Theo đó các khoảng trống nghiên cứu, luận thực hiệncác mục tiêu nghiên cứu sau: 1 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu đến CTKHN; 2Đánh giá vai trò điều tiết của chất lượng thể chế đối với ảnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGÔ VĂN TOÀN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC NỢ CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022
Trang 2LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGÔ VĂN TOÀN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC NỢ CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨBẢO VỆ CẤP TRƯỜNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trang 3Hiện công tác tại: Trường Đại học Tài chính - Marketing
Là học viên nghiên cứu sinh khóa 20 của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí
Minh Mã số NCS: 010120150026
Cam đoan luận án: Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc nợ công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng; Mã số: 93.40.20.1
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Thị Lanh và TS Lê Thị Anh Đào
Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu cótính độc lập, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nộidung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong chuyên đề được chúthích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
Nghiên cứu sinh
Ngô Văn Toàn
Trang 4TP Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi những kiến thức quý giá trong thời gian học tậpdưới mái trường.
Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Lê Thị Lanh và TS Lê Thị Anh Đào
- người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vàthực hiện luận án
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Sau Đại Học, chị Vũ Thị Thu Hà – Quản lý lớpNCS K20 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu của tôi
Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến Trường Đại học Tài chính - Marketing, Bộmôn Tài chính doanh nghiệp nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện thuận lợi về mọimặt cho tôi, để tôi hoàn thành luận án này
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong quátrình học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận án này
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng năm 2022
Nghiên cứu sinh
Ngô Văn Toàn
Trang 5phân tích tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm để làm cơ sở đưa ra các nhận xét vàtìm ra khoảng trống nghiên cứu Theo đó các khoảng trống nghiên cứu, luận thực hiệncác mục tiêu nghiên cứu sau: (1) Đánh giá ảnh hưởng của các yếu đến CTKHN; (2)Đánh giá vai trò điều tiết của chất lượng thể chế đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ đếnCTKHN; (3) Đánh giá vai trò điều tiết của phát triển tài chính đối với ảnh hưởng của
tỷ số nợ đến CTKHN; (4) Đánh giá vai trò điều tiết của nguồn tài trợ dài hạn của nềnkinh tế đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ đến CTKHN Luận án phát triển 2 mô hình đểkiểm định: Mô hình 1 đánh giá ảnh hưởng các yếu tố đến CTKHN và tốc độ điềuchỉnh CTKHN Mô hình 2 đánh giá vài trò điều tiết của các yếu tố chất lượng thể chế,nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế và phát triển tài chính đối với ảnh hưởng của tỷ
số nợ đến CTKHN Luận án sử dụng cách tiếp cận phân tích và xử lý dữ liệu bằng môhình hồi quy riêng phần, mô hình đánh giá vai trò điều tiết và kiểm định tính vững.Trong mô hình nghiên cứu xuất hiện biến trễ của biến phụ thuộc (CTKHN) làm biếnđộc lập, hệ số hồi quy của biến này sử dụng để xác định tốc độ điều chỉnh CTKHN và
mô hình được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến CTKHN và tốc độđiều chỉnh CTKHN cũng như đánh giá vai trò điều tiết trong luận án Luận án thựchiện các phân tích và kiểm định mô hình nghiên cứu Thực trạng chung về thị trườngvốn, phát triển tài chính và chất lượng thể chế Kết quả kiểm định mô hình 1 cho thấycác yếu tố ảnh hưởng đến CTKHN và tốc độ điều chỉnh CTKHN của công ty niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như: kỳ hạn tàisản, quy mô công ty, cơ hội tăng trưởng, chất lượng tài sản công ty, tài sản thangkhoản, ảnh hưởng của thuế, lạm phát và tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, phát triển tàichính cũng cho thấy ảnh hưởng cùng chiều đến CTKHN Tuy nhiên, ảnh hưởng củaphát tài chính triển tài chính làm CTKHN có lợi hơn là ảnh hưởng của phát triển địnhchế tài chính Kết quả kiểm định mô hình 2 để đánh giá vai trò điều tiết, kết quả cho
Trang 6điều tiết của nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ làmgiảm CTKHN dài hạn Kiểm định tính vững cũng khẳng định xu hướng chung là cáccông ty niêm yết trên thị trường chứng khoáng có sự thay đổi sử dụng nợ từ dài sangngắn hạn.
Trang 7sified into two groups of factors: company characteristics, institutional quality, andmacroeconomics Based on an overview analysis of empirical studies as a basis formaking comments and finding research gaps Accordingly, the research gaps, the the-sis implements the following research objectives: (1) Assess the influence of the fac-tors on the debt maturity structure; (2) Assess the regulatory role of institutional quali-
ty on the effect of debt ratio on the debt maturity structure; (3) Evaluation of the latory role of financial development on the effect of debt ratio on debt maturity struc-ture; (4) Evaluation of the regulatory role of long-term financing of the economy onthe effect of debt ratio on the debt maturity structure The thesis develops two models
regu-to test: Model 1 evaluates the influence of facregu-tors on the debt maturity structure andthe adjustment speed of the debt maturity structure Model 2 assesses the moderatingrole of institutional quality, long-term funding sources of the economy, and financialdevelopment on the influence of debt ratio on the debt maturity structure The thesisuses the partial regression model's data analysis and processing approach to evaluatethe regulatory role and test its stability In the research model, the dependent variableappears to lag as an independent variable, the regression coefficient of this variable isused to determine the adjustment speed of the dependent variable, and the model isused to evaluate the influence of the dependent variable The factors affecting the debtmaturity structure and the adjustment speed of the debt maturity structure, as well asthe assessment of the regulatory role in the thesis The thesis analyzes and tests theresearch model General status of capital markets, financial development, and institu-tional quality The results of the model 1 test show that the factors affecting the debtmaturity structure and the adjustment speed of the debt maturity structure of listedcompanies on the Vietnamese stock market are affected by factors such as asset ma-turity and size Companies, growth opportunities, company asset quality, asset liquidi-
ty, tax effects, inflation, and economic growth In addition, financial development also
Trang 8find evidence of the moderating role of institutional quality The moderating role offinancial institution development on the debt ratio's effect reduces the debt maturitystructure, while the moderating role of financial market development on the debt ra-tio's effect has both increased and decreased the debt ratio In addition, the moderatingrole of the economy's long-term financing on the effect of the debt ratio reduces thelong-term debt ratio The sustainability test also confirms the general trend that com-panies listed on the stock market have a change in debt use from long to short term.
