1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận quản trị dự án – NỀN TẢNG KẾT NỐI DỊCH VỤ CHĂM SÓC TÓC, MÓNG, MI

33 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 437,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN DỰ ÁN TOMI – NỀN TẢNG KẾT NỐI DỊCH VỤ CHĂM SÓC TÓC, MÓNG, MI LỜI MỞ ĐẦU Xã hội ngày càng hiện đại, ngày càng có những.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN

DỰ ÁN TOMI – NỀN TẢNG KẾT NỐI DỊCH VỤ CHĂM SÓC

TÓC, MÓNG, MI

LỜI MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng hiện đại, ngày càng có những sản phẩm, dịch vụ mới mẻ và độcđáo “mọc” lên, đồng nghĩa với việc người tiêu dùng sẽ ngày một thông minh và luôn đặtcâu hỏi về lợi ích mỗi khi lựa chọn sử dụng dịch vụ Hơn nữa, tại Việt Nam, một quốc giađang trên đà phát triển, hình ảnh những người trẻ lập nghiệp đã không còn quá xa lạ Tuynhiên, sản phẩm và dịch vụ tốt thì vẫn đang ngày ngày cạnh tranh khốc liệt, để được đưatới thị trường và đến được tới tay người tiêu dùng

Từ những năm 2000 trở lại đây, Việt Nam ghi nhận những con số kỷ lục đánh dấu

sự phát triển vượt bậc của ngành làm đẹp, thẩm mỹ Các thẩm mỹ viện, tiệm làm tóc, tiệmlàm nail, làm mặt… “mọc” lên như nấm, đồng nghĩa với việc kiểm soát chất lượng dịch

vụ là vô cùng khó khăn Người tiêu dùng Việt Nam cũng rất khó có thể lựa chọn được một

cơ sở làm đẹp uy tín để gửi gắm, và vẫn chưa tối đa hóa được trải nghiệm khi đến những

cơ sở làm đẹp vì nhiều lý do chủ quan lẫn khách quan

Bởi lẽ đó, nhóm sinh viên chúng em đã hình thành nên ý tưởng tạo dựng một appcông nghệ để tối đa hóa trải nghiệm của khách hàng sử dụng dịch vụ làm tóc, móng, mi

Dự án có tên gọi: TOMI - Nền tảng cung cấp dịch vụ chăm sóc tóc, móng, mi Dự án

của chúng em có các nội dung các phần chính như sau:

Phần 1: Giới thiệu tổng quan về dự án

Phần 2: Thẩm định dự án

Phần 3: Xem xét khía cạnh kỹ thuật của dự án

Trang 2

Phần 4: Lập kế hoạch dự án

Phần 5: Kế hoạch nhân sự

Phần 6: Ngân sách và dự toán kinh phí

Phần 7: Thời gian và tiến độ

Phần 8: Quản trị rủi ro

Tiểu luận của chúng em tuy đã cố gắng chau chuốt nhưng sẽ không tránh khỏi những sai sót, chúng em rất mong cô có thể góp ý giúp chúng em để bài làm của chúng

em hoàn thiện hơn, và chúng em có thể rút ra kinh nghiệm cho bản thân mình

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Nhóm sinh viên.

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 2

1.1 Lý do lựa chọn dự án 2

1.1.1 Thực trạng 2

1.1.2 Nhu cầu 2 1.1.3 Đề xuất 5 1.2.

Mô tả dự án 5 1.2.1.

Ý tưởng cốt lõi 5 1.2.2 Mô

tả chi tiết 5 1.2.3 Mục tiêu của dự án 6 1.2.3.1 Mục

tiêu xã hội 6 1.2.4 Dự kiến tiến

độ 6 1.2.5 Hạn chế và khó khăn của dự án 7 PHẦN 2: THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN 8 2.1 Tính khả thi của sản phẩm/dịch vụ 8 2.2 Tính khả thi của thị

trường mục tiêu, ngành 8 2.2.1 Phân tích đối thủ

cạnh tranh hiện tại 8 2.2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 9 2.2.3 Phân tích nhà cung ứng 9 2.2.4 Phân tích khách hàng 9 2.2.5 Sản phẩm thay thế 10 2.3 Tính khả thi về tài

chính 10 PHẦN 3 XEM XÉT KHÍA CẠNH KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN 12 3.1 Các bước xây dựng

app của dự án 12 3.1.1 Chuẩn bị xây dựng

dự án 12 3.1.2 Lập trình back-end của app 15 3.1.3 Lập trình front-end của

app 15 3.1.4 Kiểm tra, hoàn thiện 15 3.1.5 Triển khai: Sau khi kiểm tra chi tiết, cuối cùng app được triển khai 16 3.2 Một số lưu ý khi thiết

kế App 16 4.1 Cấu trúc WBS 17 4.2 Cấu trúc OBS 18 4.3 Biểu đồ trách nhiệm 19 PHẦN 5:

