Chuyên đề nguyên tử lớp 10 (cánh diều kết nối tri thức – chân trời sáng tạo) được biên soạn tương đối đầy đủ về các câu hỏi và bài tập được giải chi tiết các dạng bài tập đầy đủ cả về lí thuyết lẫn bài tập. Tài liệu này giúp giáo viên tham khảo trong việc giảng dạy trên lớp hay ôn thi đại học và học sinh tham khảo rất bổ ích nhằm nâng cao kiến thức về hóa học lớp 10 và ôn thi đại học.
Trang 1CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
BÀI 0: BÀI MỞ ĐẦU
A PHẦN TỰ LUẬN
1 Mức độ nhận biết
Câu 1 [CD - SGK] Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
(1) Sự hình thành hệ Mặt Trời
(2) Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất
(3) Quá trình phát triển của loại người
(4) Tốc độ của ánh sáng trong chân không
Hướng dẫn giải
(2) Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất
Câu 2 [CD - SGK] Hãy kể tên một số chất thông dụng xung quanh em và cho biết chất đó tạo nên từ cácnguyên tử của nguyên tố nào?
Hướng dẫn giải
Muối ăn (NaCl) được tạo thành từ nguyên tử của nguyên tố Na (Sodium) và Cl (Chlorine)
Nước (H2O) được tạo thành từ nguyên tử của nguyên tố H (Hydrogen) và O (Oxygen)
Đường (C12H22O11) được tạo thành từ nguyên tử của nguyên tố C (carbon) H (Hydrogen) và O (Oxygen)
Câu 3 [CD - SGK] Hãy cho biết loại liên kết trong phân tử nước và trong muối ăn
Hướng dẫn giải
Phân tử nước H2O có liên kết cộng hóa trị
Phân tử muối ăn NaCl có liên kết ion
Câu 4 [CTST – SBT]: Chất nào sau đây là đơn chất, chất nào là hợp chất trong các chất Cu, O2 N2,HCl, H2SO4, O3, NH4NO3, HCl, Al, He, H2?
Sự biến đổi vật lý: thay đổi trạng thái của chất: rắn – lỏng - khí
Sự biến đổi hóa học: là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác
Câu 6 [CD - SGK] Hãy nêu vai trò, ứng dụng mà em biết của nước và oxygen
Hướng dẫn giải
Nước: cần thiết cho sự sống, cây xanh quang hợp, sự thủy phân chất dinh dưỡng trong cơ thể động vật …Oxygen: cần cho sự hô hấp, dùng trong công nghiệp hóa học như: quá trình luyện thép, các quá trình oxihóa – khử trong sản xuất sulfuric acid …
Câu 7 [CTST – SGK]: Qua tìm hiểu thực tế, em hãy thiết kế một poster về vai trò của hóa học đối vớilĩnh vực y học
Trang 2Câu 9 [CD - SBT] Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong những câu sau:
a) Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực …(1)…, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, sựbiến đổi của các đơn chất, hợp chất và …(2)… đi kèm những quá trình biến đổi đó
b) Hóa học kết hợp chắt chẽ giữa lí thuyết và …(1)…là cầu nối giữa các ngành khoa học tự nhiên khác.Hóa học có …(2)… nhánh chính Đối tượng nghiên cứu của Hóa học là …(3)…
Hướng dẫn giải
a) (1): khoa học tự nhiên; (2): năng lượng
b) (1): thực nghiệm; (2): năm; (3): chất và sự biến đổi chất
Câu 10 [CTST – SGK]: Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu hóa học: Nêu giả thuyết khoa học; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; Thực hiện nghiên cứu; Xác định vấn đề nghiên cứu Hãy sắp xếp các bước trên vào sơ đồ dưới dây theo thứ tự để có quy trình nghiên cứu phù hợp.
Sơ đồ các bước nghiên cứu hóa học
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 2
Trang 3Hướng dẫn giải
Các bước nghiên cứu Hóa học:
Nêu giả thuyết khoa học Xác định vấn đề nghiên cứu Thực hiện nghiên cứu Thảo luận kết quả
và kết luận vấn đề Viết báo cáo
Câu 11 [CD - SGK] Hãy nêu một số ví dụ về phản ứng hóa học xảy ra trong tự nhiên và trong sản xuấthóa học Vai trò và ứng dụng của chúng là gì?
Hướng dẫn giải
Ví dụ 1: Phản ứng lên men rượu:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
Vai trò: làm rượu uống, sản xuất cồn trong công nghiệp
Ví dụ 2: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
Dùng trong công nghiệp luyện gang, thép
Câu 12 [CD - SGK] Do có cấu tạo khác nhau mà kim cương, than chì và than đá dù đều tạo nên từnhững nguyên tử carbon nhưng lại có một số tính chất vật lí, hóa học khác nhau Hãy nêu những tính chấtkhác nhau của chúng mà em biết
Hướng dẫn giải
Kim cương là vật liệu cứng nhất, trong suốt, không màu, phản xạ ánh sáng tốt, không dẫn điện, khó đốtcháy
Than chì mềm, màu xám đen, dẫn điện, khó đốt cháy
Than đá như than anthracit cứng, màu đen, dễ cháy
Câu 13 [CTST – SBT]: Cho biết đâu là hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học trong các hiện tượngsau:
a) Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được
b) Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi trong vẩn đục
c) Nước đá để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng
d) Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy
c) Nước đá để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng Hiện tượng vật lý
d) Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy Hiện tượng vật lý
Câu 14 [CTST – SBT]: Trong số những quá trình kể dưới đây, cho biết đâu là hiện tượng vật lí, đâu làhiện tượng hóa học
a) Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ
b) Quá trình quang hợp của cây xanh
c) Sự đông đặc ở mỡ động vật
d) Li sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí
e) Quá trình bẻ đôi viên phấn
f) Quá trình lên men rượu
g) Quá trình ra mực của bút bi
Hướng dẫn giải
Trang 4a) Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ Hiện tượng Hóa học, phần thịt táo tiếp xúc với oxikhông khí và xảy ra các phản ứng Hóa học kích hoạt cơ chế bảo vệ táo khỏi vi khuẩn.
b) Quá trình quang hợp của cây xanh Hiện tượng Hóa học, tạo thành chất mới là đường, tinh bột và khíOxygen
c) Sự đông đặc ở mỡ động vật Hiện tượng vật lý
d) Li sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí Hiện tượng Hóa Học, xảy ra quá trình lên men
e) Quá trình bẻ đôi viên phấn Hiện tượng vật lý
f) Quá trình lên men rượu Hiện tượng Hóa Học, tạo thành chất mới là rượu
g) Quá trình ra mực của bút bi Hiện tượng vật lý, do cơ chế hoạt động của đầu bút bi
Câu 15 [CTST – SBT]: Hiện tượng nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?a) Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu
b) Khí methane (CH4) cháy tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước
c) Hòa tan acetic acid (CH3COOH) vào nước được dung dịch acetic acid loãng dùng làm giấm ăn
d) Cho vôi sống (CaO) vào nước được dung dịch Ca(OH)2
e) Mở nút chai nước giải khát có gas thấy có bọt sủi lên
Hướng dẫn giải
a) Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu Hiện tượng vật lý
b) Khí methane (CH4) cháy tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước Hiện tượng Hóa học, có tạothành chất mới
CH4 + O2 CO2 + H2Oc) Hòa tan acetic acid (CH3COOH) vào nước được dung dịch acetic acid loãng dùng làm giấm ăn Hiệntượng vật lý
d) Cho vôi sống (CaO) vào nước được dung dịch Ca(OH)2 Hiện tượng Hóa Học, tạo thành chất mới
CaO + H2O Ca(OH)2
e) Mở nút chai nước giải khát có gas thấy có bọt sủi lên Hiện tượng vật lý, do chênh lệch áp suất trong
và ngoài chai
Câu 16 [CTST – SBT]: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học?
