Phần Introduction Trong những năm gần đây, lượng tiêu thụ rượu táo ngày càng tăng và trở thành thức uống phổ biến trên toàn thế giới, chỉ đứng sau rượu nho trong số các loại rượu được t
Trang 1Khoa công nghệ thực phẩm TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
Định danh cấu trúc CRGP trong bài báo khoa học
Môn: Tiếng anh chuyên ngành công nghệ
thực phẩm
SVTH: Nhóm 2
Nguyễn Minh Công – 2005208329 Dương Ninh Chi - 2005200298 Trần Thị Mỹ Anh – 2005200341
Trang 2NỘI DUNG
1 Nhận danh cấu trúc CRGP
2 Tổng kết kết quả nhận danh CRGP
3 Kết luận
Trang 31 Nhận danh cấu trúc CRGP
Đây là bài báo
khoa học của
nhóm chọn
Trang 4In recent years, apple wine consumption has been increasing and become a worldwide popular drink,
second only to grape wine among wines consumed (1) Apple wine combines the advantages of wine and
fruit juice, and it has low alcohol content between 1.2 and 8.5% v/v as well as the mellow taste
(Laaksonen, Kuldjärv, Paalme, Virkki, & Yang, 2017) (2) Besides, abundant nutrients such as
polyphenols, minerals, organic acids and amino acids (Picinelli Lobo, García, Sánchez, Madrera, &
Valles, 2009; Ye, Yue, & Yuan, 2014a,b) are also the chief reasons why it is so popular (3) Because of
the high yield and plentiful varieties of apples in the world, apple wine production continues to be an
important and promising segment of the fruit industry (4)
Phần
Introduction
Trong những năm gần đây, lượng tiêu thụ rượu táo ngày càng tăng và trở thành thức uống phổ biến trên toàn thế giới, chỉ đứng sau rượu nho trong số các loại rượu được tiêu thụ Rượu táo kết hợp những ưu điểm của rượu vang và nước ép trái cây, nó có nồng độ cồn thấp từ 1,2 đến 8,5% cũng như hương vị êm dịu Bên cạnh đó, các chất dinh dưỡng dồi dào như polyphenol, khoáng chất, axit hữu cơ và axit amin cũng là những lý do chính tại sao nó lại phổ biến như vậy Vì năng suất cao và nhiều loại táo trên thế giới, sản xuất rượu táo tiếp tục là một phân khúc quan trọng và đầy triển vọng của ngành trái cây
Đoạn này thuộc phần Context, vì nội dung chính của đoạn là giới thiệu chung về tình hình tiêu thụ rượu táo
Bản dịch
tóm tắt
Trang 5Phần
IntroductionHowever, although the apple wine brewing technology has been relatively mature, there are still some
problems to be solved such as juice oxidation, aroma loss, browning and sulfur dioxide (SO2) residue (5)
In order to solve these problems, winemakers have extensively examined the process of fruit wine
brewing (6) But up to now, the main preservative utilized in wine to prevent oxidative spoilage and inhibit
the growth of miscellaneous bacteria is SO2 (Sonni, Clark, Prenzler, Riponi, & Scollary, 2011) (7) Despite
the fact that SO2 has the remarkable effects and low cost, its use in wine must be reduced because it has
negative impacts on people's health such as toxicity and allergy (Arapitsas, Guella, & Mattivi, 2018) (8)
Therefore, it is urgent to get an additive to reduce SO2 consumption or even replace SO2 (9).
Tuy nhiên, mặc dù công nghệ nấu rượu táo đã tương đối hoàn thiện, nhưng vẫn còn một số vấn đề cần giải quyết như quá trình oxy hóa nước trái cây, mất mùi thơm, hóa nâu và dư lưu huỳnh đioxit (SO2) Để giải quyết những vấn đề, các nhà sản xuất rượu đã kiểm tra quá trình nấu rượu trái cây Nhưng cho đến nay, chất bảo quản chính được sử dụng trong rượu vang để ngăn ngừa sự hư hỏng do oxy hóa và ức chế sự phát triển của các vi khuẩn khác là SO2 Mặc dù là SO2 có những tác dụng đáng chú ý và chi phí thấp, nhưng việc sử dụng nó trong rượu phải giảm vì nó có thể gây nhiễm độc và dị ứng Do đó, cần cấp thiết để có được một chất phụ gia để giảm tiêu thụ SO2 hoặc thậm chí thay thế cả SO2
Đoạn này thuộc phần Gap, vì dung chính của đoạn là nêu ra những vấn đề tồn đọng chưa được giải quyết
Bản dịch
tóm tắt
Trang 6Phần
IntroductionGSH is a nucleophilic, thiol-containing tripeptide composed of glutamic acid, cysteine and glycine and it is
naturally present in most eukaryotes and many prokaryotic species at concentrations of 0.2–10 mM
(Anderson, 1998) (10) Generally, glutathione exists in cells as reduced form of GSH and in oxidized form
as GSSG Under natural conditions, more than 90% glutathione is present in reduced form (Kritzinger,
Bauer, & Du Toit, 2013) (11) The difference between GSH and GSSG is significant because only the
reduced form possesses physiological activity and the thiol group of GSH is the active site responsible for
its biochemical properties (Kritzinger et al., 2013) (12).
