TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ------ĐỀ TÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ TÌM HIỂU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LUẬT TẠI MỸ ĐẾN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
- -ĐỀ TÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ TÌM HIỂU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LUẬT TẠI MỸ ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
Trang 2KINH DOANH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN.
TÌM HIỂU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LUẬT TẠI MỸ ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VINFAST Giảng viên hướng dẫn: Mai Thanh Huyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện bài thảo luận, nhóm em luôn được thầy cô, bạn
bè xung quanh động viên, khích lệ và tạo điều kiện giúp đỡ để hoàn thành bài thảoluận một cách tốt nhất Và đặc biệt, nhóm 1 muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến côMai Thanh Huyền - giảng viên bộ môn đã giảng dạy tận tình, chi tiết để nhóm em cóđầy đủ kiến thức và vận dụng chúng vào bài thảo luận này
Bởi trình độ còn hạn chế nên khi nghiên cứu đề tài dù có cố gắng song vẫnkhông tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Vì vậy, nhóm em rất mong nhận được sựgóp ý của cô và các bạn trong lớp
Những ý kiến đóng góp của mọi người sẽ giúp nhóm em nhận ra những hạnchế, thiếu sót và từ đó có thêm những kinh nghiệm mới cho những bài nghiên cứu saunày
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Ngoài những kiến thức tiếp thu trên lớp, nhóm 1 đã tham khảo và tìm hiểu thêmtrong giáo trình và các tư liệu có liên quan trong phạm vi bộ môn Kinh doanh quốc tế
Từ đó, nhóm em đã tập hợp thông tin và chỉnh sửa để có thể hoàn thành bài thảo luậnnày Nhóm em xin cam đoan nội dung bài thảo luận này là công trình nghiên cứu của
cả nhóm và không phải là bản sao chép của bất kì bài tiểu luận nào trước đó
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, nhóm 1 xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung nghiên cứu của nhóm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC VIẾT TẮT 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
PHẦN NỘI DUNG 9
1 Tổng quan kiến thức 9
1.1 Khái niệm và đặc điểm của môi trường KDQT 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.1.2 Đặc điểm 9
1.1.3 Sự cần thiết của việc tìm hiểu môi trường KDQT 9
1.2 Môi trường chính trị 10
1.2.1 Hệ thống chính trị thế giới 10
1.2.2 Tác động của môi trường chính trị đến hoạt động KDQT 11
1.3 Môi trường pháp luật 12
1.3.1 Hệ thống pháp luật thế giới 12
Trang 61.3.2 Tác động của môi trường pháp luật đến hoạt động KDQT 16
2 Tác động của môi trường chính trị và pháp luật của Mỹ đến hoạt động kinh doanh của VinFast 17
2.1 Giới thiệu chung về VinFast 17
2.1.1 Tổng quan về VinFast 17
2.1.2 VinFast gia nhập thị trường Mỹ 20
2.2 Ảnh hưởng của môi trường chính trị của Mỹ đến hoạt động kinh doanh của VinFast 21
2.3.1 Sự công bằng trong hệ thống pháp luật 21
2.3.2 Sự ổn định về chính trị 21
2.3 Ảnh hưởng của môi trường pháp luật của Mỹ đến hoạt động kinh doanh của VinFast 22
2.3.1 Luật thành lập doanh nghiệp 23
2.3.2 Luật lao động 26
2.3.3 Luật bảo vệ khách hàng tiêu dùng 28
2.3.4 Quy định hàng nhập khẩu vào Mỹ 31
2.3.5 Thuế 33
PHẦN KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Hệ thống pháp luật chiếm ưu thế tại một số quốc gia trên Thế giới 14
