1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA VÀ CHẨN ĐOÁN HƯ HỎNG MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ MAZDA 3 2010

67 28 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ MAZDA 3 (6)
    • 1.1 Hệ thống cung cấp điện trên ô tô (6)
    • 1.2 Yêu cầu hệ thống cung cấp điện (12)
    • 1.3 Sơ lược các hệ thống điện ô tô (12)
  • CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ (14)
    • 2.1 Khái quát (14)
    • 2.2 Các hư hỏng động cơ và cách khắc phục (0)
      • 2.2.1 Chẩn đoán dựa trên trực quang (0)
      • 2.2.2 Chẩn đoán dựa trên máy test (0)
      • 2.2.3 Cách khắc phục (0)
  • CHƯƠNG 3: CÁC HỆ THỐNG KHÁC (40)
    • 3.1 Ắc quy (40)
      • 3.1.1 Chức năng (40)
      • 3.1.2 Những hư hỏng thường gặp (40)
      • 3.1.3 Kiểm tra ắc quy (42)
    • 3.2 Hệ thống sạc (44)
      • 3.2.1 Máy phát (44)
      • 3.2.2 Những hư hỏng thường gặp (45)
      • 3.2.3 Tháo lắp, kiểm tra máy phát (46)
    • 3.3 Hệ thống khởi động (56)
      • 3.3.1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động (56)
      • 3.3.2 Những hư hỏng thường gặp (62)
      • 3.3.3 Tháo lắp và kiểm tra (62)

Nội dung

Danh mục chú thích các từ viết tắt: MAP: Manifold Absolate Pressure cảm biến áp suất đường ống nạp MAF: Mass Air Flow cảm biến khối lượng khí nạp IAT: Intake Air Temperature cảm biến nhi

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ MAZDA 3

Hệ thống cung cấp điện trên ô tô

Hệ thống cung cấp tạo ra nguồn điện một chiều cấp cho các thiết bị để đảm bảo an toàn và tiện nghi khi hoạt động Hệ thống cung cấp diện sử dụng sự quay vòng của động cơ để phát sinh ra điện Nó không những cung cấp điện cho những hệ thống và các thiết bị khác mà còn nạp điện cho ắc quy trong lúc động cơ đang hoạt động

Hệ thống cung cấp điện gồm các thiết bị chính như:

- Máy phát điện dùng để cung cấp dòng điện một chiều cho các thiết bị dùng trên xe và nạp điện cho ắc quy tích điện

- Ắc quy sẽ dự trữ, cung cấp điện cho máy khởi động và các phụ tải khi máy phát điện chưa làm việc

- Đèn báo nạp cảnh báo cho người lái xe khi hệ thống gặp sự cố

- Khóa điện đóng, ngắt dòng điện trong hệ thống

Bộ phận điện: Với ắc quy

Trước khi ngắt kết nối hoặc tháo các bộ phận điện, hãy ngắt kết nối của cực âm của ắc quy

Hình 1-1: Tháo cực âm ắc quy Đối với bó dây điện Để tháo bó dây ra khỏi móc kẹp trong buồng máy, dùng tuốc-vít đầu dẹt cạy móc của kẹp

Hình 1-2: Dùng tuốc vít tháo kẹp móc bó dây Chú ý: Không tháo băng bảo vệ bó dây Nếu không, dây có thể cọ xát với thân xe, dẫn đến thấm nước và chập điện gây nguy hiểm

Hình 1-3: Lưu ý không tháo bao ngoài Đầu kẹp: Khi tháo chú ý nắm vào các đầu nối, không nắm vào dây

Hình 1-4: Lưu ý cách cầm đầu nối dây

Có thể tháo bằng cách ấn hoặc kéo như hình minh họa

Khóa lại: Khi khóa các đầu nối, hãy nghe tiếng click cho biết chúng đã được khóa an toàn

Kiểm tra: Kéo nhẹ từng dây để xác minh rằng chúng đã được giữ chặt trong thiết bị

Hình 1-7: Kiểm tra đầu nối

Cảm biến, công tắc và rờ le

Xử lý các cảm biến, công tắc và rơ le cẩn thận Không làm rơi hoặc va đập chúng vào các đồ vật khác

Hình 1-8: Chú ý với cảm biến, công tắc

Kí hiệu các bó dây điện

 Dây hai màu sẽ hiện thị bằng kí hiệu mã hai màu

 Chữ cái đầu tiên cho biết màu cơ bản của dây, chữ thứ hai là màu của sọc

Hình 1-9: Kí hiệu màu dây điện

BR Brown (nâu) P Pink (hồng)

G Green (xanh lá cây) R Red (đỏ)

GY Gray (xám) V Violet (tím)

L Blue (xanh da trời) W White (trắng)

LB Light Blue (xanh lam nhạt) Y Yellow (vàng)

LG Light Green (xanh lợt)

