Caâu hoûikieåm tra baøi cuõ CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHOA QLTNRMT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP 1 3 Cơ sở khoa học của công tác quản.Caâu hoûikieåm tra baøi cuõ CHƢƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHOA QLTNRMT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP 1 3 Cơ sở khoa học của công tác quản.
Trang 1CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
KHOA QLTNR&MT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
Trang 21.3 Cơ sở khoa học của công tác quản lý môi trường
Môi trường là một hệ thống phức tạp và
Quản lý môi trường là một trong những công tác quản lý xã hội về mặt môi trường
công tác quản lý môi trường được thực hiện dựa trên:
+ Cơ sở triết học - xã hội + Cơ sở khoa học công nghệ + Cơ sở luật pháp
+ Cơ sở kinh tế
Trang 31.3.1 Cơ sở triết học – xã hội của mối quan hệ giữa
con người, xã hội và tự nhiên
Triết học là bộ môn chung nhất nghiên cứu về các sự vật
và hiện tượng của tự nhiên và xã hội, nhằm tìm ra các quy luật của các đối tượng nghiên cứu
Theo chủ nghĩa Mác –Lênin, các sự vật/ hiện tượng trong thế giới chỉ biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự vận động, sự tác động qua lại lẫn nhau
Bản chất tính quy luật của sự vật, hiện tượng cũng chỉ bộc lộ thông qua sự tác động qua lại giữa các mặt của bản thân chúng hay sự tác động của chúng đối với sự vật, hiện
tượng khác
Trang 41.3.1 Cơ sở triết học – xã hội của mối quan hệ giữa con
người, xã hội và tự nhiên
Con người – xã hội – tự nhiên là một thể thống nhất, có 3 nguyên lý cơ bản để xem xét MQH này:
i) Tính thống nhất vật chất của thế giới
ii) Sự phụ thuộc của MQH con người và tự nhiên vào trình
độ phát triển của xã hội iii) Sự điều khiển một cách có ý thức MQH con người và tự
nhiên
Trang 5i) Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới
Vật chất cấu thành nên sự sống và vạn vật Trái đất vô cùng đa dạng, đều có thành phần hóa học là hợp chất của hơn 110 nguyên tố hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn của Mendeleev
Trang 6 Thế giới có 3 yếu tố cơ bản là: giới tự nhiên – con người - xã hội loài người
SV tiêu thụ
SV phân hủy
Con người Yếu tố
MT
Trang 7+ Sinh vật sản xuất (1): Tảo và cây xanh, + Sinh vật tiêu thụ (2): Gồm toàn bộ động vật sử dụng
chất hữu cơ do thực vật tạo ra, khi chết chúng sẽ biến thành các chất thải và phân hủy
+ Sinh vật phân hủy (3): Vi khuẩn, nấm, có chức năng
phân hủy các chất thải, xác chết tạo thành H2O, CO2, và
khoáng chất
+ Con người và xã hội loài người (4)
+ Yếu tố môi trường (5): không khí, nước, các chất vô
cơ, hữu cơ cần cho sự sống của sinh vật và con người
5 thành phần tạo nên thế giới
Trang 8Vị trí của con người trong sự thống nhất giữa Cong người –
+ Sự thống nhất giữa XH và TN có bền vững hay không, không chỉ biểu hiện qua sự tồn tại và phát triển của các hệ sinh thái tự nhiên, mà còn thể hiện qua sức sống của con người, như: sức khỏe, bệnh tật, khả năng sáng tạo…
Trang 9 Hệ quả rút ra từ nguyên lý tính thống nhất vật chất của
thế giới là phải có quan điểm hệ thống, quan điểm toàn diện và phát triển trong việc giải quyết các vấn đề môi trường và quản lý môi trường;
Con người có vị trí quan trọng trong hệ thống “tự nhiên
– con người – xã hội”, do vậy con người có khả năng tạo mối quan hệ hài hòa TN – XH, xử lý các vấn đề về MT
do sự phát triển của xã hội loài người tạo ra;