Trang 9DANH MỤC BẢNG xi
CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC 14
Trang 102.2.3 Ảnh hưởng các yếu tố đến tốc độ điều chỉnh CTKHN 32
3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến CTKHN cho trường hợp các công ty niêm yết trên
3.2.2 Vai trò điều tiết của chất lượng thể chế đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ đến CTKHN cho trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 513.2.3 Vai trò điều tiết của phát triển tài chính đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ đến CTKHN cho trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 533.2.4 Vai trò điều tiết của nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế đối với ảnh hưởng của
tỷ số nợ đến CTKHN cho trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứng
4.1 Thị trường vốn, phát triển tài chính và chất lượng thể chế 68
Trang 114.3 Kết quả hồi quy và thảo luận kết quả 82
5.2.2 Hàm ý từ kết quả phân tích vai trò điều tiết của phát triển tài chính và nguồn tài
Trang 12Exchange Minh
JSCBs - Joint-stock commercial
NPV - Net Present Value Hiện giá thuần của khoản đầu tư
SOCBs - State owned commercial
WTO - World Trade Organization Tổ chức thương mại Thế giới
PCA – Principal Component
Trang 13Bảng 4.1:Tín dụng trong nước và vốn hóa thị trường 68Bảng 4.2: Khối lượng trái phiếu phát hành và kỳ hạn trung bình của trái phiếu 70
Bảng 4.4: Chất lượng thế chế tổng hợp và các chỉ báo thành phần 74
Bảng 4.6: Thống kê mô tả biến chất lượng thể chế, nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh
Bảng 4.8: Nhân tử phóng đại phương sai của các biến độc lập 81
Bảng 4.15: Đánh giá ảnh hưởng các yếu tố đến CTKHN ngắn hạn 109Bảng 4.16: Đánh giá ảnh hưởng các yếu tố đến CTKHN ngắn hạn 112Bảng 4.17: Đánh giá ảnh hưởng các yếu tố đến CTKHN ngắn hạn 114
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊHình 4.1: Xu hướng phát triển của ngân hàng và thị trường chứng khoán 69
Trang 14LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Các nghiên cứu liên quan đến các yếu tố tác động đến cấu trúc nợ của các công
ty niêm yết trong và ngoài nước thường tập trung nhiều vào cấu trúc vốn (Roberts &Sufi, 2009; Graham & Leary, 2011, Colla & cộng sự, 2020) Sự chú ý được dành choviệc lý giải tại sao các công ty phát hành nhiều nợ hơn là phát hành vốn chủ sở hữu vàlàm thế nào cấu trúc vốn tối ưu được thiết kế để tối thiểu chi phí tài trợ cho công ty.Các khảo sát của Roberts & Sufi (2009), Graham & Leary (2011) cho thấy số lượnglớn các nghiên cứu tập trung sự chú ý vào cấu trúc vốn Các tác động tuyến tính, phituyến, tác động gián tiếp của các yếu tố này đến cấu trúc vốn cũng nhận được nhiều sựquan tâm của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Mặc dù, các nghiên cứu về cấutrúc vốn đã có rất nhiều trên thế giới và Việt Nam, nghiên cứu tập trung vào khía cạnh
nợ còn chưa nhiều và cũng chưa có sự thống nhất về kết quả Tổng quan lý thuyết chothấy cấu trúc nợ là yếu tố trung tâm của cấu trúc vốn (Colla & cộng sự, 2020) Bêncạnh đó, các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm cho thấy một trong đặc điểm quantrọng nhất của nợ là kỳ hạn (Colla & cộng sự, 2020) Vốn được cho là yếu tố rất quantrọng trong hoạt động kinh doanh của công ty Để tài trợ cho hoạt động kinh doanhnày, vốn có thể được tài trợ từ nhiều nguồn, nhưng chủ yếu có thể kể đến đó là tài trợbằng nợ và bằng vốn chủ sở hữu So với vốn chủ sở hữu, tài trợ bằng nợ cũng cónhững yêu sách đối với tài sản của công ty Tài trợ bằng nợ được cho là rẻ hơn so vớitài trợ bằng vốn cổ phần (Ozkan & Trzeciakiewicz, 2014), vì những lý do sau: Một là,chủ nợ được ưu tiên hơn chủ sở hữu vì chủ nợ được thanh toán trước tiên từ thu nhậpcủa công ty Hai là, sự bảo vệ của chủ nợ nói chung mạnh mẽ hơn chủ sở hữu vì chủ
nợ có thể bắt đầu thủ tục phá sản nếu công ty không thực hiện nghĩa vụ như đã camkết khi vay nợ
Nợ là một trong những khía cạnh quan trọng của cấu trúc vốn của công ty liênquan đến câu hỏi liệu các lựa chọn cấu trúc kỳ hạn nợ (CTKHN) có thể ảnh hưởngđến giá trị của công ty hay không Mặc dù nợ là một hình thức tài trợ ít tốn kém hơn,nhưng nợ cũng làm tăng xác suất công ty có thể vỡ nợ và do đó có thể dẫn đến phá
Trang 15sản Kết hợp với thực tế là nợ cũng làm tăng sự biến động thu nhập của công ty, làmgia tăng khả năng gặp kiệt quệ tài chính và phá sản làm cho việc vay nợ trở nên kém
Trang 16LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
hấp dẫn hơn và làm giảm giá trị của công ty Do đó, điều quan trọng là phải hiểu rõhơn về lợi ích và chi phí của việc vay nợ để giải thích lý do tại sao công ty chọn tài trợbằng nợ ngay từ đầu; liệu có số lượng nợ tối ưu để tối đa hóa giá trị công ty hay không
và nếu có một chính sách nợ tối ưu, thì đặc điểm nào của công ty là quan trọng trongviệc xác định chính sách đó