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
CRFA Consumers Review Fairness Act - Luật đánh giá công
bằng của người tiêu dùng
FTC Federal Trade Commission - Ủy Ban Thương Mại Liên
Bang Mỹ
ICPEN International Consumer Protection & Enforcement
Network - Mạng lưới bảo vệ người tiêu dùng quốc tế
Trang 9LLC Limited Liability Company - Công ty trách nhiệm hữu
hạn
USITC United States International Trade Commission - Ủy ban
Thương mại Quốc tế Mỹ
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa đang ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn bao giờhết Thị trường nước ngoài đã, đang và luôn luôn là mục tiêu của hầu hết các doanhnghiệp trên thế giới Tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế sẽ mang lại chodoanh nghiệp nhiều lợi ích như mở rộng thị trường, tìm kiếm các nguồn lực mới, thựchiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở những thế mạnh sẵn cónhằm nắm bắt kịp thời các cơ hội, phân tán rủi ro, gia tăng lợi nhuận Tuy nhiên cùngvới những lợi ích đó cũng là những thách thức mà môi trường kinh doanh quốc tếmang lại Nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược, định hướng cụ thể, xác định rõmục tiêu cũng như đánh giá chính xác những tác động của các yếu tố môi trường đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đưa ra giải pháp khắc phục, địnhhướng mới cho doanh nghiệp Chính vì vậy, việc nghiên cứu các tác động của môitrường kinh doanh quốc trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệp muốn mở rộngthị trường ra nước ngoài Và trong số các tác nhân ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh quốc tế của doanh nghiệp thì môi trường chính trị và pháp luật là những yếu tốquan trọng mà doanh nghiệp cần cẩn trọng đánh giá để có được chiến lược phù hợp
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn này, nhóm 1 chọn đề tài thảo luận: “Tìmhiểu tác động của môi trường chính trị và pháp luật tại Mỹ đến hoạt động kinh doanhcủa VinFast” để làm sáng tỏ những ảnh hưởng của môi trường chính trị và pháp luậtđến hoạt động kinh doanh quốc tế của VinFast tại thị trường Mỹ
Trang 102 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về môi trường KDQT về mặt chính trị và pháp luật
- Nghiên cứu tác động của môi trường chính trị và pháp luật tại Mỹ đến hoạtđộng kinh doanh của VinFast khi họ xâm nhập vào thị trường này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tác động của môi trường chính trị và pháp luật tại Mỹđến VinFast
Phạm vi nghiên cứu: Môi trường chính trị và pháp luật của Mỹ
4 Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng các phương pháp thống nhất phân tích và tổng hợp, so sánh và đốichiếu, quy nạp và diễn dịch, chú giải, khái quát hoá, trên cơ sở đó đưa ra nhận xét vàkết luận
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục, phần kết luận và tài liệu tham khảo, đềtài gồm 2 chương:
- Chương 1 Tổng quan kiến thức
- Chương 2 Tác động của môi trường chính trị và pháp luật đến hoạt động kinhdoanh của VinFast tại thị trường Mỹ
Trang 111.1.2 Đặc điểm
Thứ nhất: Môi trường KDQT tồn tại tính tất yếu, khách quan
Thứ hai: Môi trường KDQT mang tính đặc trưng riêng biệt
Thứ ba: Môi trường kinh doanh có tính chất đa dạng và phức tạp
Thứ tư: Môi trường kinh doanh luôn thay đổi, vận động theo nhiều chiều hướngkhác nhau
Trang 121.1.3 Sự cần thiết của việc tìm hiểu môi trường KDQT.
