1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận quản trị dự án ÂY DỰNG TRANG WEB ELES CUNG CẤP ĐỀ THI IELTS HSK

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 287,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN Đề tài XÂY DỰNG TRANG WEB ELES CUNG CẤP ĐỀ THI IELTS HSK GV hướng dẫn TS Bùi Thu Hiền Nhóm 13 Lớp tín chỉ QTR407(201. ÂY DỰNG TRANG WEB ELES CUNG CẤP ĐỀ THI IELTS HSK ÂY DỰNG TRANG WEB ELES CUNG CẤP ĐỀ THI IELTS HSK ÂY DỰNG TRANG WEB ELES CUNG CẤP ĐỀ THI IELTS HSK vvvÂY DỰNG TRANG WEB ELES CUNG CẤP ĐỀ THI IELTS HSK ÂY DỰNG TRANG WEB ELES CUNG CẤP ĐỀ THI IELTS HSK ÂY DỰNG TRANG WEB ELES CUNG CẤP ĐỀ THI IELTS HSK

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-*** -TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN

Đề tài: XÂY DỰNG TRANG WEB ELES CUNG CẤP ĐỀ THI

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN DỰ ÁN 2

1.1 Đặt vấn đề 2

1.2 Đánh giá lựa chọn dự án 3

1.2.1 Đánh giá qua mô hình lượng hóa bằng cách cho điểm có trọng số 3

1.2.2 Đánh giá qua mô hình tỷ suất lợi nhuận 4

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ DỰ ÁN 7

2.1 Tổng quan về dự án 7

2.2 Mục tiêu của dự án 8

2.3 Dự kiến tiến độ 9

2.4 Hạn chế, khó khăn 9

CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN 11

3.1 Cấu trúc phân tách công việc WBS 11

3.2 Cấu trúc thứ bậc tổ chức OBS 14

3.3 Biểu đồ trách nhiệm 17

CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ DỰ ÁN 18

4.1 Phân bổ chi phí và nhân lực 18

4.1.1 Phân bổ theo tiến trình dự án 18

4.1.2.Phân bổ lương nhân viên 21

4.1.3 Các chi phí phát sinh khác 21

4.2 Quản trị tiến độ dự án 22

4.3 Quản trị rủi ro dự án và đề xuất giải pháp 26

KẾT LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Xu hướng thế giới hội nhập ngày càng thể hiện rõ trong những năm gần đây Trong

đó, ngôn ngữ là một công cụ tiên quyết để tiến gần hơn với giao tiếp toàn cầu nói riêng vàhội nhập nói chung Theo The Washington Post, ngôn ngữ được nhiều người học nhất thếgiới trong đó có ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Trung Quốc lần lượt khoảng 1.5 tỷ và 30triệu người Hai ngoại ngữ trên cũng đang được quan tâm rất nhiều tại Việt Nam

Cùng với việc trau dồi kỹ năng ngoại ngữ, xu hướng sử dụng chứng chỉ ngoại ngữquốc tế để chứng minh khả năng của bản thân cũng như phục vụ công việc học tập tạitrường, công việc đi làm thực tế, du học hay nhập cư ở nước ngoài cũng được quan tâm rõrệt Cụ thể, chứng chỉ IELTS của tiếng Anh và HSK của tiếng Trung là phổ biến nhất đốivới hai ngôn ngữ này

Nhận thấy từ thị trường có rất nhiều trung tâm luyện thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc

tế với hai ngôn ngữ trên, tuy nhiên chưa có website xây dựng hoàn chỉnh hỗ trợ cung cấpthông tin hướng dẫn thi và đề thi đầy đủ về hai loại bài thi này Với mục đích cung cấpkho tàng kiến thức về đề thi và giải đề chi tiết cho chứng chỉ ngoại ngữ IELTS và HSK,nhóm chúng em lên kế hoạch triển khai dự án “Xây dựng website ELEs: cung cấp đề thiIELTS và HSK” Chúng em mong muốn website sẽ là một nền tảng tiềm năng, một trongnhững website đáng tin cậy hàng đầu của thị trường dành cho các thí sinh và đơn vị quantâm

Dự án kinh doanh của chúng em gồm có 4 phần chính:

