Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp sinh viên hiểu được quá trình hình thành của Đảng Cộng sản ViệtNam, nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và ý nghĩa ra đời của Đảng Cộngsản Việt Na
Trang 1Họ và tên : Lâm Phương Đông
Hải Phòng , năm 2021
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 2KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TỔ LỊCH SỬ ĐẢNG – TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
- Thảo luận, tự học: 10 tiết
6 Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học xong học phần Triết học, Kinh tế Chính trị,
Chủ nghĩa xã hội khoa học và Tư tưởng Hồ Chí Minh
7 Mục tiêu của học phần:
- Về nội dung: Cung cấp những tri thức có tính hệ thống, cơ bản về sự ra đời của ĐảngCộng sản Việt Nam (1920 - 1930), sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Namtrong thời kỳ đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945), trong hai cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975), trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ
Tổ Quốc, thời kỳ cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, tiến hành công cuộc đổi mới (1975 2018)
Về tư tưởng: Thông qua các sự kiện lịch sử và các kinh nghiệm về sự lãnh đạo củaĐảng để xây dựng ý thức, tôn trọng sự thật khách quan, nâng cao lòng tự hào, niềm tin vào
sự lãnh đạo của Đảng
- Về kỹ năng: Trang bị phương pháp tư duy khoa học về lịch sử, kỹ năng lựa chọn tàiliệu nghiên cứu, học tập môn học và khả năng vận dụng nhận thức lịch sử vào công tácthực tiễn, phê phán quan niệm sai trái về lịch sử của Đảng
8 Mô tả nội dung học phần:Trang bị cho sinh viên sự hiểu biết về đối tượng, mục
đích, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, học tập môn Lịch sử Đảng và những kiến thức
cơ bản, cốt lõi:
Trang 3- Chương nhập môn: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương phápnghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Chương 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)
- Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến hoàn thành giải phóng dân tộc, thốngnhất đất nước (1945 - 1975)
- Chương 3: Đảng lãnh đạo cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tiến hành công cuộcđổi mới (1975 - 2018)
- Kết luận
9 Nhiệm vụ của sinh viên:
- Nắm vững mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, nội dung cơ bản của môn học Lịch sửĐảng, rèn luyện kỹ năng tư duy, phương pháp học tập, nâng cao nhận thức tư tưởng, niềmtin đối với sự lãnh đạo của Đảng, góp phần phát huy truyền thống tốt đẹp của Đảng, vậndụng kinh nghiệm lịch sử vào công tác thực tiễn
- Nghiên cứu giáo trình, chuẩn bị các ý kiến thảo luận; đọc và sưu tầm các tài liệu cóliên quan đến nội dung của môn học
- Tham dự đầy đủ, tích cực việc lên lớp, thảo luận, thi, kiểm tra theo quy định
10 Tài liệu học tập:
* Giáo trình chính
1) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019) Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
* Tài liệu tham khảo
1) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
2) Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội
3) Đảng Cộng sản Việt Nam (2018), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 1 đến tập 65 Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
11 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: Theo quy chế đào tạo đại học hiện hành.
