Giáo trình Tạo bản vẽ với coreldraw: Phần 1 gồm các nội dung chính như sau: Giới thiệu phần mềm CorelDraw và thiết kế vẽ cơ bản; Làm việc với trang, thước đo; Công cụ cơ bản phần 1; Công cụ cơ bản phần 2; Công cụ cơ bản phần 3. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển một cách đáng kể, có thể nói đây là đỉnh cao của sự phát triển đối với xã hội loài người từ trước đến nay Song song với đà phát triển đó thế giới đồ họa cũng có những bước phát triển không ngừng trong việc cải tiến kỹ thuật thiết kế Với sự hỗ trợ của máy tính và công nghệ phần mềm như hiện nay máy tính giúp các bạn thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả và trở nên chuyên nghiệp hơn
Đối với những người muốn trở thành những nhà thiết kế đồ họa thì môn ĐỒ HỌA ỨNG DỤNG là một môn mà không thể thiếu được, do vậy tôi đã cố gắng biên soạn chi tiết và cụ thể các kiến thức cơ bản về đồ họa, thiết kế các mẫu quảng cáo bằng chương trình Corel Draw và Photoshop, các thủ thuật trong xử lý đồ họa, đưa vào những hình ảnh tiêu biểu chẳng hạn như những hình ảnh của từng loại công cụ và cách sử dụng của chúng… để khai thác hết các công cụ ứng dụng nhằm giúp cho người tự học hiểu được vấn đề một cách nhanh chóng qua đó tạo ra sản phẩm thực tế hơn
Mặc dù đã cố gắng hết sức để nghiên cứu, biên soạn giáo trình này phục vụ sinh viên, tuy nhiên với khả năng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên không thể tránh được những sai sót, rất mong được
sự đóng góp ý kiến của bạn đọc và các thầy cô giáo để quyển giáo trình được hoàn chỉnh hơn
An Giang, ngày tháng năm 2021
Tham gia biên soạn Đoàn Thị Tuyết Vân
Trang 22
MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Bài 1: Giới thiệu phần mềm CorelDraw và thiết kế vẽ cơ bản 8
I Giới thiệu CorelDraw 8
II Các lựa chọn xem trang 9
III.Kích thước và hướng của trang 9
IV Điều chỉnh màu nền cho trang 10
V.Các kiểu trình bày cho trang vẽ 10
VI Đổi tên trang vẽ 11
Bài 2: Làm việc với trang, thước đo 12
I Xóa trang trong tập tin bản vẽ 12
II Chọn đến một trang trong tập tin bản vẽ 12
III Sắp xếp trang trong tập tin bản vẽ 13
IV Xem thông tin bản vẽ 13
V.Làm việc với các thước đo (Rulers) 15
VI Làm việc với lưới (Grid) và Guidelines 18
Bài 3: Công cụ cơ bản phần 1 21
I.Làm việc với công cụ Rectangle và 3 Piont Rectangle 21
II Làm việc với công cụ Ellipse và 3 Piont Ellipse Tool 21
III Làm việc với công cụ Làm việc với công cụ Polygon 23
IV Làm việc với công cụ Graph Paper 23
Bài 4: Các công cụ cơ bản phần 2 29
I Làm việc với công cụ Spiral 29
II.Làm việc với nhóm công cụ Perfect Shapes 30
III.Làm việc với nhóm công cụ Pick Tool 32
IV.Làm việc với nhóm công cụ Zoom Tool 33
V.Công cụ Freehand 34
VI.Công cụ Bezier 35
Bài 5: Các công cụ cơ bản phần 3 42
I.Công cụ Artistic 42
II.Công cụ Pen 45
III.Công cụ Polyline 46
IV.Công cụ 3 Point Curve 46
V.Công cụ Interative Connecter 46
VI.Công cụ Dimentsion Tool 46
Bài 6: Công cụ màu sắc 51
I.Tô màu đồng nhất (Fill Color Dialog) 51
Trang 33
II.Tô màu chuyển sắc(Fountain Fill) 53
III.Tô màu với một mẫu nền (Pattern Fill) 55
IV.Tô màu theo chất liệu (Texture Fill) 56
V PostScript Fill Dialog 57
VI.Color Docker Window 57
Bài 7: Công cụ tạo hình 60
I.Công cụ Shape Tool 60
II Công cụ Knife Tool 64
III.Công cụ Eraser Tool 66
IV.Công cụ Smugde Brush 67
V.Công cụ Roughen Brush 68
VI.Công cụ Free Transform Tool 70
Bài 8: Công cụ văn bản 72
I.Artistic Text 72
II.Paragraph Text 72
III.Hộp thoại Format Text 73
