GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2020 VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG TRIỂN KHAI MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT BVMT 2020 VÀ CÁC VĂN BẢN.
Trang 1TRIỂN KHAI MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA LUẬT BVMT 2020 VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH
Nguyễn Thị Minh Nhựt
Trưởng phòng Thẩm định – Chi cục Bảo vệ môi trường
Điện thoại: 0274.3834765 (cơ quan); 0937.491.519 (di động)
Trang 2BỐ CỤC BÀI TRÌNH BÀY
1
• KHÁI QUÁT LUẬT BVMT NĂM 2020 VÀ CÁC
VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH
Trang 3PHẦN 1 KHÁI QUÁT LUẬT BVMT 2020
Luật Bảo vệ môi trường (BVMT)
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 10, có hiệu lực thi hành toàn bộ từ ngày
01/01/2022.
Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07/01/2022 quy định chi tiết thi hành Luật BVMT về ứng phó với biến đổi khí hậu
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật BVMT
02 Nghị
định
02 Thông
tư
Trang 41 Luật: 16 chương, 171 điều (134 trang)
2 NĐ08: 13 chương, 168 điều (354 trang)
3 TT02: 07 chương, 85 điều (580 trang)
Ngoài ra, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, có
hiêu lực thi hành kể từ ngày 25/8/2022 (thay thế
NĐ155/2016 và NĐ55/2021): 04 chương, 78 điều (178
trang)
PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT BVMT NĂM 2020
Trang 5Luật BVMT năm 2020 có nhiều chính sách mới,nội dung mang tính đột phá, trong đó đáng quantâm là việc cắt giảm TTHC, cụ thể:
1 Theo Luật BVMT năm 2014 và các văn bản
hướng dẫn thi hành, có 53 TTHC (từ cấp Trungương đến địa phương) Hiện nay, theo Luật BVMTnăm 2020 và các văn bản liên quan chỉ còn có 35
TTHC, giảm được 18 TTHC so với trước đây.
PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT BVMT NĂM 2020
Trang 62 Luật BVMT năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi
hành có 7 loại giấy phép, còn theo Luật BVMT năm 2020
và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ phải
thực hiện thủ tục đề nghị cấp 1 loại giấy phép là Giấy
phép môi trường (trong đó tích hợp Giấy xác nhận hoàn
thành công trình BVMT, Giấy chứng nhận đạt TCMT, Giấy xác nhận đủ điều kiện về BVMT trong NKPL từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, Giấy phép xử lý CTNH, Sổ đăng
ký chủ nguồn thải CTNH , GP xả nước thải vào nguồn nước,
GP xả nước thải vào công trình thủy lợi - GPMT thành
phần-Đd, k2, Đ42L).
PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT BVMT NĂM 2020
Trang 7PHẦN 2
PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
THEO TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG, ĐTM
Trang 8Phân loại Dự án đầu tư
Nhóm II –
Có nguy
cơ (PLIV NĐ08)
Nhóm III – ít có nguy cơ (PLV
NĐ08)
Nhóm IV
– không có
nguy
Trang 9Tiêu chí để phân loại DA – Đ25NĐ:
- Khai thác tài nguyên: Theo thẩm quyền cấp giấy phép.
Công suất: Phụ lục II (Lớn, trung bình và nhỏ).
Loại hình sản xuất:
- Danh mục loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II;
- Loại hình sản xuất khác.