Thực tế cho thấy, tài trợ nợ có cả ưu điểm và nhược điểm đối với sự phát triểncủa công ty và các khoản đầu tư chiến lược công ty (O’Brien & David, 2010) TheoFama & French (2002), lợi ích của việc vay nợ bao gồm khấu trừ thuế của lãi và giảmcác vấn đề về dòng tiền tự do, trong khi chi phí cho vay nợ bao gồm chi phí phá sảntiềm ẩn và mâu thuẫn đại diện giữa các cổ đông và chủ nợ Do đó, khi lựa chọn tài trợ
nợ, các nhà quản lý cố gắng tạo ra sự cân bằng giữa lợi ích thuế của việc vay nợ và chiphí của sự kiệt quệ tài chính phát sinh từ rủi ro phá sản (Kraus & Litzenberger, 1973)
và chi phí đại diện (Jensen & Meckling, 1976) Nhiều nghiên cứu mở rộng đã và đangđược tiến hành, cố gắng đưa ra lời giải thích về cách tạo ra mức tài trợ nợ tốt nhất cótính đến các lợi ích và rủi ro, cho đến nay vẫn chưa đưa ra một lý thuyết nào thuyếtphục (Baltaci & Ayaydin, 2014; Myers, 1984)
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam, nơi thị trường vốn hoạt động chưa hiệuquả, giả định cấu trúc vốn hoàn hảo không tồn tại, cấu trúc nợ được cho là có ảnhhưởng đến giá trị công ty, việc lựa chọn CTKHN phù hợp có thể ảnh hưởng đến giá trịcủa công ty, ngoài ra lựa chọn này cũng giúp công ty tránh khỏi sự không phù hợp kỳhạn bằng cách sắp xếp cấu trúc tài sản phù hợp với nợ phải trả có thể giảm thiểu tácđộng xấu của chi phí sử dụng vốn, có thể giải quyết vấn đề mâu thuẫn đại diện và cóthể phát tín hiệu tin cậy về chất lượng tài sản công ty (Cai & cộng sự, 2008) Bên cạnhcác vấn đề thường được tập sự nghiên cứu trong tài chính doanh nghiệp hiện đại,CTKHN rất quan trọng đối với giá trị công ty, đặc biệt là trong bối cảnh các nền kinh
tế mới nổi và sẽ phát triển Việt Nam Để đảm bảo tính kế thừa nghiên cứu này là sựtiếp nối các nghiên cứu hiện có (Ngô Văn Toàn & Phạm Thị Thu Hồng, 2015; TrầnThị Thùy Linh & Nguyễn Thanh Nhã, 2017; Ngô Văn Toàn, 2018; Nguyễn ThanhLiêm & cộng sự, 2018; Lê Thị Lanh & cộng sự, 2021) về CTKHN doanh nghiệp ở
Trang 17Việt Nam, mà trọng tâm là tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm mới về các yếu tố ảnhhưởng đến CTKHN của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Trang 18LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Bên cạnh các yếu tố là đặc điểm doanh nghiệp được nghiên cứu, sự chú ý tậptrung vào các yếu tố bên ngoài cũng được chú ý đến như sự phát triển của thị trườngchứng khoán và phát triển của khu vực ngân hàng (Nguyễn Thanh Liêm & cộng sự,2018; Thuy An Chung & Quynh Trang Phan, 2020) Tuy nhiên, kết quả thực nghiệmvẫn còn chưa đi đến thống nhất, cả về yếu tố đặc điểm và yếu tố bên ngoài (chất lượngthể chế và kinh tế vĩ mô), vì một số nguyên nhân như điều kiện thị trường và các trunggian tài chính, vấn đề pháp luật, các đại diện cho những yếu tố này để thực nghiệmvẫn chưa kết quả thống nhất
Sự quan tâm ngày càng tăng trong việc đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đếnCTKHN Tuy nhiên, một hoạt động chưa được chú ý liên quan đến nghiên cứuCTKHN, đó là vai trò điều tiết Vai trò điều tiết giúp tìm ra mối quan hệ trước đây bị
bỏ qua hoặc chưa rõ ràng và giúp mở rộng lý thuyết, điều này được đánh giá là mộtđại diện cho sự phát triển trong học thuật Như vậy, khi đánh giá sự ảnh hưởng của cácyếu tố đến CTKHN, nơi công ty hoạt động và thực hiện niêm yết trên thị trườngchứng khoán Việt Nam, trong điều kiện thị trường chưa hoàn thiện, yếu tố chất lượngthể chế, phát triển tài chính và nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế được cho là nhữngyếu tố ảnh hưởng đến CTKHN Cần thiết phải tập trung vào vài trò điều tiết của cácyếu tố này đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ đến CTKHN Trong hiểu biết của tác giả thìđiều này trong thời gian qua chưa được tập trung để thực nghiện cứu, đặc biệt là bốicảnh nền kinh tế Việt Nam
Xuất phát từ vấn đề lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy việc xác định vấn đềnghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến CTKHN công ty là cần thiết trong bối cảnhnền kinh tế Việt Nam Cùng với các yếu tố đặc điểm công ty, thì các yếu tố thể chế vàkinh tế vĩ cần phải được nghiên cứu đến Như đã phân tích cấu trúc nợ là yếu tố trungtâm của cấu trúc vốn công ty, cấu trúc nợ được đề cấp đến là đặc điểm nổi bật nhấtcủa là CTKHN (Stephan & cộng sự, 2011; Alcock & cộng sự, 2012; Lemma &Negash, 2012; Colla & cộng sự, 2020), vì thế sự chú ý của nghiên cứu này tập trungvào xác định các yếu tố ảnh hưởng đến CTKHN Từ những phân tích trên cho thấycác yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nợ có thể làm tăng giá trị công ty trong bối
Trang 19cảnh nền kinh tế như trường hợp của Việt Nam là vấn đề rất cần thiết được nghiêncứu Để vay nợ dài hạn, để có CTKHN hợp lý, công ty tại Việt Nam cần phải làm gì?
