1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ TOÁN TÀI NGUYÊN

23 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 522,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caâu hoûikieåm tra baøi cuõ  3 3 KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ TOÁN TÀI NGUYÊN  3 3 1 Những vấn đề chung về Kiểm toán môi trường  Khái niệm Kiểm toán môi trường (KTMT) là công cụ quản lý bao gồm một q.

Trang 1

3.3 KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ TOÁN TÀI NGUYÊN

3.3.1 Những vấn đề chung về Kiểm toán môi trường:

- Khái niệm: Kiểm toán môi trường (KTMT) là công cụ quản

lý bao gồm một quá trình đánh giá có tính hệ thống, định kỳ và khách quan được văn bản hoá về việc làm thế nào để thực hiện

tổ chức môi trường, quản lý môi trường và trang thiết bị môi trường hoạt động tốt

Mục đích: quản lý, kiểm soát các hoạt động và đánh giá

sự tuân thủ của các doanh nghiệp đối với chính sách và tiêu chuẩn Nhà nước về MT

Kiểm toán MT & Kế toán TN

Trang 2

Có 2 hình thức Kiểm toán:

+ Kiểm toán nội bộ: Việc tự đánh giá hoạt động và thi hành quy

định về môi trường của doanh nghiệp

+ Kiểm toán từ bên ngoài: có 2 hình thức là: Do bên đối tác

kiểm toán; Do tổ chức thứ 3 tiến hành theo yêu cầu

Kiểm toán MT & Kế toán TN

Trang 3

Có 3 loại hình kiểm toán:

- Kiểm toán pháp lý: là kiểm tra, xem xét hiệu quả của chính

sách MT quốc gia; khả năng sửa đổi các quy định, luật pháp đã ban hành

 Các lĩnh vực: Chính sách của NN về quyền sở hữu, chính

sách sử dụng và quản lý các nguồn TNTN, việc ban hành luật và quy định KSÔN và duy trì CLMT của NN Thường tiến hành theo quy mô quốc gia

Trang 4

 Có 3 loại hình kiểm toán:

- Kiểm toán tổ chức: Thực hiện để có thông tin về cơ

cấu quản lý trong một công ty, các chương trình đào tạo và rèn luyện, lịch sử của nhà máy, tên người quản lý, người chịu trách nhiệm về vấn đề môi trường, cơ quan mua hàng, người cố vấn, người quản lý phòng thí nghiệm

- Kiểm toán kỹ thuật: Đo đạc, quan trắc, nghiên cứu về

ô nhiễm nước và không khí, chất thải nguy hiểm và chất thải rắn, các vật liệu phóng xạ và khoáng chất nguy hại (amiăng) Ví dụ: Kiểm toán nguồn thải khí cho biết các kết quả nghiên cứu về dạng nguồn thải không khí

Trang 5

- Quá trình thực hiện Kiểm toán môi trường gồm 10 bước

1 Xác định mục tiêu và phạm vi của đợt kiểm toán:

Phạm vi địa lý, chủ đề của đợt kiểm toán

2 Lựa chọn nhóm kiểm toán có kinh nghiệm và kỹ năng

Trong 3 lĩnh vực: đánh giá, hiểu biết lĩnh vực cần kiểm toán

và môi trường

Trang 6

- Quá trình thực hiện Kiểm toán môi trường gồm 10 bước

3 Xây dựng kế hoạch kiểm toán

Thời gian và địa điểm tiến hành kiểm toán, Các mục tiêu, phạm vi và phương pháp luận kiểm toán, Xác định thành viên nhóm kiểm toán, xác định các tài liệu tra cứu kiểm toán chủ yếu, thời gian và thời lượng kiểm toán dự kiến,

Lịch họp với ban quản lý của người bị kiểm toán, Các yêu cầu bảo mật, khuôn dạng và cấu trúc báo cáo, ngày hoàn thành và gửi báo cáo dự kiến