 Khi thay thế cầu chì, hãy nhớ thay cầu chì có cùng công suất Nếu cầu chì bị hỏng một lần nữa, có thể mạch điện đã bị đoản mạch và cần kiểm tra hệ thống dây điện

 Đảm bảo rằng cực âm của ắc quy đã được ngắt kết nối trước khi thay cầu chì chính

Hình 1-10: Cách thay cầu chì

Hình 1-11: Các đầu nối rờ le

Khi cần xem cực của các đầu nối của xe, chẳng hạn như các đầu nối sau, hướng xem là từ phía trước

 Cụm cầu chì chính và rơ le cụm cầu chì chính

 Trình liên kết dữ liệu

Dụng cụ khắc phục sự cố điện: Đoạn dây nối Không được nối đoạn dây nối từ dây nguồn đến thân xe Điều này có thể gây cháy hoặc các hư hỏng khác đối với dây hoặc linh kiện điện tử Đoạn dây nối được sử dụng để tạo ra mạch tạm thời Dây nối giữa các đầu nối mạch điện để bỏ qua công tắc

Các lưu ý trước khi hàn:

Một chiếc xe có nhiều bộ phận điện khác nhau Để bảo vệ các bộ phận khỏi dòng điện quá mức tạo ra khi hàn, hãy đảm bảo thực hiện quy trình sau

- Chuyển đánh lửa sang LOCK

- Ngắt cọc âm ắc quy

Hình 1-13: Ngắt cọc âm ắc quy

 Nối đất máy hàn gần khu vực hàn một cách an toàn

 Che các bộ phận bên ngoài của khu vực hàn để bảo vệ chúng khỏi bắn tung tóe mối hàn

Yêu cầu hệ thống cung cấp điện

Chế độ làm việc của ô tô luôn luôn thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ làm việc của hệ thống cung cấp điện Do xuất phát từ điều kiện luôn phải đảm bảo các phụ tải làm việc bình thường Hệ thống cung cấp điện phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đảm bảo độ tin cậy tối đa của hệ thống, điều chỉnh tự động trong mọi điều kiện sử dụng của ô tô

+ Đảm bảo nạp điện tốt cho ắc quy và đảm bảo khởi động động cơ ôtô dễ dàng với độ tin cậy cao

+ Kết cấu đơn giản và hoàn toàn tự động làm việc ở mọi chế độ

+ Chăm sóc và bảo dưỡng kỹ thuật ít nhất trong qua trình sử dụng

+ Có độ bền cơ khí cao đảm bảo chịu rung và chịu xóc tốt

+ Đảm bảo thời hạn phục vụ lâu dài.

Sơ lược các hệ thống điện ô tô

- Hệ thống khởi động: bao gồm ắc quy, máy khởi động điên, các relay điều khiển và các relay bảo vệ khởi động

- Hệ thống cung cấp điện: bao gồm ắc quy, máy phát điện, bộ tiết chế điện và các relay đèn báo nạp

- Hệ thống đánh lửa bao gồm: ắc quy, khóa điện, bộ chia điện, bugi, hộp điều khiển đánh lửa

- Hệ thống điều khiển động cơ: hệ thống điều khiển xăng, lửa, góc phối cam, ga tự động

- Hệ thống điều khiển ô tô như phanh ABS, lực kéo,…

- Hệ thống điện nâng hạ kính, gạt mưa, âm thanh, điều hòa nhiệt độ,…

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ

Khái quát

D-Jetronic (xuất phát từ chữ Druck trong tiếng Đức là áp suất): với lượng xăng phun được xác định bởi áp suất sau cánh bướm ga bằng cảm biến MAP (manifold absolute pressure sensor) và tính toán lượng khí nạp một cách gián tiếp

L-Jetronic (xuất phát từ chữ Luft trong tiếng Đức là không khí): với lượng xăng phun được tính toán dựa vào lưu lượng khí nạp lấy từ cảm biến đo gió loại cánh trượt Đo lượng khí nạp trực tiếp bằng cảm biến MAF Sau đó có các phiên bản: LH – Jetronic với cảm biến đo gió dây nhiệt, LU – Jetronic với cảm biến gió kiểu siêu âm…

D-Jetronic và L-Jetronic được kết hợp để phát hiện lưu lượng khí nạp, cải thiện độ chính xác của phép đo lượng khí nạp Điều khiển thời gian van biến thiên ở phía nạp bằng cách điều khiển thay đổi thời điểm van nạp mà không có bất kì ảnh hưởng nào từ động cơ, hiệu suất nhiên liệu, giảm hao phí bơm Với việc áp dụng i-ELOOP, quá trình sạc được cải thiện Do không xảy ra mất lực động cơ trong quá trình giảm tốc độ do phanh nên khả năng tiết kiệm nhiên liệu được cải thiện

Có các loại cảm biến: cảm biến MAF, MAP, IAT

Cửa nạp: Van điều khiển cam biến thiên bằng điện gồm có: Cảm biến CMP, thông qua tốc độ động cơ, và relay van điều khiển biến thiên