Thông thường, một doanh nghiệp hiểu rất rõ về môi trường trong nước nhưnglại kém hiểu biết về môi trường ở các nước khác Do vậy, doanh nghiệp phải đầu tưthời gian và nguồn lực để hiểu về môi trường kinh doanh mới Môi trường KDQT làmôi trường kinh doanh ở nhiều quốc gia khác nhau Môi trường này có nhiều đặc điểmkhác biệt so với môi trường trong nước của doanh nghiệp, có ảnh hưởng quan trọng tớicác quyết định của doanh nghiệp về sử dụng nguồn lực và năng lực Vì các doanhnghiệp không có khả năng kiểm soát được môi trường bên ngoài nên sự thành côngcủa doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào việc các doanh nghiệp thích ứng như thế nào vớimôi trường này Năng lực của một doanh nghiệp trong việc thiết kế và điều chỉnh nộilực để khai thác được các cơ hội của môi trường bên ngoài và khả năng kiểm soát cácthách thức đặt ra của môi trường sẽ quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Chính
vì vậy, việc tìm hiểu môi trường KDQT là vô cùng quan trọng và cần thiết
Tìm hiểu môi trường kinh doanh giúp các công ty quốc tế nhìn nhận tổng thểcác yếu tố của môi trường kinh doanh, phân tích đồng bộ các tác nhân ảnh hưởngtrong hiện tại và tương lai, từ đó có các quyết định chiến lược nhằm triển khai nhữnglợi thế và ngăn ngừa rủi ro, giúp doanh nghiệp thích ứng và phát triển trong môitrường kinh doanh mới mẻ và xa lạ
1.2 Môi trường chính trị
1.2.1 Hệ thống chính trị thế giới
Hệ thống chính trị là khái niệm dùng để chỉ một chỉnh thể bao gồm các tổ chứcnhư đảng chính trị, nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội (hợp pháp); với nhữngquan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố đó trong việc tham gia vào các quá trìnhhoạch định và thực thi các quyết sách chính trị nhằm bảo đảm quyền thống trị của giaicấp, lực lượng cầm quyền, đồng thời đáp ứng đủ nhu cầu ổn định và phát triển xã hội
Hệ thống chính trị được hình thành từ các tổ chức khác nhau và cấu trúc của hệthống chính trị bao gồm các tổ chức sau: Đảng chính trị, Nhà nước, Các tổ chức chínhtrị - xã hội chính thống
Trang 13Mỗi quốc gia có một hệ thống chính trị có thể coi là độc nhất, được phát triểntrong bối cảnh lịch sử, kinh tế, văn hóa đặc trưng của quốc gia đó Mỗi hệ thống chínhtrị được lập ra dựa trên nhu cầu của cử tri và dựa trên sự phát triển của quốc gia và thếgiới Trong lịch sử gần đây, có 3 loại hình chế độ chính trị có thể phân biệt rõ: chế độchuyên chế, chế độ xã hội chủ nghĩa, và chế độ dân chủ
*Chế độ chuyên chế (Totalitarianism)
Chế độ chuyên chế là chế độ chính trị trong đó nhà nước nắm quyền điều tiếthầu như mọi khía cạnh của xã hội Một chính phủ chuyên chế thường tìm cách kiểmsoát không chỉ các vấn đề kinh tế, chính trị mà cả thái độ, giá trị và niềm tin của nhândân nước mình Quyền lực được duy trì bằng cảnh sát ngầm, thông tin truyền qua cácphương tiện thông tin đại chúng do nhà nước kiểm soát, các cuộc thảo luận và phêbình đều có sự giám sát của nhà nước
*Chế độ xã hội chủ nghĩa (Socialism)
Chính chủ cần kiểm soát những phương tiện cơ bản của việc sản xuất, phânphối và hoạt động thương mại
Chế độ xã hội chủ nghĩa trên hầu hết các quốc gia hiện nay được thể hiện dướihình thức xã hội chủ nghĩa
hạ tầng như đường xá, trường học và các công trình công cộng Sự kiểm soát và can
Trang 14thiệp của chính phủ đối với các hoạt động kinh tế của cá nhân và các doanh nghiệpđược giảm thiểu.