Ý nghĩa của phương pháp luận về quản lý môi trường rút ra từ nguyên lý thống nhất vật chất của thế giới:
Trang 10 Giải quyết mâu thuẫn từ hoạt động của con người trong sản xuất, khắc phục các nhược điểm công nghệ nhằm nâng cao và cải thiện chất lượng môi trường
Sự thống nhất của 3 yếu tố: “tự nhiên – con người – xã hội” là một tất yếu khách quan Con người là yếu tố đã góp phần vào việc phá vỡ sự thống nhất đó Giờ đây, con người phải hướng hoạt động của mình vào việc tìm kiếm sự thống nhất của cả 2 yếu tố trên
Ý nghĩa của phương pháp luận về quản lý môi trường rút ra từ nguyên lý thống nhất vật chất của thế giới:
Trang 11Mối quan hệ giữa CN và TN phụ thuộc vào độ phát triển của lực lượng sản xuất ( Người lao động và tư liệu sản xuất ~ trình độ PT của xã hội )
Các nấc thang của lịch sử xã hội được đo bằng trình độ
phát triển của LLSX; hay quan hệ giữa CN và TN với trình
độ phát triển của xã hội có mối quan hệ phụ thuộc và qui định lẫn nhau trong quá trình lịch sử
ii) Nguyên lý về sự phụ thuộc của quan hệ giữa con người
và tự nhiên vào trình độ phát triển của xã hội:
Trang 12Ba mốc quan trọng trong lịch sử về mối quan hệ của loài
người và tự nhiên:
Tìm ra lửa: giai đoạn này CN sống phụ thuộc môi trường tự nhiên
Giai đoạn phát triển nông nghiệp: Đối tượng khai thác chủ yếu
của con người là đất đai và động thực vật sẵn có trong tự nhiên Môi trường tự nhiên chưa có biến đổi đáng kể Quan hệ giữa CN và tự
nhiên tương đối hài hòa
Giai đoạn phát triển trong công nghiệp: Con người đã coi tự
nhiên là đối tượng khai thác và bóc lột Do sự khai thác quá mức, môi trường bị suy thoái nặng nề tạo ra các khủng hoảng với môi
trường hiện nay
Trang 13Con người đã điều khiển có ý thức quan hệ giữa con người (xã hội)
và tự nhiên thông qua:
+ Nhận thức được các qui luật của tự nhiên: cấu trúc của các hệ thống tự nhiên, các qui luật cơ bản như qui luật cân bằng sinh thái, cân bằng năng lượng, cân bằng nước
+ Sử dụng những qui luật đó một cách chính xác vào thực tiễn
xã hội, vào lĩnh vực sản xuất tạo ra của cải vật chất như khai thác trong khả năng chịu đựng được các hệ sinh thái, tái tạo các nguồn tài nguyên sinh học, nước,
iii) Khả năng điều khiển có ý thức mối quan hệ giữa con
người và tự nhiên
Trang 14 Mâu thuẫn giữa con người và tự nhiên rất phức tạp Giải quyết mâu thuẫn giữa con người và tự nhiên cần phải xem
xét đến lợi ích của cả con người và tư nhiên; và trên quan
điểm hệ thống, tổng hợp
Xây dựng một mối quan hệ hài hòa giữa XH và TN, giảm
tải áp lực lên tài nguyên thiên nhiên và môi trường Ví dụ:
con người thải vào tự nhiên những chất dễ đồng hóa và
không độc hại
Cần phải tạo các công nghệ mới, các công nghệ sạch
Phải kết hợp mục tiêu PTKT XH với mục tiêu bảo vệ MT
Các giải pháp cơ bản đối với vấn đề môi trường theo các quan điểm triết học:
Trang 151.3.2 Cơ sở khoa học – công nghệ của quản lý môi
Trang 16- Thành tựu của các ngành khoa học cơ bản như: Hóa học, Sinh học, Toán học, Tin học…
- Sự hình thành và phát triển các bộ môn: khoa học MT, công nghệ MT, kỹ thuật MT…
- Sự hiểu biết của con người về quy luật tự nhiên, cân bằng sinh thái, các tác động tiêu cực đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên, xu hướng biến đổi sinh thái toàn cầu
Thành tựu trong lĩnh vực khoa học đã giúp con người có cơ sở
để quản lý môi trường một cách bền vững
Cơ sở khoa học
Trang 17- Sự phát triển của công nghệ xử lý và tái chế chất thải
- Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật, máy móc xử lý, đo đạc, đánh giá các thông số môi trường