Cửa xả: Điều khiển van biến thiên bằng thủy lực, cảm biến CMP, kiểm soát dầu để giảm phát thải động cơ Với việc có điều khiển bơm nhiên liệu, công suất tiêu thụ của bơm nhiên liệu được giảm thiểu, giúp tiết kiểm nhiên liệu Thông qua mô-đun điều khiển bơm nhiên liệu giúp kiểm soát đầu ra máy phát, ổn định chế độ chạy không tải

Hình 2-1: Hệ thống điều khiển động cơ

Hình 2-2: Hình ảnh thùng nhiên liệu và bình xăng

Hình 2-3: Vị trí các cảm biến

Hình 2-4: Sơ đồ vị trí cảm biến điều khiển động cơ

2.2 Chức năng và vị trí các cảm biến

1 Cảm biến vị trí trục cam trên ô tô CMP (camshaft position)

Cảm biến vị trí trục cam nắm một vai trò quan trọng trong hệ thống điều khiển động cơ ECU sử dụng tín hiệu này để xác định điểm chết trên của máy số 1 hoặc các máy, đồng thời xác định vị trí của trục cam để xác định thời điểm đánh lửa cho chính xác

Khi trục khuỷu quay, trục cam sẽ quay thông qua dây cam dẫn động Trên trục cam có

1 vành tạo xung có các vấu cực, các vấu cực này quét qua đầu các cảm biến, khép kín mạch từ và cảm biến tạo thành 1 xung tín hiệu gửi về ECU Từ đó ECU nhận biết được điểm chết trên của xylanh số 1 hay các máy khác Cảm biến trục cam loại Hall tạo ra xung điện có dạng vuông

Một số hư hỏng thường gặp:

- Chỉnh sai khe hở từ

- Dây tín hiệu chạm dương, chạm mát

- Gãy răng tạo tín hiệu trên vành răng do dùng tua vít bẩy

- Hư hộp ECU nên báo lỗi cảm biến trục cam

Khi cảm biến trục cam hư hỏng ECU sẽ điều khiển đèn Check Engine trên taplo

Vị trí cảm biến: nằm trên nắp dàn cò động cơ

Hình 2-5: Vị trí cảm biến trục cam

2 Cảm biến MAP (áp suất đường ống nạp)

Cảm biến áp suất có nhiệm vụ cung cấp tín hiệu áp suất chân không dưới dạng điện áp hoặc tần số về bộ xử lý trung tâm để tính toán lượng nhiên liệu cần cung cấp cho động cơ Khi xe ở chế độ không tải hoặc nhả ga, áp suất chân không giảm Ngược lại, khi tăng

15 tốc hoặc tải nặng, áp suất chân không tăng lên Khi xe không có cảm biến MAP, động cơ sẽ nổ không êm, công suất động cơ kém, tốn nhiên liệu và xe thải ra nhiều khói Điện áp tiêu chuẩn 4.5-5.5V

Những hư hỏng thường gặp:

- Ống chân không nối với cảm biến bị tụt

- Hỏng cảm biến góc bướm ga

- Tiếp xúc và các đầu nối cảm biến bị hỏng, kém

- Chập mạch tín hiệu cảm biến MAP

- Hơ mạch, ngắn mạch cảm biến MAP

Vị trí lắp cảm biến: được gắn ở đường khí nạp ở cổ hút

Chức năng dùng để nhận biết, xác định tiếng gõ Thông tin thu được sau đó có thể được sử dụng để thay đổi hệ thống kiểm soát động cơ, thường là bằng cách thay đổi thời điểm đánh lửa, để ngăn chặn tiếng gõ Khi có tiếng gõ động cơ, sẽ tạo ra các xung áp suất không đồng đều, khiến các nguyên tử bổ sung bị ion hóa Điều này làm cho dòng ion dao động dữ dội, do đó ECU biết rằng tiếng gõ của động cơ đang xảy ra

4 Cảm biết IAT (cảm biến nhiệt độ khí nạp)

Cảm biến nhiệt độ khí nạp được dùng để đo nhiệt độ khí nạp vào động cơ và gửi về hộp ECU để ECU thực hiện hiệu chỉnh:

- Thời gian phun theo nhiệt độ không khí Nếu nhiệt độ thấp thì ECU sẽ hiệu chỉnh tăng thời gian phun nhiên liệu Nếu nhiệt độ cao thì ECU sẽ hiệu chỉnh giảm thời gian phun nhiên liệu

- Hiệu chỉnh góc đánh lửa sớm theo nhiệt độ không khí

Một số hư hỏng thường gặp: thường bị dính bẩn, cảm biển bị đứt dây hoặc dây cảm biến chạm nhau…