Chương I: Lựa chọn dự án

Chương II: Mô tả dự án

Chương III: Lập kế hoạch dự án

Chương IV: Quản trị dự án

Trang 5

CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN DỰ ÁN

1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, ngoại ngữ đang là công cụ tiên quyết để tiến tới hội nhập toàn cầu Việchọc tốt ngoại ngữ là một lợi thế lớn không chỉ trong việc học mà còn hỗ trợ trong việc đilàm, giao tiếp với người nước ngoài hay đi du học, du lịch tại nước ngoài Theo TheWashington Post, các ngôn ngữ đang được nhiều người học nhất thế giới bao gồm: TiếngAnh (1.5 tỷ người), tiếng Pháp (82 triệu người), tiếng Trung Quốc (30 triệu người) TạiViệt Nam, học sinh, sinh viên được tiếp cận với ba ngôn ngữ trên tại trường học, công sở

là chủ yếu, bên cạnh đó còn có các ngoại ngữ khác

(Nguồn: The Washington Post)

Xu hướng sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế ngày càng được ưa chuộng bởitính được công nhận rộng rãi, toàn cầu Thí sinh đạt được các chứng chỉ ngoại ngữ quốc

tế sẽ được cấp chứng chỉ khả năng ngoại ngữ của những người sử dụng ngôn ngữ ấy

Trang 6

không phải là tiếng mẹ đẻ Một số chứng chỉ quốc tế được công nhận đối với tiếng Anh,tiếng Pháp, tiếng Trung phổ biến nhất tại Việt Nam lần lượt là IELTS, DELF và HSK.

Dạng bài thi của chứng chỉ ngoại ngữ có điểm chung là kiểm tra khả năng nghe,nói, đọc, viết với đa dạng bài tập Số điểm trên chứng chỉ đạt được phản ánh trình độthành thạo ngoại ngữ của thí sinh Vì thế, đa phần thí sinh đều cố gắng ôn tập kỹ lưỡngtrước khi làm bài thi thật để đạt kết quả cao nhất Chính vì vậy, có nhiều trung tâm tổchức các lớp học ôn thi IELTS, DELF, HSK để phục vụ nhu cầu ôn luyện của các thí sinhquan tâm

Trong quá trình tìm hiểu thị trường, nhóm chúng em nhận thấy rằng, tuy đã cónhiều trung tâm ôn luyện thi, và một số website cung cấp đề thi ôn tập cho các loại hìnhchứng chỉ trên Tuy nhiên, nhóm chúng em đánh giá rằng các trang web cung cấp thôngtin chưa được đầy đủ, hoặc chưa hợp nhất để thí sinh chủ động tiếp cận thông tin hiệuquả Vì thế, chúng em đưa ra ý tưởng “Xây dựng website ELEs: cung cấp đề thi” để đápứng nhu cầu này của thị trường

Xét trên nhu cầu chứng chỉ quốc tế của ba ngoại ngữ phổ biến tại Việt Nam:

- Tiếng Anh: IELTS (International English Language Testing System)

- Tiếng Pháp: DELF (Diplôme d'études en langue française)

- Tiếng Trung: HSK (Hanyu Shuiping Kaoshi)

Chúng em đưa ra hai dự án để đánh giá:

- Dự án 1: Xây dựng website ELEs: cung cấp đề thi IELTS và HSK

- Dự án 2: Xây dựng website ELEs: cung cấp đề thi DELF

1.2 Đánh giá lựa chọn dự án

1.2.1 Đánh giá qua mô hình lượng hóa bằng cách cho điểm có trọng số

Mô hình lượng hóa bằng cách cho điểm (mô hình cho điểm trọng số có giới

hạn), được so sánh trên 6 tiêu chí với tổng điểm trọng số là 1

Trang 7

Theo bảng đánh giá qua mô hình cho điểm có trọng số, tổng điểm của hai dự án là:

- Dự án 1: Xây dựng website ELEs: cung cấp đề thi IELTS và HSK: 3.6

- Dự án 2: Xây dựng website ELEs: cung cấp đề thi DELF: 3.5

Vậy theo mô hình này, dự án được lựa chọn là dự án 1 - Xây dựng website ELEs:cung cấp đề thi IELTS và HSK

1.2.2 Đánh giá qua mô hình tỷ suất lợi nhuận

Mô hình lợi nhuận được so sánh trên hai tiêu chí chính là Giá trị hiện tại ròng(NPV) và Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), với chi phí và doanh thu của hai dự án

được dự trù trong vòng 3 năm

Chi phí: Chi phí thực hiện dự án bao gồm : Chi phí marketing, nhân sự, hoạt độngwebsite, cố định, bản quyền