1.2.2 Tác động của môi trường chính trị đến hoạt động KDQT
*Tác động tích cực
Môi trường chính trị mang tính ổn định sẽ là nhân tố thuận lợi thúc đẩy tốt cáchoạt động KDQT Sự bình ổn của hệ thống chính trị thể hiện trong các yếu tố xung độtchính trị, ngoại giao Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể tạo điều kiện tốt cho việchoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó Các thể chế bình ổn và không có xung độttạo điều kiện hài hòa hóa chính sách và tạo môi trường thuận lợi cho hoạt độngKDQT
*Tác động tiêu cực
Khi môi trường chính trị không ổn định, không lành mạnh… sẽ dẫn đến các rủi
ro và tác động bất lợi trong việc phát triển hoạt động KDQT của doanh nghiệp Một xãhội càng rối loạn, hay càng tiềm ẩn những bất ổn ngay trong lòng thì nguy cơ rủi ro vềchính trị gặp phải ngày càng cao Những bất ổn xã hội biểu hiện rõ ràng dưới hìnhthức của các cuộc bãi công, biểu tình, khủng bố, và những xung đột vũ lực Nhiều khảnăng chúng có thể diễn ra tại các quốc gia nhiều sắc tộc, tại những nơi ở đó các hệ tưtưởng đấu tranh lẫn nhau để giành lấy quyền lực chính trị, hoặc là ở những nền kinh tế
cơ chế quản lý kém, lạm phát cao, tiêu chuẩn cuộc sống thấp
Rối loạn xã hội có thể là nguyên nhân dẫn tới những thay đổi đột ngột trongchính quyền, trong chính sách nhà nước, và một số trường hợp trong cả những cuộcxung đột dân quyền kéo dài Các cuộc xung đột này có những tác động tiêu cực đếnmục tiêu lợi nhuận kinh tế của một số doanh nghiệp
Do đó việc nghiên cứu về hệ thống chính trị tại các quốc gia liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp đều hết sức cần thiết Khi các doanh nghiệptham gia hoạt động kinh doanh vào một quốc gia theo chế độ dân chủ thì sự tác độngcủa nó sẽ khác biệt so với khi tham gia hoạt động kinh doanh vào một quốc gia theochế độ xã hội chủ nghĩa Với chế độ dân chủ thì chính phủ chỉ thực hiện một số chức
Trang 15năng thiết yếu cơ bản phục vụ cho lợi ích chung của nhân dân như bảo vệ quốc phòng,duy trì luật pháp và trật tự xã hội, quan hệ ngoại giao, xây dựng và bảo trì cơ sở hạtầng như đường xá, trường học, và các công trình công cộng và các hoạt động kinh tếđược chi phối bởi quy luật thị trường điều này khiến các doanh nghiệp được cạnhtranh công bằng với nhau tuy nhiên với chế độ xã hội chủ nghĩa thì các chính sách bảo
hộ vẫn còn tồn tại khiến các doanh nghiệp nước ngoài sẽ kém lợi thế hơn các doanhnghiệp trong nước
1.3 Môi trường pháp luật
1.3.1 Hệ thống pháp luật thế giới
Trên thế giới có năm hình thức hệ thống luật pháp cơ bản, đó là: Luật án lệ,Luật Dân sự, Luật Tôn giáo, Luật XHCN và các hệ thống luật hỗn hợp Những hệthống pháp luật này là nền móng cho các đạo luật và quy định
Án lệ Luật Dân sự Luật tôn giáo Luật XHCN Các hệ thống
luật hỗn hợp
Anh
Đa số các nước Tây Âu và Mỹ Latin
Một vài nước
Đa số cá nước Đông Âu
Trang 16New Zealand Ukraina Philippines
Sri LankaThái LanTunisiaViệt Nam
Bảng 1 1 Hệ thống pháp luật chiếm ưu thế tại một số quốc gia trên Thế giới.