4 Lập các thủ tục kiểm toán

Như các phiếu điều tra, các danh mục điều tra

Trang 7

 5 Nghiên cứu tài liệu trước khi kiểm toán

 6 Tổ chức và chủ trì một cuộc họp mở đầu kiểm toán

 7 Thực hiện kiểm toán, tập trung vào những nội dung chính:

Kiểm tra sự duy trì của của các chương trình, chính sách và kiểm soát nội bộ về các rủi ro liên quan đến việc không thực hiện các chương trình này; thủ tục ứng phó các rủi ro, thủ tục quản lý, kiểm soát thiết bị và kỹ thuật có khả năng gây ra tác động môi trường; kiểm tra hệ thống quản lý nội bộ của công ty, trách nhiệm và hệ thống quyền hạn; kiểm tra, đo đạc các thông số vật lý khi cần thiết

 8 Tổ chức và chủ trì một cuộc họp kết thúc kiểm toán

Kiểm toán MT

Trang 8

 9 Lập báo cáo kiểm toán:

 Báo cáo kiểm toán bắt đầu bằng tóm tắt, xác định phạm vi và

mục tiêu kiểm toán, xác định các tiêu chuẩn kiểm toán, các giới hạn trách nhiệm thích hợp, tóm lược quá trình kiểm toán và chỉ ra các phát hiện chính khi kiểm toán, chỉ rõ nơi tài liệu tra cứu đã được sử dụng, diễn giải các điểm không hợp lý và quan sát, trình bày các kết luận kiểm toán

 10 Các hành động hiệu chỉnh Các hành động hiệu chỉnh đã

được đề xuất trong báo cáo kiểm toán thường được phân loại thành: hành động trước mắt, trung hạn và dài hạn

Kiểm toán MT

Trang 9

3.5.2 Kiểm toán chất thải

- Mục đích: Xác lập cân bằng vật chất, năng lượng của quy trình sản xuất và đánh giá sự tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn môi trường của doanh nghiệp

- Các yêu cầu đối với một cuộc kiểm toán chất thải:

+ Thu được thông tin chính xác về nguồn gốc của các chất thải

ra MT của cơ sở SX làm điều kiện tiên quyết cho việc giảm chất thải công nghiệp hiệu quả

+ Đánh giá hiệu quả các giải pháp giảm thiểu và quay vòng chất thải

- Sự thay đổi quan điểm từ xử lý chất thải sang ngăn ngừa phát sinh chất thải tạo ra lợi ích:

+ giảm lượng chất thải, giảm chi phí nguyên liệu và năng lượng, giảm chi phí xử lý chất thải, giảm khả năng gây ra ô nhiễm

+ Cải thiện điều kiện làm việc của người lao động, nâng cao hiệu quả của quy trình SX

Trang 10

Nội dung Kiểm toán chất thải: 3 giai đoạn và 20 bước

Giai đoạn 1 Trước kiểm toán:

- Bước 1 Chuẩn bị kiểm toán + Thành lập đội kiểm toán + Xác định trọng tâm cuộc kiểm toán + Thu thập thông tin liên quan đến nhà máy Cuộc kiểm toán phải được tiến hành trong điều kiện sản xuất bình thường để không ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán và sản lượng xí nghiệp

- Bước 2: Xem xét các công đoạn sản xuất:

Thu thập toàn bộ thông tin về quy trình SX và quan hệ qua lại của chúng, thể hiện các thông tin đó trên sơ đồ, bản đồ và bảng số liệu

Kiểm toán MT

Trang 11

 - Bước 3: Xây dựng sơ đồ quy trình SX

Sơ đồ quy trình sản xuất dưới dạng sơ đồ khối được xây dựng bằng cách nối các công đoạn sản xuất với nhau

Dựa vào sơ đồ này có thể nhận biết nguồn phát sinh các chất thải và khả năng ngăn ngừa chúng

Giai đoạn 2: Tính toán cân bằng vật chất đầu vào - đầu ra

- Bước 4: Xác định đầu vào

Ghi chép định lượng số liệu đầu vào từng công đoạn sản xuất

và toàn bộ nhà máy như: vật liệu thô, hoá chất, nước, khí thải, năng lượng

- Bước 5: Đo lượng nước tiêu thụ

Đối với từng công đoạn phải xem xét: lượng nước sử dụng trong từng công việc, trong mỗi thao tác, số lần lặp lại của thao tác Sau đó kiểm tra, đo đạc thống kê lượng nước

sử dụng trong từng công đoạn và toàn bộ nhà máy, và phải đưa thành bảng với đơn vị m3/ năm hoặc m3/ngày