Trang 20LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Vấn đề này tại Việt Nam hiện chưa nhận được nhiều sự quan tâm nghiên cứu của cácnhà khoa học Đây là một thiếu sót, khiến công ty thiếu cơ sở vững chắc khi đưa raquyết định liên quan đến việc lựa chọn CTKHN hợp lý để tài trợ cho hoạt động công
ty Với vai trò quan trọng của CTKHN đối với hoạt động của công ty, để giải quyếtvấn đề này nhiệm vụ đặc ra là cần tìm ra những giải pháp tối ưu, qua đó giúp công tyhoạt động tốt trong bối cảnh nền kinh tế của Việt Nam Vì vậy, tác giả luận án mạnh
dạn tiến hành chủ đề nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc nợ công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài của luận án tiến sĩ của
mình
1.2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Để đánh giá tình hình các nghiên cứu liên quan, các nghiên cứu trước này sẽ
được theo nhóm: các nghiên cứu về cấu trúc nợ là nhóm thứ nhất, các nghiên cứu về
các yếu tố ảnh hưởng là đặc điểm công ty và thể chế và kinh tế vĩ mô nhóm thứ hai, nhóm thứ ba là vai trò của hạn chế tài chính, phát triển tài chính, chất lượng thể chế
và tiếp cận tài trợ dài hạn tại thị trường vốn, nhóm cuối cùng là tác động gián tiếp, tác động điều chỉnh, tác động phi tuyến và tác động ngưỡng.
Thứ nhất, là các nghiên cứu về cấu trúc nợ.
Nghiên cứu của Colla & cộng sự (2020) đã tiến hành đánh giá tổng quan cácnghiên cứu hiện có về cấu trúc nợ, đây là yếu tố trung tâm trong cấu trúc vốn của mộtcông ty Các tác giả đã tiến hành khảo sát cả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm liênquan đến các đặc điểm của nợ (như kỳ hạn nợ và mức độ ưu tiên), sau đó là liệt kê cácloại nợ (khoản vay ngân hàng, trái phiếu doanh nghiệp, hạn mức tín dụng, thươngphiếu và thuê tài sản vốn) Ngoài ra, một cấu trúc nợ theo Servaes & cộng sự (2006)cần phải tồn tại ít nhất là một hoặc nhiều hơn các tác động như giảm (thuế, chi phígiao dịch, chi phí đại diện, chi phí khốn khó), cải thiện tiếp cận thị trường và cung cấpthông tin tốt hơn cho thị trường Theo Barclay & Smith Jr (1995), trong hầu hết cácnghiên cứu về cấu trúc vốn doanh nghiệp đều cho rằng tất cả các khoản nợ là nhưnhau Hay như, Harris & Raviv (1990) cho rằng các nghiên cứu trước đây về cấu trúcvốn đã tập trung vào phân tích tổng nợ dưới giả định rằng tất cả các khoản nợ là thuần
Trang 21nhất Tuy nhiên, nợ khác nhau bởi các đặc điểm nổi bật như kỳ hạn và sự ưu tiên(Colla & cộng sự, 2020) Tuy nhiên, xu hướng nghiên cứu chọn kỳ hạn nợ để nghiên
Trang 22LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
cứu là chủ yếu (Stephan & cộng sự, 2011; Lemma & Negash, 2013 và Muhtar & cộng sự, 2017)
Etudaiye-Như vậy, phần lớn sự chú ý đã được dành cho các vấn đề tại sao các công tylựa chọn giữa vốn chủ sở hữu và nợ và cấu trúc vốn tối ưu được thiết kế như thế nào
để giảm thiểu chi phí tài trợ (xem khảo sát của Frank & Goyal (2007) nghiên cứu rộnglớn về cấu trúc vốn) Cùng quan điểm này nghiên cứu của Lê Thị Lanh & Ngô VănToàn (2019) cũng cho biết những nghiên cứu về các yếu tố quyết định tài trợ của công
ty có hai lĩnh vực chủ yếu Thứ nhất đó là nghiên cứu về cấu trúc vốn, đó là lựa chọngiữa vốn cổ phần và nợ Thứ hai là nghiên cứu về kỳ hạn nợ là quyết định lựa chọngiữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Trong luận án này, tác giả tập trung vào chủ đề ítđược nghiên cứu hơn trong cấu trúc vốn, đó là CTKHN CTKHN là một đặc điểm nộibật nhất của cấu trúc nợ, có rất nhiều công trình trước đã tiến hành nghiên cứu
Thứ hai, các yếu tố ảnh hưởng là đặc điểm công ty và vĩ mô
Ban đầu các nghiên cứu đề cập đến vai trò của các mối quan hệ ngân hàng,nguồn nợ và cơ hội tăng trưởng trong các quyết định cấu trúc nợ Houston & James(1996) chỉ ra rằng việc dựa vào vay ngân hàng phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp,tầm quan trọng của cơ hội tăng trưởng và tài sản vô hình, đòn bẩy tổng thể, số lượngcác mối quan hệ ngân hàng và khả năng tiếp cận thị trường nợ công bố của doanhnghiệp Đặc biệt, việc phụ thuộc vào vay ngân hàng đang giảm dần trong quy môdoanh nghiệp và đòn bẩy tổng thể Những kết quả này cho thấy rằng các ngân hàngchuyên cho vay các công ty nhỏ hơn, ít rủi ro hơn Họ cũng nhận thấy rằng mối quan
hệ giữa vay ngân hàng và tầm quan trọng của các cơ hội tăng trưởng là quan hệ ngượcchiều đối với các công ty chỉ có mối quan hệ ngân hàng và quan hệ cùng chiều đối vớicác công ty có các mối quan hệ ngân hàng và nợ công bố
Tiếp theo là các nghiên cứu đã tập trung vào các quyết định về phát hành mới.Hadlock & James (2002) đặt câu hỏi tại sao một số công ty vay từ các nguồn công bốtrong khi những công ty khác lại vay từ ngân hàng Họ nhận thấy rằng các công ty bịđịnh giá thấp có xu hướng vay vốn từ các ngân hàng, bởi vì các ngân hàng có khảnăng định giá chính xác các yêu cầu tài trợ và do đó làm giảm bớt những vấn đề bất
Trang 23cân xứng thông tin nào Ngoài ra, độ nhạy của việc lựa chọn nợ ngân hàng để giải
Trang 24LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
quyết vấn đề thông tin cao hơn đối với các doanh nghiệp không có nợ công bố, đây lànhững đại diện của các giả thuyết về chi phí giao dịch thấp của nợ ngân hàng
Ngoài ra, Lemma & Negash (2013) cũng tìm thấy những ủng hộ từ các giảthuyết như: chi phí đại diện, chi phí phá sản, chi phí giao dịch, áp lực của thanh khoản
và vai trò của tài trợ linh hoạt trong quyết định CTKHN của công ty ở châu Phi Trongnghiên cứu này, Lemma & Negash (2013) đã sử dụng các yếu tố bên ngoài như vốnhóa thị trường, doanh số của thị trường, tăng trưởng kinh tế, quy mô khu vực ngânhàng là các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến CTKHN của các quốc gia châu Phi này.Nghiên cứu của Ngô Văn Toàn (2018) đã sử dụng các yếu tố đặc điểm công ty và vĩ
mô đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này đến CTKHN công ty niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam Một số yếu tố vĩ mô phổ biến như: lạm phát và pháttriển kinh tế đã được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng đến CTKHN
Nghiên cứu về nợ công ty của Tresierra & Reyes (2018) cho các quốc gia từPeru và Brazil đã sử dụng các đại diện như chất lượng thể chế quốc gia và sự pháttriển khu vực ngân hàng được từ dữ liệu của Ngân hàng Thế giới Kết quả cho thấycác yếu tố như chất lượng thể chế ảnh hưởng đến CTKHN dài hạn trong khi đó pháttriển của khu vực ngân hàng ảnh hưởng đến các quan hệ tài chính ngắn hạn Thuy AnChung & Quynh Trang Phan (2020) đã nghiên cứu về kỳ hạn nợ và phát triển của thịtrường tài chính Ngoài những yếu tố thuộc về đặc điểm công ty, các tác giả cũng xemxét đến khu vực ngân hàng và thị trường chứng khoán trong mối quan hệ với CTKHNcông ty phi tài chính niêm yết Kết quả cho thấy chỉ có phát triển thị trường vốn cổphần đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc tài chính
Thứ ba, phát triển tài chính, chất lượng thể chế và nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế.