KẾ HOẠCH NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN 20 PHẦN 6 QUẢN TRỊ CHI PHÍ DỰ ÁN 21 6.1 Chi phí

dự án không tính lương nhân viên 21 6.2 Chi phí lương nhân viên 21 6.3 Doanh Thu và dòng tiền của dự án 22 PHẦN 7 THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN 24 7.1 Thời gian

Trang 3

và tiến độ của dự án 24 7.2 Biểu đồ Gantt của dự án 25 7.3 Biểu đồ AON của dự án 26 PHẦN 8 QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA DỰ ÁN 28 KẾT LUẬN 30 DANH MỤC BẢNG CỦA DỰ ÁN 31 DANH MỤC BIỂU ĐỒ CỦA DỰ ÁN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHÂN CÔNG

CÔNG VIỆC VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 33

Đây là xã vùng sâu, vùng xa của huyện, đường sá chủ yếu là đường đất, thường sạt lở

về mùa mưa Người dân chủ yếu làm nông nghiệp, trồng lúa nước và các loại cây trồngkhác như ngô, đậu trên các thửa ruộng bậc thang với quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhucầu tiêu dùng theo hướng tự cung tự cấp Những năm gần đây, việc áp dụng các mô hìnhsản xuất xóa đói giảm nghèo được áp dụng có hiệu quả, đời sống về vật chất và tinh thầncủa nhân dân trong xã được cải thiện một cách rõ rệt Xong, nhìn chung, trình độ văn hóacủa người dân chưa cao, sự giao thoa văn hóa với bên ngoài diễn ra chậm, gần như khôngcó

Tình hình cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục trong xã

Xã Túng Sán có 3 trường gồm: PTDTBT Tiểu học Túng Sán, THCS Túng Sán vàMầm non Túng Sán Riêng trường Mầm non Túng Sán tọa lạc tại điểm trường Tả Chảiđược người dân trong bản góp công xây dựng hơn 10 năm nay, đã xuống cấp không đảmbảo việc học cho các em Nhiều mảng tường ngả màu ố vàng, xuất hiện nhiều vết ẩm mốc,bong tróc, tiềm ẩn nguy cơ sụp đổ Các khung cửa sổ đã bị mối mọt, mục rỗng gần hết.Trần nhà làm bằng cót ép, mái lợp ốp lam, thậm chí đã rơi rụng nhiều khoảng để lộ phầnmái lợp

1.1.2 Nhu cầu

Tình hình thực tế đã đặt ra yêu cầu cấp bách cần nâng cấp lại cơ sở vật chất, phục vụ tốthơn cho hoạt động giáo dục Mầm non của xã Tuy nhiên, điều kiện của người dân bản quá khókhăn - 88% người dân thuộc hộ nghèo nên không thể tự bỏ kinh phí sửa chữa lại trường cho con

em Phòng Giáo dục huyện Hoàng Su Phì chỉ có thể hỗ trợ san lấp đất và cung cấp bàn ghế mớicho điểm trường

Dù điều kiện còn nhiều thiếu thốn nhưng hầu như chẳng đứa trẻ ở Tả Chải nào bỏ học.Ngày ngày các em cõng sách, vượt núi, băng rừng, cố gắng theo đuổi con chữ, nuôi ước mơ vềmột tương lai sáng hơn cho gia đình và quê hương các em Nếu có một cơ sở vật chất ổn định

Trang 4

hơn, đầy đủ và khang trang hơn, bước chân các em có lẽ bớt đi phần nào mệt nhọc, truyền các

em thêm động lực vượt khó, chăm chỉ học tập để mai sau đổi lấy một cuộc sống tốt đẹp hơn chogia đình và quê hương

Xuất phát từ thực trạng và nhu cầu trên, Trung ương Hội Liên hiệp thanh niên Việt Namphối hợp với Nhà hát Kịch Việt Nam, Hội LHTN tỉnh Hà Giang quyết định lựa chọn trườngmầm non Tả Chải, xã Túng Sán, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang làm một trong các điểmtrường được hỗ trợ tu sửa hoặc xây lại Hoạt động này nằm trong chuỗi các hoạt động củachương trình “Tháng Ba biên giới” - một trong các hoạt động trọng tâm trong chuỗi hoạt độngchào mừng 90 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

1.1.3 Đề xuất

Để đáp ứng nhu cầu trên, có hai phương án khả thi:

- Phương án 1: Sửa chữa lại cơ sở vật chất của trường

- Phương án 2: Xây một ngôi trường mới

Sử dụng mô hình lượng hóa bằng cách cho điểm có trọng số để so sánh giữa hai dự án như sau:

