Giáo viên giảng dạy Lớp dạy Ngày soạn Ngày dạy Tiết 3, 4, 5 CHỦ ĐỀ 2 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nêu được vận tốc tức thời là gì Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi.
Trang 1Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:
Tiết 3, 4, 5:
CHỦ ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được vận tốc tức thời là gì
- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều)
- Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, trong chuyển động thẳng chậm dần đều
- Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động biến đổi
- Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at và vận dụng được các công thức này
- Viết được phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều x = x0 + v0t +
1
2at2
- Vận dụng được các công thức : s = v0t +
1
2at2, v2t v 02 = 2as
- Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động biến đổi đều
- Nêu được sự rơi tự do là gì
- Viết được các công thức tính vận tốc và quãng đường đi của chuyển động rơi tự do
- Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hoạt động nhóm
b Năng lực đặc thù môn học
- Bước đầu giải được bài toán đơn giản về chuyển động biến đổi đều
- Biết cách viết biểu thức vận tốc từ đồ thị vận tốc – thời gian và ngược lại
3 Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập
- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học
Trang 2II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
a Thí nghiệm vật chuyển động trên máng nghiêng, đồng hồ bấm giây
b Thí nghiệm rơi tự do của các mẩu giấy có cùng kích thước nhưng hình dạng khác
nhau
c Thí nghiệm thả rơi miếng bìa và vật nhỏ.
d Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1 Câu 1: Thả một hòn bi lăn trên máng nghiêng như hình, nó sẽ chuyển động như thế nào,
độ lớn vận tốc trong quá trình chuyển động thay đổi ra sao?
Câu 2: Thế nào là vận tốc tức thời của vật chuyển động? Khi xe máy đang chạy thì đồng
hồ tốc độ trước mặt người lái xe cho ta biết điều gì?
Câu 3: Thế nào là véc tơ vận tốc tức thời? Hãy so sánh độ lớn vận tốc tức thời của 2 xe ở
hình bên dưới?
Câu 4: Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Câu 5: Khi xe ô tô tăng tốc và khi xe ô tô hãm phanh thì độ lớn của vận tốc tức thời thay
đổi như thế nào? Từ đó cho biết thế nào là chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều?
Phiếu học tập số 2 Câu 1: Thế nào là gia tốc của chuyển động? Ý nghĩa, đơn vị của gia tốc?
Câu 2: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều độ lớn gia tốc có thay đổi không?
Trang 3Câu 3: Gia tốc là đại lượng vô hướng hay véc tơ, vì sao?
Câu 4: Đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Phiếu học tập số 3 Câu 1: Từ công thức tính gia tốc hãy suy ra công thức tính vận tốc v trong chuyển động
thẳng nhanh dần đều
Câu 2: Dựa vào công thức tính vận tốc vừa tìm được hãy cho biết đồ thị của v(t) có dạng
như thế nào? Hoàn thành C3
Câu 3: Dựa vào công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng nhanh dần
đều trong SGK, nhận xét sự phụ thuộc của quãng đường đi được vào thời gian t, hoàn thành C4,C5
Câu 4: Từ công thức tính vận tốc và công thức tính quãng đường đi được trong chuyển
động thẳng nhanh dần đều hãy thiết lập hệ thức liên hệ giữa s, v, a
Câu 5: Dựa vào phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều hãy thiết lập
phương trình chuyển động thẳng nhanh dần đều? Hoàn thành C6
Phiếu học tập số 4 Câu 1: Đặc điểm của gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều?
Câu 2: Từ công thức tính gia tốc hãy suy ra công thức tính vận tốc v trong chuyển động
thẳng chậm dần đều, cho biết dấu của a và v?
Câu 3: Dựa vào công thức tính vận tốc vừa tìm được hãy cho biết đồ thị của v(t) có dạng
như thế nào?
Câu 4: Dựa vào công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng nhanh dần
đều suy ra công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng chậm dần đều?
Câu 5: Hoàn thành C7,C8, rút ra hệ thức liên hệ giữa s, v, a cho chuyển động thẳng
chậm dần đều?
Câu 6: Dựa vào phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều hãy
thiết lập phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều?
Phiếu học tập số 5 Câu 1: Lấy ví dụ và mô tả các chuyển động rơi của các vật trong thực tiễn Vật nặng và
vật nhẹ có rơi như nhau không?
Câu 2: Hãy tiến hành các thí nghiệm sau:
TN1: Thả một tờ giấy và một viên sỏi (nặng hơn giấy)
TN2: Như TN 1 nhưng tờ giấy vo tròn và nén chặt
TN3: Thả 2 tờ giấy cùng kích thước, nhưng 1 tờ để thẳng & một tờ vo tròn, nén chặt TN4: Thả hòn bi nhỏ và một tấm bìa đặt nằm ngang (cùng khối lượng)
Qua 4 TN hãy cho biết:
- Trong TN nào vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ?
- Trong TN nào vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng?
- Trong TN nào hai vật nặng như nhau lại rơi nhanh chậm khác nhau?
Trang 4- Trong TN nào hai vật nặng nhẹ khác nhau lại rơi như nhau?
Câu 3: Vậy theo em yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh hay chậm của các vật trong không
khí?
Câu 4: Khi nào mọi vật có thể rơi nhanh như nhau? Sự rơi tự do là gì?
Phiếu học tập số 6 Câu 1: Dựa vào kinh nghiệm của bản thân, cho biết phương, chiều của sự rơi tự do?
Câu 2: Làm việc nhóm, phân tích và xử lý các số liệu từ ảnh hoạt nghiệm hình 4.3 SGK,
thảo luận xây dựng phương án để khẳng định chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều?
Câu 3:Vận dụng các công thức của chuyển động thẳng nhanh dần đều hãy nêu các công
thức tính v, s của vật rơi tự do?
2 Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
- Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều
- Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm chuyển động biến đổi đều, (tùy theo điều kiện của nhà trường); các mẩu giấy và vật nhỏ cho thí nghiệm rơi tự do
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề về vận tốc tức thời và chuyển
động thẳng biến đổi
a Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh các khái niệm cơ bản về vận tốc tức thời và chuyển động thẳng biến đổi
b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi chép của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện
Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 1
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trang 5Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm
dần đều
a Mục tiêu:
- Hình thành cho HS các khái niệm cơ bản về chuyển động thẳng biến đổi đều như: gia tốc, vận tốc, quãng đường, phương trình chuyển động, đồ thị vận tốc theo thời gian
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c Sản phẩm:
1 Độ lớn của vận tốc tức thời.
v = t
s
: là độ lớn vận tốc tức thời của vật tại M
Đơn vị vận tốc là m/s
2 Véc tơ vận tốc tức thời.
Véc tơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là một véc tơ có gốc tại vật chuyển động, có hướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ xích nào đó
3 Chuyển động thẳng biến đổi đều
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng trong đó vận tốc tức thời hoặc tăng dần đều hoặc giảm dần đều theo thời gian
Vận tốc tức thời tăng dần đều theo thời gian gọi là chuyển động nhanh dần đều
Vận tốc tức thời giảm dần đều theo thời gian gọi là chuyển động chậm dần đều
4 Chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều.
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG NHANH DẦN ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG THẲNG CHẬM DẦN ĐỀU
1 Gia tốc
trong
chuyển
động
a Khái niệm gia tốc.
a = t
v
Với : v = v – vo ; t = t – to Gia tốc của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên t
Đơn vị gia tốc là m/s2
b Véc tơ gia tốc.
t
v t
t
v v a
o
o
Véc tơ gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc
b.Véc tơ gia tốc.
t
v t
t
v v a
o
o
Véc tơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều ngược chiều với véc tơ vận tốc
Trang 6Chú ý: Nếu chọn chiều của các
vận tốc là chiều dương thì v < vo Gia tốc a có giá trị âm, nghĩa là ngược dấu với vận tốc
2 Vận tốc
của chuyển
động
a Công thức tính vận tốc.
v = vo + at
b Đồ thị vận tốc – thời gian.
a Công thức tính vận tốc.
v = vo + at Trong đó a ngược dấu với v
b Đồ thị vận tốc – thời gian.
3 Đường đi
của chuyển
1
1
at2 Trong đó a ngược dấu với vo
4 Công thức
liên hệ giữa
a, v và s
v2 – vo2 = 2as v2 – vo2 = 2as
Trong đó a ngược dấu với vo
5 Phương
trình
chuyển
động
x = xo + vot + 2
1
1
at2 Trong đó a ngược dấu với vo
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
GV phân 4 nhóm HS, 2 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2,3 và 2 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4 Sau đó GV chia bảng như trên mục 4 phần nội dung rồi yêu cầu các thành viên nhóm lần lượt lên điền vào ô tương ứng
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Lần lượt các thành viên trong nhóm lên trình bày từng phân đoạn
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về
Trang 7câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh
+ Ưu điểm: ………
+ Nhược điểm cần khắc phục: ………
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về sự rơi tự do
a Mục tiêu:
- Hình thành cho HS định nghĩa về sự rơi tự do
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c Sản phẩm:
5 Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do.
a Sự rơi của các vật trong không khí.
+ Trong không khí không phải các vật nặng nhẹ khác nhau thì rơi nhanh chậm khác nhau
+ Yếu tố quyết định đến sự rơi nhanh chậm của các vật trong không khí là lực cản không khí lên vật và trọng lực tác dụng lên vật
b Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do).
+ Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau Sự rơi của các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do
+ Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 5
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện
Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 3
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đặc điểm của sự rơi tự do
a Mục tiêu:
- Nắm được đặc điểm của sự rơi tự do
- Viết được công thức tính vận tốc, quãng đường trong chuyển động rơi tự do
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
Trang 8c Sản phẩm:
6 Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật.
a Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
+ Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng (phương của dây dọi)
+ Chiều của chuyển động rơi tự do là chiều từ trên xuống dưới
+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
b Các công thức của chuyển động rơi tự do.
v = g,t ; h =
2
2
1
gt
; v2 = 2gh
c Gia tốc rơi tự do.
+ Tại một nơi trên nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g
+ Ở những nơi khác nhau, gia tốc rơi tự do sẽ khác nhau :
- Ở địa cực g lớn nhất : g = 9,8324m/s2
- Ở xích đạo g nhỏ nhất : g = 9,7872m/s2
+ Nếu không đòi hỏi độ chính xác cao, ta có thể lấy g = 9,8m/s2 hoặc g = 10m/s2
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 6
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện
Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 4
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu:
- Củng cố và hiểu sâu hơn về các khái niệm cơ bản của chuyển động thẳng biến đổi đều,
sự rơi tự do
- Vận dụng được các công thức vào việc giải bài tập
- Nắm được sự tương đồng cũng như những điểm khác biệt giữa chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 9Nhận biết Câu1:Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng
nhanh dần đều là
A s=v0t+
1
2at
2
(a và v0 ngược dấu)
B x=x0+v0t+
1
2at
2
(a và v0 cùng dấu)
C s=v0t+
1
2at
2
(a và v0 cùng dấu)
D x=x0+v0t+
1
2at
2
(a và v0 ngược dấu)
Câu2: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc
và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều?
A v+v0= √ 2as B v2
+v02=2 as
C. v−v0= √ 2as D v2−v02=2as
Câu 3:Một viên bi lăn không vận tốc đầu trên một mặt phẳng nghiêng
với gia tốc 0,2 m/s2 Sau bao lâu kể từ lúc thả, viên bi đạt vận tốc 1 m/ s?
Câu 4 :Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động rơi tự
do là
A
2 0
1 2
s v t gt
2 0
1 2
yy gt
C
2
1 2
s gt
D
2
1 2
yy v t gt
Câu 5: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia
tốc và quãng đường đi được của chuyển động rơi tự do?
A v 2gs B.v2v02 2gs
C.v v 0 2gs D v2 v02 2gs
Câu 6:Một vật rơi tự do từ một độ cao h=10m Sau bao lâu kể từ lúc
thả, vật đạt vận tốc 1 m/s? Lấy g=10m/s2
Thông hiểu Câu 7:Trong một chiếc ô tô đang chạy cứ sau 5 phút một lần người ta
ghi lại số chỉ của đồng hồ đo vận tốc Hỏi:
Trang 10a Số liệu đã ghi cho biết vận tốc gì?
b Căn cứ vào các số liệu trên có thể tính được vận tốc trung bình
của ô tô không? Tại sao?
Câu 8:Tính gia tốc của một ô tô đang chạy thẳng đều với vận tốc 36
km/h thì hãm phanh và dừng lại sau 10 phút
Câu 9:Một vật rơi tự do từ độ cao h=100m Tính vận tốc trung bình
của vật ở 2 giây cuối cùng
Câu 10:Tính độ cao mà một vật được thả rơi tự do Biết rằng thời
gian vật rơi đến chạm đất là 10 phút
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với
cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1:
Tìm phương
án khác để
kiểm chứng
tính chất của
chuyển động
rơi tự do
Đưa ra phương án kiểm chứng tính chất của chuyển động rơi tự do Tìm cách xác định gia tốc rơi tự do
Nội dung 2:
Chuẩn bị bài
mới
- Ôn lại các nội dung chính của bài chuẩn bị tiết bài tập
- Về nhà làm các bài tập SGK
V ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
Trang 11