ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TOÁN – THỐNG KÊBÀI BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG TRONG NƯỚC CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY BỘ MÔ
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TOÁN – THỐNG KÊ
BÀI BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG TRONG NƯỚC CỦA GIỚI TRẺ
HIỆN NAY
BỘ MÔN: THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
Giảng viên: Hà Văn Sơn
Mã lớp học phần: 22D1STA50800548 (chiều thứ 6)
Sinh viên thực hiện:
TP.HCM, ngày 10 tháng 4 năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
LỜI TỰA 1
TÓM TẮT NỘI DUNG DỰ ÁN 2
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
1 Lý do nghiên cứu 3
2 Câu hỏi nghiên cứu 4
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN 6
1 Cách tiếp cận dữ liệu 6
2 Xây dựng bảng câu hỏi 7
3 Phương pháp thu thập dữ liệu 7
4 Phương pháp phân tích dữ liệu 7
PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 29
KẾT LUẬN 31
HẠN CHẾ 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 33
Trang 4LỜI TỰA
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, vì vậy việc mở cửa kéo theo sự giao thương
về kinh tế cũng như văn hóa, đặc biệt là lĩnh vực thời trang là một điều hiển nhiên Việt Nam làquốc gia tiếp nhận nền văn hóa từ các nước khác khá dễ dàng, và việc cho ra đời những thương hiệu thời trang trong nước như mô hình của nhiều nước trên thế giới cũng là điều không quá khó hiểu Không cần phải là những thương hiệu thời trang đắt đỏ đình đám, các hãng thời trangtrong nước tại Việt Nam cũng đủ sức làm cho mọi giới trẻ trong và ngoài nước phát cuồng Chúng ta có thể tự tin rằng, thương hiệu thời trang trong nước đang đánh dấu những bước phát triển mạnh mẽ và đầy bất ngờ Đây là một đề tài thú vị, vì vậy chúng em quyết định thực hiện một cuộc khảo sát thống kê thực tế với đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọnthương hiệu thời trang trong nước của giới trẻ hiện nay”
Cuộc khảo sát được tiến hành trên 100 đối tượng sinh viên tại các trường đại học trên cả nước trên công cụ Google Biểu mẫu đã giúp chúng em phần nào hình dung được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định lựa chọn thương hiệu thời trang trong nước của các bạn sinh viên hiện nay
Để có thể hoàn thành bài luận về đề tài này, ngoài sự cố gắng của các thành viên trongnhóm thì không thể không kể đến sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè Chúng em xinđược gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Thầy Hà Văn Sơn – Giảng viên bộ môn thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinhdoanh, đã giúp đỡ tận tình để chúng em có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này
- Các bạn sinh viên đã bỏ thời gian thực hiện khảo sát để giúp đỡ nhóm trong quá trìnhxây dựng bài luận này
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG DỰ ÁN
Thống kê ứng dụng là một trong những môn học quan trọng và mang tính ứng dụng cao trong đời sống Đây là bộ môn nghiên cứu của tập hợp nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm: phân tích, giải thích, trình bày và tổ chức dữ liệu Thống kê xuất hiện trong rất nhiều lĩnh vực như khoa học, kinh tế, công nghiệp, dịch vụ… Nắm bắt được tầm quan trọng của môn thống kêứng dụng, nhóm chúng em đã tích lũy kiến thức từ các bài giảng được học và áp dụng vào thực