Hiện nay, làm đẹp tóc, móng, mi đang trở thành nhu cầu cơ bản không thể thiếu củachị em phụ nữ nói riêng, và người Việt Nam nói chung Tuy vậy, để tìm kiếm một spa,salon uy tín, được đánh giá cao và thỏa mãn các tiêu chí về giá, thái độ nhân viên phục vụtốt, danh tiếng tốt, và có “menu” phục vụ đa dạng… là điều không dễ Do đó, TOMI rađời với mong muốn giúp cho phái đẹp nói riêng, và người Việt Nam nói chung, dễ dànghơn trong việc tìm kiếm và lựa chọn spa, salon uy tín, cũng như tối đa hóa trải nghiệmkhách hàng bằng cách ra mắt dịch vụ đặt lịch làm đẹp tại spa, salon và đặt lịch làm đẹp tại

Trang 5

nhà Chúng tôi hướng đến mục tiêu giúp cho người Việt Nam tiếp cận các phương thứclàm đẹp dễ dàng, hiệu quả và thuận tiện hơn

Dự án đưa đến giải pháp chủ yếu phục vụ đối tượng khách hàng nữ giới, có nhucầu sử dụng dịch vụ chăm sóc sắc đẹp thường xuyên, mà ở đây là tóc, móng, mi Dự áncung cấp hai sản phẩm: Dịch vụ đặt lịch sử dụng dịch vụ tại cơ sở (sản phẩm phụ), vàDịch vụ đặt lịch sử dụng dịch vụ tại nhà (sản phẩm chính) Ngoài ra, khách hàng còn cóthể đánh giá các spa, salon mà mình đã từng sử dụng dịch vụ, xem các lượt đánh giá củangười dùng khác, dựa vào số sao / lượt đánh giá để ra quyết định đặt lịch Chúng tôi cũng

hy vọng sẽ xây dựng được một cộng đồng những người tiêu dùng thông minh, cùng nhau

sử dụng, đánh giá và lan tỏa những địa chỉ uy tín, để nâng tầm nhan sắc và diện mạo bảnthân, cũng như cùng các chị em phụ nữ và người dùng khác đẹp hơn mỗi ngày

1.2.2 Mô tả chi tiết

Khách hàng sẽ tiếp cận với dự án bằng cách sử dụng app TOMI trên điện thoại diđộng hệ điều hành Android hoặc iOS Bằng cách truy cập app, khách hàng sẽ xem đượcnhững thông tin như:

5

− Danh sách các spa, salon gần nhất, danh sách các spa, salon cung cấp dịch vụ riêng

lẻ, danh sách các spa, salon với giá thành sắp xếp theo ý muốn (từ thấp đến caohoặc từ cao đến thấp)

− Review và đánh giá sao từ khách hàng đã sử dụng dịch vụ tại các spa, salon − Hình ảnh và mô tả chi tiết các dịch vụ của spa, salon

− Địa chỉ cụ thể của spa, salon

− Giá cả niêm yết của từng dịch vụ (từng spa, salon sẽ có mức giá niêm yết khác nhau)

− Các chương trình khuyến mãi, tri ân của spa, salon và của TOMI Các salon, spa

cung cấp dịch vụ chăm sóc tóc, móng, mi (sau đây được gọi là đối tác TOMI) sẽ sử

dụng app để đưa thông tin chi tiết về các dịch vụ mà phía đối tác cung cấp (tại cơ sở và tạinhà khách hàng), giá cả của từng dịch vụ, hình ảnh và mô tả chi tiết dịch vụ Đối tác cũng

sẽ thông qua app để quản lý booking, nhận đặt lịch của khách hàng, điều phối nhân viên thực hiện dịch vụ cho khách hàng, đưa thông tin về các chương trình khuyến mãi, tặng quà, tri ân

1.2.3 Mục tiêu của dự án

1.2.3.1 Mục tiêu xã hội

Dự án được thành lập với mục tiêu đem đến giải pháp thông minh cho người tiêudùng có mong muốn sử dụng dịch vụ làm đẹp tóc, móng, mi, mà chưa lựa chọn được mộtspa, salon uy tín, giá cả phù hợp để gửi gắm Chúng tôi tin rằng theo thời gian, số lượngngười quan tâm đến dịch vụ chăm sóc sắc đẹp ngày càng tăng Do đó, để khách hàng cóthể trải nghiệm được những dịch vụ tốt của những cơ sở làm đẹp uy tín, chất lượng, chúngtôi tin rằng TOMI sẽ là một nền tảng kết nối, một cộng đồng đem đến những giá trị thiếtthực và là giải pháp cần thiết cho những người muốn sử dụng dịch vụ chăm sóc tóc, móng,

mi Tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa trải nghiệm chính là những giá trị mà chúng tôi

