1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế toán quản trị Lớp Cao học Quản trị kinh doanh

77 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint Chuong 1 Gioi thieu va phan loai chi phi S ppt 1 Kế toán quản trị Lớp Cao học Quản trị kinh doanh Trình bày TS Trần Việt Hà Giảng viên khoa Kinh tế và Quản Lý Đại học Bách Khoa Hà. Mô tả môn học „ Yêu cầu ban đầu: có kiến thức cơ sở về kế toán tài chính, kinh tế vi mô. „ Tài liệu: „ Kế toán quản trị, PSG. TS. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương, NXB Thống kê „ Đánh giá sinh viên: „ Thi cuối kỳ (90%) „ Tham dự và tham gia thảo luận trên lớp (10%) „ Phương pháp: giảng lý thuyết kết hợp bài tập

Trang 1

Kế toán quản trị

Lớp Cao học Quản trị kinh doanh

Trình bày: TS Trần Việt Hà Giảng viên khoa Kinh tế và Quản Lý Đại học Bách Khoa Hà Nội

„ Tham dự và tham gia thảo luận trên lớp (10%)

„ Phương pháp: giảng lý thuyết kết hợp bài tập

Trang 2

TV Ha - Ke toan quan tri 3

Mục tiêu

„ Nắm được vai trò của kế toán quản trị trong quản lý

doanh nghiệp nói chung

„ Những kỹ năng để xây dựng các báo cáo kế toán quản

trị

„ Kỹ năng phân tích và sử dụng các báo cáo kế toán quản

trị cho quá trình ra quyết định

TV Ha - Ke toan quan tri 4

Nội dung

„ Chương 1 – Giới thiệu kế toán quản trị và phân loại chi

phí

„ Chương 2 – Xác định chi phí theo công việc và quá trình

„ Chương 3 – Phân tích chi phí – sản lượng – lợi nhuận

„ Chương 4 – Báo cáo bộ phận và phương pháp xác định

Trang 3

Chương 1 – Giới thiệu

kế toán quản trị và phân

loại chi phí

Mục tiêu

„ Nắm được những mục đích lớn của quản lý khi họ cần đến thông tin

kế toán

„ Xác đinh được những khác biệt căn bản và sự tương tự giữa kế toán

tài chính và kế toán quản trị

„ Nhận dạng và đưa ra các ví dụ cho mỗi loại chi phí cơ bản trong quá

trình sản suất

„ Phân biệt và đưa ra ví dụ chi phí sản phẩm và giai đoạn

„ Giải thích sự khác nhau giữa báo cáo tài chính của doanh nghiệp

sản xuất và thương mại

„ Giải thích dòng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp

và chi phí chung

„ Nhận dạng chi phí biến đổi và cố định và giải thích sự khác nhau về

hành vi

Trang 4

TV Ha - Ke toan quan tri 7

Vấn đề

„ Tìm ra mức đa dạng tối ưu, tạo ra lợi nhuận cao và duy trì được vị

trí cạnh tranh

„ Mặt hàng nào mang lại nhiều lợi nhuận hay lỗ?

„ Chính sách giá và marketing đã phù hợp chưa?

„ Mặt hàng nào nên được duy trì dài hạn, ổn định?

„ Công ty có nên giảm bớt mức độ đa dạng mặt hàng không?

„ Chi phí thích hợp để ra quyết định về cơ cấu sản phẩm, nhãn hiệu

„ Lựa chọn nhà cung cấp

„ Đâu là chi phí cần kiểm soát ở mức tổng thể cũng như từng gian hàng

„ Nên điều hành hay cho thuê một số gian hàng cho các nhà cung cấp?

„ Có nên mở rộng một số mặt hàng mới không?

„ Yêu cầu đối với thông tin KTQT

„ Sự khác biệt và tương tự giữa KTQT và KT tài chính

„ Phân loại chi phí

„ Chi phí sản xuất và ngoài sản xuất

„ Chi phí sản phẩm và giai đoạn

„ Chi phí trong báo cáo tài chính

„ Phân loại cho mục đích kiểm soát chi phí

Trang 5

TV Ha - Ke toan quan tri 9

Khái niệm kế toán quản trị

„ Luật kế toán Việt Nam: “KTQT là việc thu thập, xử lý,

phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo

yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong

nội bộ đơn vị kế toán”

„ Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ: “KTQT là quá trình

nhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt

thông tin trong quá trình thực hiện các mục đích tổ

chức Kế toán quản trị là một bộ phận thống nhất trong

quá trình quản lý, và nhân viên kế toán quản trị là

những đối tác chiến lược quan trọng trong đội ngũ quản

-Thông tin phải phục vụ được các đối tượng quản lý khác nhau một cách phù hợp

báo cáo cho việc

theo dõi và kiểm

soát chi phí,

doanh thu, khối

lượng

Trang 6

TV Ha - Ke toan quan tri 11

Sự khác biệt giữa KTQT và KTTC

Kế toán quản trị

- Tập trung cung cấp dữ liệu cho

nhu cầu nội bộ của quản lý

- Nhấn mạnh hơn vào hoạt động và

hiệu quả tương lai

- Không tuân theo các chuẩn mực kế

toán, pháp lý mà theo chính sách

và yêu cầu quản trị

- Quan tâm nhiều đến tính thích hợp

và linh hoạt của dữ liệu

- Không quá chú trọng vào sự chính

xác và quan tâm đến cả dữ liệu phi

tiền tệ

- Tập trung nhiều vào các bộ phận

hơn là toàn bộ tổ chức

- Dựa trên nhiều lĩnh vực khác nhau

(kinh tế, tài chính, thống kê, tác

- Dựa vào các số liệu lịch sử

- Tuân theo chặt chẽ các chuẩn mực

„ Chi phí sản xuất là các chi phí để chuyển hóa nguyên vật

liệu đầu vào thành thành phẩm thông qua nỗ lực của

công nhân và sử dụng máy móc thiết bị

„ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVL TT): Là chi phí NVL sẽ trở

thành thành phần cấu thành nên thành phẩm và có thể thuận

tiện trong việc nhận diện chúng

„ Chi phí nhân công trực tiếp: Là phần chi phí lao động có thể

nhận diện cho từng sản phẩm một cách thuận tiện.

„ Chi phí sản xuất chung (SXC): Là mọi chi phí liên quan đến vận

hành sản xuất nhưng không bao gồm hai chi phí trực tiếp trên.

„ Chi phí chuyển đổi: Là chi phí bao gồm chi phí sản xuất chung

và chi phí nhân công trực tiếp.