Vị trí cảm biến: nằm chung với MAP, MAF

5 Cảm biến ECT (cảm biến nhiệt độ nước làm mát)

Cảm biến này có tác dụng bảo vệ động cơ, giúp cho động cơ hoạt động ổn định, hiệu quả Hiệu chỉnh góc đánh lửa sớm, thời gian phun nhiên liệu Điều khiển quạt làm mát, tốc độ không tải

Vị trí lắp cảm biến: gắn trên thân động cơ, ngoài ra còn gắn thêm trên két nước làm mát hoặc ở vị trí đầu ra van hằng nhiệt Giám sát hoạt động của van hằng nhiệt, cho động cơ hoạt động ổn định và hiệu quả

Thông số kỹ thuật của cảm biến: Ở nhiệt độ 30℃ Rcb = 2 - 3kΩ Ở nhiệt độ 100℃ Rcb = 200 – 300 Ω

6 Cảm biến kích nổ KS

Cảm biến kích nổ được gắn trên thân động cơ – lốc máy để phát hiện hiện tượng kích nổ Chức năng đo độ rung động của động cơ ECU nhận tín hiệu này để điều chỉnh thời điểm đánh lửa trễ đi Khắc phục hiện tượng cháy sớm làm va đập các chi tiết cơ khí gây ra tiếng gõ động cơ

7 Cảm biến TP (vị trí bướm ga)

Cảm biến vị trí bướm ga được sử dụng để đo độ mở vị trí của cánh bướm ga để báo về hộp ECU Từ đó, ECU sẽ sử dụng thông tin tín hiệu mà cảm biến vị trí bướm ga gửi về để tính toán mức độ tải của động cơ nhằm hiệu chỉnh thời gian phun nhiên liệu, cắt nhiên liệu, điều khiển góc đánh lửa sớm, điều chỉnh bù ga cầm chừng và điều khiển chuyển số Khi đạp gấp ga ở trong chế độ toàn tải, ECM sẽ tự động ngắt A/C, ECU chuyển về chế độ

“Open loop” để điều khiển phun nhiên liệu, bỏ qua tín hiệu từ cảm biến ô-xy

Vị trí cảm biến nằm trên cụm bướm ga

Hình 2-6: Vị trí cảm biến bướm ga

Trong hệ thống điều khiển động cơ, cảm biến oxy có chức năng đo lượng oxy còn sót lại trong khí xả để gửi tín hiệu về ECU ECU dựa vào tín hiệu đó để điều chỉnh lượng phun nhiên liệu sao cho đạt được tỉ lệ hòa khí 14.7/1 sẽ tối ưu công suất hoạt động và giảm thiểu khí thải Cảm biến A/F ở một dãy rộng với độ chính xác cao hơn có thể hoạt động tốt trong bất kỳ điều kiện vận hành nào của động cơ

9 Cảm biến CKP (vị trí trục khuỷu)

CÁC HỆ THỐNG KHÁC

Ắc quy

3.1.1 Chức năng Ắc quy là loại nguồn điện thứ cấp, hoạt động dựa vào quá trình biến đổi hóa năng thành điện năng Ắc quy có thể được nạp và tái sử dụng nhiều lần trước khi phải thay thế Đa số ắc quy khởi động là ắc quy chì – axit Loại ắc quy này có thể tạo ra dòng điện có cường độ lớn (200÷800A), trong khoảng thời gian chỉ trong 5 đến 10 giây

Chức năng: bộ lọc, ổn định điện thế trong hệ thống điện của ô tô khi điện áp máy phát không ổn định Ắc quy xe điện áp 12.4V

Hình 3-1: Vị trí hệ thống ắc quy và sạc

3.1.2 Những hư hỏng thường gặp

1 Ắc quy tự phóng điện

Trong ắc quy hình thành dòng điện cục bộ Bình điện tốt được nạp điện đầy nhưng để lâu không sử dụng sẽ mất điện năng, hiện tượng như vậy gọi là sự tự phóng điện Tốc độ tự phóng điện bình thường trong một ngày đêm lên đến 1-2% điện dung ắc quy, nghĩa là bình điện được nạp điện đầy cho vào bảo quản từ 50-100 ngày sẽ phóng hết điện hoàn toàn

Khi bảo quản lâu, bộ ắc quy vẫn phải nạp điện một lần một tháng Nếu không làm như vậy, chúng có thể hỏng hoàn toàn Trong quá trình sử dụng phải thường xuyên chú ý đến độ sạch bề mặt của ắc quy và các đầu nối của nó

2 Các bản cực bị sunfat hóa Ắc quy để lâu trong tình trạng phóng điện Khi nạp điện ở bất kỳ mức độ nào thì trong ắc quy cũng không ngừng sinh ra sự kết tinh lại chì sunfat Lớp tinh thể này làm cho các bản cực cách điện khỏi dung dịch điện phân và làm bịt kín những lỗ hồng bản cực, do đó ngăn chất điện phân thấm sâu vào bản cực Hiện tượng này gọi là sự sunfat hóa, nó xuất hiện khi ắc quy để lâu trong tình trạng phóng điện

