1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hoa 10 moi chuong 7 nguyen to nhom halogen dap an

65 89 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,81 MB
File đính kèm Hoa 10 Moi - Nguyen to nhom halogen - Dap an.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề nhóm halogen lớp 10 mới (cánh diều kết nối tri thức – chân trời sáng tạo) được biên soạn tương đối đầy đủ về các câu hỏi và bài tập được giải chi tiết các dạng bài tập đầy đủ cả về lí thuyết lẫn bài tập. Tài liệu này giúp giáo viên tham khảo trong việc giảng dạy trên lớp hay ôn thi đại học và học sinh tham khảo rất bổ ích nhằm nâng cao kiến thức về hóa học lớp 10 và ôn thi đại học.

Trang 1

CHƯƠNG 7: NGUYÊN TỐ NHÓM HALOGEN

Bài 21: Nhóm halogen

Bài 22: Hydrogen halide Muối halide

Bài 23: Ôn tập chương 7

ĐỀ KIỂM TRA HẾT CHƯƠNG

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM DỰ ÁN

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA 10

1 Sản phẩm thuộc quyền sở hữu chung của các thành viên trong nhóm thầy Trần Thanh Bình (91 thành

viên theo danh sách trong folder từng bài)

2 Không sử dụng sản phẩm để buôn bán dưới mọi hình thức.

3 Sản phẩm có thể được chia sẻ miễn phí với bạn bè, đồng nghiệp.

4 Khi chia sẻ vui lòng giữ nguyên định dạng (header, footer) – ghi rõ nguồn “Sản phẩm dự án nhóm

thầy Trần Thanh Bình”

5 Chân thành cảm ơn các thầy cô trong dự án đã nhiệt tình, tâm huyết và theo dự án đến cùng trong

suốt thời gian gần 2 tháng

Astatine (At) và tennessine (Ts) là nguyên tố phóng xạ

Câu 2 [KN-SGK] Xác định số oxi hóa của chlorine trong các chất sau: Cl2, HCl, HClO, HClO2, HClO3,HClO4

Hướng dẫn giải

Số oxi hóa của chlorine trong các hợp chất trên lần lượt là 0, -1, +1, +3, +5, +7

Câu 3 [CTST - SBT] Cho phương trình hoá học của 2 phản ứng sau:

Cl2+ 2NaBr → 2NaCl + Br2

Br2+ 2NaI → 2NaBr + I2

Trang 2

Phương trình chứng minh tính chất nào của halogen?

Hướng dẫn giải

Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2, nên Cl2 oxi hoáBr- trong dung dịch muối thành Br2

Br2 có tính oxi hoá mạnh hơn I2, nên Br2 oxi hoáI- trong dung dịch muối thành I2

Thứ tự giảm dần tính oxi hoá Cl2 > Br2 > I2

Câu 4 [CTST - SBT] Xác nhận đúng, sai cho các phát biểu trong bảng sau:

1 Halogen vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử

2 Nước chlorine và Javel đều có tính tẩy màu

3 Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên

4 Cl 2 có có tính oxi hoá mạnh hơn Br 2

5 Cl 2 khử được I - trong dung dịch NaI thành I 2

6 Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen

7 Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo

Teflon

Hướng dẫn giải

STT Phát biểu

Xác nhậnĐún

3 Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên x

4 Cl 2 có có tính oxi hoá mạnh hơn Br 2 x

5 Cl 2 khử được I - trong dung dịch NaI thành I 2 x

6 Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen x

7 Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo Teflon x

Độ tan trong nước Phản ứng F Cl Br

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 2

Trang 3

ở 25 0 C ( mol/ lít) mãnh liệt với

nướca)Nhận xét sự biến đổi màu sắc, thể các chất ở điều kiện thường, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi củacác đơn chất halogen

b)Giải thích sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi từ fluorine đến iodine

c)Ở điều kiện thường, hãy dự đoán astatine tồn tại ở thể khí, thể lỏng hay thể rắn Giải thích

Hướng dẫn giải

a)Nhận xét sự biến đổi màu sắc, thể các chất ở điều kiện thường, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi củacác đơn chất halogen

- Màu sắc đậm dần từ fuorine đến iodine

-Thể tập hợp tại 200 C của fuorine và chlorine là thể khí, bromine là thể lỏng, iodine là thể rắn

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần từ fuorine đến iodine

b) Giải thích sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi từ fluorine đến iodine

Giữa các phân tử halogen hình thành tương tác van der Waals, ảnh hưởng đến sự biến đổi nhiệt độnóng chảy, nhiệt độ sôi các đơn chất halogen Từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử và khối lượngphân tử tăng, làm tăng tương tác giữa các phân tử, nên nhiệt đọ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng

c) Ở điều kiện thường, hãy dự đoán astatine tồn tại ở thể khí, thể lỏng hay thể rắn? Giải thích

Theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử và khối lượng phân tử tăng, làm tăng tương tác van der Waalsgiữa các phân tử, dẫn đến các nguyên tố nhóm halogen biến đổi từ thể khí ( F2,Cl2) sang thể lỏng ( Br2) vàthể rắn (I2) Vậy theo suy luận này, ở điều kiện thường astatine tồn tại ở thể rắn

3) 2Ca(OH)2 + 2 Cl2 → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O

4) 6KOH + 3Br2    5KBr+ KBrO3 + 3H2O70 C0

Trang 4

Câu 8 [CTST - SGK] Giải thích vì sao các nguyên tố halogen không tồn tại ở dạng đơn chất trong tự

nhiên

Hướng dẫn giải

Nguyên tử halogen có 7 electron lớp ngoài cùng, dễ dàng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron bềnvững như khí hiếm, nên tính chất hoá học đặc trưng của các halogen là tính oxi hoá mạnh Trong tựnhiên, vì tính oxi hoá mạnh nên halogen oxi hoá hầu hết các chất, nên không tồn tại ở dạng tự do

Câu 9 [KN-SGK] Từ các số oxi hóa của chlorine, hãy giải thích tại sao Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có

tính khử?

Hướng dẫn giải

Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử vì trong đơn chất, chlorin có số oxi hóa 0, là số oxi hóa trunggian Trong các phản ứng hóa học chlorine có thể nhường electron để tạo thành chlorine có các số oxi hóadương (+1, +3, +5, +7) – thể hiện tính khử, có thể nhận elctron để tạo thành chlorine có số oxi hóa âm (-1) – thể hiện tính oxi hóa

Câu 10 [KN-SGK] Nguyên tử halogen có thể nhận thêm 1 electron từ nguyên tử kim loại hoặc góp

chung electron với nguyên tử phi kim Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl và HCl để minh họa

Câu 11 [KN-SGK] Từ bảng 21.2, nhận xét xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các

halogen và giải thích

Hướng dẫn giải

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần từ fluorine đến iodine

Giải thích: Từ fluorine đến iodine, tương tác van der Waals giữa các phân tử đơn chất tăng do kíchthước phân tử tăng và số electron tăng

Câu 12 [KN-SGK] Xác định chất oxi hóa, chất khử trong phản ứng của sodium và iron với chlorine,

dùng mũi tên chỉ rõ sự nhường electron từ chất khử sang chất oxi hóa

Câu 14 [KN-SGK] Khí Cl2 phản ứng với dung dịch sodium hydroxide nóng tạo thành sodium chloride,

sodium chlorate và nước

Lập phương trình hóa học của phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất oxihóa, chất khử

Hướng dẫn giải

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 4

Trang 5

Câu 15 [KN-SGK] Viết phương trình hóa học minh họa tính oxi hóa giảm dần trong dãy Cl2, Br2, I2.

Hướng dẫn giải

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 chứng tỏ tính oxi hóa Cl2 > Br2

Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2 chứng tỏ tính oxi hóa Br2 > I2

Vậy: tính oxi hóa giảm dần theo thứ tự Cl2 > Br2 > I2

Câu 16 [CD - SGK]Vì sao nước chlorine được sử dụng phổ biến để khử trùng, sát khuẩn ?

Hướng dẫn giải

Khi cho chlorine vào nước sẽ xảy ra phản ứng:

Cl2(aq) + H2O(l) ⇄ HCl(aq) + HClO(aq)

Phản ứng này là thuận nghịch nên tạo ra dung dịch gồm: nước, hydrochloric acid (HCl), hypochlorousacid (HClO còn được viết là HOCl) và chlorine.Dungdịch này còn được gọi là dung dịch nước chlorineCác chất trên đều có tính axit (HCl, HClO) hoặc có tính oxi hóa mạnh (HClO, Cl2) có thể tiêu diệt vikhuẩn

Vì vậy, nước chlorine được sử dụng phổ biến để khử trùng, sát khuẩn trong các nguồn nước cấp, môitrường

Câu 17 [CD - SGK] Trong điều kiện thường, halogen nào ở thể rắn? Vì sao?