Trang 10Tiêu chí để phân loại DA – Đ25NĐ (Tiếp)
Yếu tố nhạy cảm về môi trường:
dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên; khu bảo tồn biển, khu bảo
vệ nguồn lợi thuỷ sản; vùng đất ngập nước quan trọng và di sản thiên nhiên khác;
thắng cảnh đã được xếp hạng;
đích SD đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng;
Trang 11Phân loại DA theo nhóm NC – Đ28L; Đ25NĐ:
Nhóm I Nguy cơ tác động xấu đến MT mức độ cao
DA thuộc loại hình có nguy cơ gây ONMT quy mô lớn/TB + nhạy cảm MT;
DA xử lý CTNH; nhập khẩu phế liệu; phá dỡ tàu biển;…
DA k thuộc loại hình có nguy cơ gây ONMT với quy mô lớn + nhạy cảm về MT;
DA SDĐ, mặt nước, khu vực biển quy mô lớn/TB + nhạy cảm MT;
DA KTKS, TNN với quy mô lớn/TB + nhạy cảm MT;
DA có chuyển mục đích SDĐ quy mô TB trở lên + nhạy cảm MT;
DA có di dân, tái định cư với quy mô lớn.
Trang 12Phân loại DA theo nhóm NC – Đ28L; Đ25NĐ (Tiếp)
Nhóm II:
Nguy cơ
tác động
xấu
- DA thuộc loại hình có nguy cơ gây ONMT quy mô TB;
- DA thuộc loại hình có nguy cơ gây ONMT với quy mô nhỏ + nhạy cảm MT;
- DA không thuộc loại hình có NC ONMT quy mô TB + nhạy cảm MT;
- DA SDĐ, mặt nước, khu vực biển quy mô TB hoặc quy
- DA thuộc loại hình có nguy cơ gây ONMT quy mô nhỏ;
- DA không thuộc loại hình có nguy cơ gây ONMT có phát
Trang 13HSMT CẦN LẬP
- Nhóm I: ĐTM sơ bộ, ĐTM Bộ, GPMT Bộ
- Nhóm II: ĐTM tỉnh (thuộc phần II,
III PLIV NĐ08), DA nằm trêm 02 tỉnh
→ ĐTM Bộ; GPMT tỉnh
- Nhóm III: GPMT huyện (nằm trên 2
huyện: GPMT tỉnh)
Trang 15 Nội dung: K3Đ29L.
Trang 16+ Dự án có chuyển mục đích SDĐ quy mô nhỏ + nhạy cảm MT;
+ DA có di dân, tái định cư với quy mô TB.
Thời điểm: Thực hiện đồng thời với quá trình lập BC NCKT.
Nội dung: Biểu mẫu số 4 PLII TT02.
HS, trình tự, thủ tục, thời gian: Theo quy định tại Điều 32, 33, 34L Kết quả: QĐ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
Trang 17PHẦN 3
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG, ĐĂNG KÝ
MÔI TRƯỜNG
Trang 181 GP môi trường – Đ39-48L; Đ28,29NĐ
Đối tượng:
- DA đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh NT, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh CTNH phải được quản lý theo quy định;
- DA, cơ sở hoạt động trước ngày 01/01/2022 có xả NT, bụi, khí thải ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh CTNH phải được quản lý theo quy định.
- DA đầu tư công khẩn cấp được miễn GP môi trường.
Thẩm quyền cấp
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ QP; Bộ Công an;
- UBND cấp tỉnh;
Trang 19 Thời điểm:
- Đối tượng ĐTM: Phải có GP trước khi VHTN;
- Không thuộc ĐTM, phải có GP trước khi được cấp, điều chỉnh giấy phép, hồ sơ khác theo pháp luật có liên quan;
Lưu ý:
- Nếu đang VHTN trước ngày 01/01/2022 thì có thể tiếp tục VHTN, sau khi kết thúc VHTN xin cấp phép hoặc xin cấp phép trước khi hết thời hạn VHTN;
- Cơ sở đã đi vào vận hành chính thức trước ngày 01/01/2022 phải có GPMT trong thời hạn 36 tháng;
- GPMT thành phần có thời hạn được sử dụng đến khi hết thời hạn; GPMT không thời hạn được SD 05 năm kể từ 01/01/2022.