3 Những tấm cực của ắc quy bi hư hỏng

- Bắt ắc quy không chặt

- Nhiệt độ dung dịch điện phân quá cao

- Những bản cực của ắc quy bị gãy

- Dung dịch điện phân bị đóng băng

- Nạp điện cho ắc quy với dòng điện lớn trong thời gian dài

- Thế hiệu của máy phát cao

- Các bản cực bị cong, nứt, mòn

- Bộ ắc quy bị rung mạnh

4 Máy khởi động không dẫn động được động cơ nổ Ắc quy bị hết điện vì sử dụng lâu dài lúc đỗ xe như thắp đèn, dùng radio, sưởi nóng, có thể làm cho điện ắc quy bị yếu đi Trên ô tô phải luôn luôn nạp điện cho ắc quy từ máy phát Phải theo dõi để thế hiệu nằm trong giới hạn cho phép Đai kẹp của cọc ắc quy bị hỏng

Hình 3-2: Cấu tạo các thành phần nguồn

Bảng 1: Cấu tạo các thành phần nguồn

1 Nắp che bình ắc quy

- Vì axit trong ắc quy là chất độc, hãy cẩn thận khi xử lý ắc quy

- Vì axit trong ắc quy có tính ăn mòn cao, hãy cẩn thận không để nó tiếp xúc với quần áo hoặc phương tiện

- Trong trường hợp axit trong ắc quy tiếp xúc với da, mắt hoặc quần áo, hãy xả ngay bằng nước đang chảy

- Đặc biệt nếu axit dính vào mắt, hãy rửa sạch bằng nước trong hơn 15 phút và nhanh chóng chăm sóc y tế Điện áp ắc quy Kiểm tra nguồn ắc quy

Bước Kiểm tra Công việc

1 Đo điện áp ắc quy 12.4V hoặc nhiều hơn Đến bước 3 Ít hơn 12.4V Đến bước tiếp theo

2 Sạc nhanh trong 30 phút và kiểm tra lại điện áp

12.4V hoặc nhiều hơn Đến bước tiếp theo Ít hơn 12.4V Thay thế ắc quy

3 Sử dụng bộ thử tải ắc quy và ghi lại điện áp ắc quy sau 15s xem điện áp có nhiều hơn thông số kỹ thuật không

Không Thay thế ắc quy

- Để tất cả các ngọn lửa cách xa ắc quy, có thể cháy và gây ra thương tích nghiêm trọng

- Tháo nắp bộ nạp ắc quy khi sạc lại để tránh biến dạng hoặc hư hỏng ắc quy

- Không sạc nhanh quá 30 phút dễ làm hỏng ắc quy

1 Tháo ắc quy và đặt nó vào dung dịch

2 Tháo nắp đậy ắc quy

3 Kết nối bộ sạc ắc quy với ắc quy và điều chỉnh dòng sạc như sau: Điều chỉnh dòng chậm

4 Sau khi ắc quy được sạc lại, kiểm tra điện áp nằm trong thông số kỹ thuật và vẫn ở cùng một giá trị trong 1 giờ hoặc hơn sau khi quá trình sạc lại hoàn tất

- Nếu không nằm trong thông số kỹ thuật, hãy thay ắc quy Điện áp tiêu chuẩn 12,4 V trở lên

Hệ thống sạc

Mát phát điện ô tô có nhiệm vụ tạo ra dòng điện, cung cấp điện cho ắc quy và các thiết bị sử dụng điện trên xe ô tô Máy phát điện có 3 chức năng chính: phát điện, chỉnh dòng điện xoay chiều thành một chiều và chỉnh điện áp đầu ra

- Rotor (phần quay): Cấu tạo của rotor gồm hai phần làm từ thép non Bên trong rotor là cuộn dây kích từ Hai đầu cuộn kích từ nối với 2 vòng tiếp điện bằng đồng đặt ở trục rotor Khi bật công tắc, bình ắc quy sẽ kích từ cuộn dây Các vấu cực rotor trở thành nam châm điện với các cực Bắc – Nam xen kẽ nhau

- Stato (phần ứng): Cấu tạo của stato dạng ống ghép bằng các lá thép Mặt trong có rãnh xếp những cuộn dây ứng điện

- Chổi than: Chổi than làm bằng Graphit, có vai trò giảm điện trở và điện trở tiếp xúc, chống ăn mòn

- Bộ chỉnh lưu: Bộ chỉnh lưu chỉnh chuyển đổi dòng điện xoay chiều ba pha được tạo ra bởi cuộn dây stato thành dòng điện một chiều