Theo nghiên cứu của Bernanke & cộng sự (1999) cho rằng phát triển tài chính
ở mức độ nào đó, có thể làm giảm bất cân xứng thông tin, giảm các hạn chế tài chính
và thúc đẩy chia sẽ rủi ro Sự phát triển tài chính cũng giúp cho hệ thống tài chính cókhả năng hấp thu các cú sốc trong nền kinh tế, giảm bớt sự khuếch đại tác hại của các
cú sốc bất lợi xảy ra trong nền kinh tế, hạ thấp biến động kinh tế vĩ mô và bất bình
Trang 25đẳng trong xã hội Kirch & Terra (2012) không tìm thấy ảnh hưởng đến CTKHN,trong khi chất lượng thể chế của những quốc gia Nam Mỹ ảnh hưởng cùng chiều lên
Trang 26LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
nợ dài hạn trong cấu trúc tài chính của công ty Ngoài ra, Thanh Nha Nguyen (2022)cũng không tìm thấy kết quả về sự ảnh hưởng của thị trường tài chính đến CTKHN,trong khi phát triển định chế tài chính ảnh hưởng ngược chiều đến CTKHN Theo đó
có thể thấy là bằng chứng thực nghiệm chưa nhiều và chưa có kết quả thống nhất
Nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế thông qua phát hành trái phiếu công ty làyếu tố quyết định cấu trúc nợ công ty (Stephan & cộng sự, 2011) Ngoài ra, González(2015) cho rằng với các quốc gia thị trường trái phiếu phát triển đầy đủ và công ty ítphụ thuộc vào khoảng vay ngân hàng, trong trường hợp xảy ra khủng hoảng thì kỳ hạncông ty có thể phụ thuộc vào thị trường trái phiếu công ty Tuy nhiên, nghiên cứu nàykhông có bằng chứng cho thấy sự phụ thuộc này, mà chỉ có thể xác định được theo kếtquả thực nghiệm của Stephan & cộng sự (2011) là công ty phát hành được trái phiếuthì CTKHN dài hơn, do giảm được giới hạn thanh khoản
Thứ tư, tác động điều chỉnh, tác động phi tuyến và tác động ngưỡng.
Các nghiên cứu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng lên CTKHN bằng mô hìnhkinh tế lượng thông qua các tác động như tác động tuyến tính, tác động phi tuyến.Ngoài ra, tác động điều chỉnh, gần đây các nghiên cứu còn sử dụng ngưỡng tác động.Cho thấy sự đa dạng kỹ thuật kinh tế lượng được sử dụng trong nghiên cứu thựcnghiệm
Trong nghiên cứu của mình, Lemma & Negash (2013) đã kiểm định tốc độđiều chỉnh của CTKHN với bối cảnh quốc gia châu Phi Mô hình sử dụng là mô hìnhđộng điều chỉnh ước lượng bằng công cụ GMM hệ thống Ngoài ra, Etudaiye-Muhtar
& cộng sự (2017) bằng kỹ thuật tương tự đã cho thấy một quá trình điều chỉnh động
để có CTKHN tối ưu Ngoài ra, Nguyễn Thanh Nhã (2018), cho rằng công ty bất độngsản ở Việt Nam không thực hiện việc điều chỉnh CTKHN hướng về mục tiêu
Trong các nghiên cứu như Stephan & cộng sự (2011) và Ngô Văn Toàn &Phạm Thị Thu Hồng (2015) sử dụng mô hình kinh tế lượng với công cụ ước tính làTobit Nhìn chung là trong các nghiên cứu này các tác giả sử dụng biến tương tác đểxem xét quan hệ điều tiết trong việc lựa chọn kỳ hạn với tác động của các yếu tố ảnhhưởng lên CTKHN Dang (2011) cũng xem xét tương tác tiềm năng của quyết định tài
Trang 27trợ và quyết định đầu tư trong sự hiện diện của những vấn đề về thiếu hụt đầu tư Tácgiả phát triển mô hình dựa trên tiếp cận tương tác của cơ hội tăng trưởng tác động lên
Trang 28LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
đòn bẩy và kỳ hạn nợ cũng như quyết định tài trợ lên đầu tư Đặc trưng của nghiêncứu này là tác giả sử dụng biến tương tác để kiểm tra sự hiện diện của vấn đề thúc đẩytác động lên đòn bẩy, kỳ hạn nợ và đầu tư
Ngoài ra, một số nghiên cứu khác còn xem xét mối quan hệ giữa tỷ số nợ và giátrị công ty hay quản trị thu nhập Các nghiên cứu sử dụng phân tích phi tuyến để tìm
tỷ lệ nợ tối ưu như Su Dinh Thanh & cộng sự (2020) hay như nghiên cứu của NgôVăn Toàn & Hồ Thủy Tiên (2020) đã nghiên cứu về tác động ngưỡng quy mô trongmối quan hệ nợ và hiệu quả hoạt động công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam.Nhìn chung, là chưa có nghiên cứu đánh giá vai trò điều tiết của các yếu tố ảnh hưởngđến CTKHN
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến CTKHNcho trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Ngoài ra,luận án thực hiện đánh giá vài trò điều tiết của chất lượng thể chế, phát triển tài chính
và nguồn tài trợ dài hạn của nên kinh tế đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ đến CTKHNcho trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Luận ánđưa ra những hàm ý chính sách cho những nhà quản lý công ty và nhà hoạch địnhchính sách
1.3.1.2 Mục tiêu cụ thể
1 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến CTKHN cho trường hợp các công ty niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam, bao gồm: các yếu tố đặc điểm công ty, các yếu
tố kinh tế vĩ mô và chất lượng thể chế
2 Đánh giá vai trò điều tiết của chất lượng thể chế đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ đếnCTKHN cho trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
3 Đánh giá vai trò điều tiết của phát triển tài chính đối với ảnh hưởng của tỷ số nợđến CTKHN cho trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam
Trang 294 Đánh giá vai trò điều tiết của nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế đối với ảnhhưởng của tỷ số nợ đến CTKHN cho trường hợp các công ty niêm yết trên thị trườngchứng khoán Việt Nam.