Trang 6

mang lại

1.2.3.2 Mục tiêu lợi nhuận

Mục tiêu của TOMI là trở thành app kết nối nhà cung cấp và khách hàng sử dụng dịch vụtóc, móng, mi phố biến nhất trên thị trường Việt Nam sau 6 tháng hoạt động và đem lạidoanh thu 150 triệu sau 1 năm tung ra thị trường và sau đó đạt mức ổn định với tốc độtăng trưởng 10%/năm, hoàn vốn sau 3 năm, lượng tiếp cận app đến từ tất cả các đối tượng

khách hàng mục tiêu, cụ thể dòng tiền sẽ được phân tích ở mục 6.3

1.2.4 Dự kiến tiến độ

• 1/5/2020 - 31/5/2020: Nghiên cứu tiền dự án (Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối tác, nghiên cứu sản phẩm)

• 1/6/2020 - 31/7/2020: Chuẩn bị các nguồn lực cần thiết (Thủ tục hành chính, nhân

sự, ngân sách, thông tin)

• 1/8/2020 - 31/12/2020: Xây dựng sản phẩm (app TOMI) và lập kế hoạch truyền thông

6

• 1/1/2021-1/3/2021: Ra mắt Dự án, chạy thử dự án giai đoạn 1, truyền thông Dự án

• 1/3/2021- 1/5/2021: Tiếp nhận phản hồi chạy sự án giai đoạn 2 và đánh giá dự án sau chạy thử

• 1/5/2021-1/8/2021: Chạy dự án giai đoạn 3, tổng kết dự án

1.2.5 Hạn chế và khó khăn của dự án

− Thay đổi thói quen người dùng: Khách hàng Việt Nam vẫn đang quen thuộc với nhữngquy trình vốn có, và chưa có thói quen đặt lịch sử dụng trước hay book lịch sử dụngtại nhà, mà một khi muốn sử dụng dịch vụ, họ sẽ đến trực tiếp spa/salon Thay đổithói quen người dùng Việt là một thách thức đối với TOMI

− An toàn thông tin của Khách hàng: TOMI là app kết nối 2 chiều, giữa đối tác cung cấpdịch vụ, và khách hàng sử dụng dịch vụ Do vậy, việc thất thoát thông tin kháchhàng là điều không thể tránh khỏi, vì để thực hiện các tác vụ, thì bắt buộc đối tácphải có được những thông tin cơ bản (số điện thoại, địa chỉ của khách hàng - nếukhách hàng đặt lịch tại nhà…) Tuy vậy, TOMI sẽ khắc phục hạn chế này bằngnhững điều khoản trong hợp đồng đối với đối tác, để đảm bảo an toàn thông tin củakhách hàng luôn là ưu tiên hàng đầu

− Sự an toàn của bản thân khách hàng và nhân viên thực hiện dịch vụ: TOMI cung cấpdịch vụ đặt lịch để nhân viên đến tận nơi khách hàng yêu cầu để thực hiện dịch vụ.Đây cũng là một khó khăn trong quy trình vận hành của TOMI để đảm bảo cả đốitác, cả khách hàng đều được an toàn, và không gặp phải những sự cố ngoài ý muốn(tai nạn, trộm cắp…) Điều này sẽ được làm rõ hơn ở Phần 8 Quản trị rủi ro)

− Giữ chân khách hàng: Một bài toán được đặt ra với TOMI, là làm thế nào để giữ chânkhách hàng đặt lịch qua TOMI lần 2 sau khi đã đặt lịch lần 1 mà không đặt lịch trựctiếp qua đối tác (khi đã có thông tin liên lạc từ phía đối tác, hoặc trong quá trìnhnhân viên thực hiện dịch vụ, nhân viên có sự trao đổi riêng để lôi kéo khách hàng…)Chúng tôi cũng sẽ đưa ra giải pháp trong Phần 8 Quản trị rủi ro

Trang 7

độ tuổi từ 20-50 tuổi Số liệu khảo sát cho thấy rằng có khoảng 120 người đáp ứng nhữngđặc điểm khách hàng mục tiêu của dự án, có hứng thú, quan tâm đến dự án và sẽ sử dụngdịch vụ TOMI nếu như dự án được thực hiện

Biểu đồ 5: Biểu đồ khảo sát mức độ quan tâm dịch vụ TOMI

Số người quan tâm tới

dự án

< 20 20 - 50 > 50 2.2 Tính khả thi của thị trường mục tiêu,

ngành

Độ tuổi

Dựa vào mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, tính khả thi của thị

trường được thể hiện qua 5 yếu tố:

2.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại

Cạnh tranh giữa các DN trong một ngành sản xuất thường bao gồm các nội dung chủ yếunhư: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cơ cấu của ngành và hàng rào lối ra − Cơ cấu

cạnh tranh của ngành: hiện nay về dịch vụ chăm sóc, làm đẹp tại nhà Tóc

- móng - mi tại nhà thì chưa có đối thủ nhưng với dịch vụ add-ons là đặt chỗ thì có

app điện thoại JAMJA

− Tình trạng cầu của một ngành: Cầu lớn vì hiện nay tình hình của Covid-19, người sửdụng dịch vụ có xu hướng muốn làm đẹp gọn, nhẹ, không cần tiếp xúc với đôngngười Dù không còn thời gian cách ly nhưng vì sắp trở lại làm việc bình thường nên

họ vẫn cần phải làm đẹp

Trang 8

8

2.2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các DN hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngànhsản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập ngành.Đây là đe dọa cho các DN hiện tại và mức độ cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn Do đó,các DN hiện tại trong cùng ngành sẽ tạo ra hàng rào cản trở sự gia nhập, thường thì nó baogồm:

− Những quán cung cấp dịch vụ Tóc - móng - mi tự mở dịch vụ gội đầu tại nhà như một hình thức “ship hàng” giống các quán ăn:

− Họ có ưu thế về chi phí khi không cần thanh toán phí với bên thứ 3 là app mobile − Nguồn nhân lực chính là nhân viên tại cửa hàng chia nhau đi phục vụ khách tại nhà

− Nguồn nguyên vật liệu vẫn là sản phẩm được sử dụng hàng ngày tại cửa hàng

2.2.3 Phân tích nhà cung ứng

Nhà cung ứng có thể được coi là một áp lực đe dọa khi họ có khả năng tăng giá bánđầu vào hoặc giảm chất lượng của sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp Q- Mức độ tậptrung của các nhà cung cấp: Khu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là tụ điểm củanhững hoạt động kinh doanh nên không thiếu địa điểm chuyên về lĩnh vực Tóc -

móng - mi

− Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp: Đối với dịch vụ Tóc móng - mi bên đối tác sẽ không có KPI cho mỗi ngày vì khách sẽ ngẫu nhiên theothời gian trong năm, tùy từng mùa hoặc có những dịp như lễ tết, nghỉ hè,

-− Sự khác biệt của các nhà cung cấp: Không có nhiều sự khác biệt trong việc cung cấpdịch vụ Tóc - móng - mi tuy nhiên sẽ ưu tiên những đối tác có trình độ tay nghề vàthái độ tốt

− Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế: Không khó tìm ra nhà cung cấp thay thế vìriêng địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều nơi kinh doanh dịch

vụ Tóc - móng – mi

2.2.4 Phân tích khách hàng

Người mua được xem như là một sự đe dọa cạnh tranh khi họ buộc DN giảm giáhoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn Ngược lại, khi người mua yếu sẽ mangđến cho DN cơ hội để tăng giá bán nhằm kiếm được lợi nhuận nhiều hơn Khách hàng ởđây có thể hiểu là người tiêu dùng cuối cùng, là nhà phân phối hoặc nhà mua công nghiệp

− Vị thế mặc cả: Dịch vụ Tóc - móng - mi đã có giá chung cho thị trường, dù không niêmyết nhưng khách hàng, đặc biệt là nữ sẽ hiểu

• Tóc: nếu gội đầu giá dao động từ 30.000đ đến 100.000đ nếu có những dịch vụ đi kèm như mát-xa, bóp đầu

Trang 9

lượng người mua: Nữ giới có nhu cầu làm đẹp cao, đặc biệt trong một số thời gian trong năm như tết, mùa hè, hoặc mùa dịch lo lắng tiếp xúc với nhiều người tại cửa hàng

− Tính nhạy cảm đối với giá: người mua không nhạy cảm về giá vì họ tin rằng những thứ liên quan đến làm đẹp, đặc biệt là mặt thì giá đi đôi với chất lượng − Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế: Riêng tóc họ có thể tự gội đầu tại nhà nhưng móng và mi nếu muốn đẹp họ bắt buộc phải sử dụng dịch vụ của tiệm − Động cơ của khách hàng: Làm đẹp cho bản thân nhưng không muốn mất thời gian di chuyển

2.2.5 Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêudùng Đặc điểm cơ bản của nó thường có các ưu thế sản phẩm bị thay thế ở các đặc trưngriêng biệt Ngày nay, sản phẩm của các DN cạnh tranh với nhau thông qua việc sáng tạo racác giá trị mới, giá trị tăng thêm, giá trị cảm nhận hơn là giá trị hữu dụng vốn có của nó vàngười mua, khách hàng cũng bỏ tiền ra để mua những giá trị đó

− Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm: thấp khi họ có thể tự gội đầu và làmmóng tại nhà hoặc đến tận nơi sử dụng dịch vì giá giao động từ 15.000đ đến 35.000đ

− Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng:

− Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế

2.3 Tính khả thi về tài chính

− Số vốn ban đầu: 500 triệu VND

− Ước tính chi phí cho xây dựng sản phẩm app mobile: Nhóm sẽ thực hiện việc thiết

kế giao diện của app, sau đó tiến hành thuê ngoài để thực hiện việc thiết kế tính năng app (theo quy trình xây dựng app được trình bày ở phần khía cạnh kỹ thuật dưới đây) dựa trên ý tưởng thiết kế đã có