a) Vào mùa hè, băng ở hai cực Trái Đất tan dần
b) Thổi hơi thở của chúng ta vào nước vôi trong làm nước vôi trong vẩn đục
c) Đốt cháy đường mía tạo thành chất màu đen và có mùi khét
d) Sắt bị nam châm hút ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt (Iron) và lưu huỳnh (sulfur)
e) Đun nóng hỗn hợp gồm sắt và lưu huỳnh trong ống nghiệm Hỗn hợp nóng sáng lên và chuyển thànhchất rắn màu đen
Hướng dẫn giải
a) Vào mùa hè, băng ở hai cực Trái Đất tan dần Hiện tượng Vật lý
b) Thổi hơi thở của chúng ta vào nước vôi trong làm nước vôi trong vẩn đục Hiện tượng Hóa Học, tạothành chất mới
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2Oc) Đốt cháy đường mía tạo thành chất màu đen và có mùi khét Hiện tượng Hóa Học, tạo thành chấtmới
d) Sắt bị nam châm hút ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt (Iron) và lưu huỳnh (sulfur) Hiện tượng Vật lýe) Đun nóng hỗn hợp gồm sắt và lưu huỳnh trong ống nghiệm Hỗn hợp nóng sáng lên và chuyển thànhchất rắn màu đen Hiện tượng Hóa Học, có tạo thành chất mới
Fe + S FeS
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 4
Trang 5Câu 17 [CTST – SBT]: Hãy phân tích và chỉ ra ở giai đoạn nào diễn ra quá trình biến đổi vật lí, giaiđoạn nào diễn ra quá trình biến đổi hóa học trong các hiện tượng sau: “Khi sản xuất vôi sống, người tađập đá vôi thành những cục nhỏ có kích thước thích hợp cho vào lò nung, nung đá vôi ta được vôi sống
và khí carbonic Khuấy vôi sống với ít nước ta được nước vôi đặc, thêm nước vôi đặc ta được nước vôiloãng.”
Hướng dẫn giải
Khi sản xuất vôi sống, người ta đập đá vôi thành những cục nhỏ ( hiện tượng Vật lý) có kích thước thíchhợp cho vào lò nung, nung đá vôi ta được vôi sống và khí carbonic ( hiện tượng Hóa Học) Khuấy vôisống với ít nước ta được nước vôi đặc (hiện tượng Hóa Học), thêm nước vôi đặc ta được nước vôiloãng( hiện tượng vật lý).”
Câu 18 [CTST – SBT]: Thanh sắt được nung nóng, dát mỏng, kéo dài thành dây sắt Sau đó tiếp tụcnung nóng dây sắt thì thu được chất bột màu nâu Hãy chỉ ra đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượnghóa học
Hướng dẫn giải
Thanh sắt được nung nóng, dát mỏng, kéo dài thành dây sắt Hiện tượng Vật lý
Sau đó tiếp tục nung nóng dây sắt thì thu được chất bột màu nâu Hiện tượng Hóa học
Câu 19 [CD - SBT] Hãy chỉ ra sự khác nhau về cấu tạo của hai hydrocarbon có cùng công thức phân tử
Câu 21 [CD - SBT] Em hãy chỉ ra một số lý do để giải thích vì sao bên cạnh việc nhận thức kiến thứchóa học từ sách vở và thầy cô thì các hoạt động khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học cũng nhưvận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn lại có ý nghĩa quan trọng trong việc học tập môn Hóa học Nêu
Trang 6- Hoạt động vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho thấy việc học là có ích cho bản thân và xã hội,trả lời câu hỏi “học để làm”
Ví dụ: KHi biết công thức phân tử của nước là H2O, ta có thể điều chế được hydrogen (H2) bằng cáchđiện phân dung dịch H2SO4 loãng
Câu 22 [CD - SGK] Vì sao người ta thường dùng thuốc muối (NaHCO3) để làm giảm cơn đau dạ dày?
Hướng dẫn giải
Dịch vị dạ dày có acid (làm chất xúc tác để thủy phân chất đường bột, chất đạm, chất béo) vố pH khoảng
2, nếu dư acid sẽ tạo nên các cơn đau dạ dày Để giảm cơn đau dạ dày do dư acid nên dùng thuốc muối(NaHCO3) vì thuốc muối phản ứng với nước
NaHCO3 + H2O ⇄ NaOH- + H2CO3
NaOH trung hòa lượng acid dư, làm giảm cơn đau dạ dày
Câu 23 [CD - SGK] Vì sao không được đốt than, củi trong phòng kín?
Hướng dẫn giải
Than củi là C, cháy trong không khí: C + O2 → CO2
Nếu trong phòng kín thiếu oxygen thì xảy ra phản ứng: CO2 + C → 2CO
CO là khí độc, không màu, không mùi, làm mất khả năng vận chuyển O2 của hồng cầu dẫn đến tử vong
Câu 24 [CD - SGK] Mỗi thực phẩm sau cung cấp nhóm dinh dưỡng nào là chủ yếu: thịt, cá, trứng, sữa,rau xanh, trái cây?
Hướng dẫn giải
Thịt, cá, trứng, sữa cung cấp chủ yếu chất đạm
Rau xanh, trái cây cung cấp vitamin
Câu 25 [CD - SGK] Vì sao hydrogen (H2) được coi là nhiên liệu của tương lai?
Hướng dẫn giải
Hydrogen là loại khí có nhiệt cháy cao nhất trong các loại nhiên liệu trong thiên nhiên, sản phẩm cháy chỉ
là nước (H2O) không gây ô nhiễm môi trường, là nhiên liệu sạch lí tưởng
Hydrogen được sản xuất từ nước và năng lượng mặt trời, nguồn năng lượng vô tận
Câu 26 [CD - SGK] Vì sao khí thải chứa SO2, NO2…cũng như nước thải chứa ion kim loại nặng như
Fe3+, Cu2+ ,… ở một số nhà máy thường được xử lí bằng cách cho qua sữa vôi Ca(OH)2?
Trang 7Dữ kiện sử dụng cho bài tập 1.9 và 1.10.