- GPMT thay QĐ phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM
Trang 202 Cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại GPMT/ĐKMT
(Đ44L và Đ30N)
Nội dung BC đề xuất cấp GPMT:
- Đối với DA đã có QĐ phê duyệt ĐTM: Mẫu PLVIII NĐ08
- Đối với DA nhóm II k thuộc ĐTM: Mẫu PLIX NĐ08
- Đối với CS đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương
DA nhóm I, II: Mẫu PLX NĐ08
- Đối với DA nhóm III: Mẫu PLXI NĐ08
- Đối với CS đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương
DA nhóm III: Mẫu PLXII NĐ08
HS, trình tự, thủ tục, thời gian: Theo quy định tại Điều 43L,
Đ29NĐ08
Thời hạn của GPMT: 07 năm DAĐT, CS nhóm I; còn lại 10 năm or
ngắn hơn theo đề nghị của chủ DA, CS.
Trang 212 Cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại GPMT/ĐKMT
(Đ44L và Đ30N)
Cấp đổi: Thay đổi tên DAĐT, cơ sở hoặc chủ DAĐT, cơ sở - Có
trách nhiệm tiếp tục thực hiện và thông báo cho cơ quan cấp phép Không mất phí.
Cấp lại:
- Giấy phép hết hạn;
- Tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường.
Trang 223 Tước quyền sử dụng, thu hồi GPMT/ĐKMT
(Đ44L và Đ30N)
Tước quyền sử dụng: Khi Chủ DA, CS thực hiện hành vi VPHC
trong lĩnh vực BVMT đến mức phải tước quyền sử dụng GPMT.
Thu hồi : trong các trường hợp sau:
- Giấy phép cấp không đúng thẩm quyền.
- Giấy phép có nội dung trái quy định của pháp luật.
- Chi tiết được quy định tại k7, 8 Đ30 NĐ08.
Trang 23Vận hành thử nghiệm công trình XLCT sau khi được cấp GPMT
Quy định chi tiết về VHTN tại Đ31 NĐ08 và quan trắc chất thải trong
06 tháng đối với trường hợp còn lại)
Số lượng mẫu quan trắc trong quá trình vận hành thử nghiệm giảm: Đ21TT02
Trách nhiệm các cơ quan trong quá trình vận hành thử nghiệm: K9,10Đ31NĐ08
Trang 24➢ Nội dung phòng ngừa, ƯPSCMT được lồng ghép trong GPMT (điểm
d k3 Đ40L).
➢ Chủ DAĐT, CS b/hành và tổ chức t/hiện KH ƯPSCMT của CS mình và có trách nhiệm công khai KH ƯPSCMT của cơ sở; gửi KH ƯPSCMT tới UBND cấp xã và Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai
và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện (k4 Đ124L và k3 Đ110NĐ).
➢ Chủ DAĐT có trách nhiệm thông báo cho UBND cấp xã về nguy cơ
SCMT và biện pháp ƯPSCMT để thông tin cho tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư xung quanh (k2 Đ129L).
➢ Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm tổ chức ƯPSCMT trong phạm vi cơ sở; trường hợp vượt quá khả năng ứng phó, phải kịp thời báo cáo UBND cấp xã nơi xảy ra sự cố và Ban chỉ huy phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện để phối hợp ứng phó (điểm a
Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Trang 253 Đăng ký MT - Đ49L
Đối
tượng
- DA có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có GPMT
- Cơ sở hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có GPMT
- Biểu mẫu: Mẫu số 47-TT02
Thẩm
quyền
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Dự án, cơ sở trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên,
chủ dự án đầu tư, cơ sở được quyền chọn UBND cấp xã để đăng ký.