12 Thang điểm: 10
13 Nội dung chi tiết bài giảng học phần:
Trang 4Chương nhập môn:
ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
(1 tiết lý thuyết)
I Đối tượng nghiên cứu của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu của khoa học Lịch sử Đảng là sự ra đời, phát triển và hoạt động
lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử:
II Chức năng, nhiệm vụ của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chức năng của khoa học Lịch sử Đảng:
+ Chức năng nhận thức: …
+ Chức năng giáo dục: …
+ Ngoài ra, khoa học lịch sử Đảng còn có chức năng dự báo và phê phán Từ nhận thứcnhững gì đã diễn ra trong quá khứ để hiểu rõ hiện tại và dự báo tương lai của sự phát triển
- Nhiệm vụ của khoa học Lịch sử Đảng:
+ Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng nhằm khẳng định, chứngminh giá trị khoa học và hiện thực của những mục tiêu chiến lược và sách lược cách mạng
mà Đảng đề ra
+ Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng thông qua việc làm rõ những
sự kiện lịch sử, làm nổi bật các thời kỳ, giai đoạn và dấu mốc phát triển căn bản của tiếntrình lịch sử
+ Tổng kết từng chặng đường và suốt tiến trình lịch sử, làm rõ kinh nghiệm, bài học,quy luật và những vấn đề lý luận của cách mạng Việt Nam
+ Làm rõ vai trò, sức chiến đấu của hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ương đến cơ sởtrong lãnh đạo, tổ chức thực tiễn
III Phương pháp nghiên cứu, học tập môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Phương pháp luận: Phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt
Nam cần dựa trên phương pháp luận khoa học mác xít đặc biệt là nắm vững chủ nghĩa duyvật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét và nhận thức lịch sử một cáchkhách quan, trung thực và đúng quy luật
- Các phương pháp cụ thể: Phương pháp lịch sử, phương pháp logic; phương pháp tổng
kết thực tiễn lịch sử, phương pháp làm việc nhóm; phương pháp vận dụng lý luận vào thựctiễn…
Chương 1:
Trang 5ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 - 1945)
(5 tiết lý thuyết, 3 tiết thảo luận, tự học)
A Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp sinh viên hiểu được quá trình hình thành của Đảng Cộng sản ViệtNam, nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và ý nghĩa ra đời của Đảng Cộngsản Việt Nam; sự lãnh đạo của Đảng trong cuộc cách đấu tranh giành chính quyền (1930 -1945)
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng phân tích quá trình hình thành của Đảng Cộng sảnViệt Nam, nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và ý nghĩa ra đời của ĐảngCộng sản Việt Nam, Cương lĩnh chính trị đầu tiên
- Thái độ: Yêu cầu thái độ học tập nghiêm túc, đề cao tinh thần tự học, tự nghiên cứu,năng động, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- Sinh viên: nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp
- Giáo viên: Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; tập bài giảng Lịch sử ĐảngCộng sản Việt Nam; Giáo án môn học
C Phương pháp: thuyết trình và thảo luận
D Nội dung:
I Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (tháng 2 - 1930)
1 Bối cảnh lịch sử
a Tình hình thế giới tác động đến cách mạng Việt Nam
- Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả…
- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi ,,
- Tháng 3 năm 1919, Quốc tế cộng sản được thành lập
Trang 6+ Giai cấp công nhân (đặc điểm ra đời, số lượng, chất lượng, đặc điểm chung, riêng.
- Tính chất xã hội thay đổi: Từ xã hội phong kiến độc lập trở thành xh thuộc địa nửaphong kiến
- Mâu thuẫn xã hội: hình thành những mâu thuẫn đan xen nhau, song mâu thuẫn cơbản và chủ yếu là mâu thuẫn giữa dt Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản bội Dovậy, việc giải quyết các mâu thuẫn để mở đường cho đất nước phát triển là nhu cầu cấpthiết của cách mạng Việt Nam lúc này
c Các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi có Đảng
* Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến:
- Phong trào Cần Vương (1885 - 1896) do các sĩ phu phong kiến yêu nước lãnh đạo
- Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (Bắc Giang) là cuộc đấu tranh lớn nhất của nông dân diễn