Hướng dẫn giải

Dựa theo xu hướng tăng khối lượng phân tử và sự tương tác giữa các phân tử

Khi phân tử X2 có kích thước càng lớn và càng nhiều electron thì tương tác van der Waals giữa cácphân tử càng mạnh Do đó, trong các halogen, tương tác tăng từ fluorine đến iodine

Ở điều kiện thường bắt đầu từ iodine (I) tồn tại ở thể rắn, các nguyên tố có khối lượng phân tử lớn hơniodine (I) là astatine At, tennessine (Ts) cũng ở thể rắn

Câu 18 [CD - SGK] Calcium và fluorine kết hợp thành phân tử calcium fluoride, CaF2 Trong đó,nguyên tử nào đã nhường và nhường bao nhiêu electron? Nguyên tử nào đã nhận và nhận bao nhiêuelectron?

Hướng dẫn giải

Theo quy tắc octet:

Ca (Z = 20): [Ar]4s2 có xu hướng nhường 2 electron

F (Z = 9): [He]2s22p5 có xu hướng nhận 1 electron

Khi calcium và fluorine kết hợp thành phân tử calcium fluoride (CaF2) có sự nhận và nhường electronnhư sau:

- Mỗi nguyên tử F nhận thêm 1 electron từ nguyên tử Ca tạo thành anion F− ¿¿

⇒ Phân tử F2 gồm 2 nguyên tử F nhận tổng cộng 2 electron từ nguyên tử Ca

F2 + 2e → 2F− ¿¿

Trang 6

- Đồng thời nguyên tử Ca đã nhường 2 electron để trở thành cation Ca2+

Theo quy tắc octet:

P (Z = 15): [Ne]2s22p3 có 5 electron lớp ngoài cùng Thiếu 3 electron để đạt được cấu hình electronbền vững

Cl (Z = 17): [Ne]2s22p5 có 7 electron lớp ngoài cùng Thiếu 1 electron để đạt được cấu hình electronbền vững

Để đạt được cấu hình của khí hiếm gần nhất, mỗi nguyên tử Cl đều cần thêm 1 electron Vìvậy, nguyên tử P sẽ góp chung 3 electron với 3 nguyên tử Cl để tạo nên 3 cặp electron chung cho cả hainguyên tử

Công thức Lewis của phân tử:

Câu 20 [CD - SGK] Theo độ âm điện, boron trifluoride là hợp chất ion, thực tế nó là hợp chất cộng hóa

trị, với công thức Lewis như sau:

a) Viết phương trình hóa học tạo chất trên từ các đơn chất

b) Phân tử BF3 có bao nhiêu liên kết  và bao nhiêu liên kết π?

Hướng dẫn giải

a) Phương trình hóa học:

2B + 3F2 → 2BF3

b) Phân tử BF3 gồm 2 liên kết σ và 1 liên kết π

Câu 21 [CD - SGK] Giả sử có thí nghiệm sau: Nhỏ nhanh vài giọt bromine màu nâu đỏ vào ống nghiệm

chứa nước, đậy kín, lắc đều Trong dung dịch bromine có những chất nào? Vì sao?

Hướng dẫn giải

Sau khi nhỏ nhanh vài giọt bromine vào ống nghiệm chứa nước, dung dịch bromine có những chất:Br2, H2O, HBr, HBrO

Br2(aq) + H2O(l) HBr(aq) + HBrO(aq)⇄

- Vì phản ứng xảy ra thuận nghịch nên trong dung dịch có cả chất tham gia và chất sản phẩm

Câu 22 [CD - SGK] Hãy giải thích vì sao các halogen không tồn tại tự do ở trong tự nhiên

Hướng dẫn giải

- Halogen là những chất oxi hóa mạnh, dễ dàng tác dụng với các chất khác trong tự nhiên: tác dụng vớinước, hydrogen,…

=> Trong tự nhiên, các halogen không tồn tại ở dạng đơn chất mà tồn tại ở dạng hợp chất

Câu 23 [CD - SGK]Hãy viết phương trình hoá học để chứng minh chlorine có tính oxi hoá mạnh hơn

=> Chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 6

Trang 7

Câu 24 [CD - SGK]Trong công nghiệp, dung dịch sodium chloride được đem điện phân để có phản ứng

theo phương trình hóa học sau

NaCl(aq) + H O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

Từ phản ứng giữa Y với dung dịch A sẽ sản xuất được hỗn hợp tẩy rửa phổ biến

Từ phản ứng kết hợp giữa X và Y sẽ sản xuất được hydrogen chloride

a) Hãy cho biết công thức hóa học của A, X, Y

b) Hoàn thànhphương trình hóa học (*)

Hướng dẫn giải

- Chất tẩy rửa phổ biến là nước Javel gồm có NaCl và NaClO

=> Hai chất tác dụng với nhau để tạo thành nước Javel là: NaOH và Cl2

2NaCl (aq) + 2H2O (l) → 2NaOH (aq) + H2 (g) + Cl2 (g) (*)

Câu 25 [CD - SGK] Astatine là nguyên tố phóng xạ, được xếp dưới nguyên tố iodine trong nhóm VIIA.

Thực tế, các nhà khoa học chỉ thu được đồng vị biến của astatine từ quá trình nghiên cứu về phóng xạ, đồng thời nó chỉ tồn tại khoảng 8 giờ

Dựa vào xu hướng biển đổi một số tính chất của nhóm halogen, hãy dự đoán:

a) Tính oxi hoá của nguyên tử astatine mạnh hơn hay yếu hơn so với nguyên tử iodine?

b) Đơn chất astatine có màu đậm hơn hay nhạt hơn so với đơn chất iodine?

Hướng dẫn giải

a) Trong nhóm halogen, đi từ F đến I có độ âm điện giảm dần

=> Tính oxi hóa giảm dần

=> Tính oxi hóa của nguyên tử astatine yếu hơn so với nguyên tử iodine

b) Trong nhóm halogen, đi từ F đến I có màu sắc của các đơn chất đậm dần

=> Đơn chất astatine có màu đậm hơn so với đơn chất iodine

Câu 26 [CD - SBT]

17.2 a) Điền tên và kí hiệu nguyên tố các halogen bền vào vị trí các nguyên tố A, B, C, D bên dưới.Biết mỗi vòng tròn minh hoạ cho một nguyên tử với tỉ lệ kích thước tương ứng

b) Viết công thức phân tử đơn chất của mỗi nguyên tố tương ứng

c) Ở điều kiện nhiệt độ, áp suất thông thường, các đơn chất này tồn tại ở trạng thái nào? Từ đó, dựđoán thứ tự tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tương ứng giữa chúng trong cùng điều kiện áp suất

Trang 8

b) F , Br , I , Cl ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

c) Ở điều kiện nhiệt độ, áp suất thông thường các đơn chất halogen có trạng thái biến đổi từ khí(fluorine, chlorine) đến lỏng (bromine) và rắn (iodine)

Trong cùng điều kiện áp suất, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từfluorine đến iodine, giải thích dựa vào xu hướng tăng khối lượng phân tử và sự tương tác giữa các phântử

Trong nhóm VIIA, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, khối lượng nguyên tử có xuhướng tăng ⇒ Khối lượng phân tử halogen X2 có xu hướng tăng tăng từ fluorine đến iodine

Khi phân tử X2 có kích thước càng lớn và càng nhiều electron thì tương tác van der Waals giữa cácphân tử càng mạnh Do đó, trong các halogen, tương tác giữa các phân tử halogen X2 tăng từ fluorine đếniodine

Câu 27 [CD - SBT] Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu

đỏ Nhưng ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất Hãy giải thích hiện tượng này

Hướng dẫn giải

Khí chlorine tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp gồm HCl và HClO

Cl2(aq) + H2O(l) HCl(aq) + HClO(aq)⇄

Do có acid nên làm giấy quỳ chuyển màu đỏ, tuy nhiên HClO có tính tẩy màu nên màu đỏ trên giấyquỳ sẽ biến mất

Câu 28 [CTST - SBT] Giá trị độ âm điện của halogen và hydrogen trong bảng sau:

Dựa vào giá trị độ âm điện, sắp xếp theo thứ tự giảm dần khả năng liên kết của halogen với hydrogen.

So sánh độ phân cực của các phân tử hydrogen halide

Độ phân cực của phân tử HF > HCl > HBr > HI

Câu 29 [CTST - SBT] Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng chứng minh tính chất

Trang 9

Ca)

1 1

2 2

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 ( Cl2 có vai trò là chất oxi hoá)

Câu 30 [CTST - SBT] Muối NaCl có lẫn một ít NaI Nhận biết sự có mặt của muối NaI có trong hỗn

hợp

Hướng dẫn giải

Bước 1: Hoà tan mẫu muối vào nước, thêm vài giọt hồ tinh bột, hỗn hợp dung dịch không màu

Bước 2: Nhỏ vài giọt nước chlorine vào hỗn hợp dung dịch trên, xuất hiện màu xanh đen

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

Đặc trưng của iodine gặp hồ tinh bột, dung dịch có màu xanh đen

Câu 31 [CTST - SBT] Trong hợp chất số oxi hóa của halogen (trừ F) thường là-1, +1, +1, +3, +5,

+ 7 Tại sao các số oxi hoá chẵn không đặc trưng đối với halogen trong hợp chất?