Trang 264 Miễn ĐKMT - Đ49L, Đ32NĐ
- Bí mật nhà nước;
- Khi đi vào vận hành không phát sinh chất thảihoặc phát sinh CTRSH dưới 300 kg/ngày đượcquản lý theo quy định của chính quyền địaphương;
- Hoặc nước thải dưới 05 m3/ngày, khí thải dưới
50 m3/giờ xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tạichỗ hoặc được quản lý theo quy định của chínhquyền địa phương;
- Thuộc danh mục cụ thể tại Phụ lục XVI củaNĐ08
Trang 27NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
- Cơ sở đang hoạt động → Rà soát có thuộc đốitượng phải XNHT CT BVMT theo PLII NĐ40(cột 4-Tất cả) → Chưa có → Làm ngay GPMT
- Cơ sở đang hoạt động đã có GXNHT CTBVMT, có GPMT thành phần → Sắp hết hạn →Làm GPMT
- Cơ sở đang hoạt động → K thuộc đối tượngXNHT CT BVMT → Làm GPMT trong thờihạn 36 tháng
- Chỉ làm GPMT khi thuộc đối tượng phải có GPMT
Trang 28TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
Trang 29QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
VÀ QUAN TRẮC, BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG
PHAN PHỤC NGHIỆP Phòng Quản lý chất thải – CCBVMT
Điện thoại: 0974474929
Trang 30Phần I QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
XEM CHẤT THẢI LÀ TÀI NGUYÊN
Trang 31Thông tư 02/2022
Dự thảo QĐBVMT
3 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (hiệu lực 10/01/2022);
4 Quy định BVMT tỉnh Bình Dương (Dự thảo);
Trang 32Phần I QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
I CĂN CỨ PHÁP LÝ
5 Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đếnnăm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 (QĐ 2749/QĐ-TTg ngày17/12/2009, sửa đổi tại QĐ 491/QĐ-TTg ngày 07/05/2018);
6 Quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Đồng Nai đếnnăm 2030 (QĐ 07/QĐ-TTg ngày 06/01/2015);
7 Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầmnhìn đến năm 2030 (QĐ 450/QĐ-TTg ngày 13/04/2022);
8 Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm
kỳ 2020 – 2025 (NQ 01-NQ/ĐH ngày 19/10/2020)
Trang 33Phần I QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
II GIẢI THÍCH MỘT SỐ TỪ NGỮ
1 Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khácđược thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinhhoạt hoặc hoạt động khác;
2 Phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ nhữngvật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyênliệu cho một quá trình sản xuất khác;
3 Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải;
4 Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chấtthải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người;
Trang 34Phần I QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
II GIẢI THÍCH MỘT SỐ TỪ NGỮ
5 Chất thải công nghiệp là chất thải phát sinh từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải nguyhại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắncông nghiệp thông thường;
6 Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ,lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc
có đặc tính nguy hại khác;
7 Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cáchtrực tiếp hoặc sử dụng sau khi đã sơ chế;
Trang 3510 Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp côngnghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập,cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố cóhại trong chất thải.
Trang 36➢ Quản lý như cơ sở có khối lượng từ 300 kg/ngày trở lên (tínhđúng, tính đủ).
