KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI LỚP TM44A BÀI TẬP NHÓM TÌM VÀ ĐÁNH GIÁ 04 HỢP ĐỒNG TRÊN THỰC TẾ Bộ môn Kỹ năng đàm phán, soạn thảo hợp đồng Giảng viên Ths Nguyễn Tấn Hoàng Hải TP Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 6 năm.
Trang 1KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI
LỚP TM44A
BÀI TẬP NHÓM TÌM VÀ ĐÁNH GIÁ
04 HỢP ĐỒNG TRÊN THỰC TẾ
Bộ môn: Kỹ năng đàm phán, soạn thảo hợp đồng
Giảng viên: Ths Nguyễn Tấn Hoàng Hải
TP Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 6 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
TÌM VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG
1 ĐÁNH GIÁ HỢP ĐỒNG THUÊ TRỌ
2 ĐÁNH GIÁ HỢP ĐỒNG BÁN HÀNG
3 ĐÁNH GIÁ HỢP ĐỒNG KINH TẾ
4 ĐÁNH GIÁ HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH
5 HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC TIỀN MUA ĐẤT
6 HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH TRONG BÁN NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
7 HỢP ĐỒNG TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG THUỘC DỰ ÁN KHU TRUNG TÂM ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ - TÀI CHÍNH – DU LỊCH NHA TRANG, THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
8 HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ GIẢI PHÁP BÁN HÀNG TRÊN AMAZON
9 HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN
10 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
11 HỢP ĐỒNG THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN
12 HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH XÂY DỰNG CHUỖI DỊCH VỤ VÀ DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
13 HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG (ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG)
14 HỢP ĐỒNG DU LỊCH
15 HỢP ĐỒNG KINH TẾ (TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH THAM QUAN DU LỊCH) DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 41 ĐÁNH GIÁ HỢP ĐỒNG THUÊ TRỌ
Trang 55
Trang 6Bài làm
Trên đây là hợp đồng thuê trọ được ký kết giữa bên cho thuê phòng là ông ĐặngVĩnh Thành (gọi tắt là bên A) với bên có nhu cầu thuê phòng là chị Nguyễn Thị ThanhHân (gọi tắt là bên B) Chúng tôi xem xét hợp đồng dựa trên các tiêu chí sau:
1 Loại hợp đồng:
Theo quy định tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), hợp đồng thuêtrọ thuộc loại hợp đồng dân sự thông dụng, cụ thể là hợp đồng thuê tài sản Theo đóbên cho thuê giao phòng trọ cho bên thuê trọ sử dụng, quản lý trong một thời hạn nhấtđịnh, bên thuê trọ phải thanh toán tiền thuê theo điều khoản trong hợp đồng đã quyđịnh
2 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng:
Theo Điều 401 BLDS 2015: “1 Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực
từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác” Như vậy, các bên có quyền tự do thỏa thuận thời điểm phát sinh hiệu lực
của hợp đồng đã ký kết được pháp luật bảo vệ Đây là quyền tự do hợp đồng được pháttriển từ quyền tự do kinh doanh được hiến pháp ghi nhận Trong trường hợp trên thì
các bên không có thỏa thuận riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng Do đó, hợp
đồng thuê trọ này sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, tức ngày 22/5/2021
3 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:
a) Chủ thể xác lập hợp đồng: Bên cho thuê và bên thuê phòng cơ bản đã có đủ
các thông tin cá nhân cần thiết
b) Sự tự nguyện
Tại phần đầu, nội dung hợp đồng có quy định: “hai bên cùng thỏa thuận và đồng
ý với những nội dung sau” cho thấy sự thống nhất, tự nguyện của đôi bên.
c) Mục đích, nội dung của hợp đồng:
Hợp đồng này là cho thuê trọ, nên nó phù hợp với quy định của pháp luật vàkhông vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
d) Hình thức
Hợp đồng này được ký kết bằng văn bản, cụ thể là văn bản theo dạng truyềnthống (giấy) Ưu điểm của việc ký kết theo hình thức này là đảm bảo sự thể hiện rõràng ý chí các bên cũng như nội dung của từng điều khoản hợp đồng mà các bên muốncam kết
Trong văn bản đó, các bên ghi đầy đủ những nội dung cơ bản của hợp đồng vàhai bên cùng ký tên xác nhận vào văn bản Khi có tranh chấp, hợp đồng được giao kếtbằng hình thức văn bản tạo ra chứng cứ pháp lý chắc chắn hơn so với hình thức hợpđồng miệng Căn cứ vào nội dung của hợp đồng, các bên dễ dàng thực hiện quyền yêucầu của mình đối với bên kia
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014 thì hợp đồng thuê nhà bắtbuộc phải lập thành văn bản cụ thể Hợp đồng thuê trọ được lập thành văn bản sẽ là cơ
sở để bảo đảm quyền và lợi ích pháp lý của các bên Cơ bản người đi thuê trọ thường
Trang 7là người dân tỉnh lẻ, từ tỉnh khác đến và thường không có người quen ở thành phố.Vậy để tránh các trường hợp bị lừa tiền thuê nhà trọ, tăng giá bất hợp lý…thì việc lậphợp đồng là vô cùng cần thiết trong thực tiễn
Như vậy, trong trường hợp này hình thức hợp đồng thuê trọ trên đã đáp ứng quyđịnh của luật và hợp đồng này đã thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực
4 Phân tích các điều khoản cụ thể:
Thứ nhất, trong nội dung của hợp đồng không có điều khoản định nghĩa, đây là
một sự thiếu sót Vì khi giao kết hợp đồng, chính việc không thống nhất nghĩa của từngữ từ trước dẫn đến tình trạng mỗi người hiểu theo một nghĩa Điều này rất dễ dẫnđến xung đột giữa hai bên trong quá trình đàm phán và sau khi đã ký hợp đồng
Thứ hai, trong hợp đồng có thể thêm một điều khoản định nghĩa từ ngữ như:
Trong hợp đồng, tại Điều 2 khi nói về tiền cọc có sự không đồng nhất thể hiện qua:
“…Bên A có quyền lấy lại phòng và không hoàn trả tiền cọc” nhưng xuống câu dưới
lại ghi là “Tiền đặt cọc” và xuống thêm một đoạn nữa thì lại sử dụng từ “khoản tiền
cọc này” Như vậy, trong cùng một điều khoản nhưng từ “tiền đặt cọc” lại không được
thống nhất
Thứ ba, về điều khoản về giá cả và phương thức thanh toán Nội dung này được
các bên soạn thảo khá đầy đủ, tuy nhiên về bố cục sắp xếp thì khá rối, không có sựphân loại rõ ràng Ví dụ: khi đang nói về giá điện nước thì nội dung tiếp theo lại đếnthời hạn phải thanh toán và chế tài khi thanh toán chậm, sau đó lại đến phương thứcthanh toán
Đồng thời, khi soạn thảo hợp đồng nên có sự phân định rõ ràng để bên đối tác khiđọc hợp đồng có thể dễ dàng tiếp thu được dữ liệu
Ví dụ: Đầu tiên nêu ra giá phòng, tiền cọc, các loại chi phí phát sinh như điện,nước, rác, wifi, xe, … Sau đó đến phương thức thanh toán bằng tiền mặt hay chuyểnkhoản (nêu ra thông tin của tài khoản) Trường hợp cho người nước ngoài thuê nhà thìtrong hợp đồng nên có thêm điều khoản quy định về đồng tiền thanh toán là gì? ViệtNam Đồng hay Đô la Mỹ Tiếp theo là thời hạn thanh toán chậm nhất hoặc trước ngàynào phải thanh toán tiền phòng Và cuối cùng là chế tài hoặc trách nhiệm mà bên thuêphải chịu khi chậm thanh toán
Theo quy định tại Điều 433 BLDS 2015 thì “giá và phương thức thanh toán do
các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên Trường hợp pháp luật quy định giá, phương thức thanh toán phải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về giá, phương thức thanh toán thì giá được xác định theo giá thị trường, phương thức thanh toán được xác định theo tập quán tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng.” Theo đó, thì các
quy định về giá và phương thức thanh toán trong hợp đồng thuê phòng cơ bản là phùhợp với quy định của pháp luật
Thứ tư, trong phần nghĩa vụ của bên A nên có thêm một điều khoản là “Trong
trường hợp có thỏa thuận, bên cho thuê phải bảo dưỡng, sửa chữa phòng theo định kỳhoặc một khoảng thời gian nào đó mà do hai bên thỏa thuận, nếu như bên cho thuêkhông bảo dưỡng sửa chữa phòng mà còn gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồithường” Vì trong phần nghĩa vụ của bên B cũng có điều khoản về bảo dưỡng sửa chữa
Trang 8trong trường hợp phòng bị hư hỏng thì bên cho thuê cũng nên có điều khoản này đểtạo sự cân bằng lợi ích và trách nhiệm của hai bên trong hợp đồng
Thứ năm, trong hợp đồng trên có một điều khoản bất lợi đối với bên thuê trọ, đó
là: “Bên B không được trả phòng trong khoản thời gian 60 ngày trước và 45 ngày saumồng một Tết Nguyên đán hàng năm Nếu trả phòng trong thời gian này, bên B sẽkhông được hoàn tiền cọc” Có thể thấy, nếu bên B ngưng hợp đồng trước thời hạn thì
sẽ bị mất cọc Tuy nhiên, trong hợp đồng lại không có điều khoản nào đề cập tới việcnếu bên A ngưng hợp đồng trước thời hạn thì sẽ bị xử lý như thế nào? Như vậy, sosánh giữa Điều 3 và Điều 4 có sự mất cân bằng giữa trách nhiệm của bên A và bên B
Do đó, cần thỏa thuận và thống nhất để tạo nên sự bình đẳng giữa các bên
Cuối cùng, trong hợp đồng này chưa có điều khoản về chế tài xử lý vi phạm cụ
thể Điều 3 trách nhiệm của bên A chỉ quy định bên A không tăng giá phòng và tất cảcác chi phí khác trong thời gian hợp đồng, nhưng lại không quy định về trường hợpnếu tăng giá sẽ phải chịu trách nhiệm như thế nào? Thiết nghĩ, cần có thêm quy định ởđây để bảo vệ quyền lợi của bên đi thuê
5 Chính tả
Trong suốt bản hợp đồng thì có một lỗi thường gặp là “Bên A”, “Bên B” có lúcviết hoa chữ “Bên” có lúc không Việc viết hoa là để phân biệt giữa danh từ riêng vàchung trong cách thể hiện văn bản Do đó, khi soạn thảo hợp đồng cần phải có sựthống nhất về mặt từ ngữ để câu văn được mạch lạc và tránh gây hiểu lầm khi viết hoamột các không có quy tắc
TỔNG KẾT
Hợp đồng thuê trọ giữa ông Đặng Vĩnh Thành (bên cho thuê – bên A) và chịNguyễn Thị Thanh Hân (bên thuê – bên B) hợp đồng hợp pháp, có hiệu lực thực tế.Tuy nhiên hợp đồng vẫn còn một số lỗi cần được khắc phục để hoàn thiện hơn như cáclỗi trình bày hợp đồng, lỗi đặt điều khoản, nội dung chưa hợp lý, chưa đồng nhất giữacác từ ngữ như “tiền cọc”, “tiền đặt cọc” …
*****
Trang 92 ĐÁNH GIÁ HỢP ĐỒNG BÁN HÀNG
Trang 1010
Trang 11Bài làm:
Trên đây là Hợp đồng bán hàng được ký kết giữa bên bán là Công ty TNHH N.AViệt Nam (người đại diện: Nguyễn Đăng Tuyến – Giám đốc kinh doanh) với bên cónhu cầu mua xe (giấu tên) Chúng tôi đã xem xét hợp đồng dựa trên các tiêu chí sau:
1 Xác định loại hợp đồng:
Căn cứ vào tên của hợp đồng và đối tượng của hợp đồng là hàng hóa, cụ thể là 01chiếc xe ô tô Honda, ngoài ra còn có sự thỏa thuận chuyển giao quyền sở hữu ô tô trêngiữa bên bán và bên mua, từ đó có thể xác định đây là loại Hợp đồng mua bán hànghóa
2 Luật áp dụng:
Trong hợp đồng mua bán ô tô nêu trên, quan hệ mua bán giữa hai bên chịu sựđiều chỉnh của Luật Thương mại 2005 Cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 1 LuậtThương mại 2005, các hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thương mại, đồng thờitheo khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 quy định thì hoạt động mua bán hàng hóanày là một hoạt động thương mại Do đó hoạt động mua bán ô tô trên thuộc phạm vi
áp dụng của Luật Thương mại 2005, và hai bên chọn Luật Thương mại 2005 điềuchỉnh là hợp lý theo quy định của pháp luật
Ngoài ra, hợp đồng mua bán ô tô trên còn cần chịu sự điều chỉnh của BLDS 2015
về hiệu lực của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, phạt viphạm và bồi thường thiệt hại, giải quyết tranh chấp trong hợp đồng,… Tuy nhiênBLDS 2015 lại không được hai bên nhắc đến, đây là một điểm thiếu sót của hợp đồngmua bán này
3 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:
Việc xác định hợp đồng có hiệu lực hay hợp đồng vô hiệu rất quan trọng trongviệc ràng buộc các bên thực hiện đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận hợp đồng, hoặc xácđịnh các nghĩa vụ bị vi phạm khi giải quyết tranh chấp hợp đồng Bởi hợp đồng vôhiệu sẽ không làm phát sinh nghĩa vụ phải thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng đối vớicác bên
Căn cứ Điều 117 BLDS 2015 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự,những điều kiện đảm bảo hợp đồng có hiệu lực cần xem xét là:
a) Xét về chủ thể giao kết hợp đồng:
Thứ nhất, xét bên bán là thương nhân, cụ thể là Công ty TNHH N.A Việt Nam:
thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Thương mại 2005 khi thực hiện hoạt động thươngmại (khoản 1 Điều 2 Luật Thương mại 2005) Bên cạnh đó, Công ty trên (bên bánhàng) có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân theo Điều 86 BLDS 2015 vàđáp ứng đủ điều kiện được coi là pháp nhân theo quy định tại Điều 74 BLDS 2015.Khi tham gia giao kết hợp đồng, bên bán đã thông qua đại diện hợp pháp theo quyđịnh của pháp luật, cụ thể là Giám đốc kinh doanh, người này khi giao kết hợp đồngcủa công ty bán hàng cũng đã đáp ứng đầy đủ điều kiện đối với cá nhân
Trang 12Thứ hai, về phía bên mua không phải là Thương nhân: chủ thể này cũng thuộc
đối tượng điều chỉnh của Luật thương mại khi thực hiện giao dịch với thương nhânkhông nhằm mục đích sinh lợi Trong hợp đồng mua bán trên, bên mua đã mua ô tônhưng chỉ nhằm mục đích tiêu dùng nên cũng thuộc phạm vi áp dụng của Luật thươngmại Đồng thời bên mua hàng khi giao kết hợp đồng này có đầy đủ năng luật pháp luậtdân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự theo quy định của BLDS2015
Như vậy có thể kết luận, chủ thể giao kết hợp đồng của cả hai bên đều hợp pháptheo quy định của pháp luật
b) Yêu về sự tự nguyện của chủ thể:
Tự nguyện là hành vi chủ thể tham gia giao dịch nắm được hành vi của mình và
tự chủ về hành vi đấy, không có sự cưỡng ép hay ép buộc Trong hợp đồng trên, cả haibên đều tham gia hợp đồng trên tinh thần tự nguyện, sự tự nguyện thể hiện qua: “Saukhi đã thỏa thuận hai bên đã đồng ý kí kết hợp đồng”
Như vậy, hợp đồng trên đã thỏa mãn điều kiện về sự tự nguyện
c) Yêu cầu về hình thức của hợp đồng:
Hợp đồng mua bán hàng cụ thể là bán xe ôtô là hợp đồng mua bán hàng hóa
Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật thương mại 2005 thì: “Hợp đồng mua bán
hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi
cụ thể” Mặt khác, pháp luật cũng không có quy định hợp đồng bán xe ô tô có bắt buộc
phải công chứng, chứng thực hay không, mà chỉ quy định trường hợp nếu bên bán là
cá nhân thì bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực, cho nên ở hợp đồng này,
để đảm bảo đầy đủ nhất quyền lợi của các bên và là cơ sở chắc chắn để thực hiện hợpđồng thì các bên nên xác lập hợp đồng mua xe bằng hình thức văn bản, và hợp đồngnày không bắt buộc phải công chứng, chứng thực
d) Yêu cầu về nội dung, mục đích của hợp đồng:
Về nguyên tắc, nội dung của hợp đồng có các bên tự thoả thuận theo nguyên tắc
tự do ý chí, bình đẳng và thiện chí với nhau Tuy nhiên, pháp luật cũng yêu cầu nộidung của hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xãhội Hợp đồng trên có đối tượng là hàng hóa (cụ thể là chiếc xe ô tô) là hàng hóa đượcphép kinh doanh của công ty TNHH Motor N.A Việt Nam, các bên thỏa thuận và đưa
ra các nguyên tắc dựa trên thiện chí Cả nội dung và mục đích của hợp đồng không viphạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Từ những phân tích trên cho thấy, Hợp đồng mua xe ô tô đã thỏa mãn điều kiện