Để nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính kháng oxi hóa và hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu vỏchanh, các nhà nghiên cứu đã thực hiện công việc sau:
Tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lí của chanh cũng như hoạt tính kháng oxihóa, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoa học trong và ngoài nước
Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh
Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
Thử hoạt tính kháng oxi hóa, thử hoạt tính kháng vi sinh vật
Câu 28 [CTST – SBT]: Hãy cho biết trong nghiên cứu trên, các nhà nghiên cứu đã sử dụng phươngpháp nghiên cứu nào? Hãy chỉ phương pháp sử dụng cho mỗi công việc trên
Hướng dẫn giải
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Phương pháp nghiên cứu ứng dụng
Câu 29 [CTST – SBT]: Hãy chỉ rõ các bước nghiên cứu trên tương ứng với những bước nào trongphương pháp nghiên cứu hóa học
Hướng dẫn giải
Tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lí của chanh cũng như hoạt tính kháng oxihóa, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoa học trong và ngoài nước
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Thử hoạt tính kháng oxi hóa, thử hoạt tính kháng vi sinh vật
Phương pháp nghiên cứu ứng dụng
Câu 30 [CD - SBT] Em hãy trình bày vai trò của Hóa học trong thực tiễn Nêu ra các ví dụ minh họakhác trong SGK
Trang 8Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống
- Hóa học về thực phẩm: các loại phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật giuesp tăng năng suất câytrồng, tăng lượng cung cấp lương thực, thực phẩm
- Hóa học về thuốc: Sản xuất các loại thuốc điều trị có hiệu quả, giảm thiểu tác hại với cơ thể
- Hóa học về mĩ phẩm: Sản xuất các loại hóa mĩ phẩm an toàn, thơm, bền màu, mùi
- Hóa học về chất tẩy rửa:
Hóa học có vai trò quan trọng sản xuất
- Hóa học về năng lượng
- Hóa học về sản xuất hóa chất
- Hóa học về vật liệu: Hóa học tạo ra các vật liệu bền, đẹp rẻ tiền như vật liệu composit, tơ hóa học, cao
D Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Câu 32 [CD - SBT] Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
A. Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn
B. Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng
C Sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa
D Sự phá hủy tầng ozone bởi freon-12
Trang 9BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
A PHẦN TỰ LUẬN
1 Mức độ nhận biết
Câu 34 [CD - SGK] Trả lời các câu hỏi sau:
a) Loại hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử?
b) Loại hạt nào được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử?
c) Loạt hạt nào mang điện trong nguyên tử?
d) Kích thước nguyên tử lớn hơn kích thước hạt nhân nguyên tử khoảng bao nhiêu lần?
Hướng dẫn giải
a) Hạt proton và neutron
b) Hạt electron
c) Hạt proton và electron
d) Kích thước nguyên tử lớn hơn khoảng 104 đến 105 kích thước hạt nhân nguyên tử
Câu 35 [KN-SGK] Vẽ mô hình biểu diễn các thành phần cấu tạo nên nguyên tử.
Hướng dẫn giải
Ví dụ mô hình biểu diễn thành phần các tạo của nguyên tử Li.
Câu 36 [CTST - SGK] Quan sát hình 2.1, cho biết thành phần nguyên tử gồm những loại hạt nào?
Hướng dẫn giải
Nguyên tử gồm có proton, neutron và electron
Câu 37 [KN-SGK] Quan sát hình ảnh mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford
(Hình 1.3) và nhận xét về đường đi của các hạt α
Trang 10Hướng dẫn giải
Trong thí nghiệm bắn phá lá vàng, hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng.
⇒ Nguyên tử có cấu tạo rỗng, ở tâm chứa một hạt nhân mang điện tích dương và có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Câu 38 [CTST - SGK] Điện tích của hạt nhân nguyên tử do thành phần nào quyết định? Từ đó, rút ranhận xét về mối quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân và số proton
Hướng dẫn giải
Điện tích của hạt nhân do proton quyết định
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton
Câu 39 [CTST - SGK] Mỗi phát biểu dưới đây mô tả loại hạt nào trong nguyên tử?
a) Hạt mang điện tích dương
b) Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện
c) Hạt mang điện tích âm
Hướng dẫn giải
a) proton
b) neutron
c) electron
Câu 40 4 [KN-SBT-NB] Viết lại bảng sau vào vở và điền thông tin còn thiếu vào các ô trống :
Trang 11Câu 42 [CD - SGK] Hãy cho biết bao nhiêu proton thì có tổng khối lượng bằng 1 gam?
Hướng dẫn giải
1 proton nặng bằng 1 amu = 1,6605 10 kg 1, 6605 10 gam 27 24
Số proton có tổng khối lượng bằng 1 gam là:
23 24
1
6,02 101,6605 10
a) Cho biết 1 g electron có bao nhiêu hạt?
b) Tính khối lượng của 1 mol electron (biết rắng số Avogadro có giá trị là 6,022 1023)
Cho biết vai trò của màn huỳnh quang trong thí nghiệm ở hình 2.2
Quan sát hình 2.2, giải thích vì sao tia âm cực bị hút về cực dương của trường điện
Trang 12Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của tia âm cực thì chong chóng sẽ quay Từ hiện tượng đó,hãy nêu kết luận về tính chất của tia âm cực.
- Trên đường đi của tia âm cực, nếu đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng quay, chứng tỏ tia âm cực
là chùm hai vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn
Câu 47 [CTST - SGK] Quan sát Hình 2.3, cho biết các hạt có đường đi như thế nào Dựa vào hình2.4, giải thích kết quả thí nghiệm thu được
Hướng dẫn giải
- Rutherford đã dùng các hạt để bắn phá một lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng
để theo dõi đường đi của hạt Kết quả thí nghiệm cho thấy hầu hết các hạt đều xuyên thẳng qua lávàng Có một số hạt đi lệch hướng ban đầu và một số rất ít hạt bị bật lại phía sau khi gặp lá vàng
- Giải thích: Do nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt đều có thể đi xuyên qua lá vàng Xemxét các thuộc tính của các hạt và các electron, tần số của sự lệch hướng, ông đã tính toán rằng mộtnguyên tử bao gồm phần lớn là không gian trống mà các electron chuyển động trong đó, quanh một phân
tử mang điện tích dương gọi là hạt nhân nguyên tử
Câu 48 [CTST - SGK] Quan sát Hình 2.6, hãy lập tỉ lệ giữa đường kính nguyên tử và đường kính hạtnhân của nguyên tử carbon Từ đó, rút ra nhận xét
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 12
Trang 13Hướng dẫn giải
10 4 14
- Hầu hết các hạt xuyên thẳng qua lá vàng
- Một số ít hạt bị lệch quỹ đạo so với ban đầu
- Một số rất ít hạt bị bật ngược trở lại
Từ kết quả này, em có nhận xét gì về cấu tạo nguyên tử
Hướng dẫn giải
-Nguyên tử hầu như là rỗng
- Hạt nhân nguyên tử cùng điện tích dương như của hạt
- Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân
Câu 50 [CTST - SGK] Hãy cho biết dữ kiện nào trong thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên
tử có cấu tạo rỗng
Hướng dẫn giải
Kết quả thí nghiệm cho thấy hầu hết các hạt đều xuyên thẳng qua lá vàng nhưng có một số ít hạt đi lệchhướng ban đầu và một số rất ít hạt bị bật lại phía sau khi gặp lá vàng Như vậy, nguyên tử phải chứa phầnmang điện dương có khối lượng lớn để có thể làm các hạt bị lệch khi va chạm Nhưng phần mang điệntích dương này lại phải có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử để phần lớn các hạt có thể
Trang 14xuyên qua khoảng cách giữa các phần mang điện tích dương của các nguyên tử vàng mà không bị lệchhướng Điều đó chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Câu 51 [CTST - SBT] Kết quả nào trong thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford chỉ ra sự tồn tại củahạt nhân nguyên tử?