Kiểm toán chất thải

Trang 12

Xác định khả năng giảm tiêu dùng nước trong từng công đoạn, lượng nước lãng phí Xác định các khả năng quay vòng nước thải hoặc dùng nước thải của công đoạn này cho các công đoạn sau Tìm kiếm các bể dự trữ nước sạch để chủ động nguồn nước

- Bước 6: Tính toán lượng nước thải có thể tái sử dụng trong từng công đoạn và toàn bộ nhà máy

- Bước 7: Định lượng đầu ra Định lượng toàn bộ đầu ra gồm sản phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm chế thải, nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải được

xử lý, nước thải sử dụng quay vòng

Kiểm toán MT

Trang 13

Kiểm toán chất thải

rắn

chất thải

Trang 14

- Bước 8 Tính toán lượng nước thải Thu thập mẫu nước thải của từng công đoạn SX, xác định thành phần và lưu lượng các dòng thải của từng công đoạn

Cần lưu ý lựa chọn điểm lấy mẫu sao cho nó có thể phản ánh được thành phần, tính chất và lưu lượng nước thải trong quá trình hoạt động của nhà máy

Các thông số cần ưu tiên phân tích trước tiên là pH, COD, BOD,

SS, lượng dầu mỡ, kim loại nặng và hoá chất có liên quan đến quy trình SX của nhà máy

Các mẫu phải lấy đại diện, lưu lượng dòng thải phải đo đạc hoặc ước lượng càng chính xác càng tốt

Kiểm toán chất thải

Trang 15

- Bước 9 Xác định lượng khí thải

Đo lượng khí thải trên ống khói nhà máy, lấy mẫu để phân tích thành phần khí thải Việc đo phải phản ánh được các giai đoạn hoạt động của nhà máy và từng công đoạn

Tính toán phát thải khí ÔN (thành phần khí) theo các phương trình phản ứng của nhiên liệu từ số liệu tiêu thụ nguyên liệu đã thống

Đánh giá định tính và định lượng thành phần của khí thải như mùi, nhiệt độ, tốc độ thải, sự có mặt của các chất ÔN trong khí thải, khả năng tác động của khí thải đối với môi trường

Thống kê và đánh giá số lượng, công suất và hiệu quả của việc

xử lý khí thải ở từng công đoạn và toàn bộ nhà máy

Kiểm toán chất thải

Trang 16

Thống kê lượng các loại chất thải rắn (rắn, lỏng, khí) đưa khỏi nhà máy đến nơi

xử lý, chôn lấp hoặc xả thải vào MT

Bảng: Định lượng chất thải trong từng công đoạn sản xuất

Trang 17

- Bước 11 Tổng hợp thông số đầu vào, đầu ra cho các công đoạn SX

Tổng hợp thông số đầu vào từng công đoạn sản xuất và toàn bộ quá trình sản xuất của nhà máy phải bằng tổng lượng đầu ra

Trường hợp một thông số nào đó ở cả 2 đầu như nhau thì có thể loại bỏ trong bảng tính toán trường hợp thông số đầu ra nhỏ hơn đầu vào thì cần tìm nguyên nhân gây thất thoát nguyên liệu, sản phẩm hoặc tìm ra nguồn thải

- Bước 12 Tính cân bằng vật chất sơ bộ cho từng công đoạn sản xuất

Tính cân bằng vật chất cho từng loại chất ÔN dựa trên số liệu đầu vào, đầu ra và các phản ứng hoá lý xảy ra trong quá trình sản xuất Vd: tính cân bằng vật chất cho các chất ô nhiễm như SO2,

CO2, nước

Kiểm toán chất thải

Trang 18

Tính cân bằng vật chất cho toàn bộ nhà máy dựa trên các số liệu đầu vào (nguyên nhiên liệu thô) và so sánh với tổng khối lượng đầu

ra (sản phẩm và các loại chất thải) Trong quá trình này cần xác định lượng chất thải phát sinh từ các công đoạn khác nhau theo nguyên

lý bảo toàn vật chất, lượng chất thải độc hại lưu kho, mang ra khỏi nhà máy, được xử lý, không xử lý

Đơn vị để tính cân bằng vật chất phải dùng đơn vị khối lượng

- Bước 13 Đánh giá cân bằng vật chất Cần phát hiện các điểm không đảm bảo cân bằng vật chất và nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng ( thiếu thông tin, do rò rỉ vật

chất trong quá trình sản xuất); bổ sung các thông tin thiếu, xác định các nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng vật chất

