PHÂN TÍCH CÁC CHI SÔ TÀI CHÍNH:Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = EBIT/lãi vay phải trả 06 Hệ số vòng quay khoản phải thu= Doanh thu bán hàng / các khoản phải thu bình quân = 1,301 vò
Trang 1TÀI CHÍNH DOANH NGHIêP
Trang 2PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NAM 2021
TÂP DOÀN HÒA PHÁT
I Giới thiệu
doanh nghiệp
II Phân tích khái quát
III Phân tích các chỉ số tài chính
IV So sánh Hòa Phát với Tôn Hoa Sen
05
V Kết luận
Trang 3Tâp đoàn Hòa Phát
Từ 1 Cty chuyên buôn bán
các loại máy xây dựng (1992)
Tập đoàn SX công nghiệp
hàng đầu VN
Nội thất, ống thép, thép, điện lạnh,…
Đa dạng lĩnh vực
Cty CP Tập đoàn Hòa Phát
là cty mẹ cùng với ctythành viên và cty liên kết
Năm 2007, tái cấu trúctheo mô hình Tập đoàn
Hòa Phát niêm yết
Trang 4Doanh thu năm2021: 150.800 tỷđồng
Lợi nhuận sau thuế:
34.520 tỷ đồng
Tổng tài sản ước tính: 178.236 tỷ đồng
Tâp đoàn Hòa Phát
tháng 3/2016, Tậpđoàn Hòa Phát có
18 công ty thànhviên
I Giới thiệu doanh nghiệp:
Trang 51 Bảng cân đối kế toán hợp nhất: Đơn vị tính : VNĐ
II PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT:
Trang 61 Bảng cân đối kế toán hợp nhất: Đơn vị tính : VNĐ
II PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT:
Trang 72 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất: Đơn vị tính : VNĐ
II PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT:
Trang 83 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất: Đơn vị tính : VNĐ
II PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT:
Trang 9III PHÂN TÍCH CÁC CHI SÔ TÀI CHÍNH:
EBIT = Lợi nhuận trước
thuế + chi phí lãi vay
02 Các khoản phải thu
Trang 10III PHÂN TÍCH CÁC CHI SÔ TÀI CHÍNH:
Hệ số khả năng thanh
toán lãi vay = EBIT/lãi
vay phải trả
06 Hệ số vòng quay khoản phải thu= Doanh thu bán hàng /
các khoản phải thu bình quân
= 1,301 vòng → Chỉ tiêu này nhìn chung còn thấp, chứng tỏ lượng hàng tồn kho
dự trữ còn cao, làm tăng chi phí lưu kho
→ Chỉ tiêu này khá cao => cty kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận cao,
đảm bảo tốt khả năng chi trả lãi vay.
→ kỳ thu tiền bình quân ở mức hợp lý => DN ít bị chiếm dụng vốn,
thu nhanh được tiền bán hàng.
14.615.729.958.0131.314.285.612.778
81.480.201.288.04310.992.107.715.651
3607,413
64.832.252.659.74349.844.298.047.855
Trang 11Hệ số nợ cuối quý = nợ phải trả/ tổng nguồn vốn
= 0,518 lần
=> Hệ số nợ tương đối cao, nghĩa là trong 1 đồng vốn huy động có 0,518 đồng nợ Chỉ tiêu này cao giúp phát huy tác dụng của đòn bày tài chính nhưng bên cạnh đó rủi ro tài chính cũng cao hơn.