Trong quá trình tìm hiểu, để đảm bảo thực hiện dự án theo ngân sách đã đề ra, nhóm

đi đến giải pháp thuê dịch vụ làm app SaaS (Software as a Service), với hình thức nàyphần mềm sẽ được cung cấp dưới dạng một dịch vụ, tức là có những công ty nhận cungcấp app dưới tên thương hiệu của mình và thanh toán sẽ được trả theo định kỳ chứ khôngphải trả trọn gói ngay từ đầu Thường sẽ có hai cách thanh toán đó là trả khoản xây dựngapp ban đầu, sau đó trả phí định kỳ theo tháng, hoặc là chỉ phải trả chi phí theo tháng saukhi có app Nói một cách đơn giản, SaaS nghĩa là nhà cung cấp phần mềm phát triển phầnmềm trên web, nhưng không bán phần mềm mà bán dịch vụ dựa trên phần mềm đó Cáchthanh toán này rất phù hợp cho những dự án nhỏ hoặc những startup còn non trẻ vì có thểthử nghiệm triển khai app mà không tốn quá nhiều chi phí do không

10 cần mua giấy phép phần mềm, lắp đặt phần cứng hay xây dựng cơ sở dữ liệu, bên cạnh đó đội ngũ IT được cung cấp trực tiếp từ phía nhà cung cấp sẽ luôn cập nhật để tối ưu các tính năng Một số công ty cung cấp loại hình này tại Việt Nam có thể kể đến như Misa, Base, Cloudjet, Vexere, CNVloyalty, mApp, Suplo

Nhóm quyết định sử dụng dịch vụ của CNVloyalty (là đối tác ủy quyền của GooglePartner), gói Enterprise dành cho startup đầy đủ các tính năng (Nội dung, Ecommerce,Booking, Tích điểm, Ưu đãi, Đổi thưởng, Marketing, Đánh giá, Báo cáo, Thông tin kháchhàng) với chi phí ban đầu là 80 triệu VNĐ, phí duy trì 10 triệu VNĐ/năm được miễn phí

Trang 10

năm đầu

− Ước tính chi phí dự án: Do quy mô dự án nhỏ, nhân sự sẽ gồm các vị trí quản lý, nhân

viên marketing, tài chính, kinh doanh và nhân sự Ước tính chi phí này khoảng hơn

200 triệu Chi phí dự án còn lại không kể nhân sự cũng không làm vượt quá ngânsách (chi tiết được trình bày ở phần Quản trị chi phí dự án)

11

PHẦN 3 XEM XÉT KHÍA CẠNH KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN

App Mobile gọi tắt là app, đây là một phần mềm ứng dụng được thiết kế hoạt động trên các thiết bị di động thông minh

Hiện nay, đa số các chủ doanh nghiệp dần có xu hướng chuyển qua sử dụng các ứng dụng

di động Đây cũng là cách tăng sự tương tác với khách hàng và cũng như theo dõi nhu cầucủa họ

3.1 Các bước xây dựng app của dự án

Trang 11

3.1.1 Chuẩn bị xây dựng dự án

Bước 1: Làm rõ mục tiêu và sứ mệnh app mobile

− Sản phẩm: Ứng dụng điện thoại dùng cho hai hệ điều hành là Android và iOS mang tênTOMI

− Dịch vụ: cung cấp dịch vụ chăm sóc Tóc - móng - mi tại nhà, kết nối người có nhu cầu

và những cửa hàng cung cấp dịch vụ uy tín, chất lượng

Bước 2: Tìm hiểu nhu cầu khách hàng:

Sơ qua về tháp nhu cầu của Maslow

Tháp nhu cầu của Maslow (tiếng Anh: Maslow's hierarchy of needs) được nhà tâm

lý học Abraham Maslow đưa ra vào năm 1943 trong bài viết A Theory of HumanMotivation và là một trong những lý thuyết quan trọng nhất của quản trị kinh doanh đặcbiệt là các ứng dụng cụ thể trong quản trị nhân sự và quản trị tiếp thị

Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt

kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp

5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:

− Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, nghỉ ngơi

− Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo

− Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc (love/belonging) muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bèthân hữu tin cậy

-− Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng, kính mến, được tin tưởng

− Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân cường độ cao (self actualization) muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được