Trang 7

TV Ha - Ke toan quan tri 13

Chi phí ngoài sản xuất

„ Chi phí marketing và bán hàng: là chi phí để nhận được

đơn hàng và chuyển sản phẩm/dịch vụ đến tay khách

hàng

„ Chi phí quản lý: là mọi chi phí điều hành, tổ chức văn

phòng không thuộc các chi chi phí nêu trên

Chi phí sản phẩm và thời kỳ

„ Chi phí sản phẩm (chi phí sản xuất): Chi phí gắn liền với

sản phẩm từ khi sản xuất đến khi bán Chi phí sản phẩm

chỉ được nhận ra như một khoản chi tiêu khi sản phẩm

được bán ra

„ Chi phí thời kỳ (quản lý và bán hàng, marketing): là chi

phí được trừ khỏi doanh thu ngay tại thời kỳ phát sinh

và không liên quan đến quá trình sản xuất

Trang 8

TV Ha - Ke toan quan tri 15

Phân loại chi phí trong

báo cáo tài chính

„ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

„ Bảng cân đối kế toán

TV Ha - Ke toan quan tri 16

40,400,000 Lãi trước thuế

15,000,000 5,000,000

Trừ: Chi phí quản lý

10,000,000 Trừ: Chi phí bán hàng

55,400,000 Lãi gộp

20,600,000 5,000,000

+ Trừ: tồn kho cuối kỳ

25,600,000 + Giá trị hàng hóa chờ bán

19,200,000 + Cộng: Mua trong kỳ

6,400,000 + Tồn kho đầu kỳ

Trừ giá vốn hàng bán

76,000,000 Doanh thu thuần

4,000,000 Trừ các khoản giảm trừ

80,000,000 Tổng doanh thu

Đơn vị tính: 1.000 đồng Năm: 200X

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty thương mại ABC

Trang 9

TV Ha - Ke toan quan tri 48,250,000 17

Lãi trước thuế

18,750,000 6,250,000

Trừ: Chi phí quản lý

12,500,000 Trừ: Chi phí bán hàng

67,000,000 Lãi gộp

28,000,000 4,000,000

+ Trừ: tồn kho thành phẩm cuối kỳ

32,000,000 + Giá trị hàng hóa chờ bán

24,000,000

+ Cộng: Thành phẩm hoàn thành

trong kỳ

8,000,000 + Tồn kho thành phẩm đầu kỳ

Trừ giá vốn hàng bán

95,000,000 Doanh thu thuần

5,000,000 Trừ các khoản giảm trừ

100,000,000 Tổng doanh thu

Đơn vị tính: 1.000 đồng Năm: 200X

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Công ty chế tạo XYZ

6,000,000 Cộng: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

26,000,000 Tổng chi phí sản xuất

9,000,000 Tổng chi phí sản xuất chung

11,800,000 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 10

TV Ha - Ke toan quan tri 19

Bảng cân đối kế toán - năm 200x

Công ty thương mại ABC

TV Ha - Ke toan quan tri 20

8,000,000 + Sản phẩm dở dang

Bảng cân đối kế toán - năm 200X

Công ty chế tạo XYZ

Trang 11

TV Ha - Ke toan quan tri 21

Chi phí và kiểm soát chi phí

Chi phí trực tiếp và gián tiếp

„ Chi phí trực tiếp: là chi phí có thể xác định, nhận diện về

mặt vật lý và tường minh cho một bộ phận nào đó trong

doanh nghiệp

„ VD: Dây chuyền sản xuất: các chi phí trực tiếp là nguyên vật liệu

tiêu hao trong dây chuyền, nhân công tham gia vào dây chuyền

đó, v.v.

„ Chi phí gián tiếp: là chí phí không thể trực tiếp gán cho

một bộ phận xem xét Việc xác định chi phí này cho bộ

phận chỉ có thể thực hiện qua một phương pháp phân

bổ Cũng được gọi là chi phí chung

„ VD: chi phí SXC (điện chiếu sáng, khấu hao, thuê …) là chi phí

gián tiếp đối với một dây chuyền sản xuất.

Trang 12

TV Ha - Ke toan quan tri 23

Chi phí trực tiếp và gián tiếp

„ Phân loại chỉ có ý nghĩa khi quản lý muốn bóc tách

doanh nghiệp thành các bộ phận khác nhau

„ Chi phí trực tiếp hay gián tiếp chỉ có ý nghĩa tương đối

tùy thuộc vào đối tượng tính chi phí

„ VD: Lương quản đốc phân xưởng có thể là CP gián tiếp đối với

một dây chuyền sản xuất nhưng là chi phí CP trực tiếp đối với

toàn nhà máy.

TV Ha - Ke toan quan tri 24

Các loại chi phí khác

„ Chi phí kiểm soát được có tính tương đối, tùy thuộc vào

cấp và lĩnh vực quản lý hoặc thời gian

„ VD: giám đốc bán hàng không thể kiểm soát được các chi phí

khấu hao nhà kho nhưng kiểm soát được các hoạt động xúc

tiến, vui chơi có thưởng của khách hàng.

„ VD: Chi phí quảng cáo có thể kiểm soát trong dài hạn nhưng

không thể quyết định trong ngắn hạn.

„ Chi phí chênh lệch: là sự chênh lệch chi phí giữa hai

phương án loại trừ lẫn nhau Mọi chi phí có mặt trong

phương án này nhưng không có trong phương án khác

là chi phí chênh lệch

Trang 13

TV Ha - Ke toan quan tri 25

Ví dụ: chi phí chênh lệch – Công ty

Mỹ phẩm Toàn Mỹ

Đơn vị: 1.000 đồng

225,000 2,625,000

2,400,000

Lãi thuần

1,275,000 9,375,000

8,100,000 Tổng

0 900,000

900,000 Chi phí khác

450,000 1,200,000

750,000 Khấu hao nhà kho

600,000 600,000

0 Hòa hồng

-525,000 675,000

1,200,000 Quảng cáo

750,000 6,000,000

5,250,000 Giá vốn

1,500,000 12,000,000

10,500,000 Doanh thu

Chi phí và doanh thu chênh lệch

Bán hàng trực tiếp

Phân phối thông qua bán lẻ

Các loại chi phí khác

„ Chi phí cơ hội: lợi ích tiềm ẩn bị mất đi hay phải hy sinh

từ một phương án mang lại do việc lựa chọn một

phương án thay thế

„ Chi phí chìm: Chi phí đã phát sinh và không thể thu hồi,

không thể thay đổi bởi các quyết định hiện tại và tương

lai

Trang 14

Phân loại chi phí theo

hành vi

TV Ha - Ke toan quan tri 28

Biến phí

„ Biến phí (chi phí khả biến/biến đổi): Là phần chi phí biến đổi tỷ lệ

với với sự thay đổi của mức độ hoạt động (chi phí NVL trực tiếp,

bộ phận, linh kiện v.v.)