Hướng dẫn giải
Đa số hạt xuyên qua lá vàng mỏng và hướng di chuyển không đổi Một số hạt bị lệch hướng, chứng
tỏ có va chạm trước khi xuyên qua lá vàng, một số hạt bị lệch hướng do chịu tác động của một lượnglớn điện tích dương tập trung trong một không gian rất nhỏ ở trung tâm nguyên tử vàng Các electron củanguyên tử quay quanh lõi trung tâm, giống như các hành tinh quay quanh mặt trời Phần lõi này được gọi
là hạt nhân nguyện tử
Câu 52 [CTST - SBT] Tia âm cực phát ra trong ống âm cực bị lệch hướng khi đặt trong từ trường Mộtdây dẫn mang điện cũng có thể bị hút bởi trường từ Tia âm cực bị lệch hướng khi đặt gần một vật mangđiện âm Tính chất nào của tia âm cực được thể hiện qua các hiện tượng này?
Hướng dẫn giải
Tia âm cực là dòng electron mang điện tích âm
Câu 53 [CTST - SBT] Electron sinh ra trong ống tia âm cực chứa khí neon: có khác electron sinh ratrong ống tia âm cực chứa khí chlorine không? Vì sao?
Hướng dẫn giải
Không khác nhau Vì các electron không khác nhau về bản chất trong các môi trường khác nhau
Câu 54 [CTST - SBT] Nguyên tử mang điện tích dương, điện tích âm hay trung hòa? Giải thích vì saomột nguyên tử có thể tồn tại ở trạng thái này
Hướng dẫn giải
Nguyên tử trung hòa về điện vì trong nguyên tử, số proton bằng số electron
Câu 55 [CD - SBT] Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi phát biểu sau:
a) Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở/…
b) Kích thước hạt nhân rất … so với kích thước nguyên tử
c) Trong nguyên tử, phần không gian… chiếm chủ yếu
d) Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là…
Hướng dẫn giải
Câu 56 [CTST - SBT] Hãy điền những dữ liệu còn thiếu vào các chỗ trống trong các câu sau:
a) Trong ống tia âm cực, tia âm cực được phát ra từ điện cực âm được gọi là (1)
b) Đơn vị nhỏ nhất của một nguyên tố có thể tồn tại đơn lẻ hoặc tồn tại trong các phân tử được gọi là(2)
c) Hạt mang điện tích dương được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử được gọi là (3) d) Hạt không mang điện tồn tại trong hạt nhân nguyên tử được gọi là (4)
e) Hạt trong nguyên tử có khối lượng nhỏ nhất và khối lượng lớn nhất, tương ứng là(5) và (6)
Trang 15(4) neutron.
(5) electron
(6) neutron
Câu 57 [CD - SGK] Một loại nguyên tử hydrogen cĩ cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và
1 proton Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nĩi về nguyên tử hydrogen?
(a) Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết cho đến nay
(b) Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu
(c) Hạt nhân nguyên tử cĩ khối lượng lớn gấp khoảng 1 818 lần khối lượng lớp vỏ
(d) Kích thước của nguyên tử bằng kích thước của hạt nhân
Câu 58 [CD - SBT] Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Nếu 1 nguyên tử cĩ 17 electron thì nguyên tử đĩ cũng cĩ 17 proton
(b) Nếu 1 nguyên tử cĩ 17 electron thì nguyên tử đĩ cũng cĩ 17 neutron
(c) Nếu 1 nguyên tử cĩ 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đĩ cĩ 17 proton
(d) Nếu 1 nguyên tử cĩ 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đĩ cĩ 17 neutron
(e) Nếu 1 nguyên tử cĩ 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đĩ cĩ 17 electron
Câu 59 [CD - SBT] Phát biểu nào sau đây khơng đúng?
(a) Điện tích của proton và electron cĩ cùng độ lớn nhưng ngược dấu
(b) Cĩ những nguyên tử khơng chưa neutron nào
(c) Một số nguyên tử khơng cĩ bất kì proton nào
(d) Điện tích của proton và neutron cĩ cùng độ lớn nhưng ngược dấu
(e) Trong nguyên tử, số hạt proton luơn bằng số hạt electron
(g) Khối lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng của electron
Câu 60 [CTST - SGK] Dựa vào Bảng 2.1, hãy lập tỉ lệ khối lượng của một proton với khối lượng củamột electron Kết quả này nĩi lên điều gì?
Bảng 2.1 Một số tính chất của các loại hạt cơ bản trong nguyên tử
Hạt Điện tích tương đối Khối lượng (amu) Khối lượng (g)
Khối lượng proton 1,67 10 1840
Khối lượng electron 9,11 10
Câu 61 [CD - SGK] Tính tổng số electron, protron, neutron trong một phân tử nước (H O ) Biết trong2
phân tử này, nguyên tử H chỉ tạo nên từ 1 proton và 1 electron; nguyên tử O cĩ 8 neutron và 8 proton
Hướng dẫn giải
Tổng số hạt proton = tổng số hạt electron = 2 1 8 10
Trang 16Tổng số hạt neutron là: 8
Câu 62 [CD - SBT] Một nguyên tử C có 6 proton và 6 neutron Một nguyên tử O có 8 proton và 8neutron Xét các phân tử CO và CO2 tạo nên tử các nguyên tử O và C ở trên Hãy nối một vế ở cột Atương ứng với một hoặc nhiều vế ở cột B
a) Phân tử CO
b) Phân tử CO2
1 có số proton và số neutron bằng nhau
2 có khối lượng xấp xỉ 28 amu
3 có khối lượng xấp xỉ 44 amu
Câu 64 [KN-SGK] Nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 1 tỉ (109 ) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003 cm) Cho biết kích thước nguyên tử vàng lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêu lần.
⇒ Kích thước của nguyên tử vàng gấp khoảng 10000 lần hạt nhân của nó.
Câu 65 [CD - SGK] Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo nên bởi những hạt nước nhỏ li ti mangđiện tích Một phép đo thực nghiệm cho thấy, một giọt nước có đường kính 50μmm , mang một lượng điệntích âm là 3,33 10 C 17 Hãy cho biết điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích củabao nhiêu electron?
Hướng dẫn giải
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 16
Trang 17a) Hạt nhân như vậy có tiết diện hình tròn bằng 8
1
10 tiết diện của nguyên tử.