ra từ năm 1884 do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo
* Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản:
- Đại diện của xu hướng bạo động là Phan Bội Châu (1867-1941) Ông sinh ra tại Nghệ
An, chủ trương dùng biện pháp bạo động để đánh đuổi thực dân Pháp khôi phục nền độclập cho dân tộc
- Đại diện cho khuynh hướng cải cách là Phan Châu Trinh, với chủ trương đề nghị nhànước “bảo hộ” Pháp tiến hành cải cách; phải bãi bỏ chế độ quân chủ, thực hiện dân quyền,khai thông dân trí, mở mang thực nghiệp
- Phong trào của tổ chức Việt Nam quốc dân Đảng: Đây là một đảng chính trị theo xuhướng dân chủ tư sản, do Nguyễn Thái Học lãnh đạo Mục đích của Việt Nam Quốc dânđảng là đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ cộnghòa tư sản, với phương pháp đấu tranh vũ trang nhưng theo lối manh động, ám sát cá nhân
và lực lượng chủ yếu là binh lính, sinh viên…
Kết luận:…
2 Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng
a Quá trình Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước
- Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước lớn lên ởmột địa phương có truyền thống cách mạng và văn hóa
- Ngày 5-6-1911, Người đã rời Tổ quốc đi sang phương Tây
Trang 7b Quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
- Về tư tưởng: thành lập Hội, viết báo, văn; vạch rõ bản chất chủ nghĩa thực dân; con
đường cách mạng vô sản
+ Từ 1921-1923: Người hoạt động trong Ban nghiên cứu thuộc địa của ĐCS Pháp,thành lập Hội liên hiệp thuộc địa và ra tờ báo Người cùng khố (Le paria) Người viết nhiềubài đăng trên các báo: “Người cùng khổ”, “Đời sống công nhân”, “Nhân đạo”, viết tácphẩm Con Rồng tre, những lời than vãn của Bà trưng trắc…viết bài gửi báo Sự thật củaĐCSLX, tạp chí thư tín quốc tế…
- Về chính trị: Hình thành một hệ thống luận điểm vể con đường cách mạng giải phóng
dân tộc: Con đường cách mạng + Mối quan hệ với cách mạng thế giới: + Về lực lượng
cách mạng: + Về Đảng: + Cách mạng là sự nghiệp của dân chúng
+ Các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp đào tạo, bồi dưỡng tại Quảng Châuđược Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông xuất bản thành cuốn “Đường Cáchmệnh” Tác phẩm xác định rõ con đường, mục tiêu, lực lượng và phương pháp đấu tranhcách mạng
+ Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên chú trọng phát triển cơ sở ở trong nước, đầunăm 1927 thành lập 4 cấp: các kỳ bộ, tỉnh bộ hay thành bộ, huyện bộ và chi bộ Hội cònchú trọng xây dựng cơ sở trong Việt kiều ở Xiêm (Thái Lan)
Kết luận:
3 Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
a Các tổ chức cộng sản ra đời
- Đông Dương Cộng sản Đảng: Ngày 17-6-1929, tại 312, Khâm Thiên- Hà Nội, đại
biểu các tổ chức cộng sản ở Bắc Kỳ họp Đại hội quyết định thành lập Đông Dương Cộngsản Đảng
- Tháng 8-1929, An Nam Cộng sản Đảng: Trước sự ra đời của Đông Dương Cộng sản
Đảng và để đáp ứng yêu cầu của phong trào cách mạng, mùa thu năm 1929, các đồng chítrong Hội Việt Nam cách mạng thanh niên hoạt động ở Trung Quốc và Nam Kỳ đã thànhlập An Nam Cộng sản Đảng
- Tháng 9-1929, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn: Việc ra đời của Đông Dương
Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng đã làm cho nội bộ Đảng Tân Việt phân hóamạnh mẽ, những đảng viên tiên tiến của Tân Việt đã thành lập Đông Dương Cộng sản Liênđoàn (9/1929)
Nhận xét:
b Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 8- Trước nhu cầu cấp bách của phong trào cách mạng trong nước, với tư cách là pháiviên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã chủ động từ Xiêm về Hồng Kông (TrungQuốc) chuẩn bị kế hoạch hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
- Hội nghị hợp nhất Đảng tại Cửu Long- Hương Cảng họp từ ngày 6/1 đến ngày7/2/1930 Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III Đảng Lao Động Việt Nam(10/9/1960) quyết định lấy ngày 3-2 dương lịch hàng năm làm ngày kỉ niệm thành lậpĐảng
- Thành phần Hội nghị hợp nhất gồm: 1 đại biểu của Quốc tế Cộng sản; 2 đại biểu củaĐông Dương Cộng sản Đảng (Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức Cảnh); 2 đại biểu An NamCộng sản Đảng (Nguyễn Thiệu và Châu Văn Liêm)