tế bằng việc thực hiện một dự án “KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾTĐỊNH LỰA CHỌN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG TRONG NƯỚC CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY” Để việc khảo sát thu được kết quả thực tế, khách quan và chính xác, chúng em đã thu thập các mẫu ý kiến từ 100 đối tượng với nhiều độ tuổi, giới tính và công việc khác nhau
Trong thời đại phát triển ngày nay, để bắt kịp nhanh chóng những xu hướng ăn mặc phong phú, thời thượng của giới trẻ, các thương hiệu thời trang trong nước đã ra đời và đang rất được
ưa chuộng, phát triển khắp nơi trên đất nước Việt Nam Và nhóm chúng em quyết định chọn đềtài này để khảo sát, qua đó có thể hiểu hơn về tâm lý, thị hiếu, mức độ quan tâm… của khách hàng hiện nay cũng như những sở thích, mong muốn dành cho thương hiệu thời trang trong nước Đồng thời qua đó, chúng em cũng có thể có cái nhìn thực tế hơn về môn thống kê cũng như vận dụng được kiến thức đã học và tích lũy kinh nghiệm cho các công việc trong tương lai Bằng hình thức các câu hỏi trắc nghiệm, nhóm đã thu thập được những thông tin cơ bản liên quan đến mức độ mua sắm và chi tiêu cho quyết định lựa chọn các thương hiệu thời trang trong nước như:
Mức độ thường xuyên mua quần áo ở các thương hiệu thời trang trong nước
Mức độ chi tiêu trung bình trong một lần mua sắm quần áo
Mức giá sẵn lòng để bạn chi tiêu cho một sản phẩm của thương hiệu quần áotrong nước
Bên cạnh đó nhóm chúng em còn đặc biệt khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tốđến quyết định lựa chọn thương hiệu thời trang trong nước:
Giá tiền hợp lý
Chất lượng tốt, bền, thoáng mát
Nhiều chính sách khuyến mãi
Thương hiệu sản phẩm nổi tiếng
Phù hợp với xu hướng thời trang của giới trẻ
Trang 6GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Thương hiệu thời trang nội địa đang được xem là xu hướng sử dụng của thế hệ giới trẻ hiện nay cũng như trong tương lai và ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với giới trẻ vì nó thể hiện cách ăn mặc hiện đại cá tính, là xu hướng sử dụng tiến bộ và phát triển Trong vài thập kỷ qua, có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài báo khoa học về thương hiệu thời trang đang được thực hiện và đăng tải trên các tạp chí, diễn đàn khoa học Không cần là thương hiệu quốc tế như Channel, Louis Vuitton hay Gucci, những thương hiệu thời trang trong nước vẫn đang làm giới trẻ điêu đứng và mê mệt Trên thực tế, local brand đã xuất hiện từ từ rất lâu nhưng ở thời điểm đó, cụm từ “local brand” vẫn chưa phổ biến với người tiêu dùng Tuy nhiên, với sự xuất hiện của phong cách Streetwear, “local brand” được giới trẻ chú ý nhiều hơn dẫn đến nhu cầu của giới trẻ cho các sản phẩm này tăng cao tạo nên một thị trường rộng lớn cho thương hiệu thời trang trong nước tại Việt Nam, theo sau đó là sự ra đời của hàng loạt các chuỗi cửa hàng mang thương hiệu trong nước
Thế hệ trẻ ngày nay là thế hệ thích thú với việc trải nghiệm những thương hiệu thời trang mới cùng những sản phẩm sáng tạo, độc đáo Đây là nhóm khách hàng trưởng thành trong thời
kỳ thịnh vượng về kinh tế của đất nước, cũng là nhóm khách hàng lạc quan nhất và ít dè dặt nhất Tuy nhiên, với mong muốn sở hữu các sản phẩm thương hiệu nổi tiếng thì dường như giá
cả chính là vấn đề lớn đối với thanh thiếu niên, những người có thu nhập thấp hoặc phụ thuộc vào bố mẹ Vì vậy, sự xuất hiện của “local brand” đã nhận được sự săn đón nồng nhiệt của cộng đồng bởi chất lượng sản phẩm tốt, mẫu mã đẹp với giá thành khá thấp, phù hợp với giới trẻ