Vì đường kính tỉ lệ với căn bậc hai của diện tích hình tring nên hạt nhân có đường kính khoảng 4
110đường kính của nguyên tử
b) 3104 cm = 30.000 cm = 300 m
Câu 67 [CD - SGK] Nguyên tử lithium (Li) tạo nên bởi 3p, 4n và 3e Khối lượng lớp vỏ của Li bằngkhoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng của cả nguyên tử Li?
Hướng dẫn giải
Khối lượng của lớp vỏ nguyên tử Li: 3 0,00055 1,6605 10 27 2,7398 10 kg 30
Phần trăm khối lượng của lớp vỏ Li so với khối lượng nguyên tử Li là:
Hướng dẫn giải
Hồng cầu có đường kính là:
o 10
Hướng dẫn giải
Đường kính của mô hình sẽ bằng 105m (0,01mm), rất nhỏ nên không thể chế tạo bằng dụng cụ thôngthường và không phù hợp để quan sát được bằng mắt thường
Câu 70 [CD - SBT] Bán kính của hạt nhân nguyên tử carbon và bán kính của nguyên tử carbon lần lượt
là khoảng 2,7 fm (femtômét) và khoảng 70 pm (picômét) Tính thể tích của hạt nhân và thể tích của loạinguyên tử carbon đó theo đơn vị m3 Hãy cho biết phần trăm thể tích nguyên tử carbon bị chiếm bởi hạtnhân Biết rằng 1 fm 10 m,1 pm 10 m 15 12
Trang 18Câu 71 [CD - SBT] Trái đất có bán kính khoảng 6371 km, được coi như gồm x nguyên tử hình cầu sắpxếp chặt khít cạnh nhau Bán kính của Trái Đất sẽ thay đổi như thế nào nêu giả thiết chỉ còn x hạt nhânnguyên tử sắp xếp chặt khít cạnh nhau trong 1 khối cầu? Coi kích thước hạt nhân bằng 1015lần kíchthước nguyên tử.
Hướng dẫn giải
Nhỏ đi 105 lần (quả cầu có bán kính 63,71 m)
Câu 72 [KN-SGK] Một loại nguyên tử nitrogen có 7 proton và 7 neutron trong hạt nhân Dựa vào Bảng 1.1, hãy
tính và so sánh:
a) Khối lượng hạt nhân với khối lượng nguyên tử.
b) Khối lượng hạt nhân với khối lượng vỏ nguyên tử.
Hướng dẫn giải
a Khối lượng của hạt nhân là
m hn = m p + m n = 7.1,672.10 -27 + 7.1,675.10 -27 = 2,3429.10 -26 (kg)
Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton bằng số electron nên số electron là 7.
Khối lượng nguyên tử là:
m nt = m hn + m e = 2,3429.10 -26 + 7.9,109.10 -31 = 2,3435.10 -26 (kg)
⇒ m hn ≈ m nt
b Khối lượng của vỏ nguyên tử là
m e = 7.9,109.10 -31 = 6,3763.10 -30 (kg)
⇒ m hn ≫ m e (khối lượng hạt nhân lớn hơn rất nhiều so với khối lượng vỏ nguyên tử).
Câu 73 12 [KN-SBT-VD] Nguyên tử aluminium (nhôm) gồm 13 proton và 14 neutron Tính khối lượng proton,
neutron, electron có trong 27 g nhôm.
Hướng dẫn giải
Số electron = số proton = 13
Số mol nhôm = 1 mol tương ứng với 6,022.10 23 nguyên tử.
⇒ Khối lượng proton là: 13.1,673.10 -24 6,022.10 23 = 13,0972 (g)
Khối lượng neutron là: 14.1,675.10 -24 6,022.10 23 = 14,1216 (g).
Khối lượng electron là: 13.9,109.10 -28 6,022.10 23 = 7,131.10-3 (g).
Câu 74 13 [KN-SBT-VD] Xác định khối lượng của hạt nhân nguyên tử boron chứa 5 proton, 6 neutron và khối
lượng nguyên tử boron So sánh hai kết quả tính được và nêu nhận xét.
Tỉ số khối lượng nguyên tử: khối lượng hạt nhân = 1,0003
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 18
Trang 19⇒ Khối lượng nguyên tử tập chung chủ yếu ở hạt nhân.
Câu 75 [CTST - SBT] Helium là một khí hiếm được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệpnhư hàng không, hàng không vũ trụ, điện tử, điện hạt nhân và chăm sóc sức khỏe Nguyên tử helium có 2proton, 2 neutron và 2 electron Cho biết khối lượng của electron trong nguyên tử helium chiếm bao nhiêuphần trăm khối lượng nguyên tử
Hướng dẫn giải
Hạt nhân của nguyên tử aluminium có điện tích bằng +13.
⇒ số proton = số electron = 13
Số khối bằng 27 ⇒ số neutron = 27 – 13 = 14
Câu 77 11 [KN-SBT-VD] Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa Nguyên tố
X còn được sử dụng trong xây dựng , ngành điện và đồ gia dụng Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
(a) Tính số mỗi loại hạt (proton, electron, neutron) trong nguyên tử X.
(b) Tính số khối của nguyên tử X.
Hướng dẫn giải
a) Nguyên tử trung hòa về điện nên p = e.
Theo bài ra ta có: p + e + n = 40 hay 2p + n = 40 (1)
Hướng dẫn giải
Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của X
Theo đề bài, có hệ phương trình:
2p + n = 52 p = 172p - n = 16 n = 18
Vậy trong X có 17 electron, 17 proton và 18 neutron
Câu 79 [CTST - SBT] Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lòsản xuất sắt, thép, kim loại màu, thủy tinh và xi măng Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sửdụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36 Số hạtkhông mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm Xác định thànhphần cấu tạo của nguyên tử Y
Hướng dẫn giải
Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của Y
Trang 20Theo đề bài, có hệ phương trình:
2p + n = 36 p = 12
n = (36 - p)2
Câu 80 [CTST - SBT] Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc Biết nguyên tửnitrogen có tổng số hạt là 21 Số hạt không mang điện chiếm 33,33% Xác định số đơn vị điện tích hạtnhân của nitrogen
Điện tích hạt nhân của Mg là +12; O là +8
Câu 82 Oxide của kim loại M có dạng M2O được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp nhưsản xuất xi măng, sản xuất phân bón, … Oxide này
(M2O) là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước và là
thành phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với mọi loại
cây trồng Xác định công thức phân tử của M2O biết
tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2O là 140, trong đó
tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 44; nguyên tử oxygen trong M2O có 8 neutron,
và 8 electron
Hình 1.1 Phân bón với cây trồng.
Hướng dẫn giải
Gọi số proton, electron, neutron của M và O lần lượt là pM, eM, nM, pO, eO, nO.