-và được công nhận là thành đạt

Dựa vào tháp nhu cầu Maslow

− Tầng 1: Nhu cầu sinh lý: việc chăm sóc Tóc - móng - mi là nhu cầu thiết yêu của conngười, hay được gọi là một cách xả stress và thư giãn Đặc biệt với mái tóc, phụ nữhay đàn ông đều phải gội đầu Với nam giới, họ thường gội đầu hàng ngày trong khi

nữ giới sẽ từ 2-5 ngày

12

− Tầng 2: Nhu cầu về an toàn: Con người cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể,sức khỏe vậy nên việc gội đầu sạch sẽ cùng dịch vụ đi kèm như móng hay mi là yếu

tố quan trọng giúp đảm bảo nhu cầu này

− Tầng 3: Nhu cầu về xã hội: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc(love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó Việc đầu tư vàongoại hình như Tóc - móng - mi giúp họ tự tin giao lưu với bạn bè, đồng nghiệp

− Tầng 4: Nhu cầu được quý trọng: Khách hàng nhận được sự quý mến và tôn trọng củanhân viên chăm sóc đến tại nhà, điều này được đảm bảo khi sử dụng dịch vụ màTOMI cung cấp Khách hàng sẽ nhận được sự yêu mến và quý trọng từ những ngườikhác khi họ thấy sự đẹp đẽ từ mái tóc, móng hay mi mà khách hàng sử dụng dịch vụcủa TOMI

Trang 12

− Tầng 5: Nhu cầu được thể hiện mình: Phải khẳng định lại, sứ mệnh của TOMI và cungcấp dịch vụ làm đẹp “tại nhà" với chất lượng tốt Khi khách hàng sử dụng dịch vụ,

họ sẽ cảm thấy tự tin và toả sáng, họ sẽ làm điều mình muốn Góp phần vào thànhcông và sự toả sáng của khách hàng

Bước 3: Lập ý tưởng

− Đây là bước tiền đề và quan trọng nhất trong quy trình thiết kế App Mobile Dựa trên nhu cầu khách hàng, từ đó lập ý tưởng thiết kế ứng dụng cụ thể − Từ đó, xác định định hướng rõ ràng, tiết kiệm thời gian và đảm bảo chất lượng sản phẩm Nếu có thay đổi hay vấn đề phát sinh nào khác, hãy xử lý luôn trong bước này

Bước 4: Phác họa chi tiết App mobile

− Màu sắc: Hai màu chủ đạo là trắng và hồng

− Sắp xếp thông tin: đơn giản, dễ nắm bắt

− Giao diện: dễ sử dụng, thuận tiện

− Font chữ: Đơn giản

− Tính năng: Nhiều tính năng mới,

− Sự liên kết: Thanh toán trực tiếp, thanh toán qua thẻ

13 Hình thể hiện giao diện của app TOMI khi khách hàng sử dụng trên nền tảng IOS và Android của điện thoại thông minh

Trang 13

14

Bước 5: Tạo Wireframe của app

Các ý tưởng và tính năng sẽ có bức tranh tổng quan rõ ràng hơn khi bạn tạo

wireframe (mockup hoăc prototype)

− Trong quá trình wireframing, chuyên gia UX và nhà phát triển ứng dụng di động cần nhiều buổi thảo luận nhóm cùng chủ dự án để dàn xếp việc ứng dụng sẽ được thiết

kế và hoạt động ra sao

− Càng phức tạp hay càng nhiều giao diện app thì wireframing sẽ càng mất nhiều thờigian Để hoàn thành wireframing, chuyên gia UX sẽ phác thảo định vị, các màn hình

và tất cả các yếu tố của giao diện ứng dụng và ghi chú chức năng mỗi giao diện

3.1.2 Lập trình back-end của app

− Bước 3: Phác thảo cấu trúc back-end Thiết lập back-end và cấu thành của việc xây dựng block của app

Trang 14

− Bước 4: Quản lý người sử dụng: Quản lý tài khoản người dùng và việc xác thực của họ

− Bước 5: Server side logic: một server side logic thường được lập trình để tạo back end của app

− Bước 6: Tùy chỉnh trải nghiệm người dùng: quyết định cách một người dùng trải nghiệm xuyên suốt toàn bộ ứng dụng

− Bước 7: Tích hợp dữ liệu: cho phép người dùng sử dụng tiếp cận và chia sẻ thông tin đến các website của bên thứ 3 như các trang mạng xã hội

− Bước 8: Đẩy các dịch vụ notifications: Lập trình các service đẩy notifications kết nối người dùng với app

3.1.3 Lập trình front-end của app

− Bước 9: Bộ nhớ dữ liệu đệm: tạo các dịch vụ lưu trữ dữ liệu nội bộ để tăng tốc độ app

− Bước 10: Đồng bộ hóa dữ liệu app: tổng hợp dữ liệu với nhau để đánh giá offline − Bước 11: Mock ups và wire-framing: được lập trình để sáng rõ hoàn cảnh của giao diện người dùng

− Bước 12: Thiết kế UI và lập trình: UI được thiết kế và sau đó được dịch ra thành giao diện người dùng functioning - giao diện sẵn sàng để gắn vào app − Bước 13: Cải thiện UI:

Hoàn tất những điểm cải thiện UI (nếu cần) 3.1.4 Kiểm tra, hoàn thiện

Giai đoạn đảm bảo chất lượng app này dùng để tìm các bugs và loại chúng nhằm đem đến 1 app hoàn hảo

− Đảm bảo chất lượng sử dụng: Thử nghiệm các giao diện app để kiểm tra lỗi và xử lý các vấn đề

− Đảm bảo chất lượng về đa nền tảng, đa thiết bị, các phiên bản hệ điều hành: Thử nghiệm ứng dụng di động trên các nền tảng khác nhau: Thử nghiệm ứng dụng di

15 động trên tất cả các nền tảng khác nhau (iPhone, Android, Windows Phone) và cácphiên bản HĐH khác nhau của mỗi nền tảng, độ phân giải khác nhau của các thiết bị

di động khác nhau (với nhiều thiết bị bao gồm smartphone, phablet và máy tínhbảng, có khá nhiều độ phân giải cần thử nghiệm nên có thể cần thời gian

− Đảm bảo chất lượng Back-end

− Kiểm tra code phía back-end để cải thiện hiệu suất, bảo mật

3.1.5 Triển khai: Sau khi kiểm tra chi tiết, cuối cùng app được triển khai − Thiết lập

Cloud: Triển khai ứng dụng server-side lên máy chủ / cloud − Đăng lên cửa hàng ứng

dụng: Triển khai ứng dụng lên các kho ứng dụng CH Play hoặc App Store

3.2 Một số lưu ý khi thiết kế App

− Thống nhất tông màu rõ ràng của ứng dụng: Xác định rõ màu sắc chính và màu sắc cácchi tiết khác – đối với giao diện của app Tuy nhiên, nhằm tạo sự bắt mắt và thu hútngười dùng, phải có sự đồng điệu giữa các màu (dựa trên màu chủ đạo của doanhnghiệp, logo)

− Sắp xếp các biểu tượng trên app, sắp xếp các nút trên thanh menu sao cho hợp lý Tốtnhất, nên thử nghiệm nhiều hình ảnh khác nhau, sau đó lựa chọn cái phù hợp vớiứng dụng nhất

Trang 15

− Thông tin trên App Mobile được sắp xếp từ trái sang phải, rõ ràng và khoa học Quy tắcnày cũng giống như thói quen đọc sách mỗi người.

ên cứu

tiền dự

án

1.1 Nghiên cứu thị trường

1.1.1 Nghiên cứu nhu cầu khách hàng1.1.2 Nghiên cứu dung lượng thị trường1.1.3 Nghiên cứu Đối thủ cạnh tranh1.2 Nghiên cứu đối tác 1.2.1 Xây dựng tiêu chí và tìm kiếm

đối tác1.2.2 Lựa chọn, đàm phán và kí kết hợp đồng đối tác

1.3 Nghiên cứu sản phẩm (App)

1.3.1 Quy trình lập app1.3.2 Nghiên cứu các tính năng của app1.3.3 Nghiên cứu các agency cung cấp dịch vụ thiết kế app

2 2.1 Thủ tục hành chính 2.1.1 Đăng kí bản quyền

Trang 16

2.2.2 Tuyển dụng2.2.3 Đào tạo2.2.4 Xây dựng chính sách đãi ngộ2.3 Lập kế hoạch

ngân sách 2.3.1 Ngân sách cho nghiên cứu thị trường

2.3.2 Ngân sách cho tìm kiếm đối tác

và hợp đồng2.3.3 Ngân sách xây dựng phát triển App2.3.4 Ngân sách nhân sự

2.3.5 Ngân sách cho truyền thông2.3.6 Ngân sách cho việc chạy thử dự án2.4 Thông tin 2.4.1 Xây dựng hệ thống thông tin

hoàn chỉnh về đối tác2.4.2 Xây dựng hệ thống thông tin khách hàng

3 Sản

phẩm

3.1 Xây dựng ý

tưởng lập App 3.1.1 Xây dựng ý tưởng lập App

3.1.2 Lên kế hoạch tạo App3.2 Phác họa chi tiết 3.2.1 Giao diện, bố cục

3.2.2 Sắp xếp thông tin3.2.3 Màu sắc, font chữ3.3 Tạo wireframe

cho App 3.3.1 Làm việc với chuyên gia UX3.4 Lập trình Back-end 3.4.1 Phác thảo cấu trúc back-end

3.4.2 Quản lý người sử dụng

3.4.3 Server side logic

3.4.4 Tùy chỉnh trải nghiệm người dùng3.4.5 Tích hợp dữ liệu

3.4.6 Đẩy các dịch vụ notifications

17 3.5 Lập trình front-end 3.5.1 Bộ nhớ dữ liệu đệm

Ngày đăng: 02/09/2022, 10:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w