Việt nam là một nước rất sành sỏi trong lĩnh vực thời trang với sự phát triển và thay đổi không ngừng trong phong cách và gu ăn mặc theo cá tính của từng cá nhân Sự xuất hiện của các sản phẩm có thương hiệu trong nước đã thành công chinh phục sự tin tưởng và quan tâm của khách hàng, làm tăng nhu cầu sử dụng hàng Việt nam của thế hệ trẻ, qua đó giúp sản phẩm Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh với sản phẩm quốc tế, thúc đẩy các doanh nghiệp, nhà sản xuất nâng cao chất lượng sản phần, góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển Thông qua việc tìm hiểu tình hình nghiên cứu của đề tài, chúng em nhận thấy hầu hết các
đề tài nghiên cứu đều hướng đến đối tượng chung là thương hiệu thời trang, chưa có đề tài nào nghiên cứu về thương hiệu thời trang trong nước của thế hệ trẻ với hành vi sử dụng mặt hàng của hoh Vì vậy nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài: “CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG TRONG NƯỚC CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY” Thông qua đề tài này sẽ bổ sung những kiến thức và cho người đọc một cái nhìn sâu sắc về những yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn sử dụng thương hiệu thời trang trong
Trang 7đến người trẻ, để qua đó đáp ứng được thị hiếu của họ cũng như áp dụng những kế hoạch quảng bá hiệu quả cho phía các thương hiệu thời trang
2 Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi mà nhóm đã đặt ra để thực hiện cuộc khảo sát:
Câu hỏi 1: Giới tính của bạn
Câu hỏi 2: Độ tuổi của bạn
Câu hỏi 3: Công việc hiện tại của bạn
Câu hỏi 4: Bạn là sinh viên trường
Câu hỏi 5: Thu nhập hàng tháng của bạn
Câu hỏi 6: Mức độ thường xuyên mua quần áo ở các thương hiệu thời trang trongnước của bạn
Câu hỏi 7: Mức độ chi tiêu trong một lần mua sắm của bạn
Câu hỏi 8: Mức độ sẵn lòng trả cho một sản phẩm ở thương hiệu thời trang trong nước của bạn
Câu hỏi 9: Bạn biết những thương hiệu thời trang trong nước từ những nguồn nào
Câu hỏi 10: Bạn thường mua sắm dưới những hình thức nào
Câu hỏi 11: Thương hiệu thời trang trong nước mà bạn biết
Câu hỏi 12: Thương hiệu thời trang trong nước bạn thường mua nhất
Câu hỏi 13: Mức độ yêu thích của bạn đối với thương hiệu thời trang trong nước
Câu hỏi 14: Lý do bạn chọn những thương hiệu đó
Câu hỏi 15: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của những yếu tố lên quyết định mua quần áo của thương hiệu thời trang trong nước ở bạn
Câu hỏi 16: Hình thức khuyến mãi nào của sản phẩm làm bạn hứng thú
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Thông tin về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn thương hiệu thờitrang trong nước của giới trẻ trên cả nước
- Đánh giá về mức độ thỏa mãn đối với các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọnthương hiệu thời trang trong nước
- Từ nghiên cứu nhằm đưa ra các khuyến nghị, giải pháp, phương án phù hợp giúp cải thiệndành cho các sinh viên
Trang 84 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Bắt đầu khảo sát từ ngày 1/3/2022 đến ngày 10/3/2022 trên công cụ Google Form
Đối tượng: sinh viên trên cả nước
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
1 Cách tiếp cận dữ liệu
Trang 9STT TÊN BIẾN LOẠI THANG ĐO
6 Mức độ thường xuyên mua quần áo ở thương hiệu thời
trang trong nước
Tỉ lệ
7 Mức độ chi tiêu cho một lần mua quần áo Tỉ lệ
8 Mức độ sẵn lòng trả cho quần áo ở thương hiệu thời trang
trong nước
Tỉ lệ
9 Biết đến các thương hiệu thời trang trong nước từ đâu Danh nghĩa
11 Thương hiệu thời trang trong nước mà bạn biết Danh nghĩa
12 Thương hiệu thời trang trong nước mà bạn thường mua Danh nghĩa
13 Mức độ yêu thích dành cho thương hiệu thời trang trong
nước
Thứ bậc