Câu 32 [CTST - SBT] Tại sao trong hợp chất của halogen, nguyên tố fluorine chỉ thể hiện số oxi hóa là

– 1 Còn các nguyên tố chlorine, bromine, iodine là -1, +1, +1, +3, +5, + 7?

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử halogen ns2 np5 có một slectron không ghép đôi,chlorine, bromine, iodine tạo hợp chất có mức oxi hoá -1 khi liên kết với nguyên tử có độ âm điện nhỏhơn như kim loại, hydrogen… Và tạo mức oxi hoá +1 khi liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn hơnnhư oxygen, florine… Ngoài ra chlorine, bromine, iodine còn các ô lượng tử chưa lấp đầy, có thể xảy racác quá trình kích thích electron lên phân mức năng lượng cao hơn, tạo ra mức oxi hoá +3,+5, +7

Cấu hình electron của fluorine là 1s2 2s2 2p5ở lớp electron ngoàicùng có một electron không ghép đôi, không có ô lượng tử trống, khihình thành liên kết hoá học, không có nguyên tử nào có độ âm điệnlớn hơn fluorine đủ để cung cấp năng lượng cho quá trình kích thích,

vì vậy fluorine chỉ thể hiện mức oxi hoá -1 trong các hợp chất Câu 33 22 [CTST - SBT]Tại sao đơn chất halogen ít tan trong

nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực như hexane ( C6H14), carbon tetracholoride ( CCl4)?

Hướng dẫn giải

Trang 10

Chất tan dễ dàng hoà tan trong dung môi có cùng bản chất: chất tan phân cực dễ tan trong dung môiphân cực và ngược lại Đơn chất halogen là chất không phân cực nên dễ tan trong các dung môi khôngphân cực như hexane ( C6H14), carbon tetracholoride ( CCl4) và ít tan trong dung môi phân cực như nước.Câu 34 [CTST - SBT] Tại sao chỉ có tên gọi nước chlorine, bromine, iodine nhưng không có nước

fluorine?

Hướng dẫn giải

Dựa trên kết quả thực nghiệm về độ hoà tan của các halogen trong nước ở 25 Co , fluorine phản ứngmãnh liệt với nước theo phương trình: 2F2 + 2H2O  4HF + O2 nên không tồn tại nước fluorine Cáchalogen còn lại tác dụng chậm và tan một phần trong nước tạo thành nước halogen tương ứng

Câu 35 [CTST - SBT] Các hợp chất hypochlorite hay Chlorine ( NaClO, Ca(ClO)2) là các hoá chất có

tính oxi hoá rất mạnh, có khả năng sát trùng, sát khuẩn, làm sạch nguồn nước ( Chlorine được nhắc đến làtên thương mại, không phải là đơn chất Cl2) Chlorine ở nồng độ xác định có khả năng tiêu diệt một số mầm bệnh như:

E.coli 0157:H7 ( gây tiêu chảy ra máu, suy thận) < 1 phút

Hepatllis A virus ( gây bệnh viêm gan siêu vi A) 16 phút

Kí sinh trùng Giardia ( gây tiêu chảy, đau bụng và và sụt

cân)

45 phút

Chlorile cần dùng là tổng lượng chlorile cần thiết để tiêu diệt mầm bệnh và oxi hoá các chất khử trong

nước như iron, manganese, hydrogen sulfide và lượng chlorine tự do còn lại sau khoảng thời gian nhấtđịnh Một nhà máy xử lí nước muốn làm sạch 1 lít nước thì lượng chlorile cần dùng trong một ngày là 11

mg để duy trì lượng chlorine tự do từ 0,1 đến 0,2 mg/l tại vòi sử dụng Một ngày, nhà máy phải cung cấp

3000 m3 nước xử lí, thì lượng chlorine cần dùng là bao nhiêu?

Câu 36 [CTST - SGK] Chloramine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên

các bề mặt vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt Ở nồng độ cao, chloramine

B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người Chloramine B có dạng viên nén ( mỗi viên có khối lượng 0,3- 2,0 gam) và dạng bột Chloramine B 25% ( 250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản

a)Nồng độ chloramine B khi hoà tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nướcsinh hoạt Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% ( loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lítnước?

b)Chloramine B nồng độ 2% dùng để phun xịt trên các bề mặt vật dụng nhằm sát khuẩn, virus gâybệnh Để pha chế dung dịch này, sử dụng Chloramine B 25% dạng bột, vậy cần bao nhiêu gam bộtchloramine B 25% pha với 1 lít nước để được dung dịch sát khuẩn 2%

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 10

Trang 11

Số viên nén chloramine B 25% cần dùng để xử lí 200 lít nước sinh hoạt là 8 viên

b) Gọi b là khối lượng (gam) bột chloramine B 25% cần dùng

Câu 37 [KN-SGK] Trong tự nhiên, các nguyên tố halogen tồn tại ở dạng hợp chất Viết công thức một

vài hợp chất của halogen thường được dùng trong thực tế

Hướng dẫn giải

F NaF: Sử dụng làm thuốc chống sâu răng, bổ sung vào kem đánh răng

Ca5(PO4)3F: Sản xuất phân lân

CaF2: Chế tạo lăng kính, thấu kính quang học

Na3AlF6: Chất điện li trơ dùng trong sản xuất nhôm

HF: Sản xuất chế phẩm để khắc chữ lên thủy tinh

: Tạo lớp chống dính trên bề mặt dụng cụ nấu nướng

Cl NaCl: Muối ăn, muối mỏ, nước muối sinh lí, nguyên liệu sản xuất xút, chlorine,

nước Javel

NaClO: Nước Javel

CaOCl2: Sản xuất chất tẩy rửa, diệt trùng

Chloramin-B (C6H6ClNO2S): Chất diệt trùng, tẩy uế

KCl: Sản xuất phân kali

: Sản xuất nhựa PVC

KClO3: Sản xuất thuốc nổ, pháo hoa, thuốc ở đầu que diêm

HCl: Dùng trong nhiều ngành công nghiệp như luyện kim, phân bón,…

Br AgBr: Dùng tráng phim trong nhiếp ảnh

I KI hoặc KIO3: Bổ sung nguyên tố iodine trong muối iodised

Câu 38 [KN-SGK] Khi sản xuất chlorine trong công nghiệp, NaOH và H2 được tạo thành ở cực âm, còn

Cl2 được tạo thành ở cực dương Tại sao cần sử dụng màng ngăn xốp để ngăn cách 2 điện cực

Câu 39 [KN-SBT] Thực nghiệm cho thấy các phản ứng: H2(g) + X2(g) 2HX(g) trong dãy halogen xảy

ra với mức độ giảm dần từ F2 đến I2 Biến thiên enthalpy của các phản ứng thay đổi như thế nào trong dãytrên?

Hướng dẫn giải

F2 tác dụng với H2 mạnh nhất nên phản ứng H2(g) + F2(g) → 2HF(g) có biến thiên enthalpy âm nhất

Trang 12

I2 tác dụng với H2 yếu nhất nên phản ứng H2(g) + I2(g) → 2HI(g) có biến thiên enthalpy ít âm nhất Vậy: Biến thiên enthalpy của các phản ứng tăng dần trong dãy các halogen từ F2 đến I2.

Câu 40 [KN-SBT] Đốt cháy hoàn toàn 0,48 gam kim loại M ( hóa trị II) bằng khí chlorine, thu được

1,332 gam muối chloride Xác định kim loại M

Hướng dẫn giải

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mCl2 = 1,332 – 0,48 = 0,852 (gam) => nCl2 =0,852

71 = 0,012 (mol)Phương trình phản ứng:M + Cl2 MCl2

Mol: 0,012 ← 0,012

M = 0,0120,48 = 40 M là Ca

Câu 41 [KN-SBT] Nung nóng một bình bằng thép có chứa 0,04 mol H2 và 0,04 mol Cl2 để thực hiện

phản ứng, thu được 0,072 mol khí HCl

a, Tính hiệu suất của phản ứng tạo thành khí HCl

b, Ở cùng nhiệt độ thường, áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng lần lượt là P1 và P2 Hãy sosánh P1 và P2

Câu 42 [KN-SBT] Có 2 ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 ml dung dịch muối X của Kali Cho vài giọt dung

dịch AgNO3 vào ống nghiệm thứ nhất, thu được kết tủa màu vàng Nhỏ vài giọt nước Br2 vào ống thứ hai,lắc đều rồi thêm hồ tinh bột, thấy có màu xanh tím Xác định công thức hóa học của X và viết các phươngtrình hóa học của các phản ứng

Hướng dẫn giải

Hiện tượng hồ tinh bột chuyển màu xanh tím chứng tỏ sau phản ứng ống thứ hai có sinh ra I2 nên muối

X là KI

Phương trình hóa học của các phản ứng:

KI + AgNO3 → KNO3 + AgI

2KI + Br2 → 2KBr + I2

Câu 43 [KN-SBT] Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ

đồ dưới đây

Hãy đề xuất một dung dịch để sử dụng cho từng mục đích sau:

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 12

Trang 13

a) Cho vào bình làm khô để làm khô khí Cl2.

b) Tẩm vào bông đậy bình thu khí để hạn chế khí Cl2 bay ra

Giải thích và viết phương trình hóa học minh họa (nếu có)

Phương trình hóa học:Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Câu 44 [CD - SGK] Dựa vào xu hướng biến đổi tính chất của các đơn chất halogen trong bảng 17.3,

hãy dự đoán về thể (trạng thái) của đơn chất astatine ở điều kiện thường Giải thích

Hướng dẫn giải

Khi phân tử halogen có kích thước càng lớn và càng nhiều electron thì mức độ chuyển động hỗn loạncủa các electron càng cao Vì vậy thường xuyên có sự phân bố không đồng đều các electron tại một thờiđiểm nào đó, dễ làm xuất hiện các lưỡng cực tạm thời ở mỗi phân tử Điều này sẽ làm tăng tương tác vander Waals giữa các phân tử halogen với nhau hay nói cách khác các phân tử halogen tương tác với nhauchặt chẽ hơn

Trong nhóm VIIA, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, khối lượng nguyên tử có xuhướng tăng ⇒ Khối lượng phân tử halogen X2 có xu hướng tăng ⇒ Sự tương tác giữa các phân tử trongmỗi halogen X2 tăng

Dựa vào bảng 17.3 ta có thể thấy thể của các halogen ở điều kiện thường biến đổi từ khí (fluorine,chlorine) đến lỏng (bromine) và rắn (iodine) Mà astatine có khối lượng phân tử lớn hơn iodine

Vậy ta có thể dự đoán đơn chất astatine tồn tại ở thể rắn ở điều kiện thường

Câu 45 [CD - SGK] Thí nghiệm chlorine phản ứng với hydrogen được mô tả như sau:

Chuẩn bị thí nghiệm như hình 17.1a với các ống

nghiệm cùng đặt vào một giá thí nghiệm

Bơm vài giọt dung dịch hydrochloric acid (HCl) đặc

từ xi-lanh chứa acid vào ống nghiệm chứa tinh thể

potassium permanganate (thuốc tím, KMnO4) – ống

nghiệm (1) để tạo khí chlorine

Khi pit-tông nâng lên khoảng 1/2 chiều cao của

xi-lanh thu khí thì ngừng bơm acid (hình 17.1b)

Rút xi-lanh thu khi ra khỏi ống nghiệm (1), chuyển

sang ghim vào ống nghiệm chứa kẽm – ống nghiệm (2) (hình 17.1c) Chuyển xi-lanh chứa dung dịchhydrochloric acid sang ống nghiệm (2)

Trang 14

 Bơm vài giọt dung dịch hydrochloric acid từ xi-lanh chứa acid vào ống nghiệm (2) để tạo khíhydrogen Đến khi pit-tông được nâng lên khoảng 2/3 xi-lanh thu khí thì ngừng bơm acid

 Rút xi-lanh thu khí ra khỏi ống nghiệm (2) Ghim xi-lanh chứa hỗn hợp khí vào một nút cao su nhưhình 17.1d rồi kẹp vào giá thí nghiệm

 Dùng đèn tử ngoại chiếu vào lanh chứa hỗn hợp khí (hoặc dùng ngọn lửa hơ nhẹ bên ngoài lanh)

xi Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra khi dùng đèn tử ngoại chiếu vào xixi lanh chứa hỗn hợp khí(hoặc khi dùng ngọn lửa hơ nhẹ bên ngoài xi-lanh)

-Nếu thay khí chlorine bằng hơi iodine thì phản ứng giữa hơi iodine và hydrogen có thể xảy ra hiệntượng như đã thấy trong thí nghiệm trên không? Giải thích

Hướng dẫn giải

+ Khi dùng đèn tử ngoại chiếu vào lanh chứa hỗn hợp khí (hoặc dùng ngọn lửa hơ nhẹ bên ngoài lanh)

xi-Hiện tượng: Có tiếng nổ trong xi-lanh, màu vàng lục của khí Cl2 biến mất, xuất hiện khói trắng đục.

Giải thích: Khi có đèn tử ngoại chiếu vào xi-lanh (hoặc dùng ngọn lửa hơ nhẹ bên ngoài xi-lanh) khí

H2 đã xảy ra phản ứng với khí Cl2 (có màu vàng lục) tạo khói trắng đục chính là khí HCl

Phương trình hóa học của phản ứng:

H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)

+ Nếu thay khí chlorine bằng hơi iodine thì phản ứng giữa hơi iodine và hydrogen không có tiếng nổnhư phản ứng của khí chlorine với hydrogen Bên cạnh đó khi có đèn tử ngoại chiếu vào phản ứng khôngxảy ra mà cần dùng ngọn lửa hơ bên ngoài xi-lanh phản ứng mới xảy ra Do tính oxi hóa của iodine yếuhơn tính oxi hóa của chlorine

Phản ứng giữa hơi iodine và hydrogen là phản ứng thuận nghịch Cần đun nóng để phản ứng diễn ra.Sản phẩm là hỗn hợp gồm HI sinh ra và lượng H2, I2 còn lại

Phương trình hóa học: H2 + I2 ⇄ 2HI

Câu 46 [CD - SGK] Thí nghiệm 1:

• Nhỏ vào ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch sodium bromide hoặc potassium bromide loãng

• Nhỏ tiếp vào ống nghiệm vài giọt nước chlorine và lắc nhẹ

• Có thể tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm khoảng 2 mL cyclohexane

Thí nghiệm 2:

•Nhỏ vào ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch sodium iodide hoặc potassium iodide loãng

•Nhỏ tiếp vào ống nghiệm vài giọt nước bromine loãng và lắc nhẹ Có thể thêm tiếp vào ống nghiệmkhoảng 2 mL cyclohexane

•Thêm tiếp vào ống nghiệm vài giọt hồ tinh bột

Giải thích các hiện tượng xảy ra và minh hoạ bằng phương trình hoá học

Hướng dẫn giải

Thí nghiệm 1: Khi cho nước chlorine (Cl2) màu vàng rất nhạt vào dung dịch sodium bromide (NaBr)không màu hoặc dung dịch potassium bromide (KBr) không màu thì tạo ra dung dịch màu vàng nâu củabromine (Br2)

Phương trình hóa học:

Cl2(aq) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq)

Hoặc Cl2(aq) + 2KBr(aq) → 2KCl(aq) + Br2(aq)

Thí nghiệm 2:

Hiện tượng: Khi cho nước bromine (Br2) màu vàng nâu vào dung dịch sodium iodine (NaI) không màuhoặc potassium iodine (KI) không màu có thêm hồ tinh bột thì thấy dung dịch màu vàng nâu chuyển sangmàu xanh tím

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 14

Trang 15

Giải thích: Do Br2 màu vàng nâu đã phản ứng với dung dịch NaI hoặc KI không màu để hình thànhđơn chất I2 được tinh bột hấp thụ tạo dung dịch có màu xanh tím.

Phương trình hóa học: Br2(aq) + 2NaI(aq) → 2NaBr(aq) + I2(s)

Hoặc Br2(aq) + 2KI(aq) → 2KBr(aq) + I2(s)

Câu 47 [CD - SGK] Khi cho khí fluorine vào dung dịch sodium chloride thì fluorine phản ứng với nước

mà không phản ứng với sodium chloride Vậy, hãy dự đoán giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nào dưới đây có thể âm hơn so với phản ứng còn lại

F (aq) + H O(l) →2HF(aq) + 1/2 O₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) 2 (g)

F (aq) + 2NaCl(aq) → 2NaF (aq) + Cl (g) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

Hướng dẫn giải

- Giá trị biến thiên enthalpy càng âm thì phản ứng diễn ra thuận lợi

- Khi cho khí fluorine vào dung dịch sodium chloride thì fluorine phản ứng với nước mà không phảnứng với sodium chloride

=> Phản ứng của fluorine với nước diễn ra thuận lợi hơn

=> Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng F2 với H2O âm hơn

Câu 48 [CD - SGK] Thí nghiệm tính tẩy màu của khí chlorine Chuẩn bị thí nghiệm như hình 17.2

Bóp nhẹ phần cao su của ống nhỏ giọt để dung dịch hydrochloric acid chảy xuống ống nghiệm Quansát các hiện tượng xảy ra và giải thích

=> Dung dịch này còn được gọi là dung dịch nước chlorine, có tính tẩy màu, sát khuẩn

Câu 49 [CD - SGK] Tra cứu các giá trị năng lượng liên kết ở phụ lục 2

Trang 16

a) Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn ∆t H0 298 của hai phản ứng dưới đây

F (g) + H (g) → 2HF(g)₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

O (g) + 2H (g) →2H O(g)₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

b) Ở hai phản ứng trên, fluorine và oxygen đều đóng vai trò là chất oxi hoá

Dựa vào giá trị ∆t H0 298, cho biết phản ủng oxi hoá – khử nào thuận lợi hơn

Hướng dẫn giải

a) - Xét phản ứng: F2(g) + H2(g) → 2HF (g)