* Nội dung hội nghị
- Hội nghị thảo luận đề nghị của Nguyễn Ái Quốc gồm Năm điểm lớn:
+ Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản ởĐông Dương;
+ Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam;
+ Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng;
+ Định kế hoạnh thực hiện việc thống nhất trong nước;
+ Cử một Ban Trung Ương lâm thời gồm chín người, trong đó có hai đại biểu chi bộcộng sản Trung Quốc ở Đông Dương”
- Hội nghị nhất trí với Năm điểm lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc và quyết địnhhợp nhất các tổ chức cộng sản, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
- Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt,Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ngày 24-2-1930, theo yêu cầu của Đông Dương Cộng sản Liên đoàn Ban Chấp hànhTrung ương Lâm thời họp và ra Nghị quyết chấp nhận Đông Dương Cộng sản Liên đoàngia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam Như vậy, đến ngày 24-2-1930, Đảng Cộng sản ViệtNam đã hoàn tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam
c Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930)
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam: …
- Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam:
+ Về chính trị:
+ Về kinh tế:
+ Về xã hội:
- Xác định lực lượng cách mạng: …”
- Xác định phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc: …
- Xác định tinh thần đoàn kết quốc tế: …
- Xác định vai trò lãnh đạo của Đảng: …
=> Ý nghĩa:
4 Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
a Đặc điểm ra đời của Đảng
b Ý nghĩa của việc thành lập Đảng:
II Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)
Trang 91 Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và khôi phục phong trào (1932 - 1935)
a Phong trào cách mạng 1930 – 1931 và Luận cương chính trị (10- 1930)
+ Bộ máy chính quyền của đế quốc và tay sai ở nhiều nơi tan rã
+ Các tổ chức đảng lãnh đạo ban chấp hành nông hội ở thôn, xã đứng ra quản lý mọimặt đời sống xã hội ở nông thôn, thực hiện chuyên chính với kẻ thù, dân chủ với quầnchúng nhân dân, làm chức năng, nhiệm vụ của một chính quyền cách mạng dưới hình thựccác ủy ban tự quản theo kiểu Xô Viết
+ Từ cuối năm 1930, thực dân Pháp tăng cường đàn áp, phong trào bị tổn thất nặng nề
+ Tháng 4-1930, Trần Phú từ Matxcơva về nước hoạt động, được bổ sung vào Ban
Chấp hành Trung ương lâm thời, được giao soạn thảo Luận cương chính trị cùng Ban
Thường vụ chuẩn bị cho Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương
+ Từ ngày 14 đến 30-10-1930, Ban Chấp hành Trung ương họp Hội nghị lần thứ nhấttại Hương Cảng, Trung Quốc do Trần Phú chủ trì Hội nghị quyết định: Đổi tên Đảng Cộngsản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương; Thông qua Luận cương chính trị củaĐảng Cộng sản Đông Dương do Trần Phú soạn thảo; Bầu ra Ban chấp hành Trung ươngchính thức do Trần Phú làm Tổng Bí thư
- Nội dung Luận cương chính trị:
+ Luận cương chỉ rõ mâu thuẫn gay gắt nhất trong xã hội …
+ Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: …
+ Nhiệm vụ cốt yêu của cách mạng tư sản dân quyền…
Trang 10b Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng.
* Chủ trương mới của Đảng
- Công việc khôi phục Đảng phải kể đến vai trò to lớn của Quốc tế Cộng sản:
+ Quốc tế Cộng sản ra Nghị quyết công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là chi bộđộc lập; khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng
+ Lựa chọn những thanh niên tốt nghiệp tại Đại học Phương Đông, cử về Hồng Kông(Trung Quốc) thành lập Ban chỉ huy hải ngoại-hoạt động với tư cách là Ban Chấp hànhLâm thời (thay cho Ban Chấp hành cũ đã tan vỡ): Lê Hồng Phong, Hà Huy Tập, Phùng Chí
Kiên….Ban lãnh đạo hải ngoại do Lê Hồng Phong đứng đầu đã công bố Chương trình
hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 6-1932).
Chương trình vạch ra nhiệm vụ đấu tranh trước mắt để khôi phục hệ thống tổ chức củaĐảng và phong trào cách mạng, đặc biệt cần phải “gây dựng một đoàn thể bí mật, có kỷluật nghiêm ngặt, cứng như sắt, vững như đồng, tức là Đảng Cộng sản để hướng đạo quầnchúng trên con đường giai cấp chiến đấu.”