- Bộ điều áp: Bộ điều áp giúp duy trì sự ổn định của dòng điện

3.2.2 Những hư hỏng thường gặp

1 Máy phát điện cung cấp dòng điện nhỏ

Bề mặt cổ góp có dầu Cổ góp của máy phát điện có nhiệm vụ biến đổi dòng điện xoay chiều trong cuộn dây của roto thành dòng điện một chiều và dẫn nó qua chổi than đề ra mặt ngoài Nếu cho nhiều dầu nhờn vào ổ thì dầu sẽ chảy ra cổ góp => khi cổ góp có dầu nhờn rơi vào sẽ gây ra tia lửa mạnh ở những chổi than Lúc ấy máy phát sẽ cung cấp dòng điện nhỏ Để ngăn ngừa những hư hỏng nói trên trong lỗ chứa dầu của máy phát điện quy định đổ vào không quá 6-8 giọt dầu Tuyệt đối cấm không được sử dụng dầu còn sót lại trên thanh đo dầu để bôi trơn máy phát điện

Chập mạch giữa các đầu nối của máy phát Chập mạch trong các dây dẫn nối máy phát và bộ điều chỉnh điện Roto máy phát bị chạm vào lõi cực Máy phát làm việc quá tải Máy phát làm việc luôn luôn quá tải nếu rờ le hạn chế dòng điện của bộ điều chỉnh không làm việc, nghĩa là không ngăn được dòng điện có cường độ lớn hơn dòng định mức qua máy phát

3 Máy phát làm việc có quá nhiều tiếng ồn

- Dây cu-roa máy phát căng quá mức

- Chổi than của máy phát chưa được rà nhẵn

- Giá đỡ chổi than bị vênh

- Puli máy phát bị hỏng

- Roto chạm vào lõi cực

4 Đèn báo ắc quy bật sáng

Theo nguyên tắc, sau khi nổ máy, những đèn báo trên bảng điều khiển sẽ tắt để báo hiệu các hệ thống đang hoạt động bình thường Trong trường hợp xe đã di chuyển nhưng đèn báo không tắt thì đây là dấu hiệu cho thấy hệ thống đang có trục trặc Khi bình ắc quy yếu, hỏng hay hệ thống sạc bình ắc quy có vấn đề, đèn báo ắc quy sẽ bật sáng liên tục để thông báo

3.2.3 Tháo lắp, kiểm tra máy phát

Hình 3-4: Vị trí máy phát

Máy phát điện hoạt động bằng cách lấy lực truyền động từ động cơ thông qua dây đai truyền động và tạo ra điện năng cần thiết cho các thiết bị điện tử

- Tháo và lắp tất cả các bộ phận khi động cơ nguội, nếu không chúng có thể gây bỏng nặng hoặc thương tích nghiêm trọng

- Khi cáp ắc quy được kết nối, chạm vào thân xe với cực B của máy phát điện sẽ tạo ra tia lửa Điều này có thể gây thương tích cá nhân, hỏa hoạn và hư hỏng các bộ phận điện Luôn ngắt kết nối cáp âm của ắc quy trước khi thực hiện thao tác sau

Máy phát điện có thể bị hỏng do nhiệt từ ống xả Đảm bảo ống dẫn máy phát điện được lắp đặt chắc chắn

2 Ngắt cọc âm ắc quy

3 Tháo tấm chắn khí động học dưới nắp số 2 và tấm chắn chắn nước

4 Tháo dây cu-roa của máy phát điện với dây cu-roa A/C

5 Tháo theo thứ tự được chỉ ra trong bảng

Lắp theo thứ tự ngược lại với tháo

2 Đầu nối máy phát điện

Hình 3-6: Cụm tổng thành máy phát

1: Ống dẫn máy phát điện

2: Khung ống dẫn máy phát điện

4: Đầu nối máy phát điện

1 Căn chỉnh lỗ cố định máy phát điện với lỗ bên động cơ, sau đó tạm thời siết chặt các bu lông lắp đặt máy phát điện theo thứ tự A, B, C và D

2 Siết chặt các bu lông lắp đặt máy phát điện theo thứ tự A, B, C và D

Hình 3-7: Cấu tạo máy phát

Hình 3-8: Sơ đồ mạch máy phát

Về mặt lý thuyết, hai cuộn dây stato tạo thành mạch có sự lệch pha, và lực kéo từ hoạt động giữa rôto và cuộn dây stato do lệch pha bị loại bỏ Do đó, độ rung điện từ và tiếng ồn hoạt động của máy phát điện (tiếng ồn điện từ) đã được giảm thiểu

Xung điện xảy ra thông qua chỉnh lưu điện áp sử dụng hai cuộn dây stato có sự lệch pha được giảm thiểu và đầu ra điện áp ổn định được cung cấp

Hình 3-10: Đồ thị điện áp chỉnh lưu

Xác định dòng điện kích từ:

Tình trạng ắc quy được xác định dựa trên tín hiệu cảm biến và dòng điện kích từ Nếu cảm biến dòng điện bị trục trặc, dòng điện kích từ được tính từ lượng đầu ra của máy phát (được xác định bởi nhiệt độ chất lỏng ắc quy, tốc độ động cơ và tốc độ xe) và tốc độ quay thực tế của máy phát