5 Đưa ra những hàm ý chính sách cho những nhà quản lý công ty và nhà hoạch địnhchính sách
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, vấn đề nghiên cứu cần được trả lờithông qua các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Các yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến CTKHN công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam?
Câu hỏi 2: Vai trò điều tiết của chất lượng thể chế sẽ ảnh hưởng như thế nào
của tỷ số nợ đến CTKHN cho trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam?
Câu hỏi 3: Vai trò điều tiết của phát triển tài chính sẽ ảnh hưởng như thế nào
của tỷ số nợ đến CTKHN cho trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam?
Câu hỏi 4: Vai trò điều tiết của nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế sẽ ảnh
hưởng như thế nào của tỷ số nợ đến CTKHN cho trường hợp các công ty niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam?
Câu hỏi 5: Những hàm ý chính sách nào từ kết quả nghiên cứu sẽ giúp ích cho
nhà đầu tư và nhà quản lý công ty?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm công ty, yếu tố chất lượng thể chế và kinh
tế vĩ mô lên CTKHN công ty niêm yết tại Việt Nam Luận án sử dụng cách tiếp cận vềcấu trúc nợ dựa trên bảng cân đối kế toán, tức là xét đến độ dài ngắn của khoản nợ,theo cách tiếp cận này thì cấu trúc nợ là CTKHN đo bằng tỷ lệ nợ dài hạn (ngắn hạn)trong tổng nợ của công ty Vấn đề nghiên cứu của luận án có tính chất kế thừa, sự tậptrung vào đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến CTKHN và tốc độ điều chỉnh CTKHN,
Trang 30LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
đánh giá vai trò điều tiết của các yếu tố chất lượng thể chế, phát triển tài chính vànguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ đến CTKHN Đối
Trang 31tượng luận án tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến CTKHN (cấu trúc kỳ hạn nợngắn hạn và dài hạn), nợ dài hạn là khoản nợ có độ dài từ một năm trở lên (nợ ngắnhạn là khoản nợ có thời gian đáo hạn trong vòng 12 tháng) và có phát sinh lãi suất rõràng Các yếu tố mà nghiên cứu đánh giá là những yếu tố đặc điểm công ty, chấtlượng thể chế và kinh tế vĩ mô.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu này tập trung vào công ty phi tài chính, niêm yết để
thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến CTKHN công ty Các yếu tố cóthể ảnh hưởng đến CTKHN công ty, tập trung vào 2 nhóm yếu tố: đặc điểm của công
ty, chất lượng thể chế và kinh tế vĩ mô
Về thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn từ 2007 – 2020.
Về không gian: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến CTKHN của các công
ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX) bao gồm hai công tycon là Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch chứng khoán Thànhphố Hồ Chí Minh (HOSE)
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá ảnh hưởng các yếu tố đến CTKHN của công ty niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam Các yếu tố đề xuất ảnh hưởng dựa trên các lý thuyết:chi phí đại diện, phù hợp kỳ hạn, phát tín hiệu, lý thuyết đánh đổi, lý thuyết thể chế, lýthuyết quyền chủ nợ và tính sẵn sàng thông tin Giả thuyết trên 2 nhóm yếu tố: đặcđiểm công ty, chất lượng thể chế và kinh tế vĩ mô
Nghiên cứu phát triển 2 mô hình để kiểm định Mô hình nghiên cứu có sự xuấthiện biến trễ của biến phụ thuộc tham gia vào mô hình là biến độc lập, nên có thể xảy
ra hiện tượng nội sinh, nghiên cứu đề xuất sử dụng công cụ ước lượng GMM hệ thống(Blundell & Bond, 1998) để xử hiện tượng nội sinh, tự tương quan, phương sai thayđổi của mô hình Nghiên cứu sử dụng kiểm định Arellano - Bond (AR) về tự tươngquan để kiểm tra về sự phù hợp của phương pháp ước lượng GMM, và sử dụng kếtquả kiểm định Hansen để đánh giá về độ tin cậy của mô hình Mô hình 1 phát triển đểđánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến CTKHN và tốc độ điều chỉnh CTKHN Mô hình 2
Trang 32LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
được phát triển để đánh giá vai trò điều tiết của các yếu tố chất lượng thể chế, pháttriển tài chính và nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ
Trang 33đến CTKHN Phương pháp xử lý dữ liệu cho mô hình 1 là mô hình tự hồi quy, tiếpcận dựa trên mô hình hồi quy riêng phần, mô hình này được sử dụng trong các nghiêncứu về cấu trúc vốn và CTKHN (Ozkan, 2000; Antoniou & cộng sự, 2006;Deesomsak & cộng sự, 2009; Terra, 2011; Krich & Terra, 2012 và Matues & Terra,2013) Đối với mô hình 2 nghiên cứu có tính đến vai trò điều tiết, tiếp cận trong xâydựng mô hình đánh giá vai trò điều tiết bằng biến điều tiết liên tục, tạo biến tương tácbằng tích biến quan sát theo đề xuất của Henseler & Chin (2010); Henseler & Fassott(2010); Rigdon & cộng sự (2010) và Hair Jr & cộng sự (2021).