2 Phân tích đòn bẫy tài chính :
= 107.581.226.941.887 207.496.628.090.862
Trang 12Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
Tỷ suất sinh lợi căn bản Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)
3 Phân tích các chỉ sổ đánh giá khả năng sinh lời :
Lợi nhuận ròngTổng tài sản4.022.573.379.866207.496.628.090.862
Tỷ suất này phản ánh quan hệ
giữa lợi nhuận ròng và doanh
thu nhằm cho biết một đồng
doanh thu tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận dành
cho cổ đông
Tỷ suất này phản ánh khả năng sinh lợi trước thuế và lãi của công ty
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty
Trang 13Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏×
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏𝑽ố𝒏 𝒄𝒉ủ 𝒔ỡ 𝒉ữ𝒖
=𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐫ò𝐧𝐠𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 ×
𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮𝐓ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧ROA = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản
hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng
Trang 14Biên lãi ròng giảm mạnh
Đáng nói biên lãi ròng của HPG đã lao mạnh từ mức đỉnh 27,5%hồi quý II/2021 về còn 10,67%trong quý II/2022 đà lao dốc này đến từ việc giá vốn và chi phí sản xuất tại HPG đã tăng lên đáng kể, nhất là trong bối cảnh giá than, thép nhập đầu vào liên tục tăng tăng mạnh trong giai đoạn đầu năm
3 Phân tích các chỉ sổ đánh giá khả năng sinh lời :
Trang 151 So sánh tình hình nguồn vốn:
Cả hai hệ số nợ trên tài sản và nợ trên vốn chủ sở
hữu đều có phần cao hơn Hoa Sen một chút
Nhìn chung, nguồn vốn của Hòa Phát sẽ phụ thuộcvào tình hình huy động vốn hơn là Hoa Sen
Nhưng quy mô của Hòa Phát so với Hoa Sen là
lớn hơn nhiều, cộng với Hòa Phát đang trong giai
đoạn xây dựng lại cơ sở nên việc đi gọi vốn để phục vụ cho việc xây dựng lại cơ sở là k thể tránh khỏi
B Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu
C Hệ số nợ trên vốn điều lệ = Nợ phải trả / Vốn điều lệ
D Hệ số nợ ngắn hạn trên tổng nợ = Nợ ngắn hạn / Nợ phải trả
A Hệ số nợ trên tài sản = Nợ phải trả / Tổng tài sản
Trang 162 So sánh tình hình tài sản:
B Hệ số đầu tư ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản
D Hệ số đầu tư tài chính = (Đầu tư tài chính ngắn hạn + Đầu tư tài chính dài hạn) / Tổng tài sản
F Hệ số đầu tư Tài sản ngắn hạn so với Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn / Tài sản dài hạn
E Hệ số đầu tư bất động sản = Bất động sản đầu tư / Tổng tài sản
Quy mô Hòa Phát lớn hơn Hoa Sen rất
nhiều ( chênh lệch 184,417,660,972,678 VND)
Hòa Phát tập đầu tư hai mảng đầu tư ngắn
hạn và dài hạn, còn Hoa Sen thì tập trung
đầu tư ngắn hạn nhiều hơn,
Hoa Sen vẫn chưa tham gia đầu tư vào
mảng bất động sản
Về phương diện tài sản và vốn Hòa Phát có
sự chênh lệch quá lớn
Trang 17B Hệ số tài trợ thường xuyên = (Nợ dài hạn + Vốn chủ sỡ hữu) / Tài sản dài hạn
C Hệ số tự tải trợ tổng quát = Vốn chủ sỡ hữu / Tổng tài sản
D Hệ số tự tài trợ tài sản cố định = Vốn chủ sỡ hữu / Tài sản cố định
=> Nguồn vốn của Hoa Sen được đảm bảo hơn so với Hòa Phát
=> Cả hai doanh nghiệp đều đang giữ mức độ độc lập vừa phải trong tài trợ tài sản
(Hệ số tự tài trợ tổng quát càng gần 1 thì doanh nghiệp đó càng độc lập)
=> Cả hai doanh nghiệp đều đang duy trì sự độc lập của bản thân ở mức độ khá tốt ,
khi mà ở cả 3 hệ số trên đều đang cho thấy sự tích cực trong việc quản lý chi tiêu và
huy động vốn hiệu quả
Trang 18IV SO SÁNH Hòa PHÁT VÀ TÔN HOA SEN
A Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản / Nợ phải trả
B Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
4 So sánh khả năng thanh toán :
Hoa Sen có khả năng thanh toán các khoản nợ rất tốt, tuy nhiên hiệu quả
sử dụng vốn có thể sẽ không caovà đòn bẩy tài chính thấp=> Khó có thể tăng trưởng vượt bậc được
=> Trong khi đó Hòa Phát có thể hoàn toàn thanh toán được cho các khoản
nợ tới hạn mà vẫn có thể giữ vững được tốc độ tăng trưởng
=> Cả Hòa Phát và Hoa Sen đều sẵn sàng để thanh toán cho các khoản nợ
đến hạng, tỷ số của Hoa Sen cao hơn nên khả năng đáp ứng của Hoa Sen
sẽ cao hơn
Trang 19IV SO SÁNH Hòa PHÁT VÀ TÔN HOA SEN
C Hệ số khả năng thanh toàn nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn
D Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền cà các khoản tương đương tiền / Nợ tới hạn
4 So sánh khả năng thanh toán :
=> Cả Hòa Phát và Hoa Sen đều khócó khả năng thanh toán những khoản
nợ nhanhtốt, tính thanh khoảnthấp, ứng phókhông kịp thời
=> Hệ số càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đó có khả năng ứng phó khi nềnkinh tế bước vào giai đoạn khủng hoảng tốt nhưng trong khi mà nền kinh tế
ổn định mà hệ số này quá cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đó đã sử dụngvốn k hiệu quả
=> Trong trường hợp này thì cả hai doanh nghiệp đều có hệ số thấp như
nhau ( k chênh lệch nhiều) nhưng nếu như nền kinh tế khủng hoảng thì Hòa
Phát sẽ có khả năng ứng phótốt hơn
Trang 20IV SO SÁNH Hòa PHÁT VÀ TÔN HOA SEN
A Số vòng luân chuyển của toàn bộ vốn:
B Kỳ luân chuyển vốn kinh doanh:
4 So sánh khả năng sử dụng vốn:
=> Hoa Sen có xu hướng dùng tài sản hiện có để tạo ra doanh thuhiệu quảhơnso với Hòa Phát.