14 Lý do bạn chọn mua các thương hiệu đó Danh nghĩa
15 Hình thức khuyến mãi làm bạn hứng thú Danh nghĩa
16 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn Định khoảng
Trang 10của bạn
2 Xây dựng bảng câu hỏi
Xác định nội dung, khía cạnh liên quan đến đề tài nghiên cứu
Liệt kê ra các đặc điểm mang tính cá nhân như: giới tính, độ tuổi, tình trạng xã hội, cácthương hiệu quần áo thường mua, những lý do mua,
Sử dụng đa dạng câu hỏi như câu hỏi chọn một đáp án hoặc nhiều đáp án, câu hỏi theomức độ
Đặt câu hỏi rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu; tránh đặt câu hỏi dài dòng, mang tính một chiều,định kiến; hạn chế những câu hỏi phải suy nghĩ phức tạp
Dùng từ ngữ thông dụng, tránh sử dụng từ ngữ địa phương
3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Sau khi đã thiết kế xong bảng câu hỏi, để dễ dàng thu nhập dữ liệu, nhóm em đã tạobảng câu hỏi thông qua công cụ Google Form và gửi đường link lên các trang mạng xãhội, các nhóm học sinh, sinh viên …để thu thập câu trả lời của các đối tượng ở mọi lứatuổi
Dữ liệu được tổng hợp thông qua Google Form và nhóm đã khảo sát được 100 mẫu
4 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng các bảng câu hỏi để phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đếnquyết định lựa chọn quần áo ở các thương hiệu thời trang trong nước
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, phân tích, xử lý số liệu
Sử dụng Microsoft Word để phân tích các kết quả thu thập được và tiến hành báocáo dự án
PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 11Bảng 1: Phân phối tần số, tần suất, tần suất % thể hiện giới tính của người tham gia khảo sát
Nhận xét: Trong tổng số 100 đối tượng khảo sát có 31 đối tượng là nam chiếm 31% tổng số và
69 đối tượng là nữ chiếm 69% tổng số Tỷ lệ đối tượng nữ nhiều hơn đối tượng nam là 2,23 lần Kết quả khảo sát được trình bày trực quan ở bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất % thể hiện giới tính của người tham gia khảo sát
Bảng 2: Phân phối tần số, tần suất, tần suất % thể hiện độ tuổi những người tham gia khảo sát
Trang 12Độ tuổi Tần số Tần suất Tần suất phần trăm
Trang 13Tình trạng xã hội Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp của người tham gia khảo sát
Học sinh Sinh viên
Nhận xét: Theo kết quả khảo sát, có 100 đối tượng có độ tuổi nằm trong khoảng từ 18-22chiếm 100% tổng số Trong đó, có 1 học sinh, chiếm tỷ lệ rất nhỏ và 99 sinh viên chiếm đến99% tổng số Tỷ lệ giữa hai đối tượng học sinh và sinh viên có sự chênh lệch rất lớn Sở dĩ độtuổi và nghề nghiệp không có sự phân hóa nhiều do chúng tôi tiến hành khảo sát trên học sinh,sinh viên Vì họ là đối tượng trải nghiệm và sử dụng thường xuyên các thương hiệu thời trang ởViệt Nam Hầu hết các Local Brand thời trang tại Việt Nam chọn các sản phẩm mà khách hàngtrẻ yêu thích làm sản phẩm chiến lược để kinh doanh Thông thường các Brand sẽ lựa chọn cácloại sản phẩm được các bạn trẻ mang trong các hoạt động hàng ngày như: đi học, đi chơi, nhảy,trượt ván, Và bằng cách nào đó, họ biến hóa chúng đầy năng lượng và sắc màu mang lại mộtsức trẻ khó mà cưỡng lại
Bảng 4: Phân phối tần số, tần suất, tần suất % thể hiện nơi làm việc hiện tại của người tham gia khảo sát
Trang 1426%
13%
Biểu đồ thể hiện nơi làm việc của người tham gia khảo sát
Nhận xét: Hai vị trí dẫn đầu là trường Đại học UEH, có đến 61 đối tượng được khảo sát là sinhviên trường này, chiếm 61% Vị trí thứ hai là trường Đại học Cần Thơ với 26 câu trả lời, chiếm26% trong tổng số Nơi làm việc hiện tại của 13 người tham gia khảo sát còn lại chiếm tỷ lệ nhỏ hơn là 13% được thể hiện qua mục Khác (trường Đại học Bách Khoa, trường Đại học Quốc Tế - Đại học Quốc gia TPHCM, trường Đại học Y Dược Cần Thơ…)