IV.Các lệnh khác của văn bản 78
Bài 9: Hiệu ứng trung gian 84
I.Giới thiệu Interactive Blend Tool 84
II.Sử dụng Interactive Blend tool 84
Bài 10: Hiệu ứng nhân bản đồng tâm 88
I.Giới thiệu Interactive Contour Tool 88
II.Sử dụng Interactive Contour Tool 88
Bài 11: Biến đổi răng cưa 91
I.Giới thiệu Interactive Distortion Tool 91
II Sử dụng Interactive Distortion Tool 91
Bài 12: Thay đổi đường bao 92
I.Giới thiệu Interactive Envelope Tool 92
II Sử dụng Interactive Envelope Tool 92
THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 44
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: TẠO BẢN VẼ VỚI CORELDRAW
Mã mô đun: MĐ 15
Thời gian thực hiện mô đun: 150 giờ; (Lý thuyết :50 giờ; Thực hành, thí
nghiệm, thảo luận, bài tập: 95 giờ; Kiểm tra:5 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Là mô đun chuyên môn nghề được bố trí giảng dạy sau các môn chung
- Tính chất: Là mô đun thuộc nhóm các mô đun thực hành
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
-Kiến thức:
+Nêu được chức năng của từng công cụ vẽ
+Trình bày được các cách sử dụng công cụ vẽ để tạo ảnh Vector và ảnh Bitmap Phân tích sự khác nhau và phạm vi ứng dụng của ảnh Vector và ảnh Bitmap
-Kỹ năng:
+Thực hiện được các bước tạo và hiệu chỉnh hiệu ứng
+Vận dụng thành thạo các công cụ vẽ để tạo ảnh vector và áp dụng thành thục các hiệu ứng lên đối tượng
+So sánh được các định dạng xuất ảnh Vector
-Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+Kỷ luật tốt, có ý thức tự rèn luyện để nâng cao trình độ
III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1.Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Kiểm tra
1 Bài 1: Giới thiệu phần mềm
I Giới thiệu CorelDraw
II Các lựa chọn xem trang
III.Kích thước và hướng của trang
Trang 5Kiểm tra
IV Điều chỉnh màu nền cho trang
V.Các kiểu trình bày cho trang vẽ
VI Đổi tên trang vẽ
2
Bài 2: Làm việc với trang, thước đo 4 2 2
II Chọn đến một trang trong tập tin
VI Làm việc với lưới (Grid) và
I.Làm việc với công cụ Rectangle và
II Làm việc với công cụ Ellipse và 3
III Làm việc với công cụ Làm việc
4 Bài 4: Các công cụ cơ bản phần 2 24 8 15 1
II.Làm việc với nhóm công cụ Perfect
Trang 6Kiểm tra
IV.Công cụ 3 Point Curve
I.Tô màu đồng nhất (Fill Color
III.Tô màu với một mẫu nền (Pattern
IV.Tô màu theo chất liệu (Texture
Trang 7Kiểm tra
9
10
Bài 10: Hiệu ứng nhân bản đồng
11
I.Giới thiệu Interactive Distortion
12
I.Giới thiệu Interactive Envelope
II Sử dụng Interactive Envelope Tool
Trang 88
BÀI 1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CORELDRAW VÀ THIẾT KẾ BẢN
VẼ CƠ BẢN
Giới thiệu:
Để làm việc tốt với CorelDraw chúng ta cần hiểu rỏ và trình bày được khả năng, đặc điểm ứng dụng của CorelDraw trong thực tế cuộc sống Biết các xác định, hiệu chỉnh kích thước của trang làm việc
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được các công cụ vẽ và pha màu của CorelDraw;
- Biết các xác định kích thước của trang làm việc
- Hình thành ý thức lao động là phải khẩn trương có kỷ luật, có trách nhiệm
và sáng tạo
I Giới thiệu CorelDraw
CorelDRAW là chương trình đồ họa ứng dụng trên Hệ điều hành Windows chuyên dùng để thiết kế ảnh Vector Khi sử dụng CorelDRAW, chúng ta có thể thực hiện được các công việc sau:
Thiết kế Logo – Logo là những hình ảnh hay biểu tượng đặc trưng cho một
cơ quan, tổ chức, hay một đơn vị Nó nói lên được vị trí địa lí, lĩnh vực hoạt động, quy mô hoạt động và tính chất hoạt động của đơn vị, cơ quan đó