Với chi phí thay đổi theo các năm ước tính:

Trang 8

Ta có, giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

Lãi suất ngân hàng: 10%

Trang 9

Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 1 Năm 2 Năm 3Lợi

Xét thấy thấy lợi nhuận ròng NPV và Tỉ suất hoàn vốn nội bộ IRR của Dự án 1 cao hơn

Dự án 2 nên nhóm quyết định chọn Dự án 1 để tiến hành kinh doanh

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ DỰ ÁN

2.1 Tổng quan về dự án

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ đầu tư của các công ty nước ngoài vào ViệtNam ngày càng tạo nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp, đặc biệt là sinh viêncác ngành kỹ thuật Vì thế, nhu cầu giao tiếp bằng ngoại ngữ tại nơi làm việc tăng lên mộtcách đáng kể Theo một điều tra của Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á(SEAMEO) thì nhu cầu sử dụng ngoại ngữ trong công việc hàng ngày ở các công ty VN,các tổ chức hành chính sự nghiệp khá cao, từ trung bình tới nhiều, chiếm 69% TiếngAnh, ngoại ngữ đang được sử dụng chính, còn được xem là cơ sở để xét đề bạt hay tănglương Ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong nhữngyếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ, mang

Trang 10

tính quyết định cho các công ty, tổ chức Việc xây dựng các trang web để phục vụ cho cácnhu cầu riêng của các tổ chức, công ty thậm chí các cá nhân không lấy gì làm xa lạ Ngoạingữ đã trở thành một yêu cầu không thể thiếu đối với mọi người kể cả học sinh, sinh viên,người đi làm hay là những người muốn nhập cư sang một đất nước khác Sinh viên cầnchứng chỉ ngoại ngoại để du học, ra trường Người đi làm cần chứng chỉ ngoại ngữ đểđược thăng tiến trong công việc, Tuy nhiên không phải ai cũng có thời gian và kinh phí

để đầu tư vào việc học trực tiếp với các giáo viên, gia sư Xuất phát từ nhu cầu thực tế của

xã hội và nhu cầu của mọi người chúng tôi đã xây dựng một trang website chuyên cungcấp đề thi và lời giải chi tiết đầy đủ các kĩ năng của chứng chỉ IETLS và HSK Một trongnhững lợi thế của dự án là bộ đề cung cấp đầy đủ và cấu trúc giống như một đề thi thật.Hiện nay đã có nhiều trang website cung cấp đề thi tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việcluyện tập từng kĩ năng Trang website ELEs còn cung cấp những lời giải chi tiết, đầy đủ

và dễ hiểu giống như việc học trực tiếp với các giáo viên mà không phải trang websitenào cũng có

Với giá cả cạnh tranh, chúng tôi hy vọng trang web ELEs sẽ được mọi người đặcbiệt là học sinh, sinh viên, những người đi làm đang có nhu cầu ưu tiên lựa chọn để từ đó

có thể đạt được những mục tiêu theo thời gian

Trang website ELEs của chúng tôi đáp ứng được tiêu chí:

 Việc học tập, ôn luyện thuận tiện Bằng việc tổ chức các hoạt động ôn luyện đềutrực tuyến sẽ tiết kiệm được thời gian đi lại của học viên, tạo điều kiện cho các họcviên ở xa không phải di chuyển đến địa điểm học như các phương pháp học truyềnthống

 Chi phí ôn luyện sẽ có giá ưu đãi, hợp lí hơn so với các hình thức khác Khi tổchức học tập, ôn luyện trực tuyến một số chi phí như: chi phí thuê địa điểm, chi phíđiện nước, đi lại đều không phải chi trả điều đó giúp cho chi phí của một khóa ônluyện sẽ rẻ hơn

 Có phần giải thích chi tiết rõ ràng, dễ hiểu Học viên khi tham gia vào khóa ônluyện đều có thể tự học hỏi thêm được nhiều kiến thức thông qua việc làm đề vàchữa đề chi tiết

Trang 11

 Đánh giá được năng lực của học viên đang ở mức độ nào, từ đó có các đề thi phùhợp với từng năng lực của mỗi người và có các tiến độ ôn luyện hợp lí phù hợp vớitừng mục tiêu của từng học viên.