Như vậy, nhờ sự cố gắng phi thường của Đảng, được sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản,đến cuối 1934 đầu 1935 hệ thống tổ chức của Đảng đã được khôi phục và phong trào quầnchúng dần được nhen nhóm lại
c Đại hội Đảng lần thứ nhất (3-1935)
- Khi hệ thống tổ chức của Đảng được khôi phục từ cơ sở tới Trung ương, Ban chỉ huy
ở ngoài của Đảng quyết định triệu tập Đại hội Đảng Từ 27-31/ 3/1935, Đại hội lần thứnhất của Đảng họp tại Ma Cao (Trung Quốc) Đại hội đề ra các nhiệm vụ trước mắt:
+ Củng cố và phát triển Đảng cả về lượng và chất;
+ Đẩy mạnh cuộc vận động và thu phục quần chúng;
+ Tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và cách mạng TrungQuốc…
Đại hội đã bầu ra Ban chấp hành Trung ương Đảng gồm 13 ủy viên (9 ủy viên chínhthức và 4 ủy viên dự khuyết) Đồng chí Lê Hồng Phong được bầu làm Tổng Bí thư củaĐảng
- Ý nghĩa:
2 Phong trào dân chủ 1936 – 1939
a Điều kiện lịch sử và chủ trương của Đảng
Trang 11+ Đại hội VII Quốc tế Cộng sản họp tại Matxcơva (7-1935) xác định: Kẻ thù nguy hiểmtrước mắt Nhiệm vụ trước mắt Biện pháp
+ 6/1936, Mặt trận nhân dân Pháp giành thắng lợi trong cuộc bầu cử Quốc hội Pháp vàlên nắm quyền
- Trong nước:
+ Hệ thống tổ chức Đảng và các cơ sở cách mạng của quần chúng đã được khôi phục
cơ hội thuận lợi để lãnh đạo nhân dân
+ Trải qua một thời kỳ khủng bố kéo dài, các tầng lớp nhân dân đều có nguyện vọngtrước mắt là đấu tranh đòi được quyền dân sinh, dân chủ Đây là nhu cầu khách quan chínhđáng mà Đảng cần có chủ trương đáp ứng
b Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
- Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ
- Đấu tranh nghị trường
- Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí
3 Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945
a Bối cảnh lịch sử và chủ trương chiến lược mới của Đảng
* Bối cảnh lịch sử:
- Trên thế giới, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ:…
- Ở Đông Dương, thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất phản động…
=> Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với Pháp, Nhật và tay sai phản động ngày càngtrở nên gay gắt hơn bao giờ hết
* Chủ trương chiến lược mới:
1) Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11-1939)
Trang 12- Được triệu tập sau khi chiến tranh thế giới 2 bắt đầu được 2 tháng Hội nghị diễn ra từ6-8/1/1939 tại Bà Điểm (Gia Định), do đồng chí Nguyễn Văn Cừ, tổng Bí thư Đảng chủ trì.Tham gia Hội nghị có các đồng chí Lê Duẩn, Phan Đăng Lưu, Võ Văn Tần…
- Nội dung hội nghị:
+ Hội nghị đã nhận định hình…
+ Xác định nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách của CM Đông Dương…
+ Hội nghị chủ trương Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương…
+ Hội nghi chủ trương đem khẩu hiệu thành lập chính phủ Liên bang cộng hòa dân chủĐông Dương thay cho khẩu hiện thành lập chính quyền công nông
+ Hội nghị đặc biệt coi trọng công tác xây dựng Đảng về mọi mặt, …
- Ý nghĩa:…
2) Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (11-1940)
- Hoàn cảnh Hội nghị:
- Nội dung hội nghị:
+ Hội nghị tiếp tục bổ sung và hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
đã được đề ra từ Hội nghị Trung ương 6 (11/1939)
+ Xác định kẻ thù
+ N/v trước mắt của Đảng
+ Quyết định duy trì đội du kích Bắc Sơn…
+ Hội nghị cử Ban Chấp hành TƯ lâm thời
+ Về mô hình Nhà nước sau khi giành được chính quyền
+ Công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang:
* Xây dựng lực lượng chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền:
- Xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng
- Xây dựng lực lượng vũ trang
Trang 13- Xây dựng các khu an toàn, căn cứ địa là việc cần kíp và quan trọng lúc này Nhiều
căn cứ địa liên hoàn được hình thành nối liền Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang,Tuyên Quang, Thái Nguyên Đây cũng là những bước đi đầu tiên để chuẩn bị cho sự ra đờicủa khu giải phóng Việt Bắc sau này
- Trên mặt trận văn hoá- tư tưởng
c Cao trào kháng Nhật cứu nước và tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945
* Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước:
- Hoàn cảnh lịch sử:
+ Chiến tranh thế giới II đã đi vào giai đoạn kết thúc
+ Nhật nổ súng lật đổ Pháp trên toàn cõi Đông Dương
+ Ban Thường vụ Trung ương ra Chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúngta"
+ Phương châm đấu tranh: …
+ Dự kiến thời cơ… :
+ Yêu cầu
- Ý nghĩa:
* Cao trào kháng Nhật cứu nước:
=> Ý nghĩa của Cao trào kháng Nhật cứu nước:
* Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
- Hoàn cảnh lịch sử (thời cơ tổng khởi nghĩa):
+ Chiến tranh thế giới II kết thúc
+ Cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ đã lôi cuốn các tầng lớp nhân dân
+ Thời cơ cm đã xh
Nhận xét:
- Chủ trương của Đảng
+ Hội nghị toàn quốc của Đảng và Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào (14- 15/8/45).