Trang 21IV SO SÁNH Hòa PHÁT VÀ TÔN HOA SEN
4 So sánh khả năng sử dụng vốn:
D Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
C Số vòng luân chuyển lưu động:
=> Hoa Sen có vòng quay luân chuyển vốn lưu độngtốt hơnso với Hòa Phát
=> Vừa có số vòng quay luân chuyển vốn lưu động nhiều hơn mà Hoa Sen
còn có thời gian luân chuyểnnhanh hơnso với Hòa Phát
Trang 22IV SO SÁNH Hòa PHÁT VÀ TÔN HOA SEN
=> Hoa Sen có số vòng quay hàng tồn kholớn hơnHòa Phát
=> Hoa Sen có số ngày luân chuyển hàng tồn khonhỏ hơnHòa Phát
=> Hoa Sen có khả năng luân chuyển hàng tồn kho nhanh hơn, giảm bớtđược vốn dự trữ mà vẫn đảm bảo vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh,nâng caohiệu quả sử dụng vốn
Trang 23IV SO SÁNH Hòa PHÁT VÀ TÔN HOA SEN
4 So sánh khả năng sử dụng vốn:
H Kỳ luân chuyển vốn phải thu:
G Số vòng luân chuyển vốn phải thu:
- Số vòng quay nợ phải thu của Hoa senlớn hơn Hòa Phát (hơn 0.38 vòng)
và số ngày luân chuyển vốn phải thunhỏ hơnHòa Phát ( 3.1 ngày)
Hoa Sen có tốc độ luân chuyển nợ phải thunhanh hơn, khả năng thu hồi
nợnhanh hơnthuận lợi hơn khi sử dụng nguồn tiền để thanh toán
Hòa Phát sẽ gặpkhó khăn hơn trong việc thanh toán của doanh nghiệp
và cũng sẽ córủi ro cao hơnvề khả năng thu hồi nợ so với Hoa Sen
Trang 24IV SO SÁNH Hòa PHÁT VÀ TÔN HOA SEN
=> Nhìn chung khả năng sinh lời của Hòa Phát về tất cả các hệ số đều cao hơn Hoa Sen
=> Về mặt bằng chung thì khả năng sinh lời của Hòa Phát chỉ ở mức ổn định khá tăng trưởng, thay vào đó Hoa Sen không có bước tăng trưởng nào vượt trội
5 So sánh khả năng sinh lời:
Hệ số sinh lời hoạt động
Hệ số sinh lời tài chính
(ROE)
Trang 25-Kết quả kinh doanh cho thấy lợi nhuận sau thuế của Hòa Phát vào Quý II năm 2022 là 4023 tỷ đồng, giảm 5.722 tỷ đồng tương ứng với 58.7%so với cùng kỳ năm
2021
- Vì giá nhiên liệu tăng cao, chi phí vận chuyển tăng
tuy nghiên giá thépgiảm mạnh : trong khi đó tỷ giá
và lãi suất ngân hàng tăng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Hòa Phát
- Thị trường thép đang phải đối mặt với nguy cơ khi
mà nguyên liệu đầu vào tăng cao, nhu cầu và giá bán suy giảm Các dự án cứu cánh các công ty thép cũng đang bị vướng vào vấn đề tốc độ giải ngân chậm
- Vừa mới đây vào tháng 4, sản lượng bán hàng thép
đã giảm sâu tới 23% và chưa có dấu hiệu dừng lại mặc dù tháng 4 là bắt đầu cao điểm của mùa xây dựng
Không chỉ Hòa Phát bị giản lợi nhuận đi 3%mà Hoa Sen cũng bị giảm mạnh 19%
v Kêt luân :
Trang 26Do you have any questions?youremail@freepik.com+91 620 421 838
yourcompany.com