+ Ta có: ∆rH0 298 = Eb(F2) + Eb(H2) – 2xEb(HF) = 159 + 436 – 2x565 = -535 (kJ/mol)

- Xét phản ứng: O2(g) + 2H2(g) → 2H2O(g)

+ Ta có: ∆rH0 298 = Eb(O2) + 2xEb(H2) – 2x2xEb(OH) = 142 + 2x436 – 2x2x464 = -842 (kJ/mol)

b)Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng (2) âm hơn giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng (1)

=> Phản ứng oxi hóa – khử (2) diễn ra thuận lợi hơn

Câu 50 [CD - SGK]Một trong những ứng dụng của chlorine trong đời sống là khử trùng nước sinh hoạt

tại các nhà máy xử lí và cấp nước Trong quá trình khử trùng, người ta phải cho một lượng chlorine dưvào nước sinh hoạt Lượng chlorine dư trong nước sinh hoạt còn có tác dụng ngăn ngừa sự tái nhiễm của

vi khuẩn trong quá trình phân phối trong đường ống dẫn nước và trữ nước tại nhà

Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia (QCVN 01 – 1: 2018/BYT), hàm lượng chlorine tự do đối với nướcsạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt từ 0,2 – 1 mg L-1 Nếu hàm lượng chlorine nhỏ hơn 0,2 – 1 mg L-1thì không tiêu diệt hết vi khuẩn và không xử lí được hết chất hữu cơ Ngược lại, lượng chlorine trongnước lớn hơn 1,0 mg L-1 sẽ gây dị ứng

Carbon trong than hoạt tính sẽ tương tác trực tiếp với chlorine, giúp loại bỏ chlorine và các hợp chấtchlorine bằng cơ chế hấp thụ bề mặt Khi chiều tia cực tím với cường độ cao vào nước cũng làm giảmlượng chlorine Các máy lọc nước RO (reverse osmosis: thẩm thấu ngược) cũng có thể giúp loại bỏ lượngchlorme trong nước một cách hiệu quả

Hãy trả lời các câu hỏi sau đây

a) Dấu hiệu nào cho thấy chlorine có trong nước sinh hoạt?

b) Vì sao người ta cần cho chlorine đến dư vào nước sinh hoạt?

c) Cho biết một số phương pháp có thể loại bỏ khí chlorine dư trong nước sinh hoạt

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 16

Trang 17

c) Một số phương pháp để loại bỏ khí chlorine dư trong nước sinh hoạt:

- Sử dụng máy lọc nước than hoạt tính

- Phơi chậu nước ra ngoài ánh nắng mặt trời => Tia cực tím với cường độ cao vào nước cùng làm giảmlượng chlorine

- Sử dụng máy lọc nước RO (thẩm thấu ngược) cũng có thể giúp loại bỏ lượng chlorine trong nướcCâu 51 [CD - SGK] Xét các phản ứng: X2(g) + H2(g) → 2HX(g) ∆rH0 298 (*)

Với X lần lượt là Cl, Br, I

Dựa vào Phụ lục 2:

a) Hãy tính biến thiên

enthalpy chuẩn ∆rH0 298 của mỗi

phản ứng

b) Dựa vào kết quả ∆rH0 298,

dự đoán phản ứng của halogen

nào với hydrogen thuận lợi nhất

=> ∆rH0 298 = Eb(I2) + Eb(H2) – 2xEb(HI) = 151 + 436 – 2x297 = -7 kJ/mol

b) Giá trị biến thiên enthalpy nào âm hơn thì phản ứng đó diễn ra thuận lợi hơn

=> Phản ứng của chlorine với hydrogen diễn ra thuận lợi nhất

Câu 52 [CD - SBT] Ở các đô thị, khi thay nước cho các bồn nuôi cá cảnh, người ta không cho trực tiếp

nước sinh hoạt (nước máy) vào bồn cá Nước này phải được chứa trong xô, thau, chậu khoảng một ngày rồi mới được cho vào bồn nuôi cá Hãy giải thích

Hướng dẫn giải

Làm giảm lượng chlorine dư trong nước sinh hoạt: chlorine phát tán vào không khí

Câu 53 [CD - SBT] Để bảo đảm vệ sinh, nước ở các hồ bơi thường xuyên được xử lí bằng hoá chất

Hãy tìm hiểu và cho biết:

a) Các hoá chất nào thường được sử dụng để xử lí vi khuẩn có trong nước hồ bơi?

b) Nhờ đâu mà các hoá chất ấy giúp xử lí vi khuẩn có trong nước hồ bơi?

c) Để bảo đảm an toàn cho người bơi trong hồ, cần lưu ý gì khi sử dụng các hoá chất ấy?

Hướng dẫn giải

Trang 18

Học sinh chủ động tìm hiểu thông tin từ các nguồn học liệu khác nhau, có thể từ các nguồn học liệu sốtrên internet Từ đó, học sinh xác định được sự đa dạng trong sử dụng chất khử khuẩn nước hồ bơi Dướiđây là thông tin gợi ý.

a) Do khó bảo quản trong vận chuyển và lưu trữ, nước chlorine ít được sử dụng để khử khuẩn nước hồ

bơi Hiện nay, trong thực tế, để khử khuẩn cho hồ bơi, người ta có thể dùng nước Javel hoặc chlorine 70(Ca(OCl)2 hay Ca(ClO)2 calcium hypochlorite dạng bột dễ bảo quản, lưu trữ và sử dụng Chất này có hàmlượng ion hypochlorite lớn hơn so với nước Javel khoảng 70%)

Ngoài ra, người ta còn sử dụng hoá chất TCCA 90 dạng viên chứa hợp chất trichloroisocyanuric acid(C3Cl3N3O3)

b+c) Với Nước Javel hoặc chlorine 70 (Ca(OCl)2 hay Ca(ClO)2 calcium hypochlorite dạng bột Cáchóa chất này cung cấp ion hypochlorite và hypochlorous acid có tính sát khuẩn cao, giúp khử khuẩn cho

hồ bơi Lưu ý: Do ion hypochlorite và hypochlorous acid dễ bị phân huỷ khi tiếp xúc trực tiếp với ánhsáng mặt trời nên việc khử khuẩn hồ bơi thường được thực hiện vào ban đêm

Với hoá chất TCCA 90 dạng viên chứa hợp chất trichloroisocyanuric acid (C3Cl3N3O3) Hợp chất nàykhi tan trong nước tạo thành hypochlorous acid và cyanuric acid Trong đó, cyanuric acid có tác dụng ổnđịnh tính khử khuẩn của hypochlorous acid dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời

Câu 54 [CD - SBT] Xét các phản ứng:X (g) + H (g) → 2HX(g) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) rH 0 298 (*)

với X lần lượt là C1, Br, I

Giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-l) một số chất được cho trong Phụ lục 2, SGK Hoá học 10, CánhDiều

a) Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của mỗi phản ứng (*)

b) Hãy sắp xếp các phản ứng (*) theo thứ tự giảm dần của lượng nhiệt toả ra

Hướng dẫn giải

a) Xét các phản ứng:

X (g) + H (g) → 2HX(g) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ∆rH0 298

Biến thiên enthalpy chuẩn được tính theo công thức:

∆rH0 298 (*)= (1 x E(X-X) +1x E(H-H)) - 2x E(H-X)

Cụ thể, với phản ứng: Cl2(g)+H2(g) → 2HCl(g)

∆rH0 298 = (1 x 243 + 1 x 436)-2 x 431 = -183 (kJ)

Tương tự: Br (g) + H (g) → 2HBr(g)₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ∆rH0 298 = -99 kJ.

I (g) + H (g) → 2HI(g) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ∆rH0 298 = - 7 kJ

b) Nhiệt lượng toả ra trong phản ứng của Cl2> Br2> I2 Phản ứng có giá trị biến thiên enthalpy chuẩncàng âm thì toả nhiệt càng nhiều

Câu 55 [CD - SBT]

Từ bảng giá trị năng lượng liên kết (kJ mol-l) dưới đây:

Hãy cho biết:

a) Liên kết nào bền nhất, liên kết nào kém bền nhất?

b) Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của hai phản ứng sau là bao nhiêu?

F (g) + H (g) → 2HF(g) (1) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

O (g) + 2H (g) → 2H O(g) (2) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

c) Trong hai phản ứng (1) và (2), phản ứng nào toả nhiệt nhiều hơn?

Hướng dẫn giải

a) Liên kết bền nhất là H-F Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền

b) Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn tính theo năng lượng liên kết với từng phản ứng được tính như sau Với phản ứng (1): ∆rH0 298 = (1 ×E(F-F) +1× E(H-H)) - 2× E(H-F)= 159 + 436 - 2×565 = -535 kJ

Với phản ứng (2): ∆rH0 298 = (1 ×E(O-O) +2× E(H-H)) - 2×2×E(O-H)= 498 + 2× 436 - 2×2 ×464= -486 kJ

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 18

Trang 19

c) Phản ứng (1) toả ra nhiều nhiệt hơn Phản ứng có giá trị biến thiên enthalpy chuẩn âm hơn thì sẽ toảnhiệt nhiều hơn.