Xác định thời gian kích thích cuộn kích từ:

PCM tăng hoặc giảm dòng điện cuộn kích từ bằng cách gửi tín hiệu đến transistor công suất được tích hợp trong máy phát

Dòng cung cấp điện cho cuộn kích từ thay đổi theo thời gian kích thích transistor công suất Điều này được thực hiện bằng cách thay đổi tỷ lệ tín hiệu Ví dụ, khi điện áp dương của ắc quy giảm xuống, tỷ lệ của tín hiệu được gửi đến transistor công suất lớn hơn, làm tăng dòng điện kích thích cuộn dây trường

Trong quá trình giảm tốc, PCM làm tăng điện áp của máy phát điện và lưu trữ điện trong ắc quy Các điều kiện khác ngoài giảm tốc độ, chỉ cần lượng điện cần thiết được sạc (theo trạng thái của ắc quy) để giảm tải cho máy phát điện

Cảm biến CKP Ắc quy

PCM Máy phát (cuộn kích từ)

Không đặt trực tiếp điện áp dương của ắc quy vào cực D của máy phát điện, nếu không có thể gây hư hỏng các bộ phận bên trong (bóng bán dẫn công suất) của máy phát điện Đèn cảnh báo máy phát điện

1 Kiểm tra ắc quy đã sạc đầy

3 Chuyển đánh lửa sang ON, kiểm tra xem đèn cảnh báo của máy phát điện có sáng không

- Nếu nó không sáng, hãy kiểm tra đèn cảnh báo của máy phát điện và dây điện

- Nếu đèn cảnh báo của máy phát điện và dây nối vẫn bình thường, hãy kiểm tra PCM

4 Kiểm tra đèn cảnh báo của máy phát điện tắt sau khi khởi động động cơ

Nếu đèn cảnh báo của máy phát điện không tắt, hãy thực hiện kiểm tra DTC, sau đó thực hiện xử lý sự cố theo quy trình chẩn đoán tương ứng

1 Kiểm tra ắc quy được sạc đầy

2 Tắt tất cả các phụ tải điện

Hệ thống khởi động

3.3.1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động

Hình 3-18: Cấu tạo bộ khởi động

1: Cụm rờ le điện từ 7: Bánh răng hành tinh

2: Vòng điều chỉnh 8: Vỏ máy khởi động

4: Chổi than và giá đỡ chổi than 10: Ổ bánh răng

5: Phần ứng 11: Bánh răng bên trong

Hình 3-19: Sơ đồ hệ thống điện khởi động

Sơ đồ khối hệ thống điện

Khi không nhận được tín hiệu yêu cầu dừng động cơ

PCM nối mass cho mạch khởi động Do đó khi đánh lửa được chuyển sang START, rơle khởi động được cấp điện và động cơ khởi động quay Kết quả là động cơ khởi động bình thường

Khi nhận được tín hiệu yêu cầu dừng động cơ

PCM không nối mass cho mạch khởi động Do đó, ngay cả khi đánh lửa được chuyển sang START, động cơ khởi động không quay vì rơle khởi động không cấp điện, và động cơ không khởi động

Công tắc khóa khởi động

Hình 3-21: Sơ đồ mạch điện khởi động

- Luôn có (+) thường trực ở cọc 30 của máy khởi động

- Khi bật công tắc khoá điện sang vị trí ST và đạp ly hợp để đóng công tắc an toàn thì dòng điện đi theo 2 đường:

(+) Ắc quy → Cầu chì → IG/SW → Công tắc an toàn → Wg → mass

(+) Ắc quy → Cầu chì → IG/SW → Công tắc an toàn → Wh → Wstato → Chổi than(+) →

- Dòng qua cuộn giữ và cuộn hút tạo ra lực hút lõi thép, đẩy bánh răng bendix về phía bánh đà (lúc này máy khởi động quay rất chậm chỉ để bánh răng dễ ăn khớp vào bánh đà)

- Cọc 30 và cọc C được nối tắt bởi lá đồng → máy khởi động quay nhanh hơn

- Lúc này dòng đi qua cuộn giữ

- Khi khởi động cuộc hút bị ngắt do đẳng thế dương 2 đầu, do lõi thép đi vào bên trong mạch từ → lực từ lớn nên chỉ cần Wg xong, công tắc máy trả về vị trí IG Do quán tính về từ, đĩa đồng chưa tách ra, lúc này có dòng từ: (+) accu → cọc 30 → đĩa đồng → Wh →

Wg → mass Dòng trên cuộn Wh ngược chiều ban đầu, từ trường trên lõi thép khử nhau, dưới tác dụng của lò xo, đĩa đồng sẽ tách khỏi tiếp điểm ngay để chấm dứt quá trình khởi động