Thiết kế Poster – Poster là những trang quảng cáo dùng hình ảnh để
biểu trưng còn văn bản thường để chú giải Ngày nay với sự hỗ trợ của máy in kỹ thuật số khổ rộng, thì kích thước của Poster không còn bị giới hạn
Thiết kế Brochule – Brochule là một tập các trang quảng cáo trong đó
văn bản đóng vai trò chủ yếu còn hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa Thường Brochule được trình bày theo dạng gấp hoặc tập sách mỏng
Thiết kế Catalogues – Catalogues là một bộ sưu tập về mẫu sản phẩm
thuộc một lĩnh vực nào đó
Thiết kế mẫu sản phẩm như: Các sản phẩm gia dụng, các sản phẩm điện
tử, vật dụng thường dùng, văn hóa phẩm Thiết kế nhãn hiệu, bao bì, vỏ hộp Vẽ quảng cáo, bảng hiệu hộp đèn, cắt dán Decan Trình bày trang sách, báo, tạp chí Thiết kế bìa sách báo, bìa tạp chí, bìa tập Thiết kế thời trang như: Quần áo, cặp da, túi xách Thiết kế các danh thiếp, thiệp cưới, thực đơn Thiết kế phối cảnh
và trang trí nội thất Thiết kế các bản đồ chỉ dẫn Hay vẽ các bản vẽ phức tạp, mẫu nhân vật, con vật trong phim họat hình
1 Đặc Điểm Của Chương Trình CorelDRAW
Điểm nổi bậc của CorelDRAW là hầu hết các sản phẩm được dùng trong lĩnh vực mỹ thuật do đó sản phẩm được tạo ra phải có tính thẩm mỹ cao, đẹp mắt, thu hút người quan sát CorelDRAW cho phép chúng ta vẽ nên các hình dạng nhằm minh họa các ý tưởng, dựa trên nền tảng đối tượng đồ họa hình ảnh
và đối tượng đồ họa chữ viết CorelDRAW có một khả năng tuyệt vời mà giới
Trang 99
hạn của nó chỉ phụ thuộc vào khả năng của người dùng
- Ngoài chương trình vẽ Vector truyền thống, bộ sưu tập của CorelDRAW Graphics Suite còn có các công cụ khác như:
- Corel PHOTO_PAINT: Xử lí ảnh Bitmap
- Corel R.A.V.E: Tạo ảnh động dùng trong thiết kế trang Web
- Corel CAPTURE: Chương trình Chụp ảnh màn hình
- Corel TRACE: Chuyển đổi ảnh Bitmap sang ảnh Vector
- Microsoft Visual Basic for Application 6.2 (Công cụ lập trình mở rộng tính năng tự động trong CorelDRAW) nhằm cho phép đơn giản hoá công việc lặp
đi lặp lại nhiều lần
2 Giới Thiệu Ảnh Đồ Họa Vector
Trong lĩnh vực đồ họa có hai loại ảnh Ảnh đồ họa Vector và ảnh đồ họa Bitmap
Ảnh đồ họa Vector được tạo ra từ những chương trình như: CorelDRAW, Adobe Isllustrator, Autodesk AutoCAD…
Ảnh đồ họa Bitmap được tạo ra từ những chương trình như: PaintBrush, Corel PhotoPaint, Adobe Photoshop…
II Các lựa chọn xem trang
Để xem những thuộc tính thể hiện của trang vẽ, ta chọn menu lệnh Layout / Page Setup
Chọn vào ô Paper Type / Size để chọn lại khổ giấy Biểu tượng Portrait và Landscape cho phép chọn hướng của trang giấy là đứng hay nằm
Mỗi tập tin có tối đa 999 trang mỗi trang có kích thước và hướng giống nhau Thuộc tính Set Default Or Current Page Size and Orientation với hai biểu tượng:
- Set Default Or Current Page Size and Orientation nằm trên cho phép xác lập trang hiện hành giống với tất cả các trang khác trong tập tin vẽ
- Set Default Or Current Page Size and Orientation nằm dưới cho phép xác lập trang hiện hành khác với các trang khác trong tập tin vẽ
Để thay đổi đơn vị tính thước đo, ta click chọn vào khung Drawing Units
và chọn kiểu thước đo là inches, centimeters, millimeters
III Kích thước và hướng của trang
Theo mặc định, khi mở một bản vẽ mới CorelDRAW định dạng trang làm việc là một trang đơn, khổ giấy là Letter kiểu giấy đứng (Portrait) và đơn vị đo inches
Để thiết lập lại trang làm việc, ta phải bảo đảm rằng chọn đang chọn công cụ Pick Tool trên thanh thuộc tính ToolBox
Trang 1010
IV Điều chỉnh màu nền cho trang