- Bước 14 Hoàn thiện cân bằng vật chất

Kiểm toán chất thải

Trang 19

Giai đoạn 3 Tổng hợp và phân tích các số liệu kiểm toán

Dựa trên cân bằng vật chất, xác định các công đoạn chưa cân bằng đồng thời là các điểm phát sinh chất ÔN chưa khống chế được

Từ đó đề xuất biện pháp giảm thiểu chất thải tức thời và dài hạn

- Bước 15 Xem xét các biện pháp giảm thiểu tức thời

Dựa vào cân bằng vật chất và các hiểu biết về kỹ thuật, công nghệ để nêu lên các giải pháp giảm thiểu tức thời ở các khâu: mua nguyên liệu đầu vào, bảo quản nguyên liệu, sử dụng nguyên liệu

trong quá trình SX, cải tiến công nghệ SX lạc hậu phát sinh chất thải Các giải pháp giảm thiểu tức thời: bảo dưỡng thiết bị sản xuất, kiểm tra đường dẫn nguyên liệu và chất thải, chống rò rỉ, giảm thiểu tiêu hao nguyên liệu ở tất cả các khâu

Kiểm toán MT

Trang 20

 - Bước 16 Nghiên cứu đặc tính của các chất thải

 Xác định các loại chất thải nguy hại nhất,

 Ước lượng giá thành xử lý các chất thải đó, liệt kê các loại chất

thải cần phải giảm thiểu theo thứ tự ưu tiên

 - Bước 17 Tách các dòng thải độc hại

 Tách các dòng thải từ các công đoạn khác nhau, một số dòng

thải từ công đoạn này có thể làm nguồn cung cấp cho công đoạn sau hoặc tái quay vòng trong công đoạn đó

 Các dòng thải chứa các chất ô nhiễm độc hại cần đưa vào xử lý

hoặc lưu trữ chờ chuyển đi xử lý ở nơi khác, một số khác ít độc hại

có thể xử lý sơ bộ hoặc tạm thời (nếu số lượng ít có thể thải ra môi trường) Đây là biện pháp có thể giảm được chi phí xử lý

Kiểm toán MT

Trang 21

- Bước 18 Xây dựng các biện pháp giảm thiểu chất thải dài hạn: Như thay đổi tính chất của quá trình SX, thay đổi thiết bị SX, thay đổi sự kiểm soát quá trình SX (tự động hoá), thay đổi điều kiện SX (nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác, thời gian ), thay đổi số lượng,

loại nguyên vật liệu thô và nhiên liệu, thay đổi công nghệ SX, thay đổi loại SP

 - Bước 19 Đánh giá các giải pháp giảm thiểu về KT và MT

 Đánh giá MT bao gồm đánh giá các lợi ích về mặt MT có thể thấy

được và các tác hại có thể phát sinh do các biện pháp giảm thiểu Trong quá trình đó cần trả lời các câu hỏi sau cho từng biện pháp giảm thiểu:

 + Ảnh hưởng của các giải pháp tới số lượng và thành phần ô

nhiễm của chất thải

Kiểm toán MT

Trang 22

+ Quá trình giảm thiểu trên có sinh ra chất ÔN mới không? Có ảnh hưởng tới khả năng xử lý chất thải không? Có sử dụng nhiều hơn tài nguyên không tái tạo không? Giải pháp có tốn ít năng lượng hơn không?

Đánh giá kinh tế đối với từng giải pháp ở các khía cạnh sau:

+ Chi phí phát sinh do vận hành giải pháp

+ Chi phí do thay đổi giá cả vốn nguyên liệu, vốn thiết bị, chi phí năng lượng

+ Các rủi ro của quá trình đầu tư mới, các giải pháp mới

- Bước 20 Xác định kế hoạch hành động giảm thiểu chất thải: + Lịch trình áp dụng các giải pháp giảm thiểu chất thải;

+ Tuyên truyền về các giải pháp giảm thiểu nhằm tạo ra sự ủng

hộ của công nhân thực hiện các biện pháp giảm thiểu

+ Giám sát việc thực hiện kế hoạch

Kiểm toán MT

Trang 23

f

Kiểm toán MT

Ngày đăng: 02/09/2022, 12:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w