Relay khởi động cấp nguồn cho bộ khởi động bằng cách nhận tín hiệu từ PCM Relay khởi động được lắp trong bảng lắp cầu chì

Hình 3-22: Vị trí relay bộ khởi động trên xe

Tiếp điểm bật khi điện áp được cung cấp cho cuộn dây dựa trên tín hiệu từ bộ dừng khởi động và điện áp ắc quy được cung cấp cho bộ khởi động

Cơ cấu công tắc khóa liên động của bộ khởi động sẽ ngăn chặn khởi động đột ngột, nâng cao độ an toàn Không thể khởi động động cơ trừ khi nhấn ly hợp

Nhấn bàn đạp ly hợp sẽ nhấn thanh công tắc khóa liên động của bộ khởi động Tại thời điểm này, công tắc khóa liên động của bộ khởi động được bật và mạch nguồn của bộ khởi động sẽ đóng lại Theo đó, bộ khởi động chỉ hoạt động khi nhấn ly hợp và động cơ có thể được khởi động

Hình 3-24: Sơ đồ mạch khóa khởi động

3.3.2 Những hư hỏng thường gặp

Hư hỏng ở phần mạch điện bao gồm: cháy nổ các tiếp điểm ở khởi động, chối than mòn, cổ góp cháy bẩn, kẹt, các cuộn dây chập đứt, hỏng rờ le đóng mạch khởi động

Hư hỏng phần cơ khí: kẹt khớp 1 chiều hoặc trượt quay, mòn bạc hay ổ bi, mòn bánh răng,…

3.3.3 Tháo lắp và kiểm tra

Hình 3-25: Vị trí hệ thống khởi động

1: Công tắc khóa khởi động

Trước khi tháo lắp lưu ý:

Tháo và lắp tất cả các bộ phận khi động cơ nguội, nếu không chúng có thể gây bỏng nặng hoặc bị thương nặng

- Khi cực ắc quy được nối, chạm vào thân xe với cực B của bộ khởi động sẽ tạo ra tia lửa điện Điều này có thể gây thương tích cá nhân, hỏa hoạn và hư hỏng các bộ phận điện

Luôn ngắt kết nối cực âm của ắc quy trước khi thực hiện thao tác sau

1 Tháo nặp đậy ắc quy

2 Ngắt cực âm ắc quy

3 Loại bỏ các khí áp

4 Tháo theo thử tự được chỉ ra trong bảng

5 Lắp theo thứ tự ngược lại

Hình 3-26: Cấu tạo của củ đề

1 Giá đỡ bó dây điện

1 Xác định ắc quy đã đầy

2 Bộ khởi động là bình thường nếu nó quay êm và không có tiếng ồn khi động cơ quay

Nếu bộ khởi động không hoạt động, hãy kiểm tra những điều sau:

- Tháo bộ khởi động và kiểm tra bộ khởi động

- Kiểm tra dây điện liên quan, công tắc đánh lửa và công tắc dải điều khiển (ATX)

1 Xác định ắc quy áp đủ

2 Kết nối bộ khởi động, ắc quy và thiết bị thử nghiệm như trong hình

3 Vận hành bộ khởi động Nếu bộ khởi động không quay trơn tru, hãy kiểm tra bộ khởi động

4 Đo điện áp và dòng điện trong khi máy khởi động đang hoạt động Nếu không nằm trong thông số kỹ thuật hãy thay thế

Thông số: Điện áp thử nghiệm không tải của bộ khởi động 11V

Kiểm tra hoạt động công tắc từ

Tùy thuộc vào điều kiện sạc của ắc quy, bánh răng nhỏ của bộ khởi động có thể quay ở trạng thế kéo dài Điều này là do dòng điện chạy đến động cơ khởi động thông qua cuộn relay gài khớp vào để làm quay động cơ khởi động

1 Dùng que kẹp vào bộ đề khởi động và ắc quy tạo thành mạch kín như trong hình vẽ Nếu bánh răng nhỏ motor khởi động chạy ra thì sửa chữa hoặc thay thế máy khởi động

Hình 3-28: Lắp như hình vẽ

1 Ngắt kết nối với cực M

2 Nối cực dương của ắc quy với cực M và cực âm với phần thân bộ khởi động

3 Kéo bánh răng truyền động ra bằng tua-vít Kiểm tra xem nó có trở lại vị trí ban đầu của nó khi được thả ra không Nếu không trở lại vị trí cũ, thay thế hoặc sửa chữa bộ khởi động

Kiểm tra các khe hở bánh răng

1 Cực dương ắc quy nối với cực S bánh răng truyền động và thân bộ khởi động nối với cực âm ắc quy tạo hệ kín

Lưu ý không để đề quá 10s có thể gây hư hỏng

Hình 3-30: Nối dây như hình vẽ

2 Đo khe hở bánh răng trong khi bánh răng truyền động Khe hở tiêu chuẩn: 0.5 – 2 mm.

Ngày đăng: 01/09/2022, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w