về nội dung hợp đồng để hợp đồng có hiệu lực Do đó, hợp đồng trên có hiệu lực phápluật
4 Các quy định trong hợp đồng ràng buộc các bên:
Đối với bên bán:
+ Nghĩa vụ giao hàng: Theo như thoả thuận của các bên trong hợp đồng thì bênbán sẽ giao xe cho khách hàng tại Đại lý Honda Tây Hồ 197A Nghi Tâm, Yên Phụ,Tây Hồ, Hà Nội, thời gian là trong Quý III năm 2018 Đây là một trong những nghĩa
vụ cơ bản trong hợp đồng mua bán hàng hoá
Trang 13+ Nghĩa vụ giao các tài liệu, chứng từ liên quan đến hàng hoá: Hợp đồng muabán ô tô trên cũng đã ghi nhận, bên bán phải cung cấp cho bên mua hồ sơ gốc và cácgiấy tờ hợp lệ cần thiết, chẳng hạn như: Hoá đơn GTGT, giấy kiểm tra chất lượng xuấtxưởng, sổ bảo hành…
Đối với bên mua:
+ Nghĩa vụ thanh toán: Theo như các bên thoả thuận thì bên mua có nghĩa vụphải thanh toán 30.000.000 triệu tiền đặt cọc tại thời điểm ký kết hợp đồng và số tiềncòn lại thanh toán đầy đủ trước khi nhận hàng Nghĩa vụ thanh toán là nghĩa vụ cơ bảncủa hợp đồng mua bán hàng hóa, bên mua có nghĩa vụ thanh toán đúng theo giá cả,thời gian, địa điểm theo thỏa thuận trong hợp đồng Nghĩa vụ này được quy định cụthể tại Điều 50 Luật Thương mại 2005
+ Nghĩa vụ nhận hàng của bên mua: Nghĩa vụ nhận hàng của người mua là việcngười mua nhận hàng tại địa điểm và thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng Ở hợpđồng mua bán ô tô trên, bên mua có nghĩa vụ phải nhận hàng như đã thoả thuận vớiCông ty tại Đại lý Honda Tây Hồ 197A Nghi Tâm, Yên Phụ, Tây Hồ, Hà Nội, vào thờigian là trong Quý III năm 2018
Có thể thấy các quy định nêu trên là những quy định ràng buộc quyền và nghĩa
vụ của hai bên trong giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá Đây cũng là các điều khoảnbắt buộc mà Luật Thương mại 2005 và BLDS 2015 quy định phải có trong hợp đồngmua bán hàng hoá
5 Giải quyết tranh chấp:
Đây cũng là một quy định quan trọng cần phải có trong hợp đồng mua bán hànghoá, các bên sẽ thỏa thuận chọn con đường Tòa án hoặc Trọng tài nếu tranh chấp xảy
ra Trong hợp đồng mua bán xe ô tô trên ghi nhận, các tranh chấp xảy ra sẽ được giảiquyết dựa trên cơ sở thương lượng, nếu không giải quyết được bằng đàm phán thươnglượng thì sẽ được đưa ra phán xét tại Toà án thương mại địa phương Điều khoản này
là phù hợp với luật định
6 Chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng:
Một điều khoản khá quan trọng liên quan đến các vấn đề phải thực hiện theo từnggiai đoạn trong hợp đồng bán hàng (giai đoạn đặt cọc, giai đoạn thanh toán hết phầntiền còn lại sau khi ký kết hợp đồng), quy định về việc chấm dứt hợp đồng được ápdụng khi một trong các bên có những vi phạm cơ bản theo hợp đồng khiến cho bêncòn lại không thể đạt được mục đích ban đầu (như là bên mua không thanh toán, bênbán không giao hàng theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng…), từ đó có cáchướng xử lý khác nhau Có thể thấy hai bên đã đưa ra thoả thuận rằng, trong trườnghợp với giá bán xe đã được thoả thuận, bên mua huỷ việc đặt xe hoặc không ký lại hợpđồng khi hết hạn hiệu lực hợp đồng, tức bên mua đã có hành vi vi phạm cơ bản khiếncho hợp đồng mua bán trên không thể thực hiện được, thì lúc này bên bán sẽ khôngcần phải trả lại tiền đặt cọc
7 Quy định bị thiếu trong hợp đồng:
Trang 14Thiếu điều khoản quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: Để đảm bảoquyền và lợi ích của các bên và đảm bảo việc thực hiện đúng theo thỏa thuận tronghợp đồng thì các bên nên thỏa thuận về điều kiện phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Dù đã có điều khoản quy định về trường hợp chấm dứt, đơn phương chấm dứthợp đồng khi bên mua huỷ việc đặt xe hoặc không ký lại hợp đồng khi hết hạn hiệulực hợp đồng, tuy nhiên hợp đồng này lại không ghi nhận điều khoản nào về một sốtrường hợp khác dễ xảy ra trong mua bán hàng hoá, chẳng hạn như bên bán khônggiao hàng theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, điều này có thể ảnh hưởng tớiquyền lợi của bên mua Do đó, hợp đồng trên nên có thêm quy định về việc một bên cóquyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, hoặc việc hai bên chấm dứt hợp đồng đối vớicác trường hợp cụ thể khác dễ xảy ra trong mua bán hàng
TỔNG KẾT
Qua quá trình đánh giá Hợp đồng bán hàng được ký kết giữa bên bán là Công tyTNHH N.A Việt Nam (người đại diện: Nguyễn Đăng Tuyến – Giám đốc kinh doanh)với bên mua (giấu tên), có thể thấy hợp đồng này hợp pháp, có hiệu lực thực tế Tuynhiên hợp đồng vẫn còn tồn tại một số thiếu sót ảnh hưởng tới quyền lợi của cả haibên, đặc biệt là bên mua xe Vì lẽ trên, bên bán cũng như bên mua khi giao dịch cầncẩn trọng hơn trong việc xác lập hợp đồng, đảm bảo sự công bằng, hợp lý, từ đó tránhnhững tranh chấp không đáng có xảy ra cũng như duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa cácbên
*****
Trang 153 ĐÁNH GIÁ HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Trang 1616
Trang 17Bài làm:
1 Loại hợp đồng