Bảng 5: Phân phối tần số, tần suất, tần suất % thể hiện thu nhập hàng tháng của người tham gia khảo sát
Nơi làm việc Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Trang 15Nhận xét: Trên đây là dữ liệu mẫu của 100 học sinh, sinh viên về thu nhập hàng tháng (bao
gồm tiền lương từ việc làm thêm, trợ cấp của gia đình) 47% người được khảo sát có thu nhập
từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng, dẫn đầu cuộc khảo sát Đây là mức lương cơ bản cho các công việc làm thêm mà học sinh, sinh viên thường nhận được (phục vụ bàn, bán hàng, gia sư,
shipper, tài xế xe công nghệ là những công việc làm thêm sinh viên phổ biến nhất) Ngoài ra, khoản trợ cấp hàng tháng của gia đình cũng rơi vào khoảng từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng Chiếm tỷ lệ tương đối lớn là nhóm thu nhập dưới 3.000.000 đồng, chiếm 42% Nhóm thu nhập
từ 5.000.0000 - 7.000.000 đồng chiếm tỷ lệ rất nhỏ 7% và thấp nhất là nhóm 7.000.000 đồng chỉ chiếm 4% Có sự chênh lệch giữa mức thu nhập cao nhất và thấp nhất (hơn 4.000.000 đồng)
Bảng 6: Phân phối tần số, tần suất % thể hiện mức độ thường xuyên mua các sản phẩm thời trang trong nước của người tham gia khảo sát
Trang 16Mức độ Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
2 - 3 tuần / lần
3 - 4 tuần /
lần
Trên 4 tuần / lần
Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên mua các sản phẩm thời
trang trong nước
42%
21%
25%
12%
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy có 42% người tham gia khảo sát dành 1 - 2 tuần/lần để mua
sắm các sản phẩm thời trang trong nước Trong tổng số học sinh, sinh viên được khảo sát cóđến 25% lựa chọn dành ra hơn 4 tuần/lần cho việc mua sản phẩm thời trang Trong khi chỉ có
21 người, tức chiếm 21% trong tổng số được khảo sát lựa chọn dành ra 2 - 3 tuần/lần để muasắm Theo sau đó là nhóm 3 - 4 tuần/lần, chiếm 12% Từ đó có thể rút ra được kết luận sơ bộrằng học sinh, sinh viên có sự ưa thích nhất định đối với các sản phẩm thời trang Việt Nam khimức độ thường xuyên mua sắm của họ tập trung nhiều nhất ở nhóm 1-2 tuần/lần
Bảng 7: Phân phối tần số, tần suất % thể hiện mức độ chi tiêu trung bình trong một lần mua sắm của người tham gia khảo sát
Trang 17Mức độ chi tiêu Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
0 2
Đơn vị: Người
Nhận xét: Việc chi tiêu từ 500.000 - 1.000.000 đồng trong một lần mua sắm của người tham
gia khảo sát chiếm tần số cao nhất với 48 sự lựa chọn chiếm tỷ lệ 48% Đây là một con sốkhông lớn nhưng đối với học sinh, sinh viên - những đối tượng mà có thu nhập chưa cao vàchưa ổn định thì đây là một khoản chi tiêu đáng báo động Nhóm chi tiêu dưới 500.000 đồngcho một lần mua sắm chiếm tỷ lệ khá cao là 42% Điều này có thể lý giải là do giá thành củamột mặt hàng thời trang rơi vào tầm từ 100.000 đến dưới 500.000 đồng Có 8% trong tổng sốngười tham gia khảo sát sẵn sàng chi tiêu từ 1.000.000 - 2.000.000 đồng trong một lần muasắm Dù chỉ có 2 đối tượng khảo sát, tức chiếm 2% tổng số lựa chọn chi tiêu trên 3.000.000đồng cho một lần mua sắm nhưng có thể thấy mức chi tiêu này là tương đối cao Qua các sốliệu thống kê, có sự chênh lệch rõ ràng trong mức chi tiêu của học sinh, sinh viên được khảosát Có nhiều yếu tố dẫn tới sự chênh lệch đó, ví dụ như khả năng tài chính của gia đình các đốitượng có sự khác biệt hoặc do thói quen chi tiêu của các nhóm là khác nhau nhưng nhìn chunggiới trẻ đang đầu tư một khoản tiền khá lớn cho sản phẩm thời trang Local Brand