*Án lệ (Case Law)
Án lệ (còn được gọi là Tiền lệ pháp) là một hệ thống luật pháp có nguồn gốc từAnh và lan rộng sang Australia, Canada, Mỹ và những nước cựu thành viên của khốithịnh vượng chung Cơ sở của Án lệ là theo dõi thực tiễn vừa qua và các tiền lệ pháp
lý do tòa án quốc gia thông qua việc giải thích các quy chế, pháp luật và sự điều hànhtrước đó Các quốc gia sử dụng Án lệ (như Viện quý tộc ở Anh và Quốc hội Mỹ) nắmgiữ quyền lực cuối cùng trong việc thông qua hoặc sửa đổi luật Tại Mỹ, vì hiến pháp
Mỹ rất khó khăn trong việc sửa đổi, tòa án tối cao và thậm chí các tòa án cấp thấp cũngđược hưởng sự linh hoạt đáng kể trong việc diễn giải luật Và bởi vì Án lệ cởi mở hơnđối với các quyết định của tòa án, nó có tính linh hoạt hơn các hệ thống luật phápkhác Như thế, hệ thống tiền lệ pháp có quyền lực đáng kể để diễn giải pháp luật dựatrên những hoàn cảnh riêng của từng trường hợp cá nhân, bao gồm các tình huốngtranh chấp kinh doanh thương mại khác
*Luật Dân sự (Civil Law)
Trang 17Luật Dân sự ra đời tại Pháp, Đức, Nhật Bản, Thổ Nhĩ Kỳ, Mexico và ở MỹLatin Nguồn gốc của nó xuất phát từ các đạo luật của Rome và bộ luật Napoleon Luậtdân sự được căn cứ trên một hệ thống pháp luật đầy đủ và được hệ thống hóa – mộtcách rõ ràng bằng văn bản và có thể tiếp cận Luật dân sự chia hệ thống pháp luật làm
3 bộ luật: Thương mại, Dân sự và Hình sự Bộ luật được coi là hoàn chỉnh như là kếtquả của việc cung cấp đầy đủ các hạng mục và thường gặp ở đa số các hệ thống LuậtDân sự Các điều luật và nguyên tắc hình thành điểm khởi đầu cho những pháp lý vàthực thi công lý Các quy định đã được hệ thống hóa nổi bật lên với những điều luật cụthể và các quy tắc ứng xử được tạo ra bởi cơ quan lập pháp hoặc các cơ quan tối caokhác Cả 2 hệ thống Án lệ và Luật Dân sự đều bắt nguồn từ Tây Âu và đều đại diệncho các giá trị chung của cộng đồng Tây Âu Sự khác biệt chính giữa hai hệ thống làtrong khi Án lệ chủ yếu xuất phát từ tòa án và được phán xét dựa trên quyết định củatòa án, thì Luật Dân sự chủ yếu xuất phát từ cơ quan lập pháp và dựa trên những đạoluật được ban hành bởi cơ quan lập pháp quốc gia và địa phương Án lệ và Luật Dân
sự đặt ra những sự khác biệt đa dạng trong KDQT Trong thực tế, hệ thống Án lệ nóichung bao gồm các yếu tố của Luật Dân sự và ngược lại Hai hệ thống này có thể bổsung cho nhau và các nước sử dụng một trong 2 hệ thống thường có xu hướng sử dụngmột số yếu tố của hệ thống kia
*Luật Tôn giáo (Religious Law)
Luật Tôn giáo (hay Luật Thần quyền) là một hệ thống pháp luật bị ảnh hưởng
rõ rệt của tôn giáo, nguyên tắc đạo lý, và các giá trị đạo đức được xem như là một hiệnthân tối cao Hệ thống Luật Tôn giáo quan trọng nhất được dựa trên các đạo luật của