„ Biến phí đơn vị: không thay đổi với mức độ hoạt động khác nhau

200,000,000 200,000

1,000

20,000,000 200,000

100

2,000,000 200,000

10

200,000 200,000

Trang 15

TV Ha - Ke toan quan tri 29

Cơ sở hoạt động: thước đo những yếu

tố là tác nhân gây ra biến phí (giờ máy chạy, giờ lao động, số lượng sản phẩm được sản xuất v.v.)

VD:

• Giá vốn hàng bán (thương mại)

• Nguyên vật liệu trực tiếp

• Nhân công trực tiếp

• Biến phí sản xuất chung (vật liệu gián tiếp, bôi trơn, điện, nước, lao động gián tiếp,)

• Biến phí trong bán hàng và quản lý (hoa hồng, lập hóa đơn, vận chuyển)

Biến phí thực và bậc thang

„ Biến phí đổi thực: Là chi phí biến đổi tỷ lệ với biến động

của hoạt động VD: Nguyên vật liệu trực tiếp:

„ Có thể được mua với đúng số lượng yêu cầu

„ Số lượng sử dụng biến động đúng tỷ lệ với sản phẩm đầu ra

„ Có thể lưu kho nếu không dùng hết

„ Biến phí bậc thang: chi phí được tính theo giá trị lớn và

tăng hay giảm chỉ tương ứng với sự biến động lớn của

mức độ hoạt động gọi là biến phí bậc thang VD: nhân

công bảo trì

„ Thời gian đội bảo trì có thể cung cấp thường theo khối lượng

lớn, ổn định.

„ Sử dụng lao động linh hoạt

„ Thời gian không sử dụng không thể ‘lưu kho’

Trang 16

TV Ha - Ke toan quan tri 31

Định phí

„ Định phí (chi phí bất biến/cố định) là các chi phí giữ không đổi

không phụ thuộc vào biến động trong hoạt động.

„ Định phí đơn vị: giảm dần khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp

tăng lên.

5,000 1,000

5,000,000

50,000 100

5,000,000

500,000 10

5,000,000

Chi phí đơn vị trung bình (đồng/sp) Sản lượng

Tiền thuê thiết bị

„ không thể cắt giảm về zero, dù trong một thời gian ngắn nếu

không làm tổn hại đến lợi nhuận hay mục đích dài hạn của

doanh nghiệp.

„ CPCĐ tình huống: là chi phí có thể quản lý, có 2 đặc thù:

„ quyết định thường ngắn hạng, dưới một năm

„ trong một số tình huống, có thể cắt giảm chi phí này mà không

ảnh hưởng trầm trọng đến mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

„ Ranh giới 2 định phí này là rất linh động, phụ thuộc vào triết lý

quản lý

Trang 17

TV Ha - Ke toan quan tri 33

Khoảng thích hợp định phí

„ Định phí cũng biến đổi tùy thuộc vào mức độ hoạt động,

đặc biệt là định phí tình huống

„ Chi phí quản cáo để tăng doanh thu 15% sẽ lớn hơn nhiều chi

phí quảng cáo để duy trì doanh thu

„ Nhà máy có thể cần mở rộng khi tăng sản lượng

„ So sánh với biến phí bậc thang

„ Chi phí biến đổi bậc thang có thể thay đổi nhanh và dễ hơn

„ Chiều rộng của bậc thang của đinh phí rộng hơn rất nhiều so với

biến phí bậc thang

Chi phí hỗn hợp

„ Chi phí hỗn hợp là chi phí có cả yếu tố cố định và biến

đổi – còn gọi là chi phí nửa biến đổi Ở một mức độ hoạt

động, nó có đặc điểm của một chi phí cố định, nhưng

vượt qua ngưỡng nào đó, nó có đặc điểm của chi phí

Trang 18

TV Ha - Ke toan quan tri 35

Phương pháp cực đại – cực tiểu

„ Phương pháp cực đại – cự tiểu dựa trên mức chi phí ở

hai mưc độ hoạt động cao nhất và thấp nhất quan sát

được trong khoảng thích hợp

Tỷ lệ biến đổi chi phí = Thay đổi chi phí/thay đổi hoạt động

Thành phần định phí = tổng phí – thành phần biến phí

„ Công thức chi phí:

Chi phí hỗn hợp = thành phần định phí +

tỷ lệ biến đổi chi phí x mức độ hoạt động

TV Ha - Ke toan quan tri 36

Ví dụ: Chi phí bảo trì theo giờ lao

động trực tiếp

825 6,000

7

1,000 8,000

6

960 7,500

5

820 6,500

4

700 5,000

3

850 7,000

2

745 5,500

1

Chi phí bảo trì thực tế Giờ LĐTT

Tháng

Trang 19

TV Ha - Ke toan quan tri 37

Phương pháp đồ thị

„ Phương pháp đồ thị sử dụng trực quan để xây dựng

đường chi phí đạt mức ‘trung bình’ với toàn bộ dữ liệu

quan sát được

„ Thành phần định phí được xác định dựa trên giao điểm

của đường chi phí với trục tung

„ Tỷ lệ biến đổi chi phí =

(tổng phí – TP định phí)/mức độ hoạt động

Phương pháp bình phương cực tiểu

„ Phương pháp bình phương cực tiểu sử dụng phương

pháp thống kê để xác định đường hồi qui, ‘phù hợp nhất’

với dữ liệu quan sát được

„ Giả định mối quan hệ:

Trang 20

TV Ha - Ke toan quan tri 39

Dạng báo cáo trực tiếp

So sánh dạng báo cáo truyền thống và báo cáo trực tiếp

Dạng truyền thống Dạng trực tiếp

(Phân loại theo chức năng) (Phân loại theo hành vi)

Trừ giá vốn 70,000 Trừ biến phí 60,000

Lãi gộp $ 30,000 Lãi đóng góp $ 40,000

Trừ chi phí hoạt động 20,000 Trừ định phí 30,000

Lợi nhuận ròng $ 10,000 Lợi nhuận ròng $ 10,000

Cho mục đích báo cáo

ra bên ngoài Cho mục đích quản trị

TV Ha - Ke toan quan tri 40

Baì tập tổng kết chương 1

„ Công ty ABC sản xuất đồ gỗ gia dụng Phân loại các chi phí sau

theo các loại chi phí vừa thảo luận:

1 Gỗ sử dụng trong sản xuất bàn (300.000 đ/chiếc)

2 Bàn được công nhân lắp ráp với chi phí 120.000 đ/chiếc

3 Quản đốc phân xưởng giám sát công đoạn lắp ráp của công nhân,

được trả lương 50 triệu đ/năm

4 Chi phí điện sử dụng là 6.000 đ/giờ lao động trong xưởng sản xuất bàn

5 Chi phí khấu hao máy móc thiế bị để sản xuất ra bàn là 30 triệu đ/năm

6 Lương của giám đốc công ty là 200 triệu đ/năm

7 Chi phí quảng áo hàng nănm là 500 triệu đ/năm

8 Nhân viên bán hàng hưởng hoa hồng 50.000 đ/chiếc

9 Nếu không sản xuất bàn, ABC có thể cho thuê mặt bằng với mức thuê

hàng năm là 50 tr/năm

Trang 21

TV Ha - Ke toan quan tri 41

???

???

???

180,000Định phí

???

???

???

20,000Biến phí

20,000 15,000

10,000 5,000

Sản lượng

Câu hỏi tổng kết chương

„ Phân biệt biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

„ Tác động của tăng sản lượng lên: a) định phí đơn vị b)

biến phí đơn vị c) tổng định phí d) tổng biến phí

„ Phân biệt biến phí, chi phí hỗn hợp và bậc thang và vẽ

đồ thị

„ Giả thiết quan hệ tuyến tính của biến phí tổng và sản

lượng có hợp lý không khi nhiều chi phí có dạng đường

cong? Giải thích

Trang 22

TV Ha - Ke toan quan tri 43

Câu hỏi tổng kết chương

„ Chi phí sau đây là chi phí cam kết hay tình huống:

„ Khái niệm khoảng thích hợp có áp dụng trong trường

hợp định phí không? Giải thích

„ Nhược điểm chính của phương pháp cực đại-cực tiểu là

gì? Dưới điều kiện nào phương pháp này cho công thức

chi phí chính xác

„ Sự khác biệt giữa báo cáo thu nhập theo phương pháp

trực tiếp và truyền thống?