GSH là một tripeptit ưa nucleophin, chứa thiol bao gồm acid glutamic, cysteine và glycine và nó có mặt tự nhiên trong hầu hết các sinh vật nhân chuẩn và nhiều loài sinh vật nhân sơ ở nồng độ 0,2–10 mM Nói chung, glutathione tồn tại trong các tế bào như GSH dạng khử và ở dạng oxy hóa là GSSG Dưới tự nhiên điều kiện, hơn 90% glutathione hiện diện ở dạng khử Sự khác biệt giữa GSH và GSSG có ý nghĩa
vì chỉ có dạng giảm mới có hoạt động sinh lý và nhóm thiol của GSH là vị trí hoạt động chịu trách nhiệm
về các đặc tính sinh hóa của nó
Đoạn này thuộc phần Review, vì đoạn này chủ yếu cung cấp kiến thức nền tảng.
Bản dịch
tóm tắt
Trang 7Phần
Introduction
GSH phục vụ nhiều chức năng quan trọng bao gồm hoạt động chống oxy hóa, giải độc và ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của lưu huỳnh và nitơ, vv (Bachhawat & Kaur, 2017) Gần đây, việc xử lý các loại rượu phải và rượu vang bằng GSH đã được Tổ chức Nho và Rượu vang Quốc tế (OIV) chấp thuận, tổ chức cung cấp một hướng dẫn khoa học cho việc sản xuất rượu vang trái cây chất lượng cao (Antoce, Badea, & Cojocaru, 2016) Dựa trên điều này, việc thêm GSH vào rượu táo có thể đóng một vai trò trong bảo vệ phenol, ức chế hóa nâu và cải thiện hương vị do khả năng chống oxy hóa của nó
Đoạn này thuộc phần Review, vì đoạn này chủ yếu cung cấp kiến thức nền tảng.
Bản dịch
tóm tắt
GSH serves many crucial functions including antioxidant activity, detoxification and influencing the
metabolism of sulfur and nitrogen, etc (Bachhawat & Kaur, 2017) (13) Recently, the treatment of musts
and wines with GSH has been approved by the International Organization of Vine and Wine (OIV), which provides a scientific guidance for the production of high quality fruit wine (Antoce, Badea, & Cojocaru,
2016) (14) Based on this, adding GSH to apple wine may play a role in protecting phenols, inhibiting browning and improving flavor owing to its oxidation resistance (15)
Trang 8Phần
Introduction
Polyphenol là một trong những thông số chất lượng quan trọng nhất của có liên quan chặt chẽ đến màu sắc, mùi vị và hương thơm của Chắc chắn phenol, chẳng hạn như axit caffeic, catechin và epicatechin,
có thể dẫn đến làm nâu rượu vang thông qua con đường enzym hoặc không GSH được biết là đóng một vai trò quan trọng trong việc hạn chế hóa nâu trong quá trình sản xuất rượu vì nó có thể phản ứng với o-quinon do oxy hóa các chất phenol, tạo ra 2-S-glutathionyl caftaric axit, còn được gọi là Sản phẩm phản ứng nho Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng trong ba năm đóng chai bảo quản rượu trắng khô, việc bổ sung 10 mg / L GSH làm giảm đáng kể màu vàng so với rượu đối chứng (Ye, Yue & Yuan, 2014a)
Đoạn này thuộc phần Review, vì đoạn này chủ yếu cung cấp kiến thức
Bản dịch
tóm tắt
Polyphenols are one of the most important quality parameters of wine because its type, structure and
contents are closely related to color, taste and aroma of wine (Ye, Yue, & Yuan, 2014b) (16) Certain
phenols, such as caffeic acid, catechin and epicatechin, can lead tobrowning of wine through an enzymatic or non-enzymatic pathway (Fernández-Zurbano et al., 1995; Singleton, Salgues, Zaya, &
Trousdale, 1985) (17) GSH is known to play a crucial role in the limitation of browning during winemaking
as it can react with o-quinones resulting from the oxidation of phenolic substances, generating 2-S-glutathionyl caftaric acid, also known as Grape Reaction Product (GRP) (RodríguezBencomo,
Andújar-Ortiz, Sánchez-Patán, Moreno-Arribas, & PozoBayón, 2016) (18) Previous research has shown that