Ấn Độ giáo, Do Thái và Hồi giáo Trong số đó, phổ biến nhất là luật Hồi giáo, phổbiến ở Trung Đông, Bắc Phi, và Indonesia Pháp luật Hồi giáo có nguồn gốc từ nhữngquy định của Kinh Qur'an (Koran), Kinh thánh của người Hồi giáo và lời dạy của nhàTiên tri Mohammed Còn được biết đến với tên gọi Sharia, luật Hồi giáo không phânbiệt gia tôn giáo và hiến pháp Luật Hồi giáo đưa ra các tiêu chí về các hành vi liênquan đến chính trị, kinh tế, ngân hàng, hợp đồng, hôn nhân và các vấn đề xã hội khác.Luật Hồi giáo điều chỉnh các mối quan hệ giữa con người, giữa người dân và nhànước, và giữa con người và đấng tối cao Được xem như lời dạy của đấng Tối cao, luật
Trang 18Hồi giáo mang tính tuyệt đối và phát triển rất ít theo thời gian Hầu hết các nước Hồigiáo hiện nay đang duy trì một hệ thống kép, nơi tôn giáo và tòa án hiến pháp cùng tồntại Các quốc gia khác có đông dân cư Hồi giáo như Indonesia, Bangladesh, vàPakistan, hiện nay đã có hiến pháp thế tục và các đạo luật Thổ Nhĩ Kỳ, một quốc giakhác với số lượng tôn dân cư Hồi giáo đã có hiến pháp thế tục vững chắc Arab Saudi
và Iran là các nước mà ở đó các tòa án tôn giáo có thẩm quyền trên cả luật pháp Quanđiểm truyền thống của Luật Tôn giáo phản đối mọi sự tự do và hiện đại hóa tại cácnước theo đạo Hồi Ví dụ như, quy định nghiêm khắc của luật Hồi giáo nghiêm cấmcho và nhận lãi suất vay hay đầu tư Như vậy, để tuân theo luật Hồi giáo, các ngânhàng không thể cho vay lấy lãi như thông lệ mà phải thu lợi nhuận bằng cách tính lệphí hành chính hoặc mức lợi nhuận hợp lý trong các dự án tài chính mà họ cấp vốn.Nhiều ngân hàng phương Tây, như Citibank, JP và ngân hàng Deutsche - có các chinhánh ở các nước Hồi giáo phải tuân thủ luật Sharia Các quốc gia Hồi giáo nhưMalaysia đã ban hành trái phiếu Hồi giáo cho hưởng lợi tức từ tài sản, ví dụ như tàisản cho thuê thay vì trả lãi suất
*Luật XHCN (Socialist Law)
Luật XHCN là một hệ thống pháp luật thường gặp chủ yếu ở các nước cựuthành viên của Liên Xô, Trung Quốc và một số ít nước châu Phi Nó được dựa trênLuật Dân sự, kết hợp với các yếu tố của nguyên tắc XHCN mà nhấn mạnh quyền sởhữu tài sản của nhà nước Các quyền hành của nhà nước được nhấn mạnh hơn của các
cá nhân Các nước XHCN có xu hướng coi tài sản và quyền sở hữu trí tuệ chặt chẽ hơn
so với những nước áp dụng Luật Dân sự hoặc Án lệ Với sự sụp đổ của Liên Xô và sựchuyển đổi của Trung Quốc đối với chủ nghĩa tư bản, Luật XHCN đang lan dần tớiphương Tây Vì các nước này áp dụng nguyên tắc thị trường tự do, hệ thống pháp luậtcủa họ ngày càng kết hợp nhiều hơn các yếu tố bổ sung của Luật Dân sự
*Luật hỗn hợp
Luật hỗn hợp đề cập đến một biến thể của 2 hoặc nhiều hệ thống pháp luật điềuhành với nhau Ở đa số các quốc gia, hệ thống pháp luật tiến hóa theo thời gian, ápdụng các yếu tổ của một hay nhiều hệ thống nhằm đáp ứng nhu cầu riêng của họ Sự
Trang 19tương phản giữa Luật Dân sự và Án lệ đã trở thành đặc biệt lu mờ vì có rất nhiều quốcgia kết hợp cả 2 hệ thống Ngoài ra, hệ thống pháp luật ở Đông Âu thường kết hợp cácyếu tố của Luật Dân sự và Luật XHCN Hệ thống pháp luật tại Lebanon, Morocco vàTunisia thì áp dụng cả các yếu tố của Luật Dân sự và luật Hồi giáo.