Trang 23

Chương 2 – Các phương

pháp tính chi phí sản phẩm

1 – Xác định chi phí theo công việc

2 – Xác định chi phí theo quá trình

Mục tiêu

„ Phân biệt phương pháp xác định phí theo quá trình và

theo công việc; xác định được công ty nào nên sử dung

phương pháp xác định chi phí nào

„ Định dạng các tài liệu được dùng để kiểm soát dòng chi

phí trong hệ thống xác định chi phí theo công việc

„ Soạn được nhật ký chung để ghi nhận dòng chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản

xuất chung trong hệ thông xác định chi phí theo công

việc

„ Giải thích và áp dụng được phương pháp phân bổ chi phí

sản xuất chung

Trang 24

TV Ha - Ke toan quan tri 3

Quá trình xác định chi phí và chi phí

đơn vị

„ Hiểu biết về quá trình xác định chi phí giúp quản lý:

„ Hiểu được sự hình thành và biến động của các con số thu nhập

và tồn kho do phương pháp xác định chi phí

„ Là cơ sở để so sánh với phương pháp xác định chi phí trực tiếp

„ Chi phí đơn vị là trung tâm của quá trình xác định và

kiểm soát chi phí

„ Xác định giá trị tồn kho và chi phí, thu nhập trên báo cáo tài

chính

„ Hữu ích cho các tình huống ra quyết định: định giá, lựa chọn

mặt hàng, bộ phận, thay đổi qui mô hoạt động, v.v.

Xác định chi phí theo

công việc

Trang 25

TV Ha - Ke toan quan tri 5

Xác định chi phí theo công việc

„ Phương pháp xác định chi phí theo công việc được sử

dụng khi công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm/công

việc/mẻ khác nhau (sản xuất đồ gỗ, đóng tàu, thiết bị

máy móc chuyên dùng v.v)

„ Sản phẩm không có tính đồng nhất

„ Chi phí được tích lũy cho từng công việc

„ Mỗi sản phẩm/mẻ … sẽ có một chi phí đơn vị khác biệt

„ Các chi phí thành phần:

„ Nguyên vật liệu trực tiếp

„ Nhân công trực tiếp

„ Sản xuất chung

Xác định chi phí NVL TT

„ Phiếu yêu cầu vật tư:

„ Mã vật tư

„ Mã công việc tính chi phí

„ Mô tả, số lượng, đơn giá và tổng phí vật tư

„ Phiếu chi phí công việc

„ Mã công việc

„ Ngày bắt đầu, hoàn thành

„ Chi tiết các phiếu yêu cầu vật tư liên quan

„ Chi tiết các phiếu tho dõi thời gian lao động (trực tiếp)

„ Chi tiết phân bổ chi phí sản xuất chung

„ Tổng kết chi phí và tính chi phí đơn vị

„ Nhật ký xuất hàng

Trang 26

TV Ha - Ke toan quan tri 7

Xác định chi phí nhân công trực tiếp

„ Phiếu theo dõi thời gian lao động:

„ Tên và mã số lao động

„ Thời gian bắt đầu và kết thúc

„ Mã số công việc

„ Đơn giá tiền lương

TV Ha - Ke toan quan tri 8

Phân bổ chi phí sản xuất chung

„ Đặc điểm:

„ Chi phí sản xuất chung là chi phí gián tiếp, không thể ấn định

cho một sản phẩm hay công việc nào

„ Chi phí sản xuất chung rất đa dạng, gồm cả biến và định phí

„ Chi phí sản xuất chung ít biến động theo mức độ hoạt động sản

xuất

„ Phân bổ chi phí SXC:

„ Lựa chọn một cơ sở hoạt động chung cho mọi sản phẩm/công

việc (giờ lao động trực tiếp, giờ vận hành máy v.v.)