Trên đây là hợp đồng kinh tế hay cách gọi khác là hợp đồng thương mại được kýkết giữa công ty trách nhiệm hữu hạn giải trí hộp nhạc – Music Box Entertainment(bên A) với anh Nguyễn Trung Dũng (bên B) Theo quy định của pháp luật hiện hành,không có khái niệm cụ thể về Hợp đồng kinh tế Trước đây, các vấn đề xung quanhloại Hợp đồng này được quy định tại Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế Theo Pháp lệnh,Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết
về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụngtiến bộ khoa học - kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quyđịnh rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch củamình Tuy vậy, hiện nay Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989 đã hết hiệu lực nên tùythuộc vào chủ thể ký kết hợp đồng, đối tượng của hợp đồng hay các yếu tố khác cấuthành hợp đồng mà các doanh nghiệp ký kết hợp đồng căn cứ vào Luật Thương mạinăm 2005 hay Bộ luật dân sự năm 2015 hay luật chuyên ngành Do đó, hiện nay có thểgọi hợp đồng này là hợp đồng dịch vụ sản xuất âm nhạc, bên A sẽ sản xuất âm nhạccho bên B với số tiền thực hiện là 450.000.000 triệu đồng
2 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Các bên có quyền tự do thỏa thuận thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng đã
ký kết được pháp luật bảo vệ Đây là quyền tự do hợp đồng được phát triển từ quyền
tự do kinh doanh được hiến pháp ghi nhận Trong hợp đồng trên các bên không cóthỏa thuận riêng về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Căn cứ theo Điều 401 BLDS 2015 quy định về Hiệu lực của hợp đồng: “1 Hợp
đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác” Do đó, hợp đồng này sẽ có hiệu lực
kể từ thời điểm ký kết, tức ngày 19/4/2010
3 Đối tượng của hợp đồng
Đối tượng của hợp đồng này là công việc mà bên cung ứng dịch vụ (công tytrách nhiệm hữu hạn giải trí hộp nhạc – Music Box) có thể thực hiện theo yêu cầu củakhách hàng (Nguyễn Trung Dũng), phạm vi công việc tuân thủ quy định của pháp luật
và không vi phạm điều cấm của luật hay trái đạo đức xã hội
4 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Việc xác định hợp đồng có hiệu lực hay hợp đồng vô hiệu rất quan trọng trongviệc ràng buộc các bên thực hiện đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận hợp đồng, hoặc xácđịnh các nghĩa vụ bị vi phạm khi giải quyết tranh chấp hợp đồng Bởi hợp đồng vôhiệu sẽ không làm phát sinh nghĩa vụ phải thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng đối vớicác bên
Căn cứ Điều 117 BLDS 2015 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự,những điều kiện đảm bảo hợp đồng có hiệu lực cần xem xét là:
Thứ nhất, về chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập
Trang 18Căn cứ vào Điều 6 Luật Thương Mại 2005, thương nhân là tổ chức kinh tế phảiđược thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; thực hiện hoạt động thương mạinhằm mục đích sinh lợi một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.Bên A là công ty trách nhiệm hữu hạn, do đó căn cứ vào Điều 46 Luật Doanh
nghiệp 2005 (Vì hợp đồng được ký vào năm 2010) thì “Chủ tịch Hội đồng thành viên
hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty” Do đó, bà Nguyễn Thị Thúy Vinh – chức vụ giám đốc,
sẽ vẫn có thể là đại diện hợp pháp của bên A khi Điều lệ công ty có quy định
Thứ hai, chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.
Trong hợp đồng, sự tự nguyện của các bên thể hiện qua chi tiết: “Sau khi thảoluận, hai bên ký kết hợp đồng kinh tế…”; nội dung tại Điều 1 cũng ghi “Bên A và bên
B đồng ý ký kết hợp đồng…” Như vậy, điều kiện về sự tự nguyện ký kết hợp đồngcủa các bên trong hợp đồng đã được thể hiện rõ
Thứ ba, mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Mục đích và nội dung của hợp đồng trên là sản xuất một chương trình CD, VCD
ca nhạc album Mục đích trên của hợp đồng là hoàn toàn bình thường và đúng với hoạtđộng thương mại thường xuyên của bên A, không vi phạm điều cấm hay trái đạo đứcpháp luật
Thứ tư, hình thức hợp đồng cũng là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp pháp luật có quy định.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 74 Luật Thương Mại 2005 quy định: “Hợp đồng dịch
vụ được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể”.Theo đó, có nhiều hình thức thể hiện hợp đồng, trường hợp bắt buộc phải lậpthành văn bản thì phải tuân theo quy định đó Hợp đồng này đã được lập thành văn bản
có chữ ký xác nhận của hai bên nên thỏa mãn điều kiện về hình thức hợp đồng
5 Điều khoản chưa phù hợp của hợp đồng
Thứ nhất, tại Điều 3 của hợp đồng quy định bên B phải thanh toán 100% số tiền
thực hiện album khi hợp đồng được ký kết Có thể thấy điều khoản này rất dễ dẫn đếnbất lợi cho bên B Ngay vào thời điểm mới vừa ký kết, bên A chưa thực hiện được bất
kỳ nghĩa vụ nào của mình mà bên B đã phải thanh toán toàn bộ tiền công rất dễ dẫnđến việc bên A đã nhận được tiền mà thoái that trách nhiệm, thực hiện nghĩa vụ củamình trong hợp đồng một cách qua loa, không hết công sức Trên thực tế, khách hàng
đa phần sẽ thanh toán tiền khi bên cung ứng dịch vụ hoàn thành công việc của mình,
và còn có thể dựa trên kết quả công việc để đánh giá, nếu không được kết quả nhưmong muốn của mình thì khách hàng có quyền yêu cầu trả một số tiền ít hơn phù hợpvới thành quả mà mình nhận được từ phía nhà cung ứng, hoặc yêu cầu yêu cầu bồithường khi kết quả hoàn toàn không giống với mong muốn, yêu cầu ban đầu mà mình
đã đưa ra Theo quy định tại Điều 87 Luật Thương mại 2005: “Trường hợp không có
thỏa thuận và giữa các bên không có bất kỳ thói quen nào về việc thanh toán thì thời hạn thanh toán là thời điểm việc cung ứng dịch vụ được hoàn thành” Có thể thấy theo
quy định trên thì các bên khi giao kết hợp đồng cũng rất hay chọn thời điểm việc cung
Trang 19ứng dịch vụ hoàn thành làm thời điểm thanh toán Do đó, điều khoản này trong hợpđồng cần được thay đổi để có lợi hơn cho bên B, bên B sẽ thanh toán cho bên A thìbên A hoàn thành công việc hoặc bên B cũng có thể thanh toán cho bên A theo từngđợt, tương ứng với từng giai đoạn hoàn thành công việc của bên A
Thứ hai, về hình thức của hợp đồng Hợp đồng được soạn thảo khá rõ ràng
nhưng vẫn mắc cái lỗi như không căn đều, ở nội dung “Điện thoại di động” của bên Blại thụt đầu dòng sâu hơn so với các dòng khác Hợp đồng có một số chữ viết tắtkhông thông dụng có thể gây khó khăn cho người đọc như HKTT Ở một số điềukhoản có gạch đầu dòng, một số điều khoản lại không có… Việc mắc các lỗi trình bàynhư trên làm tổng thể hợp đồng bị rối mắt và không có tính chuyên nghiệp, cần đượckhắc phục
6 Điều khoản cần được bổ sung vào hợp đồng
Thứ nhất, căn cứ vào hợp đồng ký kết giữa các bên, có thể thấy nội dung hợp
đồng là bên A có trách nhiệm sản xuất album cho Trung Dũng với giá 450 triệu đồng.Tuy nhiên hợp đồng lại không có bất kỳ điều khoản nào ràng buộc về khoản thời gian
mà bên A phải hoàn thành nghĩa vụ của mình, điều này là hoàn toàn bất lợi cho bên Bkhi bên A có thể lấy cớ là hợp đồng không có quy định để trì hoãn việc thực hiện côngviệc của mình Do đó nhất định hai bên phải thỏa thuận và thêm điều khoản về thờihạn để bên A hoàn thành công việc của mình, nếu bên A không thực hiện được trongthời hạn quy định mà không có lý do chính đáng thì phải chịu bồi thường và phạt viphạm hợp đồng
Thứ hai, căn cứ vào Điều 83 Luật Thương Mại 2005 thì cũng cần thêm vào hợp
đồng điều khoản về yêu cầu của khách hàng liên quan đến những thay đổi trong quátrình cung ứng dịch vụ Nội dung của điều khoản là bên A phải tuân thủ những yêu cầuhợp lý của bên B liên quan đến những thay đổi trong quá trình cung ứng dịch vụ, đồngthời bên B sẽ chịu những chi phí hợp lý cho việc thực hiện những yêu cầu thay đổi củamình Điều khoản này là hoàn toàn hợp lý vì trên thực tế trong quá trình thực hiện hợpđồng sẽ kéo dài, thực tế sẽ dễ phát sinh các vấn đề cần được nhanh chóng thay đổitrong hợp đồng để phù hợp với thực tiễn Việc quy định như trên sẽ dễ dàng thực hiệncho cả hai bên trong hợp đồng
TỔNG KẾT
Hợp đồng kinh tế giữa bên A là công ty trách nhiệm hữu hạn giải trí hộp nhạc –Music Box Entertainment với bên B là ông Nguyễn Trung Dũng là hợp đồng hợppháp, có hiệu lực thực tế Tuy nhiên hợp đồng vẫn còn một số lỗi cần được khắc phục
để hoàn thiện hơn như các lỗi trình bày hợp đồng, các điều khoản có phần nghiêng vềlợi ích cho Music Box Entertainment cũng cần được khắc phục về thêm vào các điềukhoản để đảm bảo tính công bằng cho đôi bên, đảm bảo lợi ích cho khách hàng
*****
Trang 204 ĐÁNH GIÁ HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH
Trang 2121
Trang 24Bài làm:
Trên đây là hợp đồng dịch vụ vận chuyển khách du lịch được ký kết giữa bêncho thuê là Công ty TNHH Thương mại dịch vụ du lịch quốc tế Minh Đăng (gọi tắt làbên A) với bên có nhu cầu sử dụng dịch vụ là Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế HùngVương (gọi tắt là bên B) Chúng tôi xem xét hợp đồng dựa trên các tiêu chí sau:
1 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:
a) Yêu cầu về chủ thể: Các chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp
Trong trường hợp này, vì chủ thể là pháp nhân nên phải đảm bảo năng lực chủthể
Theo quy định tại Điều 86 BLDS năm 2015 thì năng lực dân sự của pháp nhânphát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và chấm dứt từthời điểm chấm dứt pháp nhân Quy định này có nghĩa rằng pháp nhân phát sinh nănglực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự khi được hình thành pháp luật và đượcpháp luật công nhận Đặc biệt, năng lực hành vi dân sự của pháp nhân được thực hiệnthông qua người đại diện của pháp nhân
Trong trường hợp này, đại diện cho bên A là bà Nguyễn Thị Liên – Phó tổnggiám đốc và đại diện cho bên B là ông Nguyễn Văn Bình – Giám đốc Hai chủ thể này
có đầy đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự đầy đủ, ngoài ra tại khoản 2 Điều 13Luật Doanh nghiệp 2014 (vì hợp đồng được ký vào năm 2019) quy định:
“Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp”.
Theo đó, với công ty TNHH thì số lượng người đại diện theo pháp luật, chức danh,quyền nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật sẽ được quy định trong Điều lệDoanh nghiệp, hay nói cách khác là Phó giám đốc vẫn có thể là người đại diện theopháp luật của doanh nghiệp Do đó, bà Liên và ông Bình có quyền đại diện cho công tycủa mình ký kết hợp đồng
Như vậy, về mặt chủ thể, hợp đồng này đã thỏa mãn điều kiện
b) Yêu về sự tự nguyện của chủ thể:
Tự nguyện là hành vi chủ thể tham gia giao dịch nắm được hành vi của mình và
tự chủ về hành vi đấy, không có sự cưỡng ép hay ép buộc Trong hợp đồng trên, sự tựnguyện thể hiện qua: “Căn cứ vào sự thỏa thuận giữa hai bên” và “sau khi cùng nhaubàn bạc, thỏa thuận hai bên thống nhất, nhất trí ký kết hợp đồng vận chuyển khách dulịch với các điều khoản sau”
Như vậy, đã thỏa mãn điều kiện về sự tự nguyện
c) Yêu cầu về hình thức của hợp đồng:
Điều 523 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hình thức hợp đồng vận chuyển
hành khách như sau: “Hợp đồng vận chuyển hành khách có thể được lập thành văn
bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể” Theo đó, có nhiều hình
thức thể hiện hợp đồng vận chuyển hành khách tuy nhiên, để đảm bảo đầy đủ nhất
Trang 25quyền lợi của các bên và là cơ sở chắc chắn để thực hiện hợp đồng thì các bên nên xáclập hợp đồng vận chuyển hành khách bằng hình thức văn bản
d) Yêu cầu về nội dung, mục đích của hợp đồng:
Về nguyên tắc, nội dung của hợp đồng có các bên tự thoả thuận theo nguyên tắc
tự do ý chí, bình đẳng và thiện chí với nhau Tuy nhiên, pháp luật cũng yêu cầu nộidung của hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xãhội Hợp đồng trên có đối tượng là dịch vụ vận chuyển khách du lịch, các bên thỏathuận và đưa ra các nguyên tắc dựa trên thiện chí
Như vậy, Hợp đồng trên đã thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực được quy định tạiĐiều 117 BLDS 2015
Tuy nhiên có một điểm bất hợp lý sau: Biết Hợp đồng được ký vào ngày
01/01/2019 nhưng ở đoạn đầu, hợp đồng lại quy định: “Căn cứ Bộ Luật Dân sự số
33/2005/QH 11 và Bộ Luật Thương mại số 36/2005/QH 11” Theo quy định của khoản
1 Điều 156 Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) năm 2015 sửa đổi
bổ sung năm 2020 thì VBQPPL có hiệu lực từ thời điểm nào thì áp dụng pháp luật từthời điểm đó và VBQPPL sẽ được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà vănbản đó đang có hiệu lực Cụ thể, việc giao kết hợp đồng dịch vụ vận chuyển khách dulịch diễn ra vào năm 2019 thì áp dụng BLDS năm 2015 (có hiệu lực từ ngày01/01/2017) Ngoài ra, các bên lại căn cứ vào “Bộ” Luật Thương mại 2005 thay vìLuật Thương mại 2005
2 Những điểm chưa phù hợp và cần được bổ sung trong hợp đồng:
Thứ nhất, hợp đồng trên bao gồm 09 Điều: Điều khoản chung; Thông báo
khách, xác nhận và bố trí dịch vụ; Phối hợp phục vụ khách; Hủy và phạt; Giá ký kết;Phương thức thanh toán; Quản lý và xử lý vi phạm; Sửa đổi bổ sung thời hạn mở rộnghợp đồng; Thực hiện hợp đồng Trong 09 Điều đã nêu, không có điều khoản nào cótên: Quyền và trách nhiệm của các bên, vậy quyền và trách nhiệm sẽ được quy định
như thế nào? Không quy định hay đã được lồng ghép vào từng điều khoản?
Điều 1 có tên là Điều khoản chung nhưng trong điều này lại quy định: “Bên Bđồng ý sử dụng dịch vụ…”; “Bên A cho bên B thuê xe…” hay “bên A cam kết”, có vẻnhư quy định chung này chỉ quy định trách nhiệm của mỗi bên.Theo khoản 1 Điều 406 BLDS 2015 thì điều khoản chung là những điều khoản mangtính nguyên tắc chung, được áp dụng đối với tất cả các bên tham gia hợp đồng Chẳnghạn như Điều 3 của hợp đồng có tên là Phối hợp phục vụ khách có đề cập hai bên
“phối hợp và hỗ trợ nhau trong công việc để đảm bảo thực hiện đúng chương trình dulịch với chất lượng tốt nhất”
Có thể thấy, việc đặt tên là điều khoản chung nhưng lại nêu trách nhiệm của mỗibên là điều chưa hợp lý
Trong hợp đồng, các bên có các quyền và trách nhiệm sau:
Bên A:
- Quyền:
+ Từ chối cung cấp xe khi bên B không thanh toán đúng hạn (Điều 6);
Trang 26+ Đảm bảo chuyến đi an toàn, văn minh, lịch sự (Điều 7);
+ Mua bảo hiểm cho hành khách khi ngồi trên xe (Điều 7);
Bên B:
- Quyền:
+ Đưa ra các yêu cầu cụ thể khi sử dụng dịch vụ (Điều 1);
+ Hủy hoặc giảm khách nhưng phải báo cho bên A trước 5 ngày khởi hành (Điều4);
+ Không bồi thường cho bên A trong trường hợp hủy vì lý do bất khả kháng(Điều 4)
- Trách nhiệm:
+ Thông báo bằng Fax, Email hoặc điện thoại cho bên A biết trước khi đoàn đến(Điều 2);
+ Thanh toán đúng hạn (Điều 6)
+ Quản lý, hướng dẫn khách chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn khi xeđang chạy (Điều 7);
+ Bồi thường thiệt hại và các tổn thất phát sinh (Điều 4, Điều 7)