- Sự phát triển các ứng dụng thông tin dự báo MT: Gis, Viễn thám, Mô hình hóa
Những thành tựu trong lĩnh vực công nghệ - kỹ thuật đã tạo
nền tảng cho công tác quản lý môi trường diễn ra được thuận lợi và hiệu quả
Cơ sở công nghệ
Trang 18- QLMT được hình thành trong nền kinh tế thị trường và thực hiện điều tiết thông qua các công cụ kinh tế
- Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm: Các loại thuế, phí và lệ phí, côta ô nhiễm, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO, quỹ môi trường,
- Ví dụ về sử dụng công cụ kinh tế để lựa chọn sản lượng tối ưu cho một hoạt động sản xuất có sinh ra chất ô nhiễm
1.3.3 Cơ sở kinh tế của Quản lý môi trường
Trang 19 Sơ đồ xác định sản lƣợng tối ƣu Q*
Trang 20Q*: Sản lượng tối ưu, là mức sản xuất mà người sản xuất (người gây
ô nhiễm) và xã hội (người chịu ô nhiễm) có thể cân bằng được
Tại Q*: lợi nhuận xã hội lớn nhất = Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp –
chi phí môi trường = AQ*OB – AQ*O = AOB
sẽ không muốn có hoạt động sản xuất hoặc sản xuất với sản lượng Q1 < Q* thì:
Lợi nhuận xã hội = AQ1CB – AQ1D = AOB – OCD < AOB
sẽ xảy ra sự mặc cả (thông qua thị trường) giữa người gây ÔN và người chịu ÔN Người gây ÔN sẽ đền bù cho người chịu ÔN khoản chi phí lớn hơn chi phí xử lý ÔNMT để có thể tăng sản lượng
Trang 21 Nếu quyền sở hữu MT thuộc người gây ÔN thì họ sẽ hoạt động ở
mức Q2 > Q*
Lợi nhuận xã hội = AQ2NB – AQ2M = AOB – OMN < AOB
Với mức sản xuất này người chịu ÔN gánh chịu chi phí xử lý MT lớn Vì vậy người chịu ÔN sẽ mặc cả bỏ ra 1 khoản chi phí tối thiểu lớn hơn lợi nhuận nhà sản xuất bị thiệt hại do giảm sản lượng
Như vậy chúng ta có thể điều khiển được các hoạt động SX
có tác động tới MT thông qua công cụ kinh tế Khi ưu tiên cho MT thì giảm sản lượng tối ưu Q*, ngược lại khi ưu tiên sản xuất thì tăng Q*
Trang 22Tài nguyên môi trường xét về chủ quyền quản lý, được chia ra làm 2
loại: TNMT thuộc quyền quản lý của quốc gia và TNMT nằm ngoài
quyền tài phán của quốc gia
Việc quản lý TNMT trong phạm vi quốc gia được thực hiện theo quy định của luật BVMT và luật khác có liên quan của quốc gia đó
Việc quản lý TNMT nằm ngoài quyền tài phán của quốc gia được thực hiện nhờ các quy định của Luật Quốc tế về MT
1.3.4 Cơ sở luật pháp của Quản lý môi trường
Trang 23a) Luật quốc tế về môi trường:
Khái niệm:
“Luật Quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các quốc gia với các tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại do các nguồn khác nhau gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường thiên nhiên ngoài phạm vi tài phán quốc gia”
Trang 24- Đối tượng điều chỉnh của luật Quốc tế về môi trường:
+ Các mối quan hệ giữa các Quốc gia về MT + Các mối quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác về MT, giữa các quốc gia với các tổ chức quốc tế
+ Quan hệ về MT là quan hệ giữa các chủ thể trong việc sử dụng
MT, BVMT
- Chủ thể của luật Quốc tế về MT:
+ Các quốc gia + Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập + Các tổ chức liên chính phủ, kể cả tổ chức Liên Hợp Quốc
Trang 25- Phạm vi điều chỉnh của Luật Quốc tế về môi trường gồm Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên:
+ Môi trường: Bao gồm trái đất và MT xung quanh trái đất, các
đại dương, kể cả khoảng không vũ trụ gần trái đất, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các loại động, thực vật trên trái đất