2.2 Mục tiêu của dự án

Mục tiêu xã hội

Dự án hướng đến tầm quan trọng của ngoại ngữ trong cuộc sống hiện nay, mongmuốn mọi người đều tìm được một môi trường học tập, ôn thi hiệu quả mà trên thực tếcòn rất ít nơi có thể có được những bộ đề thi hoàn chỉnh như đề thi thật và được nhận xét,chú thích lời giải tỉ mỉ, dễ hiểu

Hơn nữa với mục đích đưa mọi người, đặc biệt là những người ở vùng quê nơi màcác trung tâm ngoại ngữ còn chưa có, có cơ hội học tập online một cách thuận tiện và hiệuquả bởi vì ngoại ngữ bây giờ rất quan trọng, ai nắm bắt được cơ hội cố gắng học hành từtrước thì sẽ có nhiều cơ hội trong tương lai hơn

Mục tiêu kinh doanh

Trở thành trang web quen thuộc, tin cậy với những khách hàng muốn thi chứng chỉIELTS và HSK một cách thuận tiện và hiệu quả

Dòng doanh thu đến từ các khóa ôn luyện cơ bản, khóa ôn luyện vip và quảng cáotrên web Kết nối với các giáo viên có kỹ năng tốt, phù hợp với việc giảng dạy online vàkết nối với các học viên có nhu cầu phù hợp

Tính trung bình tầm 900.000-1.500.000 đ/1 khóa luyện, 1 tháng sẽ có được 50-85lượt đăng kí

Doanh thu sẽ đạt được 800.000.000 - 1.500.000.000 trong vòng 1 năm

2.3 Dự kiến tiến độ

 1-2/2021: Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng

 3-4/2021: Lên kế hoạch và kêu gọi tài trợ

 5-6/2021: Tuyển chọn và đào tạo nhân sự

 T7/2021: Xây dựng và phát triển sản phẩm

 T8/2021: Kiểm định chất lượng sản phẩm

 T8/2020: Đưa sản phẩm ra thị trường

 T9/2020 : Đánh giá hiệu quả và rút kinh nghiệm

 T10/2021: Làm công tác marketing: quảng bá fanpage+ chạy sự kiện

Trang 12

 10-11/2020: Theo dõi, nhận các phản hồi từ người sử dụng sản phẩm và chăm sóckhách hàng

 T12/2020: tổng hợp, báo cáo dự án

2.4 Hạn chế, khó khăn

Từ trước đến nay việc học luôn diễn ra theo hình thức học truyền thống, nghĩa làgiáo viên và học viên sẽ đến lớp học và cùng trao đổi tương tác trực tiếp với nhau vì vậythay đổi thói quen thành học tập trên nền tảng Internet đối với nhiều người là chưa hấpdẫn và nhiều người chưa có sự tin tưởng về sự học tập theo hình thức này Bên cạnh đóviệc học tập, ôn luyện theo hình thức online thì môi trường học không kích thích được sựchủ động và sáng tạo của học viên, học viên không có cơ hội học hỏi trao đổi thông tinvới các bạn có cùng khóa học, khóa ôn luyện cũng khiến nhiều người không cảm thấyhứng thú Việc học trực tuyến đòi hỏi những người học phải có ý thức chủ động, nghiêmtúc tiếp thu và chấp hành nghiêm túc các vấn đề được yêu cầu như thế thì việc học, hayviệc tiếp nhận kiến thức mới có thể hiệu quả Mặc dù việc học tập trực tuyến còn chưathực sự được nhiều người tin tưởng và theo học tuy nhiên nó mang đến quá nhiều lợi ích

vì thế cần có những biện pháp để đẩy mạnh việc học theo phương pháp này Việc thay đổithói quen này không thể diễn ra trong khoảng thời gian ngắn, có hiệu quả ngay mà nó làkết quả của sự tổng hợp nhiều biện pháp từ công tác tuyên truyền của các tổ chức giáodục đặc biệt là các tổ chức nổi tiếng trong ngành, từ những người có sức ảnh hưởng và từnhững đã từng trải nghiệm

Trang 13

CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN 3.1 Cấu trúc phân tách công việc WBS

