1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án 5512 lớp 10 PHƯƠNG PHÁP GIẢI các bài TOÁN CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN đổi đều

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 59,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên giảng dạy Lớp dạy Ngày soạn Ngày dạy Tiết 6 PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về chuyển động thẳng biến đ.

Trang 1

Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi

tự do

- Nhắc lại được: Định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do, công thức gia tốc, vận tốc, quãng đường, phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều

- Nắm được công thức vận tốc, quãng đường của rơi tự do

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hoạt động nhóm

b Năng lực đặc thù môn học

- Vận dụng các kiến thức đã học về chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do để giải các bài tập và giải thích các hiện tượng liên quan

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan, cũng như bài tập tự luận có trong SGK về chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do và làm các bài tập được giao

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu: Ôn lại kiến thức cũ thông qua các câu hỏi kiểm tra bài

a Mục tiêu:

Trang 2

- Nhắc lại được: Định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do, công thức gia tốc, vận tốc, quãng đường, phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều

- Nắm được công thức vận tốc, quãng đường của rơi tự do

b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên

c Sản phẩm: Các kiến thức trọng tâm được hệ thống lại.

d Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện

Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: (Có thể hoạt động cá nhân hoặc tổ

chức hoạt động nhóm)

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

C1 Định nghĩa chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều,

cho biết sự khác biệt cơ bản giữa a và v trong hai loại chuyển động kể trên

C2 Viết công thức tính gia tốc, vận tốc, quãng đường và phương

trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều

C3 Thế nào là sự rơi tự do, đặc điểm của chuyển động rơi tự do.

C4 Viết công thức tính vận tốc và quãng đường trong rơi tự do.

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân hoặc nhóm

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Cá nhân hoặc đại diện 1 nhóm trả lời

- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 1

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Giải một số bài tập trắc nghiệm

a Mục tiêu:

- Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi

tự do

- Rèn kĩ năng giải nhanh các bài tập trắc nghiệm cũng như dựa vào các dạng BT này hiểu thêm về các hiện tượng liên quan

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý

của giáo viên

c Sản phẩm:

Bài tập trắc nghiệm:

Trang 3

Bài 9 (Trang 22) : D

Bài 10 (Trang 22): C

Bài 11 (Trang 22): D

Bài 7 (Trang 27): D

Bài 8 (Trang 27): D

Bài 9 (Trang 27): B

Ta có:

2

2

d Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện

Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm các BT 9, 10, 11

trang 22; BT 7, 8, 9 trang 27

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân (hoặc nhóm)

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Cá nhân hoặc đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 2.1

Hoạt động 2.2: Giải một số bài tập tự luận

a Mục tiêu:

- Có được phương pháp giải một số dạng toán thường gặp về chuyển động thẳng biến đổi đều và sự rơi tự do

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý

của giáo viên

c Sản phẩm:

Bài tập tự luận:

Bài 12 (Trang 22)

a Gia tốc của đoàn tàu: a = 60 0

0 1 , 11

o

o t t

v v

= 0,185(m/s2)

b Quãng đường đoàn tàu đi được: s = vot + 2

1

at2 = 2

1

.0,185.602 = 333(m)

c Thời gian để tàu vận tốc 60km/h: t = 0,185

1 , 11 7 , 16

1

a

v v

= 30(s)

Bài 14 (Trang 22)

a Gia tốc của đoàn tàu : a = 60 0

1 , 11 0

o

o t t

v v

= -0,0925(m/s2)

Trang 4

b Quãng đường đoàn tàu đi được : s = vot + 2

1

at2

= 11,1.120 +2

1

.(-0,0925).1202 = 667(m)

Bài 15 (Trang 22)

a Gia tốc của xe : a = 2.20

100 0 2

2 2

s

v

= - 2,5(m/s2)

b Thời gian hãm phanh : t = 2,5

10 0

a

v

v o

= 4(s)

Bài 10 (Trang 27)

Ta có:

2

2

h

g

v = gt = 10.2 = 20m/s

Bài 11 (Trang 27)

Thời gian hòn đá rơi từ miệng giếng đến đáy giếng : t1 = g

h

Thời gian để âm truyền từ đáy giếng lên miệng giếng : t2 = v

h

Theo bài ra ta có t = t1 + t2

Hay : 4 = 9,8

2h

+ 330

h

Giải ra ta có : h = 70,3m

Bài 12 (Trang 27)

Quãng đường rơi trong giây cuối : h = 2

1

gt2 – 2

1

g(t – 1)2

Hay : 15 = 5t2 – 5(t – 1)2

Giải ra ta có : t = 2s

Độ cao từ đó vật rơi xuống : h = 2

1

gt2 = 2

1

.10.22 = 20(m)

d Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện

Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm các BT 12,

13,14,15 trang 22; BT 10,11,12 trang 27

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm có sự hướng dẫn của gv

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Cá nhân hoặc đại diện 1 nhóm trình bày

Trang 5

- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 2.2

Hoạt động 3: Vận dụng

a Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng thực tế

- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với

cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân

c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Nội dung 1: Cho biết chuyển động của người nhảy dù có phải là chuyển động rơi

tự do không?

Nội dung 2:

Rèn khả năng

ra đề

Từ nội dung bài tập và phương pháp giải bài tập đã trình bày, hãy tự

ra đề 2 bài tập tương ứng cùng dạng với 2 bài tập đó (kèm hướng giải)

Nội dung 3:

Chuẩn bị cho

tiêt sau

- Tìm hiểu về chuyển động tròn đều

V ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

Ngày đăng: 01/09/2022, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w