Nội dung: Nhận đình Khẩu hiệu Nguyên tắc chỉ đạo + Về chính sách đối nội, đối ngoại
+ Đại hội Quốc dân Tân Trào 16/8/45: tán thành quyết định tổng khởi nghĩa của Đảng
Cộng sản Đông Dương, lập Uỷ ban dân tộc giải phóng do Hồ chí Minh làm Chủ tịch
+ Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước: “giờ quyết định vận mệnh dân tộc
ta đã đến Toàn quốc đồng bào hãy đứng lên đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”
Trang 14a Tính chất:…
b Ý nghĩa:…
c Kinh nghiệm:…
- Thứ nhất, về chỉ đạo chiến lược, phải giương cao ngọn cờ giải phong dân tộc, giải
quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất
- Thứ hai, về xây dựng lực lượng: Trên cơ sở khối liên minh công nông, cần khơi dậy
tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân dân, tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong mặttrận dân tộc thống nhất rộng rãi (Việt Minh là điển hình)
- Thứ ba, về phương pháp cách mạng: nắm vững quan điểm bạo lực cách mạng của
quần chúng, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành chiến tranh dukích cục bộ và khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận tiến lên chớp đúngthời cơ, phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
- Thứ tư, về xây dựng Đảng: Phải xây dựng một Đảng cách mạng tiên phong của giai
cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc Việt Nam, tuyệt đối trung thành với lợiích giai cấp và dân tộc; vận dụng và phát triển lý luận Mác Lê nin và tư tưởng Hồ ChíMinh, đề ra đường lối chính trị đúng đắn, xây dựng một đảng vững mạnh về tư tưởng,chính trị và tổ chức; liên hệ chặt chẽ với quần chúng và đội ngủ cán bộ đảng viên
E NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
- Câu hỏi thảo luận:
1 Phân tích và chứng minh rằng: sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả tấtyếu của cuộc đấu tranh dân tộc, giai cấp và sự chuẩn bị của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
2 Phân tích mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến màĐảng ta đề ra và thực hiện trong giai đoạn 1930 - 1945
Trang 15Chương 2: ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN, HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1945 - 1975)
(Lý thuyết, kiểm tra: 6; Thảo luận, tự học: 3)
A Mục tiêu:
- Kiến thức: Cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản, hệ thống, khách quan về
sự lãnh đạo của Đảng đối với hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹxâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước thời kỳ 1945 – 1975
- Tư tưởng: Giúp sinh viên có nhận thực đúng đắn thực tiễn lịch sử và những kinhnghiệm rút ra từ quá trình lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thời kỳ 1945 –
1975, nâng cao niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và sức mạnh đoàn kết của toàn dântrong sự nghiệp cách mạng của dân tộc
- Kỹ năng: Trang bị kỹ năng tìm, chọn tài liệu nghiên cứu, năng lực phân tích sự kiện,phương pháp đúc rút kinh nghiệm lịch sử về sự lãnh đạo kháng chiến của Đảng và ý thứcphê phán những nhận thức sai trái về lịch sử Đảng
B Chuẩn bị:
- Sinh viên: nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp
- Giáo viên: Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; tập bài giảng Lịch sử ĐảngCộng sản Việt Nam; Giáo án môn học
C Phương pháp: thuyết trình và thảo luận
D Nội dung:
I Đảng lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng và kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1945 - 1954
1 Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng 1945 – 1946
a Tình hình Việt Nam sau cách mạng tháng Tám
Trang 16+ Ngoại giao:…
+ Thách thức lớn nhất lúc này là âm mưu, hành động của các thế lực ngoại xâm và nộiphản:
• Ở miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 Đà Nẵng trở ra):
• Ở Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào):
• Trên đất nước ta lúc đó còn khoảng 6 vạn quân …
+ Nội phản, …
Nhận xét:
b Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng
* Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”, ngày 25/11/1945 của Ban Chấp hành TW Đảng.Nội dung
- Khẩn trương xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng:
c Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ, đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ
* Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp:
* Đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng, thực hiện sách lược hòa hoãn
- Giai đoạn 9/1945 – 6/3/1946: Đảng chủ trương hòa với Tưởng ở miền Bắc, tập trung
lực lượng chống Pháp ở miền Nam
- Nguyên nhân:…
- Biện pháp: Kinh tế; Chính trị; Quân sự:
Trang 172 Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lươc và quá trình
tổ chức thực hiện từ năm 1946 đến năm 1950
a Cuộc kháng chiến toàn quốc bủng nổ và đường lối kháng chiến của Đảng
* Hoàn cảnh lịch sử
- Âm mưu và hành động của thực dân Pháp
- Quyết tâm của ta
Nhận xét:
* Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta được hình thành, bổ sung,phát triển qua thực tiễn cách mạng Việt nam trong những năm 1945 – 1947 Đường lối đóđược thể hiện tập trung ở 3 văn kiện: Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12-12-1946), Lời kêugọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946), tác phẩm Kháng chiếnnhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh…
* Nội dung:
- Mục đích kháng chiến…
- Tính chất kháng chiến…
- Chính sách kháng chiến…
- Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến:…
- Phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiệnkháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mạnh là chính
+ Kháng chiến toàn dân: …
Trang 18+ Kháng chiến toàn diện: Mặt trận chính trị; Mặt trận quân sự; Mặt trận kinh tế; Mặttrận văn hoá; Mặt trận ngoại giao: …
+ Kháng chiến lâu dài: …
+ Kháng chiến dựa vào sức mình là chính, …
- Triển vọng kháng chiến: …
Ý nghĩa:…
b Tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến từ năm 1947 đến năm 1950
- Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng kịp thời chuyển sang phản công thắng lợi Bộđội ta trưởng thành một bước về trình độ tác chiến Đảng có thêm kinh nghiệm về chỉ đạochiến tranh Nhân dân ta phấn khởi tin tưởng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến
- Đồng thời, Đảng chú trọng việc xây dựng thực lực kháng chiến về mọi mặt
3 Đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi 1951 – 1954
a Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II và Chính cương của Đảng (2-1951)
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Thế giới
+ Thuận lợi:
-> Sự hình thành và lớn mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa: …
-> Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển từ châu Á
-> Phong trào bảo vệ hòa bình dân chủ thế giới đã trở thành một phong trào quần chúngrộng rãi
+ Khó khăn: Mỹ đã trở thành tên sen đầm quốc tế tăng cường giúp đỡ Pháp và canthiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương
- Trong nước:
+ Nhân dân ta đã giành được nhiều thắng lợi có ý nghĩa chiến lược:…
=> Điều kiện lịch sử đặt ra cho Đảng ta yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cáchmạng Việt Nam đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi => Đại hội đại biểu toàn quốc lần IIđược triệu tập (2/1951) tại Vinh Quang, Chiêm Hóa,Tuyên Quang
- Từ ngày 11 đến ngày 19 tháng 2/1951, Đảng cộng sản Đông Dương đã họp đại hộiđại biểu lần thứ II tại Chiêm Hoá - Tuyên Quang Đại hội đã nhất trí tán thành Báo cáochính trị của Ban chấp hành Trung ương do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày và ra Nghịquyết tách Đảng cộng sản Đông Dương thành ba đảng cách mạng để lãnh đạo cuộc khángchiến của ba dân tộc đi đến thắng lợi ở Việt Nam
Trang 19Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng lao động Việt Nam Đại hội đã thông quaBáo cáo chính trị do đồng chí Trường Chinh trình bày Nội dung cơ bản của báo cáo đượcphản ánh trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam.