„ Tính toán đơn giá phân bổ chi phí (đồng/giờ lao động trực tiếp,

đồng/giờ vận hành máy)

„ Phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên đơn giá phân bổ

Trang 27

TV Ha - Ke toan quan tri 9

Phân bổ chi phí… (tiếp)

„ Đơn giá phân bổ:

„ Phân bổ chi phí sản xuất chung:

Chi phí SXC được phân bổ = số đơn vị cơ sở hoạt động x

x đơn giá phân bổ

Đơn giá phân bổ =

Dự toán tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ

Dự toán mức hoạt động cơ sở

Dòng chi phí

„ Công ty XYZ Co hiện tại đang sản xuất 2 mẻ sản phẩm,

công việc A và công việc B Các số liệu đầu kỳ:

„ Tồn kho NVL: 75 triệu đồng

„ Tồn kho chi phí sản phẩm dở dang (công việc A): 450 triệu

„ Tồn kho thành phẩm: 150 triệu

Trang 28

TV Ha - Ke toan quan tri 11

„ Xuất kho 800 triệu nguyên vật liệu vào sản xuất, trong

đó, 500 triệu cho công việc A và 300 triệu cho công việc

„ Cuối tháng, kế toán phân loại và tổng kết phát sinh 1,2

tỷ tiền nhân công, trong đó, nhân công trực tiếp cho

việc A là 500 triệu, việc B là 400 triệu

Trang 29

TV Ha - Ke toan quan tri 13

Dòng chi phí

„ Các chi phí gián tiếp phát sinh trong tháng bao gồm

khấu hao nhà xưởng, thiết bị, 200 triệu đồng, và các chi

„ Phân bổ chi phí sản xuất chung:

„ Công ty lựa chọn số giờ lao động trực tiếp làm cơ sở hoạt động

„ Đơn giá phân bổ được ước tính là 20.000 đồng/giờ

„ Trong tháng, công ty ghi nhận 30.000 giờ và 12.000 giờ lao

động trực tiếp lần lượt được sử dụng cho việc A và B.

„ Chi phí sản xuất chung phân bổ cho công việc A

30.000 giờ x 20.000 đồng/giờ = 600.000.000 đồng

„ Chi phí sản xuất chung phân bổ cho công việc B

12.000 giờ x 20.000 đồng/giờ = 240.000.000 đồng

Trang 30

TV Ha - Ke toan quan tri 15

Dòng chi phí

„ Thành phẩm hoàn thành trong kỳ: Công việc A được

hoàn thành trong tháng

„ Giá vốn hàng bán: XYZ bán 70% số sản phẩm của việc A

với tổng doanh thu là 2 tỷ đồng:

Ghi nhận doanh thu

„ Phải thu của khách hàng 2.000.000.000

Ghi nhận giá vốn hàng bán:

TV Ha - Ke toan quan tri 16

Sai lệch phân bổ chi phí SXC

„ Khi chi phí SXC phân bổ lớn hơn thực tế phát sinh, phân

bổ thừa xảy ra Khi chi phí SXC phân bổ nhỏ hơn thực tế

phát sinh, phân bổ thiếu xảy ra

Sai lệch phân bổ = Chi phí thực tế – Chi phí phân bổ

Trang 31

TV Ha - Ke toan quan tri 17

Kết chuyển sai lệch phân bổ

„ Kết chuyển toàn bộ sai lệch phân bổ vào Giá vốn hàng

bán:

„ Kết chuyển theo tỷ lệ số dư của các tài khoản Chi phí

sản phẩm dở dang, Thành phẩm và Chi phí giá vốn

Bảng kê chi phí sản xuất

450,000 Cộng: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

2,540,000 Tổng chi phí sản xuất

840,000 Chi phí sản xuất chung phân bổ

60,000 Trừ: phân bổ thiếu

900,000 Tổng chi phí sản xuất chung thực tế

- Nhân công gián tiếp

Chi phí sản xuất chung

900,000 Chi phí nhân công trực tiếp

800,000 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 32

TV Ha - Ke toan quan tri 19

Chi phí giá vốn

1,495,000 Giá vốn điều chỉnh

60,000 Cộng: chi phí SXC phân bổ thiếu

1,435,000 Giá vốn hàng bán

765,000 Trừ: Tồn kho thành phẩm cuối kỳ

2,200,000 Giá trị hàng hóa chờ bán

2,050,000 Cộng: Thành phẩm hoàn thành trong kỳ

150,000 Tồn kho thành phẩm đầu kỳ

Chi phí giá vốn

Xác định chi phí theo quá

trình

Trang 33

TV Ha - Ke toan quan tri 21

Mục tiêu

„ Có thể phân biệt định lượng sự khác biệt và tương tự

của hai phương pháp xác định chi phí

„ Tính được sản lượng tương đương theo phương pháp

Sự tương tự với phương pháp định

chi phí theo công việc

„ Cùng ấn định các chi phí trực tiếp và sản xuất chung cho

sản phẩm

„ Là cơ sở để tính toán chi phí đơn vị

„ Cung cấp thông tin căn bản cho quá trình hoạch định,

kiểm soát và ra quyết định

„ Sử dụng chung một hệ thống tài khoản (Sản xuất chung,

nguyên vật liệu trực tiếp v.v.)