1.1.1 Khảo sát nhu cầu khách hàng về bài thi IELTS và HSK1.1.2 Phân đoạn thị trường khách hàng

1.1.3 Xây dựng chân dung khách hàng mục tiêu

1.1.4 Xây dựng tài liệu mô tả chi tiết theo nhu cầu của khách hàng

về bài thi IELTS và HSK1.2 Nghiên

Trang 14

2.2 Tài

chính

2.2.1 Lập kế hoạch ngân sách

2.2.1.1 Ngân sách cho nghiên cứu thị trường

2.2.1.2 Ngân sách cho việc thuê đối tác phát triển Web

2.2.1.3 Ngân sách cho việc xây dựng kế hoạch truyền thông2.2.1.4 Ngân sách cho việc chạy thử dự án

2.2.2 Kêu gọi nguồn tài trợ

Trang 15

2.3 Nhân sự

2.3.1 Xác định các vị trí & yêu cầu công việc

2.3.2 Tiến hành tuyển mộ, tuyển chọn nhân sự

2.3.3 Ra quyết định nhân sự2.3.4 Đào tạo quá trình làm việc

3.2.3 Tiến hành kiểm tra từng cấutrúc, chức năng và thực hiện chỉnhsửa để hoàn thiện

4.1.4 Xây dựng video truyền thông quảng cáo trên Youtube4.1.5 Sử dụng SEO

Trang 16

3.2 Cấu trúc thứ bậc tổ chức OBS

CƠ CẤU TỔ CHỨC ST

1 - Liên kết giữa chiến lược dự án và nhóm dự án

- Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của dự án

- Phê duyệt các kế hoạch về truyền thông, tổ chức

và thực hiện dự án

- Quản lý hoạt động của toàn bộ thành viên dự án

- Theo dõi, đánh giá, kiểm soát tiến độ, chất lượng của dự án

Trang 17

+ Nghiên cứu 5 áp lực cạnh tranh+ Tìm ra thị trường cho dự án.

- Triển khai giám sát các kế hoạch Marketing online và offline

- Xây dựng và phát triển thương hiệu

- Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing,định hướng các hoạt động mới cho dự án Phát triển

và duy trì nền tảng kết nối công nghệ cho dự án

3 Nhân sự 3 - Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển định

- Đánh giá năng lực toàn bộ tổ chức

4 Tài chính 2 - Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính

ngắn hạn và dài hạn;

- Kiểm soát, gìn giữ các nguồn lực tài chính và báo cáo về các hoạt động tài chính của tổ chức theo tiến

độ của dự án;

- Phối hợp với các phòng ban có liên quan để quản

lý thực hiện có hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực tài chính

5 Kinh doanh 2 - Lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng cho dự án

- Quản lý các quy trình vận hành của các event, dự án

- Theo sát công việc của các bên liên quan để đảm bảo chất lượng dịch vụ của các hoạt động

- Chạy các chương trình sự kiện theo phân công

khách hàng

2 - Đánh giá sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng

sản phẩm

Trang 18

- Thêm các chiến dịch tăng cường sự thỏa mãn của khách hàng.

Trang 19

6 Thông qua cuối

cùng

CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ DỰ ÁN

Trang 20

4.1 Phân bổ chi phí và nhân lực

4.1.1 Phân bổ theo tiến trình dự án

Hạng

Chi phí (Nghìn đồng)

Nhân sự (Người)

1.1.1 Khảo sát nhu cầu khách hàng về bài thi IELTS và HSK 800 21.1.2 Phân đoạn thị trường

1.6.1 Tổng hợp và phân tích nhucầu về mặt chức năng website 500 21.6.2 Lập bảng chi tiết công

2.1.2 Ký kết hợp đồng với các bên liên quan

Trang 21

2.2 Tài chính 2.2.1 Lập kế hoạch ngân sách 0 1

2.2.2 Kêu gọi nguồn tài trợ 5000 2

2.3 Nhân sự

2.3.1 Xác định các vị trí & yêu

2.3.2 Tiến hành tuyển mộ, tuyển

3.1.1 Thiết kế mô tả khung giao

3.2 Xây dựngwebsite

3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 3000 23.2.2 Lập trình viết code các cấu

trúc, chức năng website dựa trên bản phân tích đã có

3.2.3 Tiến hành kiểm tra từng cấu trúc, chức năng và thực hiện chỉnh sửa để hoàn thiện

3.3 Kiểm thử vàkhắc phục lỗi

4.1.1 Quảng cáo trực tiếp trên Website

10000

24.1.2 Quảng cáo trên fanpage

Facebook

10000

14.1.3 Quảng cáo thông qua các

công cụ, nền tảng xã hội: Gmail, Zalo, Twitter

10000

24.1.4 Xây dựng video truyền

thông quảng cáo trên Youtube

10000

2

Ngày đăng: 02/09/2022, 10:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w