Theo dữ kiện đề bài ta có:
2(2p + n ) + 2.8 + 8 = 140 p = 194p + 2.8 -(2n + 8) = 44 n = 20
Câu 83 Hợp chất XY2 có tên hiệu là "vàng của kẻ ngốc" vì có ánh
kim và sắc vàng đồng nên nhìn khá giống vàng, nhiều người hay
lầm đó là vàng Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron,
electron bằng 178, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 20
Trang 21không mang điện là 54 Mặt khác, số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn số hạt mangđiện trong nguyên tử Y là 20 Xác định số proton của nguyên tố X và nguyên tố Y, công thức hóahọc của XY2
Giải hệ thu được px = 26; py = 16
Vậy X là Iron (Fe), Y là Sulfur (S), công thức hóa học là FeS2
Câu 84 Nhôm là một nguyên tố kim loại có rất nhiều ứng dụng trong đời sống Nhôm là nguyên tố phổbiến thứ nhất (sau oxygen và silicon), và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất Nhôm chiếmkhoảng 17% khối lượng lớp rắn của Trái Đất Kim loại nhôm hiếm phản ứng hóa học mạnh với các mẫuquặng và có mặt hạn chế trong các môi trường khử cực mạnh Tuy vậy, nó vẫn được tìm thấy ở dạng hợpchất trong hơn 2700 loại khoáng vật khác nhau Trong một nguyên tử nhôm có 13 proton và 14 neutron
Em hãy tính khối lượng của 1 nguyên tử nhôm bằng amu và 1 mol nguyên tử nhôm theo đơn vị gam.
So sánh 2 giá trị này với nhau và rút ra kết luận.
Hướng dẫn giải
Khối lượng của 1 nguyên tử nhôm là 13 + 14 = 27 amu (vì khối lượng electron rất nhỏ và không đángkể)
1amu = 1,6605 10 kg 1,6605 10 gam 27 24
Khối lượng của 1 mol nguyên tử nhôm: 27 1,6605 10 24 6 1023 26,09gam
Nguyên tử khối có trị số bằng khối lượng của 1 mol nguyên tử tính theo đơn vị gam (hay còn gọi là khốilượng mol)
Câu 85 Đơn chất X là một trong những thành phần quan trọng, đóng vai trò trong việc ngăn chặn cácbức xạ cực tím đến từ mặt trời, giúp cho bề mặt Trái Đất cũng như các sinh vật sống hạn chế tối đa cácbức xạ nguy hiểm Đồng thời, đơn chất X có tính oxi hóa mạnh nên được ứng dụng để chữa sâu răng haysát trùng nước sinh hoạt… Trong đơn chất X, có tổng số hạt là 72 Trong đó số hạt mang điện gấp 3 lần
số hạt không mang điện Hãy xác định CTHH của đơn chất X (Biết đơn chất X chứa nhiều hơn 1 nguyêntử)
Hướng dẫn giải
Gọi công thức hóa học của đơn chất X là Xa số proton, neutron và electron trong X lần lượt là pX, nX, eX
Ta có: tổng số hạt trong X là: a.(p + n + e )=72 X X X a.(2p + n )=72 (1)X X
Lại có: X X
72a.(2p n ) = = 24 (2)
Trang 22Câu 86 Hợp chất Y (AB3) được sử dụng để lắng các hạt gây ô nhiễm nước từ chất thải đô thị hoặc côngnghiệp Người ta nói rằng nó cho phép loại bỏ một số ký sinh trùng và ngăn chặn mất máu do vết thương
ở động vật và để chữa lành chúng Y có tổng số hạt trong phân tử là 238; số hạt mang điện nhiều hơn sốhạt không mang điện là 70 Trong đó, số hạt mang điện của A nhiều hơn của B là 9 Xác định công thứccủa Y
(là một trong những ion gây nên tính cứng của nước cứng vĩnh cửu).
Trong Z, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 48 B chiếm 66,67% về khối lượng củaion Được biết 2,4 gam ion Z mang điện tích khoảng 8 10 C 21 và trong nguyên tử A có số hạt mang điệngấp đôi số hạt không mang điện Xác định ion Z
Hướng dẫn giải
Gọi pA, nA và pB, nB lần lượt là số proton và neutron của A và B
Số mol của Z là: nZ 2 1,602 10 = 8,01 10 -19 -21n = 0,025 (mol)Z
a) Tính khối lượng riêng của neutron, coi neutron có dạng hình cầu
b) Giả sử một ngôi sao neutron có cùng khối lượng riêng với neutron, hãy tính khối lượng (theo kg) củamột mảnh ngôi sao neutron có kích thước bằng 1 hạt cát hình cầu với bán kính 0,1 mm
Hướng dẫn giải
a) Khối lượng của 1 neutron = 1 amu = 1,6605 10 (kg) 27
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 22
Trang 23Thể tích của neutron (hình cầu) là:
4
V πr8,2410(m)r 4,1867 10 (m )3
Câu 89 [CD - SBT] Vào những ngày hanh khô, cơ thể chúng ta có thể tích tụ điện tích khi đi bộ trên một
số thảm hoặc khi chải tóc Giả sử cơ thể chúng ta tích một lượng điện tích là 10μmC
a) Hãy cho biết trong trường hợp này, cơ thể chúng ta đã nhận thêm hay mất đi electron
b) Tổng khối lượng của các electron mà cơ thể đã nhận thêm hoặc mất đi là bao nhiêu kilogam? Cho khốilượng của 1 electron là 9,1 10 31kg
Biết rằng: 1 μmC= 10 C6
Hướng dẫn giải
a) Do cơ thể tích một lượng điện tích âm nên đã nhận thêm electron
a) Điện tích của 1 electron là -1e0, trong đó e0 1, 602 10 C19
Số lượng electron tương ứng với điện tích 10μmC là:
6
13 19
10 10
6, 242 101,602 10
Tổng khối lượng electron là: 9,1 10 316, 242 10 =5,7 10 ( ). 13 17 kg
Câu 90 [CTST - SBT] Calcium là một khoáng chất có vai trò rất quan trọng trong cơ thể người Trong
cơ thể, calcium chiếm 1,5 – 2% trọng lượng, 99% lượng calcium tồn tại trong xương, răng, móng và 1%trong máu Calcium kết hợp với phosphorus là thành phần cấu tạo cơ bản của xương và răng, làm choxương và răng chắc khỏe Khối lượng riêng của calcium kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinhthể calcium, các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Xácđịnh bán kính nguyên tử calcium Cho nguyên tử khối của calcium là 40
Cho biết công thức tính thể tích hình cầu là
3
43
40 74%
1,55 (cm )6,023 10
Trang 24Câu 91 [CTST - SBT] Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử của iron lần lượt là 1,28 Å và
56 g/mol Tính khối lượng riêng của iron Biết rằng trong tinh thể, các tinh thể iron chiếm 74% thể tíchcòn lại là phần rỗng
Hướng dẫn giải
Khối lượng của 1 nguyên tử Fe: 23
566,022 10Thể tích của 1 nguyên tử Fe:
Khối lượng riêng thực tế của Fe: 10,59 74% 7,84 (g/cm3)
Câu 92 [CTST - SBT] Nguyên tử Fe ở 20◦C có khối lượng riêng là 7,87 g/cm3 Với giả thiết này, tinhthể nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là những khe rỗng giữa cácquả cầu Cho biết khối lượng nguyên tử của Fe là 55,847 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe
6,023 10 =1,28 10 (cm)4
Câu 94 Vàng (Au) là một kim loại quý đã được sử dụng làm chất phản xạ neutron trong vũ khí
hạt nhân Trong đời sống hàng ngày vàng còn được dùng để đúc tiền, đồ trang sức và nhiều bứctranh nghệ thuật, …
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 24
Trang 25
Hình 1.3.a Vàng miếng Hình 1.3.b Tinh thể vàng
Giả thiết rằng trong tinh thể vàng các nguyên tử là những hình cầu có bán kính 1,44Å; khốilượng mol nguyên tử Au là 197g/mol; khối lượng riêng của Au là 19,36 g/cm3 Tính thể tíchchiếm bởi các nguyên tử Au trong tinh thể?