1.3.2 Tác động của môi trường pháp luật đến hoạt động KDQT
*Tác động tích cực
Hoạt động KDQT được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật xác định, chịu sựđiều chỉnh của luật pháp quốc gia và quốc tế Vì vậy, môi trường pháp luật có tác độngtrực tiếp tới hoạt động KDQT của doanh nghiệp
Hệ thống pháp luật giúp cho các hoạt động kinh doanh nói chung và KDQT nóiriêng được diễn ra theo nguyên tắc, trật tự, đảm bảo lợi ích về cả kinh tế và xã hội chodoanh nghiệp và cho toàn bộ nền kinh tế Chẳng hạn những quy định về thủ tục đăng
ký kinh doanh, điều kiện kinh doanh giúp doanh nghiệp hiểu quy trình thủ tục của việcđăng ký kinh doanh và thành lập doanh nghiệp, những mặt hàng hay lĩnh vực doanhnghiệp được phép và không được phép kinh doanh Hay những quy định về vệ sinhdịch tễ giúp doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh những sản phẩm được đảm bảo
về mặt vệ sinh dịch tễ, thông qua đó vừa đảm bảo uy tín của doanh nghiệp, vừa đảmbảo lợi ích cho người tiêu dùng
Một môi trường pháp luật minh bạch, khả đoán sẽ có tác động tích cực tới hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp, giúp cho hoạt động của các doanh nghiệpđược thực hiện một cách thuận lợi, dễ dàng Ví dụ những quy định về thủ tục hải quan,
về thuế xuất nhập khẩu đảm bảo tính rõ ràng, dễ dự đoán sẽ giúp doanh nghiệp thuậnlợi trong quá trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa
Ngoài ra, hệ thống pháp luật càng đầy đủ và hoàn thiện, đơn giản, dễ hiểu, dễthực hiện sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh trở nên hiệu quả hơn
*Tác động tiêu cực
Trang 20Bên cạnh những tác động tích cực, môi trường pháp luật có thể có những tácđộng không tích cực tới hoạt động KDQT của doanh nghiệp Đó là khi hệ thống vănbản pháp luật liên quan điều chỉnh một lĩnh vực cụ thể chưa đảm bảo tính đầy đủ, tínhthống nhất, tính minh bạch, đó là rào cản đáng kể cho các doanh nghiệp khi thực hiệnhoạt động kinh doanh Đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động KDQT dễ gặpphải một tác động không tích cực khác từ môi trường pháp luật đó là sự khác biệt giữacác quốc gia về những quy định pháp luật Ví dụ, quy định về chống bán phá giá của
Mỹ có một số khác biệt so với luật pháp của nhiều quốc gia khác và với ngay cả Hiệpđịnh ADA của WTO, điển hình là quy định cho phép sử dụng quy tắc zeroing trongviệc xác định biên độ phá giá – cơ sở để tính thuế chống bán phá giá Ngoài ra, một hệthống pháp luật liên tục được thay đổi, điều chỉnh cũng là một trở ngại lớn cho hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp
2 Tác động của môi trường chính trị và pháp luật của Mỹ đến hoạt động kinh doanh của VinFast
2.1 Giới thiệu chung về VinFast
2.1.1 Tổng quan về VinFast
VinFast (hay VinFast LLC; viết tắt là VF), tên đầy đủ là Công ty trách nhiệm
hữu hạn sản xuất và kinh doanh VinFast
VinFast là một nhà sản xuất ô tô Việt Nam được thành lập vào tháng 6 năm
2017, có trụ sở chính được đặt tại Hải Phòng do ông James Benjamin DeLuca và LêThanh Hải làm giám đốc điều hành Công ty này là một thành viên của tập đoànVinGroup - doanh nghiệp tư nhân lớn nhất và là một trong những tập đoàn công nghệ -công nghiệp - dịch vụ hàng đầu Việt Nam
Ý nghĩa tên thương hiệu: VinFast là viết tắt của từ : “Việt Nam – Phong Cách
– An Toàn – Sáng Tạo – Tiên Phong” thể hiện những khát vọng xây dựng một thươnghiệu Việt Nam mang đẳng cấp quốc tế
Sứ mệnh: “Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho người Việt” Với sứ mệnh này
VinFast muốn xây dựng cho đất nước một thương hiệu ô tô đầy tự hào, phong cách,