Câu 56 [CD - SBT]

Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiếtchứa ion bromide Phương trình hoá học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau:

2Br¯(aq) + Cl (aq) → 2Cl(aq) + Br (aq)₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn ∆fH0 298 (kJ mol -1) trong bảng dưới đây:

a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn phản ứng trên

b) Phản ứng trên có thuận lợi về năng lượng không?

Hướng dẫn giải

a) Với phản ứng:

2Br - (aq) + Cl ( ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) aq) → 2Cl - (aq) + Br ( ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) aq)

Dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn của các chất, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính nhưsau:

∆rH0 298 = 2 ×∆fH 0 298 (Cl –(aq)) + ∆fH0 298 (Br (aq))-2 ×₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ∆fH0 298 (Br –(aq)) -∆fH0 298 (Cl (aq)) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

a) Dùng thước (độ chia nhỏ nhất là mm) để đo h1 và h2 Từ đó tính tỉ lệ h1: h2

b) Số nguyên tử đồng vị 35C1 gấp bao nhiêu lần số nguyên tử đồng vị 37C1?

c) Xác định phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị

d) Xác định nguyên tử khối trung bình của chlorine

Trang 20

Tuỳ theo mức độ sai số khi đo hl và h2 mà học sinh sẽ tính được giá trị k không nhất thiết trùng nhau.

Vì vậy, giá trị nguyên tử khối trung bình mỗi học sinh tính được sẽ có sai biệt, nhưng không đáng kể.Giá trị nguyên tử khối trung bình mỗi học sinh xác định được có thể dao động từ 35,45 đến35,49

VD sô liệu cụ thể:

a) Đo được: h1=3,6cm, h2=1,1cm

 k ≈ 3,3

b) Số nguyên tử đồng vị 35C1 gấp khoảng 3,3 lần số nguyên tử đồng vị 37C1

c) Thay k =3,3 vào các biểu thức

2Br2 + 2Ca(OH)2→ CaBr2 + Ca(BrO)2 + 2H O₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

Câu 24(VD): Khi điều chế iodine từ rong biển, iodine có lẫn các

tạp chất là chlorine, bromine và nước Để tinh chế iodine, người ta

nghiền iodine với KI và vôi sống (Calcium oxide CaO) rồi nung hỗn

hợp trong cốc được dậy bằng một bình có chứa nước lạnh Nêu hiện

tượng và viết PTHH minh họa để giải thích cho hiện tượng trên

Hướng dẫn giải:Potassium iodide KI tác dụng với chlorine Cl và bromine Br₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) ₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

2KI + Cl₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) 2KCI + I₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 20

Trang 21

2KI + Br₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)2KBr + I₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

Calcium oxide (vôi sống) tác dụng với nước

CaO + H O → Ca(OH)₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*) 2

iodine thăng hoa và bám vào đầy bình

Câu 26(VDC): Để điều chế KClO3 với giá thành hạ người ta thường làm như sau: Cho khí chlorine điqua nước vôi (Calcium hydroxide) đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với KCl và làm lạnh Khi đóKClO3 sẽ kết tinh Hãy viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra và giải thích vì sao KClO3 kết tinh

Hướng dẫn giải:Khi cho chlorine tác dụng với nước vôi đun nóng thì xảy ra phản ứng

6Cl2 +6 Ca(OH)2t ° C → 5 CaCl2 + Ca(ClO3)2 + 6H2O

Khi cho KCl vào dd sau phản ứng và làm lạnh thì:

Ca(ClO3)2 + 2KCllàm lạnh 2KClO3 +CaCl2

Vì KClO3 ít tan trong nước lạnh nên khi làm lạnh thì nó sẽ kết tinh trước

Câu 27(VD): Dùng chlorine để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng.Tuy nhiên cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ chlorine dư ở trong nước bởi vì lượng chlorine dưnhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường Lượng chlorine dư còn lại chừng 1-2 g/m3 nước làđạt yêu cầu Cách đơn giản để kiểm tra lượng clo dư là dùng potassium iodide KI và hồ tinh bột Hãy nêucách mô tả hiện tượngcủa quá trình kiểm tra này và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có)

Hướng dẫn giải:Lấy mẫu nước cho vào ống nghiệm sau đó cho dung dịch KI vào và nhỏ 1 giọt hồ tinh bột vào nếudung dịch chuyển sang màu xanh là chlorine vẫn còn dư nhiều Màu xanh nhạt là lượng chlorine dư ítPTHH:

Cl2 + 2KI  2KCl + I2

I2 làm hồ tinh bột chuyển thành màu xanh

Câu 28(VD): Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước làkhử trùng nước Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùngchlorine Lượng chlorine được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3 Nếu với dân số Hà Nội

là 3 triệu, mỗi người dùng 200L nước/ ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu

kg chlorine mỗi ngày cho việc xử lí nước?

Hướng dẫn giải:Lượng nước cần dùng cho thành phố Hà Nội mỗi ngày là:

200 L x 3.106 = 6.108 lít = 6.105 m3

Lượng khí chlorine cần dùng là:

6.105 m3 5g/m3 = 3.106 gam = 3.103 kg

Câu 29(VDC) Potassium iodide KI trộn trong muối ăn để làm

muối iot là một chất rất dễ bị oxi hoá thành I2 rồi bay hơi mất nhất là

khi có nước hoặc các chất oxi hoá có trong muối hoặc khi ở nhiệt độ

cao Theo nghiên cứu thì sau 3 tháng KI trong muối ăn sẽ bị mất

hoàn toàn Để đề phòng điều đó người ta hạn chế hàm lượng nước

trong muối iot không vượt quá 3,5% về khối lượng (theo tiêu chuẩn

của Liên Xô),cho thêm chất ổn định iodine như Na2S2O3 Khi đó có

thể giữ lượng KI trong muối iot khoảng 6 tháng

a.Tính lượng nước tối đa trong 1 tấn muối iot theo tiêu chuẩn của

Liên Xô?

b.Hãy nêu phương pháp bảo quản muối iot và cách dùng muối iot

khi nấu thức ăn nhằm hạn chế sự thất thoát iodine?

Trang 22

Hướng dẫn giải:a.Lượng nước tối đa trong 1 tấn muối iot theo tiêu chuẩn của Liên Xô là:

nước biển người ta thu được dung dịch chứa NaBr với hàm lượng 40g/l Cần dùng bao nhiêu lít dung dịch

đó và bao nhiêu lit khíchlorine (đktc) để điều chế được 3 lit bromine lỏng (d=3,12 kg/l)?

Hướng dẫn giải:mBr₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)= 3,12.3=9,36 kg

nBr₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)= 9.36.1000.160 = 58,5 mol

Cl2(aq) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq)

A. Sulfuric acid 98%

B. Sodium hydroxide khan

C. Calcium oxide khan

D. Dung dịch sodium chloride bão hoà

b) Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuấthydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g mL-1ở 30 °C)

Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m3 acidthương phẩm trên Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợphydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khốilượng

Hướng dẫn giải

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 22

Trang 23

Câu 59 [CTST - SBT] Một học sinh thực hiện thí nghiệm và cho kết quả như sau:

Bước 1: Lấy 2ml dung dịch NaBr vào ống nghiệm, dung dịch không màu

Bước 2: Lấy tiếp 1ml hexane vào ống nghiệm, lắc mạnh để quan sát khả năng hoà tan của hai chấtlỏng Nhận thấy hai chất lỏng không tan vào nhau và phân tách lớp

Bước 3: Thêm 1ml nước Cl2 vào ống nghiệm, lắc đều rồi để yên Quan sát thấy lớp chất lỏng phía trên

có màu da cam

Viết phương trình hoá học của phản ứng Thí nghiệm trên chứng minh tính chất vật lí và hoá học nàocủa halogen tương ứng?