+ Tài nguyên thiên nhiên:
* TNTN nằm dưới quyền tái phán của quốc gia
* TNTN nằm dưới quyền tài phán của hai hay nhiều quốc gia
* TNTN nằm ngoài quyền tài phán của quốc gia
Trang 26- Nguồn tư liệu của Luật Quốc tế về môi trường:
+ Các điều ước Quốc tế về MT và liên quan đến MT do các Quốc gia ký như: Công ước, Hiệp ước
+ Các tập quán Quốc tế, được hình thành trên cơ sở thực tiễn liên tục, nhất quán của các quốc gia, được các quốc gia công nhận và chấp
nhận sự ràng buộc họ về mặt pháp lý như luật biển,
+ Các phán quyết của tòa án quốc tế, các tòa án, trọng tài quốc tế, các nghị quyết, quyết định của các tổ chức quốc tế, của Hội đồng Liên
Hiệp Quốc
Trang 27- Thực trạng luật quốc tế về môi trường hiện nay:
+ Còn tương đối mới, + Hiện đang được nhiều Quốc gia, tổ chức quốc tế, khu vực phát triển nhanh, nhưng vẫn còn tản mạn, trùng lặp của các Qui định + Nhiều qui định pháp lý về MT thường mang tính chất giải
pháp tình huống
+ Các qui định, tiêu chuẩn trên phạm vi toàn cầu thường không
cụ thể và chặt chẽ như các qui định, tiêu chuẩn khu vực
+ Các khía cạnh về môi trường ngày càng hòa nhập vào luật kinh tế và thương mại Quốc tế như: GATT, WTO, AFTA
Trang 28b) Luật pháp và các qui định pháp lý về BVMT Việt Nam:
Nhà nước Việt nam giữ chủ quyền đối với toàn bộ lãnh thổ của đất
nước (Điều 1)
Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên lòng đất, nguồn
lợi vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, là tài sản của Nhà
Trang 29- Các luật về tài nguyên thiên nhiên: Luật Hàng Hải, Luật Đất Đai, Luật Dầu Khí, Luật Khoáng Sản, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Tài nguyên nước, Luật Lao động, Luật Bảo vệ Sức khỏe của nhân dân; Pháp lệnh về Đê điều, Pháp lệnh Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Pháp lệnh Bảo vệ các công trình giao thông
- Nghị định hướng dẫn thi hành Luật BVMT, thông tư và các văn bản dưới luật khác có liên quan
Trang 30- Đảng Cộng sản Việt Nam có 2 văn kiện quan trọng nhất là:
Chỉ thị 36/CT – TW ngày 25/6/1998 về “Tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước” và Nghị quyết 41/NQ – TW ngày 15/11/2004 về “Đẩy mạnh công
tác BVMT trong giai đoạn CNH – HĐH đất nước”
Trang 31Việt nam đã tham gia ký kết các văn bản sau:
+ Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu
+ Công ước về đa dạng sinh học
+ Tuyên bố về rừng
+ Chương trình nghị sự 21
+ Công ước về vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt là nơi cư trú của loài chim nước (RAMSAR)
+ Công ước v bảo vệ các di sản văn hóa và tự nhiên
+ Công ước về buôn bán các giống, loài động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng (CITES)
+ Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển (MARPOL)
+ Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển
Trang 32+ Công ước Viên về bảo vệ tầng Ozôn
+ Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân
+ Công ước về sự trợ giúp trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng xạ
+ Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ôzôn
+ Công ước Balơ về kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới chất thải độc hại và loại bỏ chúng
+ Nghị định thư Kyoto
- Các hiệp định song phương và đa phương có liên quan đến môi trường cũng được Việt nam tham gia ký kết và thực hiện trong các tổ chức như: kiểm soát khói mù trong các quốc gia Asean, kiểm soát tài nguyên và môi trường sông Mê Kông trong Ủy ban sông
Mê Kông,