* Nội dung Chính cương của Đảng lao động Việt Nam:
- Xác định tính chất của xã hội Việt Nam có ba tính chất: ……
- Đối tượng của cách mạng:…
- Nhiệm vụ của cách mạng: …
- Động lực của cách mạng gồm: …
- Đặc điểm cách mạng: …
- Triển vọng của cách mạng : …
- Con đường đi lên CNXH:…
- Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: …
- Chính sách của Đảng: …
- Quan hệ quốc tế: …
* Ý nghĩa Đại hội: Đại hội II là “Đại hội kháng chiến – kiến quốc”, thúc đẩy kháng
chiến đến thắng lợi hoàn toàn Tuy nhiên, đại ội cũng có hạn chế khuyết điểm về nhậnthức
b Đẩy mạnh phát triển cuộc kháng chiến về mọi mặt
- Tháng 1-1953, Hội nghị Trung ương lần thứ tư của Đảng đã kiểm điểm tình hình thựchiện chính sách ruộng đất, đề ra chủ trương thực hiện triệt để giảm tô, chuẩn bị tiến tới cảicách ruộng đất
- Tháng 11-1953, Hội nghị Trung ương lần thứ 5 của Đảng quyết định phát động quầnchúng triệt để giảm tô và phải thực hiện cải cách ruộng đất ngay trong kháng chiến
- Sau đó, tháng 12-1953, Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng đất, tiến hành cảicách ruộng đất ở vùng tự do, nhằm đẩy mạnh kháng chiến, đưa kháng chiến đến thắng lợihoàn toàn
=> Kết quả: Hàng ngàn hecta ruộng đất và các loại nông cụ, trâu bò, tư liệu sản xuấtnông nghiệp được chia cho nông dân nghèo, nhất là bần, cố nông
Trang 20- Ý nghĩa: Chính sách triệt để giảm tô và chia ruộng đất cho dân cày đã động viên tinhthần của nhân dân hậu phương, đông đảo nhân dân hăng hái sản xuất, đóng góp vượt mứcsức người, sức của cho kháng chiến; làm bộ đội nơi tiền tuyến tăng thêm quyết tâm giếtgiặc, lập công; góp phần quan trọng vào thắng lợi của chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954với đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ.
- Hạn chế: Cải cách ruộng đất bộc lộ những khuyết điểm manh tính giáo điều, do sự chỉđạo xử lý không đúng một số trường hợp cụ thể
c Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
* Chủ trương đấu tranh ngoại giao đi đến ký kết hiệp định Giơnevơ:
- Hoàn cảnh lịch sử:
+ Cuối năm 1953, Hội nghị cấp Bộ trưởng Ngoại giao giữa Liên Xô, Anh, Pháp, Mỹ,Trung Quốc (Hội nghị Béclin) đã ra thông báo sẽ triệu tập hội nghị Giơnevơ để bàn giảipháp cho vấn đề Triều Tiên và lập lại hòa bình ở Đông Dương -> Việt Nam tiếp tục đẩymạnh đấu tranh vũ trang, tạo cơ sở cho phái đoàn Việt Nam tới hội nghị với tư thế một dântộc chiến thắng
+ Ngày 8-5-1954, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh Đông Dương chính thứckhai mạc ở Giơnevơ (Thuỵ Sĩ) Đối với Việt Nam, đây là lần đầu tiên Việt Nam tham dựmột hội nghị quốc tế lớn, mặc dù chưa được Anh, Mỹ, Pháp công nhận về mặt ngoại giao.+ Ngày 21-7-1954, các văn bản của Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lạihoà bình ở Đông Dương được ký kết
- Nội dung hiệp định:
+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập,chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, nhân dân Lào, nhândân Campuchia