during a three year bottling storage of dry white wine, the addition of 10 mg/L GSH significantly decreased
the yellow tint compared to the control wine (Ye, Yue, & Yuan, 2014a) (19)
Trang 9Phần
Introduction
Các rượu cao hơn như este, axit béo và cacbonyl đã được xác định là những chất góp phần quan trọng tạo nên hương thơm của rượu táo và chúng được tạo ra trong quá trình lên men rượu như các chất chuyển hóa chính hoặc phụ của nấm men GSH có thể ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của nấm men vì tính giải độc của nó và một vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa lưu huỳnh và nitơ của tế bào Ảnh hưởng của GSH đối với một số các hợp chất thơm có thể được gán cho hoặc gốc sulfhydryl tự do (–SH) của nó, mang lại các đặc tính oxy hóa khử và nucleophilic độc nhất hoặc vai trò điều tiết trong quá trình trao đổi chất của nấm men Tuy nhiên, Cơ chế chính xác về cách GSH ảnh hưởng đến các hợp chất tạo mùi thơm vẫn chưa được đã xác nhận
Đoạn này thuộc phần Review, vì đoạn này chủ yếu cung cấp kiến
Bản dịch
tóm tắt
Higher alcohols, esters, fatty acids and carbonyls have been identified as important contributors to the aroma of apple wine and many of them are mainly produced during the alcoholic fermentation as the
primary or secondary metabolites of yeast (Ye et al., 2014a) (20) GSH can affect the metabolism of yeast
because of its detoxification and an essential role in the sulfur and nitrogen metabolism of cells
(WegmannHerr, Ullrich, Schmarr, & Durner, 2016) (21) The effects of GSH on some aroma compounds
may be ascribed to either its free sulfhydryl (–SH) moiety, which confers unique redox and nucleophilic properties or the regulatory role in the metabolism of yeast (Roussis, Papadopoulou, &
Sakarellos-Daitsiotis, 2010; Wegmann-Herr et al., 2016) (22) However, the exact mechanism of how GSH affects aroma compounds is yet to be confirmed (23)
Trang 10Phần
IntroductionRecently, studies about the effects of GSH addition are mainly related to the red (white) grape wine during
the storage period, but little attention has been paid to the effects of GSH on apple wine (24) Therefore,
the study aimed to evaluate the influence of GSH addition and inoculating S cerevisiae pre-incubated
with GSH on apple wine characteristics during alcoholic fermentation (25) As far as the writer knows, it is
the first time to use E-nose systems to monitor the effects of GSH on the odorant characteristics of apple wine Additionally, the quality parameters including GSH content, color index, phenolics and volatile
compounds profiles were also determined and assessed (26).
Gần đây, các nghiên cứu về ảnh hưởng của việc bổ sung GSH chủ yếu liên quan đến rượu nho đỏ (trắng) trong thời gian bảo quản, nhưng ít đã chú ý đến ảnh hưởng của GSH đối với rượu táo Vì vậy, Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung GSH và cấy S cerevisiae đã ủ trước với GSH lên các đặc tính của rượu táo trong quá trình lên men rượu Theo như người viết biết, đây là lần đầu tiên sử dụng hệ thống E-nose để theo dõi tác động của GSH đối với đặc tính tạo mùi của rượu táo Ngoài ra, chất lượng các thông số bao gồm hàm lượng GSH, chỉ số màu, phenol và dễ bay hơi các cấu hình hợp chất cũng đã được xác định và đánh giá
Đoạn này thuộc phần Purpose, vì dung chính của đoạn là nêu mục đích của đề tài
Trang 111 Nhận danh cấu trúc CRGP
Tổng quan của phần Introduction của bài báo khoa học: có tổng cộng 26
câu Trong đó có:
Cấu trúc
1,2,3,4)
5 (5,6,7,8, 9)
14 (từ câu 10 đến câu 23)
3 (24, 25, 26)
Trang 123 Kết luận
Phần introduction của bài báo đi theo cấu trúc C – G – R – P