lao động (Điều 4 Số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT)
+ Tai nạn lao động chết người là tai nạn mà người bị nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn hoặc
chết trên đường đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trong thời gian đang điều trị; chết do tái phát của chính vết thương do tai nạ lao động gây ra (theo kết luận tại biên bản khám nghiệm pháp y)
+ Tai nạn lao động nặng là tai nạn mà người bị nạn bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Biểu mẫu: BM-009-03
+ Tai nạn lao động nhẹ là tai nạn mà người bị nạn không thuộc quy định tại 2 hạng mục trên (tai nạn lao động chết người và tai nạn lao động nặng) và các trường hợp này thì sẽ đưa vào cột (9) Cột (10) được xác định theo danh mục bệnh nghề nghiệp được Bộ Y tế ban hành (Biểu mẫu: BM- 009-04)
* Cách xác định mức độ nghiêm trọng của mối nguy rủi ro gây ra:
Tác
động Thiệt mạng Tai nạn nặng Tai nạn nhẹ
Nguy cơ bệnh nghề nghiệp
Thiệt hại kinh
tế trên 50 triệu VNĐ
Thiệt hại kinh
tế từ 10 đến 50 triệu VNĐ
Thiệt hại kinh tế dưới
10 triệu VNĐ
* Cách xác định khả năng xảy ra của mối nguy, rủi ro:
Trang 11Nhóm biện
pháp kiểm soát
Loại trừ Thay thế Kiểm soát kỹ
thuật
Cảnh báo hoặc kiểm soát hành chính
Các thiết bị bảo
vệ con người
Chưa kiểm soát
Khả năng xảy
Bước 3
Xác định mối nguy rủi ro có ý nghĩa
Sử dụng cách tính theo biểu mẫu: BM-009 – 02
- Cách tính điểm an toàn cột (12): (12)=∑(7-11)
- Cột (13) (yêu cầu kiểm soát) và Cột (14) (phàn nàn từ bên hữu quan) xác định giống như mục 4,
5, 6 ở phần I đánh dấu V
- Cách tính tổng điểm tác động an toàn, sức khỏe cột (15): (15)=(12*6)
Mối nguy rủi ro được coi là có ý nghĩa trong các trường hợp sau:
- Điểm ở cột (15) lớn hơn hoặc bằng số điểm 16 (điểm có ý nghĩa)
- Do Ban An toàn và môi trường quyết định bằng văn bản tại thời điểm ngay trước khi thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu an toàn của năm tiếp theo
- Khi tiến hành xác định mối nguy rủi ro cần phải xác định tại thời điểm đánh giá (theo hiện trạng)
để bảo đảm tính khách quan và chính xác của mối nguy đó cũng như để đưa ra điểm số phù hợp
Do vậy cột (5) là liệt kê các biện pháp đang được áp dụng
- Trong trường hợp điểm tác động an toàn sức khỏe ở cột (15)≥ điểm có ý nghĩa (16 điểm) thì tiến hành phân tích nguyên nhân và đề xuất biện pháp kiểm soát Biện pháp kiểm soát đã nêu trong biểu
mẫu BM-009-02 được ghi vào cột (16)
- Sau khi đưa ra biện pháp kiểm soát tiếp theo ở cột (16), cần tiến hành đánh giá lại điểm tác động
về an toàn sức khỏe của mối nguy rủi ro Khi đánh giá cần phải căn cứ vào các biện pháp đã có cột( 5) và các biện pháp kiểm soát được đề xuất cột (16) để xác định khả năng xảy ra ở cột (17)
Số điểm đánh giá lại sẽ được ghi vào cột (18)
- Cột (18) = cột (12)*cột (17)
Trang 126 Biểu mẫu, hồ sơ liên quan
lưu
2 Bảng nhận diện mối nguy quản
3 Danh mục chấn thương để xác
4 Danh sách bệnh nghề nghiệp