Trang 18Bảng 8: Phân phối tần số, tần suất % thể hiện mức giá sẵn lòng để người tham gia khảo sát chi tiêu cho 1 sản phẩm thời trang trong nước
Mức giá sẵn lòng trả Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Nhận xét: Mức giá mà người khảo sát sẵn lòng chi trả nhất cho một sản phẩm thời trang là từ
200.000 - 500.000 đồng với 68 lựa chọn, chiếm 68% tổng số Dễ thấy các sản phẩm LocalBrand có giá thành dao động trong khoảng này; đây là mức giá phải chăng do các Local Brandđầu tư hơn về chất lượng sản phẩm (chất liệu vải, công nghệ in…) và mấu chốt nằm ở thiết kếriêng làm cho sản phẩm trở nên khác biệt và từ đó đẩy giá thành lên cao hơn Chiếm tỷ lệ thấphơn là nhóm giá dưới 200.000 đồng với 19 lựa chọn (19% tổng số), theo sau đó là nhóm giá từ500.000 - 1.000.000 đồng với 10 lựa chọn (10%) Chiếm tỷ lệ thấp hơn nhiều so với nhóm dẫnđầu là do có hầu như ít các Local Brand ra mắt các sản phẩm có giá thấp hơn 200.000 đồng (trừ
Trang 19những dịp khuyến mãi và tri ân khách hàng thì sẽ có chương trình giảm giá đồng loạt) Tương
tự, các Local Brand sẽ không đẩy mạnh sản xuất hay quảng bá các sản phẩm có giá từ 500.000
- 1.000.000 đồng do đây là mức giá khá cao và sẽ không tiếp cận được phần lớn đối tượngkhách hàng, mà chủ yếu là giới trẻ genZ - những người chưa ổn định về tài chính Chỉ có 3 lựachọn, chiếm tỷ lệ thấp nhất (3%) là nhóm giá trên 1.000.000 đồng, có thể lý giải xu hướng nàytương tự như trường hợp của nhóm giá 500.000 - 1.000.000 đồng: có rất ít sản phẩm localbrand có giá rơi vào khoảng này cũng như học sinh, sinh viên hầu như không sẵn lòng chi trảmột số tiền quá lớn cho một sản phẩm thời trang trong nước
Bảng 9: Phân phối tần số, tần suất % thể hiện cách tiếp cận với các thương hiệu thời trang trong nước của người tham gia khảo sát
Cách tiếp cận Tần số Tần suất phần trăm (%) Phần trăm (%) có trong các câu trả lời
Trang 20InternetBáo, tạp chí, tờ rơi, …
Bạn bè, gia đình, người quen
Nhận xét: Từ số liệu thu thập được, ta thấy rằng Internet đang làm rất tốt trong mảng quảng bá
các thương hiệu thời trang trong nước đến người tiêu dùng khi có đến 100% người được khảosát lựa chọn phương tiện truyền thông này Đây là do Internet phát triển vượt bậc trong thời đại4.0 cùng với đó là sự lớn mạnh của các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Instagram,Tiktok… và các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki… góp phần lớn vào việcquảng bá, quảng cáo các mặt hàng thời trang đến giới trẻ Việt Nam
Hơn một nửa các bạn trẻ tham gia khảo sát lựa chọn hình thức thông qua bạn bè, gia đình,người quen để tiếp cận các thương hiệu thời trang trong nước, chiếm 64% trong số câu trả lời.GenZ là thế hệ đặc biệt nhạy cảm với thời trang cho nên khi bắt gặp một outfit hay xu hướng
ăn mặc ưng ý từ những người xung quanh thì genZ sẽ bắt đầu tìm hiểu thông tin về chúng.Xếp ở vị trí cuối cùng là nhóm báo, tạp chí, tờ rơi…, chỉ có 23% người khảo sát lựa chọn hìnhthức tiếp cận này Dễ hiểu được là do giới trẻ không ưa chuộng loại hình quảng cáo này, trongkhi họ có thể tra cứu nhiều thông tin về sản phẩm hơn thông qua việc sử dụng Internet và thậmchí nhận tư vấn trực tuyến về dòng sản phẩm mình quan tâm qua dịch vụ chăm sóc khách hàng
Bảng 10: Phân phối tần số, tần suất % thể hiện hình thức lựa chọn khi mua sắm của người tham gia khảo sát
Hình thức mua sắm Tần số
Tần suất phần trăm (%)
Phần trăm (%) có trong các câu trả lời
Website của các thương hiệu