Bản trình bày PowerPoint NỘI DUNG TÓM TẮT Quan điểm tiếp cận Thời lượng học và cấu trúc SGK Dạy phần Học vần Dạy phần Luyện tập tổng hợp Đồ dùng dạy và học CÁC TÀI LIỆU TẬP HUẤN SGK Tiếng Việt 1 Sá.
Trang 2NỘI DUNG TÓM TẮT
I Quan điểm tiếp cận
II Thời lượng học và cấu trúc SGK III Dạy phần Học vần
IV Dạy phần Luyện tập tổng hợp
V Đồ dùng dạy và học
Trang 3CÁC TÀI LIỆU TẬP HUẤN
1 SGK Tiếng Việt 1
2 Sách giáo viên Tiếng Việt 1
3 Tài liệu tập huấn hè 2020
4 Hỏi đáp về dạy học Tiếng Việt 1 (Số chuyên đề Thế giới trong ta)
5 Video bài giảng minh họa (2)
Trang 41 Tiếng Việt 1 trong bộ
SGK Ngữ văn Cánh Diều
do Nxb Đại học Sư phạm, Nxb ĐHSP TP Hồ Chí Minh phối hợp với Công ty Đầu tư Xuất bản – Thiết
bị giáo dục Việt Nam (VEPIC) thực hiện.
2 Tập 1: 172 trang, tập 2:
168 trang, khổ 19 x 26,5
cm, nhiều màu, khoảng
1800 hình minh họa.
Trang 5I QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN CỦA SGK
TIẾNG VIỆT 1
1 Tiếp cận mục tiêu
ngữ (Đọc, Viết, Nói và nghe) làm trục phát triển của cuốn sách để phục vụ mục tiêu phát triển NL đặc thù (NL ngôn ngữ, VH).
1.2 Thống nhất nội dung rèn luyện các KN ngôn ngữ trong mỗi bài học theo chủ đề, chủ điểm để phục vụ mục tiêu bồi dưỡng
KT, KN sống và các phẩm chất chủ yếu.
Trang 6I QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN CỦA SGK
TIẾNG VIỆT 1
1.3 Tích cực hóa hoạt động học tập của
HS để phát triển toàn diện, vững chắc phẩm chất và NL (NL đặc thù, NL chung).
2 Tiếp cận đối tượng
2.1 HS là người nói tiếng Việt, do đó, nhiệm vụ trọng tâm của môn TV lớp 1 là
dạy chữ để HS biết đọc biêt viết, đồng thời dạy phát triển các kĩ năng nghe và nói ở mức độ cao hơn.
Trang 7I QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN CỦA SGK
TIẾNG VIỆT 1
2.2 HS còn nhỏ tuổi, do đó cần chú ý đến tính vừa sức (VD, không dạy quá 2 chữ hoặc 2 vần) và tâm lí lứa tuổi.
2.3 HS là đối tượng rất đa dạng, cho nên cần thiết kế nội dung mở để thực hiện giáo dục phân hóa, nhằm khơi dậy tiềm năng ở mỗi HS
Lí thuyết đa trí tuệ (Multiple Intelligences – MI) của Howard Gardner (1983):
Trang 8I QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN CỦA SGK
TIẾNG VIỆT 1
Trang 9II THỜI LƯỢNG HỌC
VÀ CẤU TRÚC SÁCH
1 Thời lượng học:
- Tổng thời lượng: 420 tiết/năm học
(12 tiết/tuần x 35 tuần)
- Tổng số tiết Tiếng Việt ở tiểu học
không thay đổi (43 tiết/tuần).
- Tăng số tiết học ở lớp 1, lớp 2 để
HS đọc, viết tốt , đủ điều kiện học các môn học; giảm áp lực học tập
Trang 10II THỜI LƯỢNG HỌC
108 tiết )
Trang 11III DẠY PHẦN HỌC VẦN
1 Dạy chữ cái nào đầu tiên?
a) Về nguyên tắc, dạy chữ nào trước cũng được Nhưng cần bảo đảm tính sư phạm:
- Dạy chữ đơn giản trước, phức tạp sau
- Dạy chữ tạo ra nhiều tiếng có nghĩa trước
b) Các SGK chọn chữ nào?
- Học vần Bình dân học vụ (xóa mù chữ): i, t
+ Ưu điểm: Chữ nét thẳng, dễ viết.
+ Hạn chế: Ít tạo ra tiếng có nghĩa, nghĩa hay
Trang 12III DẠY PHẦN HỌC VẦN
- Một số SGK tiếng Anh, tiếng Đức chọn chữ m
+ Ưu điểm: Chữ nét móc, dễ viết Có thể ghép với
a ở bài tiếp theo thành từ mama (mẹ).
+ Hạn chế: Dạy phụ âm trước, khó, không tạo ra tiếng có nghĩa ngay
c) TV1 Cánh Diều chọn chữ nào?
- Chọn 2 chữ c, a
- Ưu điểm:
+ Cùng nhóm nét cong (cong hở, cong kín)
+ Ghép với nhau thành nhiều tiếng có nghĩa
Trang 13III DẠY PHẦN HỌC VẦN
2 Dạy chữ cái theo thứ tự nào?
– Chủ yếu theo nhóm nét chữ để tạo thuận lợi cho học sinh học viết VD: a, c, o, ô, ơ, d, đ, e, ê (chữ
Trang 14III DẠY PHẦN HỌC VẦN
3 Dạy vần nào đầu tiên?
a) Về nguyên tắc, dạy vần nào trước cũng được Nhưng cần bảo đảm tính sư phạm :
- Dạy vần đơn giản trước, phức tạp sau
- Dạy vần tạo ra nhiều tiếng có nghĩa trước
b) SGK Tiếng Việt 1 - 2002 chọn vần nào?
- Chọn oi, ai
+ Vần có bán âm cuối (eo, ao, ưu, ươu,…) khó + Khi vần có âm đệm càng khó: oeo, uêu, oao
Trang 15em – ep, êm – êp, im – ip,…
* Số lượng vần có PÂ cuối nhiều hơn vần có BÂ cuối, học mẫu am – ap, an – at,… nhanh biết đọc hơn.
Trang 16III DẠY PHẦN HỌC VẦN
4 Dạy vần theo thứ tự nào?
a) Dạy theo mô hình cấu tạo vần
- Âm chính + Phụ âm cuối
- Âm chính + Bán âm cuối
- Âm đệm + Âm chính
- Âm đệm + Âm chính + Phụ âm cuối
- Âm đệm + Âm chính + Bán âm cuối
Trang 17III DẠY PHẦN HỌC VẦN
b) Dạy các vần cùng mô hình theo cặp âm cuối
- Dạy theo cặp phụ âm cuối:
+ m – p: am – ap, ăm – ăp, âm – âp,…
+ n – t : an – at, ăn – ăt, ân – ât,…
+ ng – c: ang – ac, ăng – ăc, âng –âc,…
+ nh – ch: anh – ach, ênh – êch, inh – ich.
- Dạy theo cặp bán âm cuối:
+ ao – eo
+ au – âu, êu – iu, iêu – yêu, ưu – ươu
Trang 18+ bờ – a – ba
+ bờ – a – ba – huyền – bà
Trang 19a) Âm /k/ và các chữ c, k, q
– Chữ k được đọc là ca :
ca – i – ki – sắc – kí
Trang 20III DẠY PHẦN HỌC VẦN
– Chữ qu được coi là 1 chữ, phát âm là quờ :
+ quê = quờ - ê - quê
+ quang = quờ - ang - quang
+ Ngoại lệ : quốc = quờ - uôc - quôc - sắc - quốc (không phải = quờ - ôc - quôc - sắc - quốc) Khi viết, theo nguyên tắc tiết kiệm, chữ
u trong uô được ghép với chữ u trong quờ Giống đánh vần và viết tiếng giếng: gi – iêng – giêng – sắc – giếng.
Trang 21III DẠY PHẦN HỌC VẦN
b) Âm âm /z/ và các chữ ghi âm /z/
– Tiếng Việt hiện nay không phân biệt /j/ và /z/: gia đình, da dẻ
– Đọc gi là gi, đọc d là dờ.
5.2 Nguyên âm đôi
– Coi ia, ua, ưa là những chữ ghép (như ch, kh, tr,
…) ghi âm ia, ua, ưa
– Dạy ia sau i; dạy ua sau u; dạy ưa sau ư
– Dạy iê, yê, ya, uô, ươ ở vần có âm cuối / âm đệm
Trang 22III DẠY PHẦN HỌC VẦN
5.3 Chữ hoa
– SGK dạy HS chữ nào thì giới thiệu chữ in hoa
tương ứng ở chân trang VD: dạy chữ a, chữ c thì
chân trang thứ 1 giới thiệu chữ in thường, chân
trang thứ 2 giới thiệu chữ A, chữ C in hoa.
– Vở tập viết in sẵn chữ viết hoa ở đầu câu.
– Không có vở tập viết, HS có thể viết chữ in hoa – HS tập tô chữ viết hoa từ phần Luyện tập TH.
Trang 23III DẠY PHẦN HỌC VẦN
5.4 Ngữ liệu
– Để giúp HS phát triển kĩ năng đọc, ngay từ những bài học đầu tiên, SGK đã tận dụng những chữ mà HS biết, tạo ra các bài đọc dưới nhiều hình thức (truyện tranh, truyện kể)
– Độ dài bài đọc tăng dần từ 6, 7, 10 tiếng đến trên 20, cuối phần Học chữ khoảng 30 tiếng, cuối phần Học vần khoảng 70 tiếng
Trang 24V DẠY PHẦN HỌC VẦN
– Để HS tập trung vào việc đọc, SGK
chuyển nội dung tập viết (vào vở) sang 2 tiết riêng trong tuần Trong giờ học chữ,
học vần, HS chỉ viết bảng con.
– Nội dung bài đọc: truyện kể, thơ, văn miêu tả; chủ đề: thiên nhiên, gia đình, trường học, bạn bè,…
Trang 25Bài 11, tuần 3
Trang 26Trang để trình
Bài 31, tuần 6
Trang 27III DẠY PHẦN HỌC VẦN
6 Các kiểu bài
1) Bài Học chữ: 2 tiết/bài x 4 bài/tuần
2) Bài Học vần: 2 tiết/bài x 4 bài/tuần
3) Bài Tập viết: 1 tiết/bài x 2 bài/tuần
4) Bài Kể chuyện: 1 tiết/bài/tuần
5) Bài Ôn tập cuối tuần: 1 tiết/bài/tuần
6) Bài ÔT, đánh giá giữa/cuối HK: 6 – 12 tiết
Trang 28Trang để trình bày nội dung
bài giới thiệu – font Arial –
Giới thiệu chữ
Đọc, viết bảng con
Trang 29III DẠY PHẦN HỌC VẦN
8 Dạy kiểu bài Học vần
a) Điểm giống kiểu bài Học chữ
- Bài học được trình bày trên 2 trang SGK, dạy 2 tiết
- Cấu trúc bài tương tự bài Học chữ:
Trang 30III DẠY PHẦN HỌC VẦN
b) Điểm khác kiểu bài Học chữ
- Bài đọc dài hơn (tăng dần, không tăng đột ngột)
- Quy trình dạy có điểm khác bài Học chữ:
+ Trong phần Chia sẻ (mở đầu), HS tự đọc các âm/chữ trong vần được học (vì HS đã biết gần như
toàn bộ các chữ cái, trừ 2 chữ ă, â)
+ HS tập viết vần mới học vào bảng con ở cuối tiết 1 (để dành toàn bộ tiết 2 tập đọc)
Trang 31Bài 66, tuần 13
Trang 32Bài 103, tuần 20
Trang 33- Phát triển kĩ năng nghe, nói.
Trang 35III DẠY PHẦN HỌC VẦN
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi dưới từng tranh
+ Lần 1: Trả lời câu hỏi dưới 1 tranh
+ Lần 2: Trả lời câu hỏi dưới 2 tranh liên tiếp
+ Lần 3: Trả lời câu hỏi dưới tranh bất kì
- HS khá giỏi có thể nhìn tranh, kể lại từng đoạn hoặc
toàn bộ câu chuyện
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
d) Hoạt động Ứng dụng
Khuyến khích HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện mới học.
Trang 36IV DẠY CÁC BÀI LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
1 Sắp xếp bài
– Các bài được sắp xếp theo 3 chủ đề: Gia đình, Trường học, Thiên nhiên.
– Mỗi tuần luân phiên thể hiện một chủ đề.
– Tuần cuối dành để ôn tập, đánh giá kết thúc năm học.
Trang 39IV DẠY CÁC BÀI LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
3.3 Tập viết: 1 tiết / bài x 2 bài / tuần; rèn
kĩ năng viết (tô) chữ viết hoa.
Trang 40IV DẠY CÁC BÀI LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
3.4 Góc sáng tạo : 1 tiết / bài / tuần; rèn kĩ năng viết, năng lực sáng tạo.
3.5 Kể chuyện: 1 tiết / bài / tuần; rèn
kĩ năng nghe và nói.
3.6 Tự đọc sách báo : 2 tiết / bài / tuần; rèn kĩ năng, thói quen đọc.
3.7 Ôn tập, KT cuối năm: 12 tiết.
Trang 41VI DẠY CÁC BÀI LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
4 Dạy bài Tập đọc
a) Hoạt động Chia sẻ
- HS dựa vào tranh và kinh nghiệm, nói tên các nhân vật, đoán tình huống trong tranh
- Hoặc tổ chức trò chơi hướng vào bài VD, dạy
bài Chuột con đáng yêu, GV cho HS chơi trò Mèo
vồ chuột và đặt câu hỏi: “Nếu là một con chuột con,
em có muốn hoá thành mèo không? Chuột con hoá thành mèo thì có lợi gì, có gặp điều gì phiền phức không? VD: Chuột mẹ có nhận ra nó, có còn yêu nó không?”.
Trang 42VI DẠY CÁC BÀI LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
Trang 43IV DẠY CÁC BÀI LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
5 Dạy bài Góc sáng tạo
a) Hoạt động Chia sẻ
- HS dựa vào tên bài, tranh minh hoạ và kinh
nghiệm của các em để nói tên sự vật, đoán xem phải làm gì (VD: làm bưu thiếp, viết lên
đó những lời yêu thương).
- GV giới thiệu bài.
b) Hoạt động Khám phá
- HS quan sát, nêu nhận xét về tranh minh
hoạ để hiểu cách làm sản phẩm.
Trang 44IV DẠY CÁC BÀI LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
- GV có thể giới thiệu sản phẩm của HS khóa
Trang 45Góc sáng tạo
Trang 46IV DẠY CÁC BÀI LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
6 Dạy bài Tự đọc sách báo
a) Hoạt động Chia sẻ
HS xác định nhiệm vụ học tập.
b) Hoạt động Khám phá và luyện tập
- HS giới thiệu sách, báo với bạn bè hoặc tìm
hiểu cách mượn sách, trả sách ở thư viện
- HS thực hiện hoạt động đọc
- HS chia sẻ những điều đã đọc với bạn bè.
c) Hoạt động Ứng dụng : HS chia sẻ với người thân; thực hành đọc sách báo ở nhà.