b) Đ/v cơ sở có khối lượng phát sinh từ 300 kg/ngày trở lên
Có 1 phương án lựa chọn: Chuyển giao cho các đối tượng theoquy định tại Khoản 2 Điều 58 Nghị định 08/2022/NĐ-CP
III QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Trang 372 Quản lý CTRSH từ hộ gia đình, cá nhân (kể từ 31/12/2024) 2.1 Phân loại
a) Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế;
Trang 382 Quản lý CTRSH từ hộ gia đình, cá nhân (kể từ 31/12/2024) 2.2 Lưu giữ, chuyển giao
bì đúng quy định thì bị từ chối thu gom, vận chuyển
Bao bì hoặc thùng chứa
Chất thải thực
phẩm
Bao bì hoặc thùng chứa
trong khuôn viên nhà ở
Theo thông báo của UBND cấp xã Không CTRSH phải xử
Trang 392 Quản lý CTRSH từ hộ gia đình, cá nhân (kể từ 31/12/2024) 2.3 Đơn vị thu gom, vận chuyển
Do UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã lựa chọn thông qua hìnhthức đấu thầu
2.4 Thời gian, địa điểm thu gom, vận chuyển
Theo thông báo của chính quyền địa phương dựa trên nguyên tắctối ưu hóa cự ly và khối lượng chất thải, thu gom khép kín trêncùng tuyến đường, cùng địa bàn và tránh đứt quãng, rời rạc
2.5 Tần suất thu gom, vận chuyển
- Khu vực nội thành, nội thị: tối thiểu 01 ngày/lần
- Khu vực còn lại: tối thiểu 02 ngày/lần
III QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Trang 403 Quản lý CTRSH cơ sở có khối lượng từ 300 kg/ngày trở lên
Lưu giữ trong khu vực theo quy định và chuyển giao cho các đối tượng theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 NĐ08:
a) Cơ sở thực hiện dịch vụ TGVC do chính quyền lựa chọn;
b) Cơ sở thực hiện dịch vụ TGVC không do chính quyền lựa chọn nhưng
có hợp đồng chuyển giao cho cơ sở vận chuyển do chính quyền lựa chọn;
c) Cơ sở thực hiện dịch vụ TGVC không do chính quyền lựa chọn nhưng
có hợp đồng chuyển giao cho cơ sở tái sử dụng, tái chế, xử lý;
d) Cơ sở thực hiện dịch vụ TGVC và XL không do chính quyền lựa chọn; e) Cơ sở xử lý do chính quyền lựa chọn (phương tiện vận chuyển phải
đáp ứng yêu cầu theo quy định);
f) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản hoặc sản xuất phân bón đối
III QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Trang 414 Phương tiện vận chuyển CTRSH
✓ Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 TT02;
✓ Đảm bảo TGVC riêng biệt các loại CTRSH đã được phân loại;
✓ Phải trang bị thiết bị định vị để xác định vị trí và camera giámsát để ghi lại hành trình vận chuyển, được kết nối mạng internettrực tuyến và truyền dữ liệu về cơ quan quản lý môi trường cấphuyện
III QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Trang 425 Cơ sở xử lý CTRSH
✓ Phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt;
✓ Đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
✓ Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo Điều
28 Thông tư 02;
✓ Trang bị thêm trạm cân, camera giám sát;
✓ Ưu tiên công nghệ đốt, đồng xử lý, hạn chế và chấm dứt chôn
Trang 436 Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển
✓ Do UBND tỉnh ban hành;
✓ Được tính dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại;
✓ Thông qua giá bán bao bì hoặc thể thích thùng chứa (đ/v hộ gđ, cá nhân);
✓ Thông qua việc cân trọng lượng (đ/v cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất).
Trách nhiệm:
▪ Sở Xây dựng tham mưu giá dịch vụ thu gom vận chuyển.
▪ Sở Tài chính thẩm định phương án giá dịch vụ xử lý của đơn vị tư nhân.
▪ Sở TNMT hướng dẫn hình thức bao bì hoặc thùng chứa chất thải.
▪ UBND cấp huyện lựa chọn cơ sở sản xuất và phân phối bao bì (là cơ sở chuyên biệt hoặc cơ sở TGVCXL; phân phối bằng cách bán, theo định mức hàng tháng, hình thức khác phù hợp).
III QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Trang 441 Phân loại
✓ Nhóm tái sử dụng, tái chế làm nguyên liệu sản xuất (được quản
lý như đối với sản phẩm, hàng hóa);
✓ Nhóm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹthuật được sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng và san lấpmặt bằng (Bộ Xây dựng ban hành);
✓ Nhóm phải xử lý
Lưu ý:
- Không phân loại thì phải quản lý như đối với nhóm chất thảiphải xử lý
- Để lẫn với CTNH thì phải quản lý theo quy định về CTNH
IV CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG