Giáo viên giảng dạy Lớp dạy Ngày soạn Ngày dạy Tiết 9 BÀI 6 TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Phát biểu được tính tương đối của chuyển động và vận tốc, từ đó.
Trang 1Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:
Tiết 9:
BÀI 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC
CỘNG VẬN TỐC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được tính tương đối của chuyển động và vận tốc, từ đó thấy được tầm quan trọng của việc chọn hệ qui chiếu
- Phân biệt được hệ qui chiếu chuyển động và hệ qui chiếu đứng yên
- Viết được công thức cộng vận tốc: v13 v12 v23
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hoạt động nhóm
b Năng lực đặc thù môn học
- Chỉ rõ được hệ qui chiếu chuyển động và hệ qui chiếu đứng yên trong các trường hợp
cụ thể
- Giải được bài tập đơn giản về cộng vận tốc cùng phương (cùng chiều, ngược chiều)
- Dựa vào tính tương đối của chuyển động để giải thích được một số hiện tượng liên quan
3 Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập
- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
Phiếu học tập số 1 Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Người ngồi trên xe đạp và người đứng bên đường thấy đầu van xe đạp chuyển
động theo quĩ đạo gì?
Câu 2: A và B thấy quả bóng chuyển động theo quĩ đạo gì?
Câu 3: Có kết luận gì về hình dạng quĩ đạo trong các hệ qui chiếu khác nhau
Câu 4: Nêu thêm một số ví dụ về tính tương đối của quĩ đạo?
Trang 2Phiếu học tập số 2
Câu 1: Một hành khách đang ngồi yên
trong toa tàu chuyển động với vận tốc
40km/h Tính vận tốc của người đó:
a Đối với toa tàu
b Đối với người đứng bên đường?
Câu 2: Có kết luận gì về vật tốc của vật
chuyển động trong các hệ qui chiếu khác
nhau
Câu 3: Nêu một số ví dụ khác về tính tương
đối của chuyển động
Phiếu học tập số 3 Câu 1: Kể tên và phân loại các hệ qui chiếu đã xét đến ở phiếu học tập số 1 và phiếu
học tập số 2 vào bảng sau:
Hệ qui chiếu đứng yên Hệ qui chiếu chuyển động
Phiếu học tập số 4 Bài toán: Hùng đứng trên bờ nhìn thấy Hà đang đi trên một chiếc thuyền đang trôi
xuôi theo dòng nước và Hà cũng đang đi theo chiều chuyển động của thuyền Hùng nói: “Hà đi nhanh hơn cả chạy” Hà lại nói “Không, mình đi rất bình thường đó chứ”
a Ai nói đúng, ai nói sai? Tại sao lại có sự tranh cãi đó?
b Theo các em, trong bài toán trên, chuyển động của Hà đã được xét trong những hệ qui chiếu nào?
c Nếu xét chuyển động của vật trong hai hệ qui chiếu khác nhau thì vật sẽ có vận tốc khác nhau Người ta gọi vận tốc của vật so với hệ qui chiếu đứng yên là vận tốc tuyệt đối Vận tốc của vật so với hệ qui chiếu chuyển động là vận tốc tương đối Vận tốc của
hệ qui chiếu chuyển động so với hệ qui chiếu đứng yên là vận tốc kéo theo Hãy chỉ rõ
Trang 3vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối, và vận tốc kéo theo trong ví dụ trên?
Phiếu học tập số 5 Bài toán 1: Một chiếc thuyền đi trên sông Gọi (1): thuyền; (2): nước; (3): bờ
13
v
là vận tốc của thuyền so với bờ, v 12
là vận tốc của thuyền so với nước, v 23
là vận tốc của nước so với bờ
a Chỉ rõ đâu là vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối,
vận tốc kéo theo?
b Biểu diễn các vec tơ vận tốc trên cùng một hình vẽ
c Rút ra mối quan hệ giữa các vận tốc?
Xét trong hai trường hợp: thuyền đi xuôi dòng và thuyền đi ngược dòng
Bài toán 2: Một con thuyền chạy ngược dòng nước đi được 20km trong 1 giờ, nước
chảy với vận tốc 2km/h Tính vận tốc của thuyền đối với nước?
2 Học sinh
- Ôn lại những kiến thức đã được học về tính tương đối của chuyển động
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu về tính tương đối của
chuyển động
a Mục tiêu:
- Từ tính tương đối HS đã học ở lớp 8, tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới để nảy sinh vấn đề mới cần nghiên cứu
b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c Sản phẩm: Sự hứng thú và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1 - GV yêu câu HS nhắc lại về tính tương đối của chuyển động và đứng
yên đã học ở lớp 8? Nêu ví dụ cụ thể
- HS có thể đưa ra ví dụ: một người ngồi trên ô tô đang chạy Người
đó đứng yên so với ô tô nhưng lại chuyển động so với cây cối bên đường
- GV: Ở lớp 8, khi giải thích về tính tương đối, ta mới chỉ dừng lại ở mức dộ giải thích một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật mốc Nhưng nếu ta chọn hai vật mốc mà so với hai vật đó thì vật đều chuyển động nhưng với tốc độ khác nhau thì ta giải thích như thế nào? Việc tìm tốc độ khác nhau đó được giải
Trang 4quyết như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi trên
Bước 2 HS xác định vấn đề cần nghiên cứu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về tính tương đối và hệ qui chiếu của chuyển động.
a Mục tiêu:
- Phát biểu được tính tương đối của chuyển động và vận tốc, từ đó thấy được tầm quan trọng của việc chọn hệ qui chiếu
- Chỉ rõ được hệ qui chiếu chuyển động và hệ qui chiếu đứng yên trong các trường hợp
cụ thể
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c Sản phẩm:
I Tính tương đối của chuyển động.
1 Tính tương đối của quỹ đạo.
Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau Quỹ đạo có tính tương đối
2 Tính tương đối của vận tốc.
Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau Vận tốc có tính tương đối
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1 GV yêu cầu hoàn thành phiếu học tập số 1
Bước 2 - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- Báo cáo kết quả và thảo luận + Đại diện 1 nhóm trình bày
+ HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
Bước 3 - GV chuyển giao nhiệm vụ mới: Trong các hệ qui chiếu khác nhau
thì vận tốc có giá trị như nhau không? Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- GV quan sát và lựa chọn hai nhóm: chính xác nhất, sai sót nhiều nhất, để trình bày trước lớp
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện
Trang 5- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
Bước 4 - GV chuyển giao nhiệm vụ mới: Trong các ví dụ trên, ta thấy hệ qui
chiếu có thể gắn với vật mốc đứng yên hoặc có thể gắn với vật mốc chuyển động Do vậy, có hai loại qui chiếu đó là hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động
- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 3
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ và yêu cầu một nhóm lên để trình bày trước lớp
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về công thức cộng vận tốc
a Mục tiêu:
- Viết được công thức cộng vận tốc
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c Sản phẩm:
II Công thức cộng vận tốc.
1 Hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.
+ Hệ qui chiếu đứng yên : Gắn với đất hoặc vào vật đứng yên đối với đất
+ Hệ qui chiếu chuyển động : Gắn với vật chuyển động so với đất
2 Công thức cộng vận tốc :
v13 = v12 + v23
Trong đó: Số 1 ứng với vật chuyển đông
Số 2 ứng với hệ qui chiếu chuyển động
Số 3 ứng với hệ qui chiếu đứng yên
Trường hợp :
v12⇈ v23thì : v13 = v12 + v23
v12↑↓ v23thì:v13 = |v12 - v23|
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước Bước 1 - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 4
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Trang 6Bước 3 - Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Đại diện 1 nhóm trình bày
+ HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện
Bước 4 - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
Bước 5 - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 5
Bước 6 HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- Báo cáo kết quả và thảo luận + Đại diện 1 nhóm trình bày
+ HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện
Bước 7 - GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
- GV nhấn mạnh: công thức v13 v12 v23 là công thức tổng quát trong mọi trường hợp Vận tốc tuyết đối bằng tổng vec tơ vận tốc tương đối
và vận tốc kéo theo Trường hợp v 12 v23:v13 v12 v23
(ví dụ thuyền đi xuôi dòng) Trường hợp v 12 v23:v13 v12 v23
(ví dụ thuyền đi xuôi dòng) Với các trường hợp vec tơ vận tốc không cùng phương, chiều, phép chiếu vec tơ sẽ phức tạp hơn
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu:
- HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập về tính tương đối của chuyển động
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Bước 1 GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức chính về tính tương đối của chuyển
động và giải bài tập 5 SGK
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét bài giải của HS
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
Trang 7b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Bước 1 GV yêu cầu HS về nhà:
- Đọc mục Em có biết? để tìm hiểu về vận tốc ánh sáng
- Làm các bài tập còn lại ở SGK
- Đọc lại bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích, cường độ dòng điện, hiệu điện thế, xác định lực đẩy Acsimet
Bước 2 HS nhận nhiệm vụ học tập, làm việc ở nhà và báo cáo kết quả
V ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)