Từ đây, có thể thấy quyền và trách nhiệm của các bên được quy định rải rác và
có sự chênh lệch về trách nhiệm của bên cho thuê và bên sử dụng dịch vụ (quy định vềtrách nhiệm thì nên công bằng) Do đó, về trách nhiệm của 02 bên, nên có điều khoảnriêng để khi đọc vào dễ hiểu, bố cục rõ ràng vì khi rủi ro xảy ra thì việc phân định rạchròi giữa quyền và trách nhiệm của hai bên sẽ giúp cho việc giải quyết tranh chấp (nếucó) dễ dàng hơn vì khi nhìn vào hợp đồng đã thấy rõ nghĩa vụ mà các bên cần thựchiện
Ngoài ra, về trách nhiệm của các bên, có các điểm thiếu sót và chưa hợp lý sau:
Một là, Điều 3 quy định bên A phải bồi thường thiệt hại cho bên B về sự cố kỹ
thuật gây ảnh hưởng đến chương trình du lịch của khách nhưng mức bồi thường là baonhiêu và thiệt hại với mức độ như thế nào thì chưa được đề cập;
Hai là, hợp đồng có quy định trường hợp bên B hủy hợp đồng nhưng thông báo
muộn hoặc đơn phương hủy hợp đồng mà không thông báo thì phải bồi thường thiệthại, nhưng lại không có điều khoản nào quy định đối với việc bên cho thuê (bên A)hủy hợp đồng sau khi đã ký kết Đây là một thiếu sót, điểm bất lợi cho bên B;
Trang 27Ba là, hợp đồng chưa dự liệu được các tình huống có thể xảy ra như:
- Nếu bên cho thuê (A) hoãn/hủy/đón muộn vì các lý do khách quan như tai nạn,thiên tai, khách hàng đứng sai điểm đón thì bên A có chịu trách nhiệm hay không? VìĐiều 4 nêu rõ bên B không phải bồi thường nếu B hủy vì lý do bất khả kháng thì tạisao bên A không được hưởng quyền lợi tương tự?
- Điều 4 quy định nếu bên B hủy hoặc giảm khách thì phải báo trước, vậy nếubên B tăng số khách lên thì bên A có quyền từ chối khởi hành hay không?
- Nếu bên B yêu cầu đón, trả trên 02 địa điểm đã ký kết thì bên B sẽ thanh toánnhư thế nào với địa điểm phát sinh?
Thứ hai, thay vì thông báo các thông tin về số lượng xe, loại xe, ngày sử dụng
xe, giờ đón khách…qua Email thì các bên nên thống nhất và nêu rõ trong hợp đồng vìchẳng hạn nếu sau khi hợp đồng đã được ký kết, bên B gửi yêu cầu qua Email cho bên
A về số lượng và loại xe, nhưng thời điểm đó bên A không thể đáp ứng được yêu cầu
Do đó, cần thỏa thuận, thống nhất và quy định rõ trong hợp đồng
Thứ ba, về mức phạt vi phạm tại Điều 4 trong Hợp đồng quy định: “…bên B
phải chịu phạt cho bên A 50% tổng giá trị hợp đồng” Theo quy định tại Điều 300 LuậtThương mại 2005 thì hợp đồng có hiệu lực là một trong những căn cứ phạt vi phạm.Theo đó, phạt vi phạm chỉ có giá trị khi hợp đồng có hiệu lực Khi hợp đồng có hiệulực thì các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận mới có giá trị pháp lý ràng buộc giữacác bên Ngược lại, nếu hợp đồng vô hiệu thì thỏa thuận phạt vi phạm cũng không cóhiệu lực pháp luật Trong trường hợp này, như đã phân tích vì các bên đã chọn áp dụng
“Bộ luật Thương mại 2005” và “Bộ luật Dân sự 2005” nên hợp đồng bị vô hiệu phầnnày Do đó, thỏa thuận phạt vi phạm không có hiệu lực pháp luật
Mặc khác, giả sử hợp đồng không bị vô hiệu phần luật áp dụng thì mức phạt50% tổng giá trị hợp đồng cũng không hợp lý Theo quy định tại khoản 2 Điều 418BLDS 2015 thì mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan
có quy định khác Điều này có nghĩa là, về nguyên tắc các bên có quyền tự do địnhđoạt mức phạt vi phạm trong hợp đồng, trừ trường hợp luật liên quan có quy địnhkhác Quy định này bảo đảm quyền tự do hợp đồng của các bên tham gia ký kết và đòihỏi các bên tham gia ký kết hợp đồng phải có ý thức trách nhiệm về việc thực hiện hợpđồng của mình Trường hợp luật liên quan có quy định mức phạt vi phạm thì mức phạt
vi phạm do các bên thỏa thuận phải tuân theo quy định của luật này về mức phạt(không được vượt quá mức phạt luật quy định)
Ví dụ: Điều 301 Luật Thương mại 2005 quy định: “Mức phạt đối với vi phạm
nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này”.
Đối tượng của hợp đồng trên là dịch vụ vận chuyển hành khách nên cần căn cứvào Luật thương mại 2005 và mức phạt đối đa là 8% phần nghĩa vụ hợp đồng bị viphạm
Cuối cùng, về hình thức trình bày, có thể thấy chưa có sự chỉnh chu, hình thức
trình bày chưa được đẹp mắt Cụ thể, tại sao lại có dấu gạch ngang là thụt đầu hàng đốivới tên công ty của bên B? Ngoài ra, còn có sự bất cân đối về căn lề ở phần thông tin
Trang 28của bên B, phần mã số thuế viết tắt thành “MST” và thụt vào trong so với các dòngphía trên Ở Điều 6, phần giãn dòng chưa đồng nhất với các điều còn lại và ở khoản 2tại sao lại có dấu gạch ngang mặc dù đã có số 2 ở phía trước? Cuối cùng, tại Điều 9còn có lỗi đánh máy nên làm câu chữ trở nên khó hiểu
Trang 3030
Trang 316 HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH TRONG BÁN NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
Trang 3232