1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN LUẬT SƯ VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ LUẬT SƯ ĐỀ TÀI QUY TẮC ĐẠO ĐỨC, ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP CỦA LUẬT SƯ VIỆT NAM – THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

18 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 222,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức và hành vi ứng xử của LS trong quá trình hành nghề thông qua Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam là cần thiết và quan trọng

Trang 1

CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN LUẬT SƯ VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ LUẬT SƯ

ĐỀ TÀI: QUY TẮC ĐẠO ĐỨC, ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP CỦA LUẬT

SƯ VIỆT NAM – THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

Họ và tên học viên : Nguyễn Thị Quí Quyên

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 03 năm 2022

Trang 2

CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN LUẬT SƯ VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ LUẬT SƯ

ĐỀ TÀI: QUY TẮC ĐẠO ĐỨC, ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP CỦA LUẬT

SƯ VIỆT NAM – THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

Họ và tên học viên : Nguyễn Thị Quí Quyên

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC, ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP CỦA LS VIỆT NAM 4

I Định nghĩa về quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam 4

1 NLS là gì? 4

2 Quy tắc đạo đức, ứng xử NLS là gì? 4

II Quan điểm, tư tưởng và yêu cầu của việc xây dựng Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của LS Việt Nam 5

III Quá trình hình thành và xây dựng Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của LS Việt Nam 6

CHƯƠNG II: BỘ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP LS VIỆT NAM NĂM 2019 7

I Bố cục của Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam 7

II Nội dung của Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam 8

1 Quy tắc chung về đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS 9

2 Quy tắc trong quan hệ với khách hàng 10

3 Quy tắc trong quan hệ với đồng nghiệp 11

4 Quy tắc trong quan hệ với cơ quan, người tiến hành tố tụng 11

5 Quy tắc trong quan hệ với các CQNN, tổ chức, cá nhân khác 11

6 Quy tắc khác 11

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN 12

I Thực trạng 12

II Hướng hoàn thiện 13

KẾT LUẬN 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BLTTHS Bộ luật Tố tụng hình sự

CQTHTT Cơ quan tiến hành tố tụng LĐLSVN Liên đoàn luật sư Việt Nam

TCHNLS Tổ chức hành nghề luật sư

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nghề luật là nghề nghiệp “đặc thù” và cao quý trong xã hội Đối tượng tác động của hoạt động nghề luật là con người, tổ chức và nhà nước Sự tác động này mang tính

đa chiều Mặt tính cực là bảo vệ và bảo đảm cho quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể được thực thi đúng pháp luật, tôn trọng công lý, lẽ công bằng Do có đặc thù gắn liền với “số phận” con người nên nghề luật ẩn chứa những nguy cơ gây tổn hại cho lợi ích vật chất, tinh thần của các chủ thể trong quan hệ pháp luật từ các quyết định tố tụng hoặc các dịch vụ pháp lý mà người hành nghề luật mang lại.1

Hiện nay, vị thế của NLS trong xã hội không ngừng được nâng lên, đội ngũ LS Việt Nam cũng không ngừng lớn mạnh trong mọi bình diện Nhờ đó, độ nhận diện và vai trò của NLS ngày càng tăng cao, người dân cũng dễ dàng tiếp cận và tìm đến sự trợ giúp của LS trong các dịch vụ pháp lý, dần dần trở thành một nhu cầu thiết yếu Tuy nhiên, sự tăng lên về số lượng LS cũng như số lượng TCHNLS đã vô tình tạo ra gánh nặng cho LĐLSVN về mặt quản lý Thêm vào đó, phạm trù đạo đức NLS rất rộng, để mỗi một LS có thể vừa khiêm tốn học hỏi, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng hành nghề vừa tu dưỡng về mặt đạo đức, phát triển các tố chất cần có đòi hòi sự tự giác thực hiện và tự nhận thức bản thân cao

Trong quá trình hành nghề thì LS Việt Nam sẽ chấp hành các quy định của LLS cũng như các quy định pháp luật khác có liên quan Nhưng vẫn có những trường hợp nảy sinh những tình huống trên thực tế không nằm trong phạm vi điều chỉnh của pháp luật mà thuộc phạm trù đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Cùng với sự am hiểu về pháp luật mà nhiều LS đã lợi dụng những kẽ hở, lỗ hổng trong các quy định của pháp luật

để trục lợi, thực hiện những hành vi pháp lý với mục đích xấu Vì vậy, việc cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức và hành vi ứng xử của LS trong quá trình hành nghề thông qua

Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam là cần thiết và quan trọng Nhưng liệu có phải tất cả các LS Việt Nam đều tuân theo các quy tắc đạo đức và ứng

xử nghề nghiệp LS Việt Nam để xây dựng phẩm chất đạo đức tốt, giữ gìn được các truyền thông của dân tộc nói chung và của NLS nói riêng, giữ gìn được uy tín nghề nghiệp, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội? Những bất cập nào còn tồn tại trong quá trình thực tiễn áp dụng và giải pháp nào cho những bất cập đó?

Từ những lý do trên, nhận thấy tầm quan trọng về mặt đạo đức và ứng xử nghề nghiệp trong quá trình hành nghề của LS, em đã chọn đề tài: “Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp của LS Việt Nam – Thực trạng và hướng hoàn thiện” để làm bài tiểu luận Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót, chưa hoàn thiện, rất mong thầy cô có thể đánh giá, góp ý cho em để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô!

1 Học viện tư pháp, Giáo trình LS và đạo đức nghề LS, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2021, Tr 12

Trang 6

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC, ỨNG XỬ

NGHỀ NGHIỆP CỦA LS VIỆT NAM

I Định nghĩa về quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam

Tính đến nay, về mặt khoa học pháp lý, chưa có một định nghĩa chính thức mang tính chất kinh điển, phổ biến nào về “Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp LS” được thừa nhận rộng rãi ở Việt Nam, ngay cả Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam được ban hành cũng chưa định nghĩa chính thức về thuật ngữ này Do đó, để có thể định nghĩa về quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp LS, chúng ta phải hiểu về những yếu tố được bao hàm trong thuật ngữ này

NLS là một trong số nghề nghiệp liên quan đến pháp luật mà tổ chức hành nghề và LS hành nghề cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng một cách độc lập và chuyên nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam, nhằm thực thi sứ mệnh tuân thủ, bảo vệ sự thượng tôn pháp luật, bảo vệ sự độc lập tư pháp, bảo vệ công lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước,

tổ chức, cá nhân

2 Quy tắc đạo đức, ứng xử NLS là gì?

Quy tắc đạo đức, ứng xử là những chuẩn mực về đạo đức và ứng xử

mà bất kỳ ngành nghề nào đều cần phải có để có thể thực hiện tốt công việc, đạt được mục tiêu và hiệu quả tốt Chúng ta thường hay nói hành nghề phải

có “tâm”, có đạo đức và có các hành vi ứng xử phù hợp thông qua lời nói, hành động khi giao tiếp để có thể đạt được mục đích nhất định

Vậy quy tắc đạo đức, ứng xử NLS là những chuẩn mực về đạo đức và ứng xử mang tính khuôn mẫu, được thể hiện dưới hình thức văn bản chứa đựng những quy phạm đạo đức và ứng xử nghề nghiệp do Hội đồng LS toàn quốc ban hành để điều chỉnh hành vi của các thành viên LĐLSVN trong quan hệ với các chủ thể có liên quan khi hoạt động nghề nghiệp và trong giao tiếp xã hội Theo đó, Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của LS Việt Nam ra đời

Những quy tắc đạo đức và ứng xử NLS sẽ gồm những quy tắc mang tính bắt buộc và cả những quy tắc tùy nghi Trong quá trình hành nghề thì bản thân LS phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật mang tính bắt buộc hoặc những điều cấm nhưng cũng có thể lựa chọn các ứng xử phù hợp, đúng đắn nhất đối với từng đối tượng, từng trường hợp khác nhau dựa trên Quy tắc đạo đức, ứng xử NLS

Trang 7

Như vậy, từ những phân tích trên, “quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của LS Việt Nam” là những chuẩn mực về đạo đức và ứng xử mà LS phải tuân theo trong mối quan hệ giao tiếp xã hội và quá trình hoạt động nghề nghiệp với các chủ thể có liên quan; là kim chỉ nam đóng vai trò chỉ dẫn và tạo cơ sở để LS

tự giác rèn luyện, tu dưỡng đạo đức trong đời sống và khi hành nghề; là thước đo giúp LS giữ gìn phẩm chất, uy tín của mỗi cá nhân, góp phần nâng cao uy tín của giới LS trong xã hội Những quy tắc này được cụ thể hóa và thể hiện dưới hình thức văn bản chứa các quy phạm gọi là Bộ quy tắc và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam do Hội đồng LS toàn quốc ban hành

II Quan điểm, tư tưởng và yêu cầu của việc xây dựng Bộ quy tắc đạo đức

và ứng xử nghề nghiệp của LS Việt Nam

Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của LS Việt Nam được xây dựng dựa trên các chuẩn mực đạo đức của xã hội, đặc điểm của nền tư pháp, định hướng và trình độ phát triển của Việt Nam cùng với các đặc thù nghề nghiệp của

LS như chức năng, sứ mệnh nghề nghiệp, phạm vị và thực tiễn hoạt động Do đó,

Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của LS Việt Nam được Hội đồng LS toàn quốc xây dựng dựa trên các quan điểm, tư tưởng và yêu cầu như sau:

Một, trong quá trình thực hiện toàn cầu hóa, bắt kịp hơi thở của thời đại, hội

nhập cùng với khu vực và thế giới thì Bộ quy tắc không chỉ thể hiện sự phát triển của nền tư pháp Việt Nam mà còn phải phù hợp với thông lệ quốc tế về nghề luật Điều này sẽ giúp LS Việt Nam dễ dàng thích nghi và hoạt động trên phạm

vi lãnh thổ toàn thể giới, rút ngắn khoảng cách và sự khác biệt về quy tắc đạo đức

và ứng xử nghề nghiệp trong quá trình hành nghề và hội nhập quốc tế của LS

Hai, bởi vì đạo đức nghề nghiệp LS là một phạm trù rất rộng, do đó Bộ quy

tắc phải quy định một cách rõ ràng, cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việc này sẽ giúp cho các LS hiểu và lý giải các quy tắc một cách dễ dàng, tạo cơ sở cho việc quản lý và tự giác thực hiện của mỗi một LS

Ba, nội dung của Bộ quy tắc phải được xây dựng dựa trên trình độ phát

triển của NLS ở Việt Nam, nền tảng của thể chế chính trị - văn hóa - xã hội, hệ thống pháp luật, các chuẩn mực đạo đức để thể hiện được đặc tính quốc gia, của nghề nghiệp LS tại Việt Nam

Bốn, Bộ quy tắc phải phát huy được các truyền thống tốt đẹp và đạo đức

con người của dân tộc Việt Nam nói chung, của người LS nói riêng

Năm, theo dòng chảy của thời gian, NLS nói chung và NLS ở Việt Nam nói

riêng sẽ thay đổi không ngừng và không có giới hạn Do đó, mỗi thời kỳ khác nhau sẽ có mỗi Bộ quy tắc riêng tương ứng, việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Bộ quy tắc là một công việc mang tính chất thường xuyên và lâu dài

để đảm bảo sự phù hợp trong thực tiễn áp dụng

Trang 8

III Quá trình hình thành và xây dựng Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề

nghiệp của LS Việt Nam

Ngày 10/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ban hành sắc lệnh số 46/SL về tổ chức đoàn thể

LS, công khai khẳng định quyền hành nghề của LS, là mốc son quan trọng đánh dấu sự trưởng thành của đội ngũ LS và nghề LS ở nước ta Ngày 10/10 cũng được chọn là ngày truyền thống LS Việt Nam hằng năm theo Quyết định số 149/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/01/2013 Tuy năm 1945 được xem là năm khai sinh ra nghề LS của chế độ mới và việc nhận thức được tầm quan trọng của đạo đức, ứng xử của nghề nghiệp LS ở Việt Nam nhưng chưa có bất kỳ một văn bản chính thức nào được ban hành chứa các quy phạm về đạo đức

và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam cho đến năm 2001

Theo quy định tại khoản 6 Điều 33 Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh LS, Bộ Tư pháp đã được giao nhiệm vụ ban hành Quy tắc mẫu về đạo đức nghề nghiệp LS Đến ngày 05/08/2002, Quy tắc mẫu về đạo đức nghề nghiệp LS được ban hành kèm theo Quyết định số 356b/2002/QĐ-BTP ngày 05/08/2002 của Bộ trưởng Bộ tư pháp Đây là bản Quy tắc đạo đức nghề nghiệp LS được ban hành bằng văn bản chứa quy phạm đầu tiên ở Việt Nam nên vẫn còn quy định một cách chung chung, chưa mang tính cụ thể hóa và khái quát cao Quy tắc mẫu này bao gồm lời nói đầu, 4 chương và 14 quy tắc chung mà LS phải tuân theo và sẽ là căn cứ để Đoàn

LS các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp LS áp dụng đối với LS của Đoàn mình Như vậy, có thể thấy, tại thời điểm này mỗi Đoàn LS các tỉnh, thành phố khác nhau sẽ tự xây dựng một bản Quy tắc đạo đức nghề nghiệp LS riêng đối với LS của đoàn mình, không có sự thống nhất chung trên cả nước Đây cũng là điểm bất cập của Quy tắc mẫu trong quá trình đưa vào thực tiễn áp dụng, chưa mang lại hiệu quả cao

Ngày 20/07/2011, Hội đồng LS toàn quốc đã ban hành Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam kèm theo Quyết định số 69/QĐ-HĐLSTQ ngày 20/07/2011 của Chủ tịch LĐLSVN sau khi LLS số 65/2006/QH11 được Quốc hội ban hành vào ngày 29/06/2006 LLS 2006 cũng quy định nguyên tắc về quản lý hành nghề LS: “Quản lý hành nghề LS được thực hiện theo nguyên tắc kết hợp quản lý nhà nước với phát huy vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của LS, bảo đảm việc tuân theo pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của LS.”.2 Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam

2011 cũng lần đầu khẳng định vị thế của NLS ở Việt Nam là một nghề cao quý, bao gồm lời nói đầu, 27 quy tắc được chia làm 6 chương, đã góp phần củng cố và hoàn thiện các chuẩn mực về đạo đức và hoàn thiện các giá trị chuẩn mực về đạo

Trang 9

đức và định hướng hành vi ứng xử nghề nghiệp của LS, là thước đo phầm chất đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp của LS, tạo cơ sở để LS tự giác rèn luyện, tu dưỡng đạo đức trong hành nghề và sinh hoạt đời sống, giữ gìn phẩm giá, uy tín của mỗi cá nhân LS nói riêng và góp phần nâng cao vị thế, uy tín của đội ngũ LS nói chung Bộ quy tắc còn là một trong những công cụ chủ yếu để LĐLSVN, các Đoàn LS thực hiện chức năng tự quản, là cơ sở để giải quyết khiểu nại, tố cáo, xem xét khen thưởng, xử lý kỷ luật LS

Tuy nhiên, trong suốt 8 năm thực tiễn thực hiện Bộ quy tắc 2011 đã bộc lộ những bất cập, hạn chế về mặt nội dung, chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong quá trình hành nghề LS, khiến việc giải quyết các vấn đề, tình huống phát sinh gặp khó khăn Vấn đề xem xét, xử lý kỉ luật đối với hành vi vi phạm đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của LS gặp vướng mắc do việc quy định chưa rõ ràng Do đó, LĐLSVN đã trình lên Hội đồng LS toàn quốc Dự thảo sửa đổi Bộ quy tắc 2011 Trải qua 6 lần nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện thì Dự thảo 7 của LĐLSVN đã được Hội đồng LS toàn quốc thông qua Bộ quy tắc mới đã được ban hành kèm theo Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 của Chủ tịch LĐLSVN Bộ quy tắc 2019 bao gồm Lời nói đầu, 6 chương và 32 quy tắc đã khắc phục những bất cập, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng; rà soát, sửa đổi, bổ sung những quy định còn chung chung, chưa đầy đủ, rõ ràng, chồng chéo và loại bỏ trùng lắp; kế thừa và phát triển nhưng quy định cũ còn phù hợp với thực tiễn; tham khảo và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm, quy định về đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS của các nước khác

Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam 2019 đã được đổi mới đáng kể, ngày càng hoàn thiện và phù hợp với thực tiễn phát triển của NLS ở Việt Nam Bộ quy tắc cũng góp phần khẳng định lại vị thế của NLS là một nghề cao quý, vai trò, sứ mệnh hoạt động vì mục đích bảo vệ công lý, bảo vệ các quyền tự do dân chủ của công dân; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; góp phần phát triển kinh tế - xã hội,

vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

CHƯƠNG II: BỘ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP LS

VIỆT NAM NĂM 2019

I Bố cục của Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam

Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam 2019 bao gồm: Lời nói đầu, 06 chương và 32 quy tắc So với Bộ quy tắc 2011 bao gồm: Lời nói đầu, 06 chương và 27 quy tắc thì Bộ quy tắc 2019 vẫn giữ nguyên bố cục chung

cơ bản với 06 chương nhưng tăng thêm 05 quy tắc Cụ thể như sau:

Trang 10

Chương Bộ quy tắc 2011 Bộ quy tắc 2019

II – Quan hệ với

khách hàng

9 quy tắc 12 quy tắc và được chia

thành 4 mục:

Mục 1: Những quy tắc cơ bản

Mục 2: Nhận vụ việc Mục 3: Thực hiện vụ việc Mục 4: Kết thúc vụ việc

III – Quan hệ với

đồng nghiệp

IV – Quan hệ với

CQTHTT

(Tên chương đổi thành: Quan hệ với cơ quan, người tiến hành tố tụng)

V – Quan hệ với

CQNN khác

(Tên chương đổi thành: Quan hệ với CQNN, tổ chức, cá nhân khác)

VI – Các quy tắc

khác

Như vậy, về cơ bản thì 2 Bộ quy tắc 2011 và 2019 đều có bố cục cơ bản chung giống nhau và văn bản được trình bày theo bố cục Chương – Điều – Khoản – Điểm, tương tự với các văn bản quy phạm pháp luật khác Nhìn vào bảng chúng ta có thể thấy, Bộ quy tắc 2019 khác Bộ quy tắc 2011 ở số lượng quy tắc; tên của chương IV và V; chương II tăng lên số lượng quy tắc và chia làm 4 mục nhỏ

Những thay đổi này đã cho thấy quá trình kế thừa, tiếp thu, thay đổi, bổ sung để hoàn thiện của Bộ quy tắc 2019 cho phù hợp với thực tiễn và quá trình phát triển của NLS và của đất nước

II Nội dung của Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam

Bộ quy tắc có những quy tắc chung mang tính chất là những nghĩa vụ đạo

Ngày đăng: 01/09/2022, 19:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. LS Nguyễn Minh Tâm, Tổng quan về Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS, Đoàn LS thành phồ Hồ Chí Minh tại đường dẫn:http://www.hcmcbar.org/NewsDetail.aspx?CatPK=6&NewsPK=215 Link
10. LS Nguyễn Thế Phong, Đạo đức nghề nghiệp LS trong quan hệ với khách hàng – Những điểm cần lưu ý, Tạp chí điện tử LS Việt Nam, 07/10/2020 06:00 tại đường dẫn: https://lsvn.vn/dao-duc-nghe-nghiep-luat-su-trong-quan-he-voi-khach-hang-nhung-diem-can-luu-y.html Link
1. Hội đồng LS toàn quốc, LĐLSVN, Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019, Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam Khác
2. Hội đồng LS toàn quốc, LĐLSVN, Quyết định số 68/QĐ-HĐLSTQ ngày 20/07/2011, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp LS Việt Nam Khác
3. Bộ trưởng Bộ tư pháp, Bộ tư pháp, Quyết định số 356b/2002/QĐ-BTP ngày 05/08/2002 về việc ban hành quy tắc mẫu về đạo đức nghề nghiệp LS Khác
4. Chính phủ, Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh LS Khác
5. Quốc hội, LLS số 65/2006/QH11 ngày 29/06/2006, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007 Khác
6. Quốc hội , Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của sửa đổi, bổ sung một số điều của LLS, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013 Khác
7. Học viện tư pháp, Giáo trình LS và đạo đức nghề LS, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2021 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w