1.6 Những điểm mới và đóng góp của luận án
1.6.1 Những điểm mới của luận án
Luận án mở rộng phạm vi giải thích về CTKHN công ty, thông qua những yếu
tố mới ảnh hưởng đến CTKHN So với các nghiên cứu về cấu trúc nợ, theo đó Colla
& cộng sự (2020) đề cập đến các vấn đề như chi phí đại diện, bất cân xứng thông tin,thuế, kỳ hạn của tài sản hay như Servaes & cộng sự (2006) đề cấp đến đó là thông tintốt hơn cho thị trường, nâng cao chất lượng tài sản, giải quyết vấn đề thiếu hụt đầu tưbằng nợ ngắn hạn, chấp nhận rủi ro về giá trị khoảng nợ vay dài hạn và sự phù hợpcủa dòng tiền sinh từ tài sản được tài trợ bằng nợ Luận án hệ thống lý thuyết về cácyếu tố ảnh hưởng đến CTKHN, đạt được mức độ giải thích lớn hơn các nghiên cứuhiện về các vấn đề như thể chế và các vấn đề như quyền chủ nợ và tính sẵn có củathông tin Kết quả cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ đặc điểm công ty vàchất lượng thể chế và kinh tế vĩ mô Từ đó đề ra các giải pháp phù hợp để giải quyếtvấn đề thực tiễn và kiểm chứng lại những vấn đề giả thuyết đã đề ra
Luận án đạt được ba trong bốn mục tiêu nghiên cứu thực nghiệm đề ra, theo đómục tiêu số một đã cho thấy sự mở rộng phạm vi ảnh hưởng của các yếu tố như pháttriển tài chính ảnh hưởng đến CTKHN và tốc độ điều chỉnh CTKHN Bên cạnh đó,luận án đánh giá vai trò điều tiết của phát triển tài chính và nguồn tài trợ dài hạn củanền kinh tế đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ đến CTKHN Đây được cho là đóng gópmới mà trong quá khứ các nghiên cứu trước chưa xác định được Cuối cùng luận áncho thấy dưới những những giả định ban đầu khi thực hiện các nền kinh tế phát triển
Trang 34LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
có thể không đúng ở các nền kinh tế mới nổi như Việt Nam, bị những hạn chế về điềukiện thị trường nên khi nghiên cứu về CTKHN thay vì tập trung vào CTKHN dài hạn
Trang 35thì nên chuyển sự tập trung đó vào CTKHN ngắn hạn, từ đó đưa ra những khuyếnnghị phù hợp hơn.
Luận án hệ thống hoá các lý thuyết nền tảng, vai trò điều tiết của các yếu tốphát triển tài chính, nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế đối với ảnh hưởng của tỷ số
nợ đến CTKHN Khi vai trò này xuất hiện, cho các công ty niêm yết trên thị trườngchừng khoán Việt Nam và dưới điều kiện của một kinh tế chuyển đổi điều này chothấy vai trò điều tiết làm cho việc giải thích về ảnh hưởng của các yếu tố này một cáchsâu hơn, theo đó sẽ có những lợi ích hay những bất lợi cho CTKHN doanh nghiệp khivai trò điều tiết xuất hiện
Luận án cho thấy các giả định về tính đồng nhất của nợ trong các nghiên cứu
về CTKHN thường bị bỏ qua Các giả định này cho thấy sự hợp lý của điều kiện về thịtrường vốn đã phát triển, trong khi Việt Nam thị trường vốn phát triển chưa đầy đủ vàvẫn phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng theo đó những khác biệt như về kỳ hạn tài sản,chi phí đại diện cao, bất cân xứng thông tin, chất lượng tài sản, biến động thu nhậpdẫn đến sự phụ thuộc nhiều hơn vào nợ ngắn hạn Điều này được cho là sự khác biệtkhi nghiên cứu về CTKHN giữa các thị trường đã và đang phát triển với các nghiêncứu ở nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam
Đóng góp về mặt thực tiễn
Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của các yếu tố đếnCTKHN và tốc độ điều chỉnh CTKHN trường hợp các công ty niêm yết trên thị
Trang 36LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
trường chứng khoán Việt Nam Từ đó đề ra giải pháp để hoàn thiện chính sách tài trợ
Trang 37nói chung cũng như đề xuất giải pháp cụ thể để cải thiện các đặc điểm và tận dụng cácđiều kiện bên ngoài để gia tăng lợi ích của CTKHN.
Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò điều tiết của phát triển tàichính đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ đến CTKHN trường hợp các công ty niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam Qua đề xuất giải pháp để tăng cường vai tròcủa phát triển tài chính, giúp các doanh nghiệp tận dụng được lợi ích của CTKHN
Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò điều tiết của nguồn tài trợdài hạn của nền kinh tế đối với ảnh hưởng của tỷ số nợ đến CTKHN trường hợp cáccông ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Qua đó đề xuất giải pháp đểhạn chế tác động tiêu cực nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế đến CTKHN, điều nàygiúp doanh nghiệp hạn chế thấp nhất có thể có đến CTKHN
Ngoài ra, luận án cũng khẳng định thêm bằng chứng thực nghiệm là các yếu tốđặc điểm công ty, kinh tế vĩ mô và chất lượng thể chế ảnh hưởng đến việc doanhnghiệp gia tăng sử dụng CTKHN ngắn hạn Nhờ thế luận án có thể khẳng định tínhvững của mô hình, vì vậy giải pháp đề ra có cở so sánh từ đó giúp doanh nghiệp tậndụng lợi ích của CTKHN cũng như giảm thiểu những ảnh hướng bất lợi của CTKHN
1.7 Ý nghĩa của luận án
Ý nghĩa của nghiên cứu này cho thấy tầm quan trọng của các yếu tố đặc điểmcông ty, yếu tố vĩ mô và chất lượng thể chế trong việc giải thích CTKHN Luận án đã
hệ thống cở sở lý thuyết và đánh giá ảnh hưởng các yếu tố ảnh hưởng đến CTKHNbằng mô hình định lượng Đánh giá này mang lại những ý nghĩa cho quản lý và nhàhoạch định chính sách về chính sách tài trợ ảnh hưởng đến giá trị công ty
1.8 Kết cấu của luận án
Luận án được kết cấu gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Khung lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Trang 38LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2.1 Khung khái niệm
Để xây dựng khung khái niệm cho luận án, theo các nhà nghiên cứu
Burkhold-er & cộng sự (2019) cho rằng có ba nguồn hình thành: (1) kinh nghiệm khơi nguồn
cho ý tướng nghiên cứu, (2) tài liệu chuyên môn cung cấp luận cứ để theo đuôi ý tưởng, và (3) nghiên cứu phải đặt trong mối quan hệ với lý thuyết nghiên cứu hoặc thực nghiệm Luận án sử dụng cách tiếp cận (3) để xây dựng khung khái niệm cho
luận án
Khung khái niệm giải thích các thuật ngữ chính của luận án, nhằm thống nhấtcác khái niệm được sử dụng xuyên suốt trong luận án Các khái niệm mà luận án quantâm như: cấu trúc nợ, yếu tố vĩ mô, yếu tố thể chế, đặc điểm doanh nghiệp, tốc độ điềuchỉnh và vai trò điều tiết
Cấu trúc nợ
Colla & cộng sự (2020) cho rằng cấu trúc nợ là yếu tố trung tâm trong cấu trúcvốn Theo đó, cả lý thuyết và thực nghiệm cho thấy nợ có các đặc điểm nổi bật như kỳhạn, sự ưu tiên Khi tiến hành phân loại nợ có thể dựa trên các khoản vay ngân hànghay trái phiếu, hạn mức tín dụng, thương phiếu và tài sản thuê tài chính Cấu trúc nợđược đề cập đến như là sự lựa chọn về kỳ hạn, sự ưu tiên, các khoản vay ngân hànghay trái phiếu so với các công cụ nợ khác Vì vậy, tác giả xác định phạm vi nghiêncứu trong cấu trúc nợ là CTKHN, đây là đặc điểm nổi bật nhất của cấu trúc nợ đểnghiên cứu, việc xác định CTKHN dài hạn là tỷ lệ của nợ dài hạn trên tổng nợ và việcxác định CTKHN ngắn hạn là tỷ lệ của nợ ngắn hạn trên tổng nợ Như vậy, CTKHNtrong luận án bao gồm cả kỳ hạn nợ ngắn hạn và kỳ hạn dài hạn Với khái niệm nàycho thấy sự phù hợp với một trong hai cách tiếp cận sau đây: một là tiếp cận là khoảnvay tăng thêm (Guedes & Opler, 1996; Highfiled, 2008) để nghiên cứu về cấu trúc kỳhạn nợ; hai là tiếp cận kỳ hạn nợ bằng bảng cân đối kế toán (Barclay & Smith, 1995;Johnson, 2003; Deesomask & cộng sự, 2009) Trong luận án này chọn cách tiếp cận
kỳ hạn nợ dựa trên bảng cấn đối kế toán Nghĩa là độ dài ngắn của các khoản nợ sẽđược sử dụng cho mục đích nghiên cứu Cách tiếp cận dựa trên bảng cân đối kế toán
Trang 39đã tạo thuận lợi cho tính toán thu thập dữ liệu của nghiên cứu.
Trang 40LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Nghiên cứu của Stephan & cộng sự (2011) đề cập đến cấu trúc nợ thông quaviệc sử dụng CTKHN phải trả làm biến phụ thuộc, kết quả của nghiên cứu này chorằng khả năng trả được nợ và nguồn tài trợ dài hạn của nền kinh tế tại thị trường tráiphiếu là yếu tố quyết định của cấu trúc nợ công ty Một lần nữa, tác giả luận án nhấnmạnh rằng cấu trúc nợ là CTKHN, lập luận này được hỗ trợ bởi nghiên cứu củaStephan & cộng sự (2011) và Colla & cộng sự (2020) CTKHN là mối quan hệ giữa
nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, trong đó nợ dài hạn là khoản nợ có kỳ hạn trên một năm và
nợ ngắn hạn Các khoản nợ là các khoản vay có thời gian đến hạn là 12 tháng (Barclay
& Smith, 1995)
Việc nghiên cứu CTKHN tập trung vào việc xác định và giải thích các quyếtđịnh lựa chọn CTKHN của doanh nghiệp Các nghiên cứu xuất hiện từ rất sớm vàonhững năm 1980 đến giữa những năm 1990 bao gồm Barnea & cộng sự (1980), Brick
& Ravid (1985), Flannery (1986), Barclay & Smith (1995), Diamond (1991), Stohs &Mauer (1996) Hầu hết các nghiên cứu này đều tập trung vào CTKHN của các doanhnghiệp ở các nước phát triển Các nghiên cứu đầu tiên ủng hộ việc sử dụng nợ ngắnhạn của các doanh nghiệp bao gồm nghiên cứu của Flannery (1986), Myers (1977),Barnea & cộng sự (1980) Nghiên cứu hỗ trợ việc sử dụng nợ dài hạn của các doanhnghiệp bao gồm nghiên cứu của Brick & Ravid (1985), Stohs & Mauer (1996) và gầnđây đã lan rộng sang các nền kinh tế mới nổi như nghiên cứu của Cai & cộng sự(2008), Deesomsak & cộng sự (2009), Terra (2011), Stephan & cộng sự (2011),Lemma & Negash (2012) chủ yếu nghiên cứu CTKHN của ngành công nghiệp, kỹthuật điện tử
Như vậy, việc luận án sử dụng CTKHN bao gồm CTKHN dài hạn và CTKHNngắn hạn để nghiên cứu, nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng lên các cáccấu trúc nợ của các công ty niêm yết tại Việt Nam
Yếu tố kinh tế vĩ mô
Thuật ngữ “kinh tế vĩ mô” có nguồn gốc từ tiền tố “makro” trong tiếng Hy Lạp
có nghĩa là “lớn” và kinh tế học và là một nhánh của kinh tế học liên quan đến hiệuquả, cấu trúc, hành vi và việc ra quyết định của toàn bộ nền kinh tế (O'sullivan &