„ Dòng chi phí qua các tài khoản sản xuất giống với

phương pháp theo công việc

Trang 34

TV Ha - Ke toan quan tri 23

Sự khác biệt với phương pháp định

chi phí theo công việc

„ Dòng vật chất của sản phẩm là liên tục

„ Các sản phẩm không thể phân biệt với nhau

⇒ Chi phí được tập hợp theo từng công đoạn hơn là theo

từng công việc

⇒ Phiếu chi phí công việc được thay thế bằng Báo cáo

sản xuất cho từng bộ phận:

• Cho biết số lượng sản phẩm được chuyển đổi qua một bộ phận.

• Tính chi phí đơn vị cho các (bán) thành phẩm đi qua bộ phận.

• Cho thấy các chi phí được tính cho bộ phận và ra khỏi bộ phận.

TV Ha - Ke toan quan tri 24

Phân xưởng

„ Phân xưởng: Là một bộ phận trong hệ thống sản xuất

thực hiện một công đoạn nào đó đối với một sản phẩm,

các chi phí trực tiếp và sản xuất chung được tính thêm

vào sản phẩm

„ Mọi sản phẩm đều được xử lý như nhau trong một phân

xưởng

„ Đầu ra của mỗi phân xưởng là đồng nhất

„ Qui trình tuần tự: sản phẩm đi qua mọi phân xưởng

trong quá trình sản xuất

„ Qui trình song song: sản phẩm không nhất thiết đi qua

mọi phân xưởng của nhà máy trong quá trình sản xuất

Trang 35

TV Ha - Ke toan quan tri 25

Sản phẩm tương đương

„ Sản phẩm tương đương là số đơn vị sản phẩm có thể

được sản xuất ra nếu toàn bộ nỗ lực được tập trung vào

việc hoàn thành sản phẩm

„ VD: một công ty có 500 sản phẩm trong tồn kho sản

phẩm dở dang được hoàn thành 60% 500 spdd này sẽ

tương đương với 500 x 60% = 300 sản phẩm tương

đương

„ Hai phương pháp xem xét: Nhập trước – xuất trước

(FIFO) và bình quân trọng số (WA)

Bình quân trọng số

Số sản phẩm

tương đương Thành phẩm trong kỳ

Sản phẩm tương đương tồn cuối kỳ trong Chi phí sản phẩm dở dang

Chi phí chuyển đổi (CPCĐ) = Nhân công trực tiếp + Sản xuất chung

Trang 36

TV Ha - Ke toan quan tri 27

Công ty Ánh Hồng

• Công ty Ánh Hồng sản xuất một sản phẩm đi qua hai phân xưởng I

và II Trong năm 2008, các hoạt động trong phân xưởng I như sau:

25 60

20,000 Chi phí sản phẩm dở dang, tồn cuối kỳ

140,000

Sản phẩm hoàn thành trong năm và chuyển

sang PX II

150,000 Sản phẩm bắt đầu sản xuất trong năm

70 100

10,000 Chi phí sản phẩm dở dang, tồn đầu kỳ

CPCĐ NVL TT

Sản phẩm tương đương được sản xuất

5,000 20.000 sp x 25%

12,000 20.000 sp x 60%

Cộng: sản phẩm tương đương, cuối kỳ

140,000 140,000

Sản phẩm hoàn thành và chuyển sang PX II

CPCĐ NVL TT

Trang 37

TV Ha - Ke toan quan tri 29

Nhập trước – xuất trước

=

+

Sản phẩm tương đương tồn đầui kỳ trong Chi phí sản phẩm dở dang -

Trang 38

TV Ha - Ke toan quan tri 31

1,320 945

Chi phí phát sinh trong PX I

255 120

75 60

Ngày đăng: 01/09/2022, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w