Hướng dẫn giải
Đổi 1,44Å = 1,44.10-8 cm
1 mol = 6,02.1023 nguyên tử Au nặng 197 gam
=> Khối lượng của 1 nguyên tử Au = m = 197 / (6,02.1023) gam
Thể tích 1 nguyên tử Au=V=
3
4R
3 =
8 3
4(1.44.10 )3
Nếu coi nguyên tử là một khối cầu đặc khít thì khối lượng riêng của nguyên tử là
Câu 95 Iron là một nguyên tố có trong cơ thể con người, nó tham gia vào quá trình tổng hợp
hemoglobin và myoglobin Iron cũng có nhiệm vụ quan trọng trong
việc tổng hợp DNA, đóng vai trò trong việc vận chuyển oxygen,
sản xuất ra năng lượng oxy hóa và bất hoạt các gốc tự do gây hại
Trong tinh thể iron, các nguyên tử iron là những hình cầu chiếm
75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa
các quả cầu Khối lượng nguyên tử của iron là 55,85 g/mol Tính
bán kính nguyên tử gần đúng của iron ở 20oC biết khối lượng riêng
của iron tại nhiệt độ này là 7,87 g/cm3
Hình 1.4.
Sắt Hướng dẫn giải
Trang 2630 3 1nt 23
Câu 96 [KN-SGK]Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A proton và α. B proton và neutron C proton và electron D electron và neutron
Câu 97 [KN-SBT-NB]Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điệntích của chúng?
A Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1. B Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
C Electron, m ≈ 1 amu, q = -1. D Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Câu 98 [KN-SBT-NB] Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhânkhoảng
A 102 pm B 10-4 pm C 10-2 pm D 104 pm
Câu 99 [CTST - SBT] Đặc điểm của electron là
A. mang điện tích dương và có khối lượng
B mang điện tích âm và có khối lượng
C. không mang điện và có khối lượng
D. mang điện tích âm và không có khối lượng
Câu 100 [CD - SGK] Nguyên tử không mang điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton
2 Mức độ thông hiểu
Câu 101 [CTST – SBT] Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron
B. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron
C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron
D Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
Câu 102 [CTST - SBT] Cho 1 mol kim loại X Phát biểu nào dưới đây đúng?
A 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen
B. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong
1
12 mol nguyên tử carbon
C. 1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen
D. 1 mol X có khối lượng bằng
1
2 khối lượng 1 mol carbon
Câu 103 [CTST - SBT] Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
A. Tia B. Proton C Nguyên tử hydrogen D. Tia âm cực
Câu 104 [CTST - SBT] Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
A. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 26
Trang 27B Có khối lượng bằng khối lượng proton.
C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron
D. Không mang điện
Câu 105 [KN-SBT-NB]Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron
B Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron
D. Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron
Câu 106 [CTST - SGK] Thông tin nào sau đây không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu
B Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu
D. Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gầnbằng khối lượng hạt nhân
Câu 107 [CTST - SBT] Nhận định nào sau đây không đúng?
A Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
C. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm
D. Khối lượng nguyên tử hầy hết tập trung ở hạt nhân
Câu 108 [CD - SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron
B. Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện
C. Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử
D. Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau
Câu 109 [CD - SBT] Biết rằng một loại nguyên tử đồng (Cu) có 29 proton và 34 neutron Phát biểu nào
sau đây không đúng?
A 11 proton và 10 electron B. 11 proton và 11 electron
C. 10 proton và 11 electron D. 10 proton và 10 electron
Câu 112 [CTST - SBT] Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19C. Điều khẳng định
nào sau đây là không chính xác?
A. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron
B. Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton
C Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron
D. Nguyên tử R trung hòa về điện
Trang 28Hướng dẫn giải Chọn C
Lớp vỏ nguyên tử:
19 19
41,6 10 261,602 10
Ta có P = E = 26, nên không khẳng định được số neutron là 26
Câu 113 [CTST - SBT] Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mangđiện là 12 Số electron trong A là
Hướng dẫn giải Chọn A
Z + N = 24 mà N = 12 Z = P = E = 12
Câu 114 [CTST - SBT] Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện
là 14 Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải Chọn A
27 27
39,8271.101,661.10
Trang 29Câu 118 Nước cất (H2O) là nước tinh khiết, nguyên chất, được điều chế
bằng cách chưng cất và thường được sử dụng trong y tế như pha chế thuốc tiêm,
thuốc uống, biệt dược, rửa dụng cụ y tế, rửa vết thương, Tổng số electron,
proton và neutron trong một phân tử H2O (Biết trong phân tử này, nguyên tử H
chỉ được tạo nên từ 1 proton và 1 electron, nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron)
Câu 119 Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay,
tên lửa Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia
dụng Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là
40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 Số
khối của nguyên tử X là
Hướng dẫn giải
Tổng các hạt cơ bản của X: p + e + n = 40 hay 2Z + N = 40(1)
Hạt mang điện là p + e và không mang điện là n nên 2Z – N = 12(2)
Giải hệ (1) và (2), ta được: Z = 13 và N = 14
A = Z + N = 13 + 14 = 27
Chọn B
Câu 120 Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc Biết
nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21 Số hạt không mang điện chiếm
33,33% Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Nitrogen là:
Hướng dẫn giải
Tổng các hạt cơ bản của X: p + e + n = 52 hay 2Z + N = 21(1)
Số hạt không mang điện chiếm 33,33% ⇒ N = 33,33% x 21 = 7(2)
Trang 30Số hạt không mang điện bằng một nữa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm
Câu 122 [KN-SBT-VD] Tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là
10 Số khối của nguyên tử nguyên tố X là
Hướng dẫn giải Đáp án D
Ta có: 1 ≤
N
Z ≤ 1,52Theo bài ra có:
Câu 123 Năm 1911, Rơ-đơ-pho (E Rutherford) và các cộng sự đã dùng các hạt α bắn phá lá vàng mỏng
và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi
của các hạt α Kết quả thí nghiệm đã rút ra các kết luận về
nguyên tử như sau:
(1) Nguyên tử có cấu tạo rỗng
(2) Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích
thước nguyên tử
(3) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm
(4) Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo
(3) Sai do hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương
(4) Sai do xung quanh hạt nhân là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử
Vậy (3), (4) sai
Câu 124 [CTST - SBT] Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều đều chứa proton và neutron
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 30
Trang 31Số phát biểu đúng là
Hướng dẫn giải Chọn B
(1) Sai Hạt nhân nguyên tử hydrogen không chứa neutron chỉ chứa proton
(2) Sai Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân
B (Z=8, A=16) và E (Z=8, A=18) thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số hiệu nguyên tử Z
Câu 126 [KNTT- SGK] Kí hiệu một nguyên tử cho biết những thông tin gì? Cho ví dụ
Hướng dẫn giải
Kí hiệu một nguyên tử cho biết kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử Z và số khối A
Ví dụ: 1123Na có số hiệu nguyên tử bằng 11 và số khối bằng 23
Câu 127 [CTST - SGK] Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố oxygen Biết nguyên tử của nguyên tốnày có 8 electron và 8 neutron
Hướng dẫn giải
Do trong nguyên tử oxygen có 8 electron số proton là 8
Số khối nguyên tử nguyên tố oxygen là: A = 8 + 8 = 16
Ký hiệu nguyên tử của nguyên tố oxygen là 168O
Câu 128 [CTST - SGK] Silicon là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn, có vai trò quantrọng trong sản xuất công nghiệp Trong tự nhiên, nguyên tố này có 3 đồng vị với số khối lần lượt là 28,
29, 30 Viết kí hiệu nguyên tử cho mỗi đồng vị của silicon Biết nguyên tố silicon có số hiệu nguyên tử là14
Hướng dẫn giải
14Si, Si, Si14 14
Câu 129 [KNTT- SGK] Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:
a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7)
b) Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16)
c) Copper (số proton = 29 và số neutron = 34)
Hướng dẫn giải
a) Z = 7; A = Z + N = 14 → Kí hiệu nguyên tử: 147 N
Trang 32Hướng dẫn giải
Hai đồng vị bền của carbon là: 126C; C136
Câu 133 [CTST - SGK] Hoàn thành những thông tin chưa biết trong bảng sau
Trang 33Câu 134 [CTST - SBT] Hoàn thành các thông tin trong bảng sau:
Nguyên tố Kí hiệu Số hiệu nguyên tử Số khối Số proton Số neutron Số electron
Câu 135 [CTST - SBT] Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Nguyên tử Kí hiệu nguyên tử Số hiệu nguyên tử Số khối
Kí hiệu Số hiệu nguyên tử Số khối Số proton Số electron Số neutron
Ta có số hiệu = số proton = số electron
số proton + số notron = số khối
kí hiệu nguyên tử: với Z là số hiệu, A là số khối
Trang 34Kí hiệu Số hiệu nguyên tử Số khối Số proton Số electron Số neutron
Câu 137 [CD-SGK] Cho các nguyên tử sau: 52X, Y, Z, M, T73 94 115 125
Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Hướng dẫn giải
M và T là đồng vị của nhau vì có cùng số hiệu nguyên tử Z=5
2 Mức độ thông hiểu
Câu 138 [CTST - SBT] Hãy so sánh:
a) Số lượng hợp chất và số lượng nguyên tố
b) Số lượng nguyên tố và số lượng đồng vị
Hướng dẫn giải Với điều kiện bền của nguyên tử
Trong tự nhiên thường gặp những đồng vị bền của oxygen là
Hướng dẫn giải
10,81 là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị boron trong tự nhiên
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 34
Trang 35Câu 141 [KNTT- SGK] Vì sao trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, giá trị nguyên tử khối củachromium (Cr) không phải là số nguyên, mà là 51,996?
Trang 36Tính thể tích của 1 gam krypton (đktc).
Câu 148 [CD-SGK] Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng đề xác định phân tử khối, nguyên từ khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên
tố Phổ khối của ion được biểu diễn như ở Hình 3.5
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 36
Trang 37Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ
số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích Z của các ion đồng vị neon đều bằng +1).
a) Neon có bao nhiêu đồng vị bền?
b) Tính nguyên tử khối trung bình của Neon.
Hướng dẫn giải
Từ hình 3.5 ta thấy Neon có 3 đồng vị bền tương ứng với nguyên tử khối là 20, 21 và 22.
(m)
% số nguyên tử mỗi đồng vị
Trang 38Câu 151 [CD-SBT] Đồng vị được sử dụng rộng rãi để nghiên cứu phản ứng hoá học Cho biết vai trò
của D (đồng vị12H) và T (đồng vị 13H ) là như nhau trong các phản ứng hoá học Trong điều kiện thích hợp, xảy ra
Vai trò của D (đồng vị 12H) và T (đồng vị 13H ) là như nhau trong các phản ứng hoá học
Phản ứng (2) có xảy ra vì giống phản ứng (1) (hai phản ứng cùng trong điều kiện thích hợp).
Câu 152 [CTST - SGK] Trong thể dục thể thao, có một số vận động viên sử dụng các loại chất kíchthích trong thi đấu, gọi là doping, dẫn đến thành tích đạt được của họ không thật so với năng lực vốn có.Một trong các loại doping thường gặp nhất là testosterone tổng hợp
Tỉ lệ giữa hai đồng vị 126C (98,98%) và 13
6C (1,11%) là không đổi đối với testosterone tự nhiên trong cơthể Trong khi testosterone tổng hợp (tức doping) có phần trăm số nguyên tử đồng vị 136C ít hơntestosterone tự nhiên Đây chính là mấu chốt của xét nghiệm CIR (Carbon Isotope Ratio - Tỉ lệ đồng vịcarbon) - một xét nghiệm với mục đích xác định xem vận động viên có sử dụng doping hay không
Giả sử, thực hiện phân tích CIR đối với một vận động viên thu được kết quả phần trăm số nguyên tử đồng
vị 126Clà x và 13
6Clà y Từ tỉ lệ đó, người ta tính được nguyên tử khối trung bình của carbon trong mẫu
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 38
Trang 39phân tích có giá trị là 12,0098 Với kết quả thu được, em có nghi ngờ vận động viên này sử dụng dopingkhông? Vì sao?
Từ giá trị của mẫu đo là 12,0098 < 12,0219 nên có thể kết luận vận động viên có sử dụng doping
Câu 153 [CD-SGK] Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl Nguyên tử khối trung bình của chlorine
là 35,45 Tính ti lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị của chlorine trong tự nhiên
Hướng dẫn giải
Có thể giải theo các cách sau:
Cách 1: Gọi % số đồng vị của 35Cl là x % => tỉ lệ % của đồng vị 37Cl là (100 - x) %
Trang 40Câu 155 [CTST - SBT] Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử nhưsau:
Vậy % số nguyên tử của 6027Co là 0,1%
Câu 158 X là một trong các nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể giúp xương chắckhỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường Trong tự nhiên, X có 3 đồng vị Đồng vịthứ nhất có 12 nơtron, chiếm 78,6% số nguyên tử Đồng vị thứ hai có 13 nơtron, chiếm 10% số nguyên
Hệ thống bài tập Hóa 10 (SGK – SBT - CĐ) - Nhóm thầy Trần Thanh Bình Trang 40