Hướng dẫn giải

Phương trình hoá học của phản ứng: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

Bước 1: NaBr là hợp chất ion, phân tử phân cực mạnh nên tan tốt trong nước, dung dịch đồng nhấtkhông màu

Bước 2: Hexane là chất hữu cơ không phân cực, hỗn hợp dung dịch muối NaBr và hexane không tanvào nhau, hexane nhẹ hơn nên phân lớp phía trên

Bước 3: Br2 được tạo ra dễ tan trong hexane, lớp chất lỏng phía trên có màu da cam

Thí nghiệm chứng minh tính tan của đơn chất halogen trong hai loại dung môi và chứng minh tính oxihoá của Cl2 mạnh hơn Br2

Câu 60 [CTST - SBT] Việt Nam là nước xuất khẩu thuỷ sản thứ 3 trên thế giới, sau Na Uy và Trung

Quốc ( Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, tháng 12/2022) xuất khẩu tới hơn 170nước trên thế giới, trong có thị trường lớn như Mỹ và Châu Âu, được xem là thị trường khó tính, nên tiêuchuẩn chất lượng được kiểm soát chặt chẽ trước khi nhập nguyên liệu và sau khi thành phẩm, đóng gói.Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorile không vượt quá 1mg/l( chlorile sử dụng trong quá trình sơ chế nguyên liệu để diệt vi sinh vật)

Phương pháp chuẩn độ iodine – thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorile trong thực phẩmtheo phương trình:

Số mol Na2S2O3 phản ứng: n0,01 0, 28 2,8 10 (   3 mol)

Theo tỉ lệ các chất trong phương trình, số mol Cl2 bằng ½ số mol Na2S2O3:

3

1, 4 10 ( )

Trang 24

Khối lượng Cl2 có trong 100 ml dung dịch mẫu cần kiểm tra:

3

1, 4 10 71 0,0994( )

Trong 1 lít dung dịch mẫu, khối lượng Cl2 là: 0,0994 x 10 = 0,944 ( mg)

So sánh với tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm về dư lượng chlorine không vượt qua 1mg/L, mẫu sảnphẩm trên đủ tiêu chuẩn xuất khẩu

Câu 61 ( VDC) Dùng phương pháp sunfat điều chế được những chất nào trong số các chất sau đây; HF,

HCl, HBr, HI? Giải thích? Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có)?

NaBr + H2SO4 đặc   HBr + NaHSO4t0

2HBr + H2SO4 đặc

0

t

  SO2 + 2H2O +Br2NaI + H2SO4 đặc   HI + NaHSO4t0

6HI + H2SO4 đặc   H2S + 4H2O + 4I2t0

Câu 62 ( VDC) Xác định các chất X, Y, Z, T trong sơ đồ sau rồi hoàn thành các phương trình phản ứng (mỗi mũi tên là một phản ứng khác nhau):

Z

X

Cl2(8)(1) (2)

(3)(4)(5)(6)

(7)

Cho biết:

-Chất X chứa clo và thuộc loại hợp chất cộng hóa trị

-Các chất Y, Z, T đều là muối và thuộc loại hợp chứa oxy của clo

(3) (4) (5) (6) (7)

Phương trình phản ứng xảy ra:

1, H2 + Cl2   2HClt0

2, 4HCl(đặc) + MnO2   MnCl2 + Cl2 + 2H2Ot0

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 24

Trang 25

3, 3Cl2 + 6KOH   5KCl + KClO3 + 3H2Ot0

4, KClO3 + 6HCl(đặc)    3Cl2 + KCl + 3H2O

5, Cl2 + 2NaOH    NaCl + NaClO + H2O

6, NaClO + 2HCl(đặc)    Cl2 + NaCl + H2O

7, Cl2 + Ca(OH)2(sv)    CaOCl2 + H2O

8, CaOCl2 + 2HCl(đặc)    CaCl2 + Cl2 + H2O

B PHẦN TRẮC NGHIỆM

1 Mức độ nhận biết

Câu 63 [CTS - SBT] Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, halogen thuộc nhóm

Câu 64 [CTST - SBT] Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là

Câu 65 [CTST - SBT] Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là

Câu 66 [CTST - SBT] Nguyên tố có tính oxi hoá yếu nhất thuộc nhóm VIIA là

Câu 5 [CTST - SBT] Cấu hình electron nguyên tử thuộc nguyên tố halogen là

Câu 68 [CTST - SBT] Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?

Câu 69 [CTST - SBT] Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là

A chlorine B. bromine C.phosphorus D. carbon

Câu 70 [CTST - SBT]Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn là

A. fluorine B chlorine C. bromine D. Iodine

Câu 10 [CTST - SBT] Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa

khuyết tật trí tuệ là

Câu 71 [CTST - SBT] Halogen nào tạo liên kết ion bền nhất với sodium?

Câu 72 [CTST - SBT] Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là

A. liên kết van der Waals.B liên kết cộng hóa trị C. liên kết ion D liên kết cho nhận

Câu 73 [CTST - SBT] Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính của nguyên tử

A tăng dần B. giảm dần C. không đổi D. không có quy luật.Câu 74 [CTST - SBT] Đặc điểm của halogen là

A. nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hoá học

B tạo liên kết cộng hoá trị với hydrogen

C. nguyên tố có số oxi hoá -1 trong tất cả hợp chất

D. nguyên tử có 5 electron hoá trị

Câu 75 [CTST - SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong tự nhiên không tồn tại đơn chất halogen

B Tính oxi hoá của đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2.

Trang 26

C. Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.

D Fluorine có tính oxi hoá mạnh hơn chlorine, oxi hoá Cl- trong dung dịch NaCl thành Cl 2

Câu 76 [KN-SBT] Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố nhóm halogen là

Câu 77 [KN-SBT] Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là

A.Tính khử B Tính oxi hóa C. Tính acid D. Tính base

Câu 78 [KN-SBT] Trong tự nhiên, nguyên tố fluorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất là

Câu 79 [KN-SBT] Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là

Câu 80 [KN-SBT] Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3%

Câu 81 [KN-SBT] Số oxi hóa cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là

Câu 82 [KN-SBT] Các nguyên tố halogen thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

Câu 83 [KN-SBT] Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hóa mạnh nhất là

Câu 86 [KN-SBT] Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào dưới đây?

A Tuyến giáp trạng. B. Tuyến tụy C Tuyến yên.. D Tuyến thượng thận.Câu 87 [KN-SBT] Trong dãy halogen, nguyên tử có độ âm điện nhỏ nhất là

A fluorine. B chlorine. C iodine. D bromine.

Câu 88 [CD - SBT]

17.1 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?

A. Có 7 electron hoá trị

B. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm

C. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì khả năng hút cặp electron liên kết giảm

D Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm

Câu 89 [CD - SBT]

17.3 Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorineđến iodine là do từ fluorine đến iodine,

A khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng

B. tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng

C. khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm

D. độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm

Câu 90 [CD - SBT]

17.4 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIA?

A. Tính chất đặc trưng là tính oxi hoá

B. Màu sắc đậm dần từ fluorine đến iodine

C. Từ fluorine đến bromine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng rồi rắn

D Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine

Câu 91 [CD - SBT]

17.10 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về một số ứng dụng của đơn chât chlorine?

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 26

Trang 27

A. Khí chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp.

B. Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩntrong công nghiệp và trong gia đình

C. Khí chlorine được sử dụng để sản xuất hydrogen chloride, từ đó tạo hydrochloric acid

D Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp

2 Mức độ thông hiểu

Câu 92 [KN-SBT] Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử biến đổi như thế

nào?

A Giảm dần. B Không đổi. C Tăng dần. D Tuần hoàn.

Câu 93 [KN-SBT] Trong nhóm halogen, nguyên tử nguyên tố thể hiện khuynh hướng nhận 1 electron

yếu nhất là

A fluorine. B chlorine. C iodine. D bromine.

Câu 94 [KN-SBT] Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy biến đổi như thế

nào?

A Giảm dần. B Không đổi. C Tăng dần. D. Tuần hoàn

Câu 95 [KN-SBT] Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là

Câu 96 [KN-SBT] Khi tác dụng với các kim loại, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?

A Nhận 1 electron. B Nhường 7 electron. C Nhường 1 electron.. D Góp chung 1

D 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O

Câu 99 [KN-SBT] Chỉ thị nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch I2?

A Phenolphtalein. B Hồ tinh bột. C Quỳ tím.. D Nước vôi trong.Câu 100 [CD - SBT]

17.5 Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất và phản ứng của đơn chất nhóm VIA?

A Tính oxi hoá giảm dần từ fluorine đến iodine

B Phản ứng với nhiều kim loại, tạo thành hợp chất ion Phản ứng với một số phi kim, tạo thành hợpchất cộng hoá trị

C. Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính khử

D Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine

Hướng dẫn giải : A, B và D

Câu 101 [CD - SBT]

17.6 Nối mỗi chất trong cột A với những tính chất tương ứng của chúng trong cộtB.

Cột A

a) Chlorine, Cl₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

b) Iodine, I₂O(1)→ A(aq) + X(g) + Y(g) (*)

Cột B

1 Hầu như không tan trong nước

2 Là chất khí ở điều kiện thường

3 Là chất rắn ở điều kiện thường

4 Là chất oxi hoá khi phản ứng với kim loại

5 Có độc tính cao

Trang 28

6 Có tương tác van der Waals mạnh nhất trong nhóm đơn chất halogen.

7 Dùng để xử lí nước sinh hoạt

Hướng dẫn giải :

a-2, 4, 5, 7;

b-1, 3, 4, 6

Câu 102 [CD - SBT]

17.7 Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen?

A. Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ

B Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất

C Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hoá từ fluorine đến iodine

D Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữaiodine với hydrogen là phản ứng hai chiều

Câu 103 [CD - SBT]

17.8 Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với nước?

A. Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảmdần từ fluorine đến iodine

B. Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hoá mạnh, có thể dùng để sát khuẩn

C Phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch

D Iodine tan rất ít và hầu như không phản ứng với nước

Câu 104 [CD - SBT]

17.9 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với dung dịchmuối halide?

A Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine

B. Khi cho vào dung dịch sodium chloride, fluorine sẽ ưu tiên phản ứng với nước

C. Có thể sục khí chlorine vào dung dịch chứa potassium iodide để thu được iodine

D. Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride

Câu 105 [CD - SBT]

17.11 Những phát biểu nào sau đây là đúng?

A Đơn chất chlorine có tính oxi hoá mạnh hơn đơn chất bromine và iodine

B Tương tác van der Waals của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăngnhiệt độ sôi của chúng

C Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr, HBrO

D Hóa trị phổ biến của nguyên tố halogen là I

E Đơn chất iodine phản ứng được với nước và với dung dịch sodium bromide

Câu 106 [CD - SBT]

17.15 Thổi một lượng khí chlorine vào dung dịch chứa m gam hai muối bromide của sodium vàpotassium Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn thu được giảm 4,45gam so với lượng muối trong dung dịch ban đầu Chọn phát biểu đúng về số mol khí chlorine đã tham giaphản ứng với các muối trên

Theo đặc điểm của phản ứng:

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 28

Trang 29

Khi 1 mol hỗn hợp muối (NaBr, KBr) chuyển thành 1 mol hỗn hợp muối (NaCl, KCl) thì khối lượnggiảm: 80 - 35,5 = 44,5 (gam).

Theo đề bài: Khối lượng muối trong thí nghiệm đã giảm 4,45 gam

Vậy nmuối = nCl (phản ứng) = 4,45: 44,5-0,10 (mol) Nên nCl2=0,10: 2 = 0,05 (mol)

C. Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử

D Không phải chất oxi hoá cũng không phải chất khử

Hướng dẫn giải

D. Không phải chất oxi hoá cũng không phải chất khử

Có thể nhận thấy potassium không thay đổi số oxi hoá (+1 trong các hợp chất) Số oxi hoá của iodinetrong đơn chất và potassium iodide lần lượt là 0, −1 và giữa chúng không có số oxi hoá trung gian Nhưvậy, trong phản ứng này không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố, do đó không phải là phảnứng oxi hoá – khử Thực tế, phản ứng này là sự kết hợp giữa ion I- và phân tử I2, tạo ion I3- bằng một liênkết cho – nhận

Trong thực tế, phản ứng này giúp chuyển iodine (I2, ít tan trong nước) thành ion triodine (I3-, tan tốttrong nước) phân tán dễ dàng vào dung dịch Dung dịch này có tính sát khuẩn

Câu 108 [CD - SBT]

17.18 Calcium chloride hypochlorite (CaOC12) thường được sử dụng làm chất khử trùng bể bơi do cótính oxi hoá mạnh tương tự nước Javel Tìm hiểu về công thức cấu tạo của CaOCl2, từ đó, biết được sốoxi hoá của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là

Trang 30

3 Mức độ vận dụng – vận dụng cao

Câu 109 (VD)Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là

khử trùng nước Một trong những phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta làdùng clo Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 gam/m3 Nếu với dân số của mộttỉnh là 3,5 triệu người, mỗi người dùng 200 lít nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cầndùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước?

Hướng dẫn giải

Lượng nước cần dùng mỗi ngày của 1 tỉnh: 3,5.106 200.10-3 = 70000 m3

Khối lượng Cl2 cần dùng là: 700000.5 = 3500000 gam =3500 kg

Câu 110 (VD) Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzim và axit clohiđric, có pH trongkhoảng từ 2-3 Khi độ axit trong dịch vị dạ dày tăng sẽ gây ra các triệu chứng và bệnh như: ợ hơi, ợ chua,

ói mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng Để làm giảm triệu chứng và bệnh, người ta thường uống “thuốcmuối dạ dày” (bột NaHCO3) từng lượng nhỏ và cách quãng vì:

(a) Thuốc có vị mặn, không thể uống được nhiều

(b) Từng lượng nhỏ NaHCO3 tác dụng với axit HCl, khí CO2 thoát ra từ từ Như thế sẽ không làm giãncác cơ quan tiêu hoá gây nguy hiểm cho con người

(c) Uống lượng nhiều cùng một lúc dạy dày không hấp thụ được hết, gây lãng phí thuốc

(d) pH của dịch vị không bị thay đổi đột ngột, ảnh hưởng đến quá trình tiêu hoá thức ăn

Số lý do giải thích cho việc là trên là

Hướng dẫn giải

- NaHCO3 tác dụng với HCl theo phương trình: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

- Nếu uống 1 lượng lớn NaHCO3 thì khí CO2 thoát ra nhiều 1 lúc sẽ gây ra hiện tượng giãn các cơ quantiêu hóa

- Độ pH trong dạy dày phải được giữ ổn định, nếu dùng 1 lượng lớn NaHCO3 sẽ làm pH thay đổi quamức, ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa

=> ý b và d đúng => chọn đáp án A

Câu 111 (VD)Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất xút - clo với công suất lớn nhất trong cả

nước Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, clo dùng cho việc tẩy trắng bột giấy Nước muối đi vào thùngđiện phân có hàm lượng 316 g/lít Dung dịch thu được sau điện phân có chứa natri hiđroxit với hàm lượng

100 g/lít Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi Hiệu suất chuyển hoámuối trong thùng điện phân gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 112 (VD) Kali iotua trộn trong muối ăn để làm muối iot Theo tính toán của các nhà khoa học, để

phòng bệnh bướu cổ và một số bệnh khác, mỗi người cần bổ sung 1,5.10-4 gam nguyên tố iot mỗi ngày.Nếu lượng iot đó chỉ được bổ sung từ muối iot (có 25 gam KI trong 1 tấn muối ăn) thì mỗi người cần ănbao nhiêu muối iot mỗi ngày?

A 7,84 gam B. 6 gam C. 6,5 gam D. 7,79 gam

Hướng dẫn giải

Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 30

Trang 31

- Khối lượng muối KI cần ăn mỗi ngày:

4

41,5.10 166

1,96.10127

7,8425

Muoi

Câu 113 (VD) Brom là nguyên liệu điều chế các hợp chất chứa brom trong y dược, nhiếp ảnh, chất

nhuộm, chất chống nổ cho động cơ đốt trong, thuốc trừ sâu,… Để sản xuất brom từ nguồn nước biển cóhàm lượng 84,975 gam NaBr/m3 nước biển người ta dùng phương pháp thổi khí clo vào nước biển.Lượng khí clo cần dùng phải nhiều hơn 10% so với lí thuyết Giả sử hiệu suất phản ứng là 100% Khốilượng clo cần dùng để điều chế brom có trong 1000 m3 nước biển gần nhất với giá trị nào sau đây?

Cl NaBr

- 2

110412,5.71 32216, 25 32

100

Cl

tấn Đáp án BCâu 114 ( VDC) Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Clo từ MnO2 và dung dịch HCl:

Cho các phát biểu sau:

a)

Bình 1 và 2 lần lượt là dung dịch NaCl và dung dịch H 2SO4 đặc

b) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng không cho khí Cl2 thoát ra ngoài môi trường

c) Có thể thay dung dịch HCl đặc bằng dung dịch HCl loãng vẫn thu được kết quả thí nghiệm tương tự.d) Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 vẫn thu được kết quả thí nghiệm tương tự

e) Nên tắt đèn cồn trước khi rút ống dẫn khí Clo vào bình 1

Trang 32

C. Na2CO3, NaOH, BaCl2.D. H2SO4, NaOH, MgCl2.

Cõu 116 ( VDC) Từ quặng sinvinit (KCl.NaCl) sau khi đó loại bỏ cỏc tạp chất, người ta sản xuất phõn

bún KCl theo quy trỡnh như sau:

Bước 1: Cho NaCl vào nước ở 90oC đến bóo hũa

Bước 2: Cho quặng sinvinit vào dung dịch đú đến bóo hũa KCl và tỏch lấy NaCl khụng tan

Bước 3: Đưa nhiệt độ dung dịch bóo hũa ở trờn về 10oC và tỏch lấy KCl kết tinh

Nếu khối lượng nước ban đầu sử dụng là 2 tấn thỡ khối lượng KCl được tỏch ra là m kg (bỏ qua sự bayhơi của nước, bỏ qua sự cản trở của cỏc ion trong dung dịch đến độ tan của cỏc chất) Giỏ trị của m là

+ ở 10 C, độ tan là 30 2 tấn n ớc hòa tan đ

phần chớnh của quặng là NaCl, KCl Vỡ NaCl và KCl cú nhiều tớnh chất tương tự nhau nờn người ta khụngdựng phương phỏp húa học để tỏch chỳng Thực tế người ta dựa vào độ tan khỏc nhau trong nước theonhiệt độ để tỏch hai chất này

Nhận định nào sau đõy đỳng:

A. m1 = 281 gam

Hệ thống bài tập Húa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhúm thầy Trần Thanh Bỡnh Trang 32

Ngày đăng: 01/09/2022, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w