Theo mặc định thì nền của trang vẽ sẽ có màu trắng, tuy nhiên ta có thể thay đổi tùy ý màu nền cho trang vẽ bằng cách:
Chọn menu lệnh Layout/ Page Background
Hộp thoại Options hiển thị, ta chọn mục Background
No Background: không hiển thị màu nền
Solid: hiển thị màu nền là màu đồng nhất cho trang vẽ
Bitmap: sử dụng hình ảnh làm nền cho trang vẽ
V Các kiểu trình bày cho trang vẽ
Ta chọn menu lệnh Layout/ Page Setup Hộp thoại Options hiển thị, ta chọn mục Layout
Mục Layout chứa 6 kiểu trình bày trang tùy thuộc vào mục đích sử dụng, ta chọn kiểu trình bày trang thích hợp:
Full Page: kiểu bố trí các trang mặc định Trình bày các file dưới dạng trang đơn
Book: chia trang thành hai phần bằng nhau theo chiều dọc Mỗi phần là
một trang riêng biệt được in thành hai trang
Booklet: tương tự kiểu Book, nhưng khi in các trang được ghép lại với
nhau sao cho khi đóng gáy lại thành một cuốn sách nhỏ
Tent Card: chia trang thành hai phần bằng nhau theo chiều ngang
Side-Fold Card: chia trang thành bốn phần theo chiều ngang lẫn chiều
dọc Sau khi in, sản phẩm được gấp theo chiều ngang trước và gấp theo
chiều dọc sau
Trang 1111
Top-Fold Card: tượng tự kiểu Side-Fold Card nhưng khi gấp, gấp chiều dọc trước và gấp chiều ngang sau
VI Đổi tên trang vẽ
Ta chọn menu lệnh Layout/ Rename Page
Hộp thoại Rename Page hiển thị, ta nhập vào tên cho trang trong trường Page name
Hoặc
Click chuột phải lên Tab của tên trang muốn đổi, chọn mục Rename Page
Hộp thoại Rename Page hiển thị, ta nhập vào tên cho trang trong trường Page name
Để luân chuyển qua lại nhanh giữa các trang trong tập tin bản vẽ, ta nhấn chọn các phím Page Up (lui một trang), Page Down (tới một trang)
BÀI TẬP:
- Hiệu chỉnh kích thước và hướng của trang
- Điều chỉnh màu nền cho trang
- Đổi tên trang vẽ
Trang 1212
BÀI 2 LÀM VIỆC VỚI TRANG, THƯỚC ĐO
Giới thiệu:
Các cách thêm, xóa, sửa trang trong tập tin bản vẽ, sắp xếp trang trong tập tin bản vẽ, làm việc với các thước đo và lưới
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được trình tự áp dụng các hiệu ứng
- Sử dụng thành thạo công cụ thước đo, xác định kích thước trang theo thông
số cho trước
- Hình thành ý thức lao động là phải khẩn trương có kỷ luật, có trách nhiệm
và sáng tạo
I Xóa trang trong tập tin bản vẽ
Click chọn menu lệnh Layout/ Delete Page
Hộp thoại Delete Page hiển thị
Delete page: nhập trang ta muốn xoá
Through to page: nhập vào ô này số trang đích ta muốn xoá Lúa này, CorelDRAW sẽ xoá từ trang ta nhập trong ô Delete Page cho đến trang ta nhập trong ô Throught to page
Hoặc
Click chuột phải lên Tab tên của trang và chọn Delete Page
Đổi tên trang vẽ
Ta chọn menu lệnh Layout/ Rename Page
Hộp thoại Rename Page hiển thị, ta nhập vào tên cho trang trong trường Page name
Hoặc
Click chuột phải lên Tab của tên trang muốn đổi, chọn mục Rename Page
Hộp thoại Rename Page hiển thị, ta nhập vào tên cho trang trong trường Page name
Để luân chuyển qua lại nhanh giữa các trang trong tập tin bản vẽ, ta nhấn chọn các phím Page Up (lui một trang), Page Down (tới một trang)
II Chọn đến một trang trong tập tin bản vẽ
Click chọn menu lệnh Layout/ Insert Page Hộp thoại Insert Page hiển thị, ta
nhập vào các thông số tương ứng cho trang cần chèn
Insert: nhập số trang cần chèn
Before: định vị trí chèn trang vào trước trang trong ô Page
After: định vị trí chèn trang vào sau trang trong ô Page
Portrait: định dạng kiểu trang đứng
Landscape: định dạng kiểu trang nằm ngang
Pager: chọn lựa khổ giấy cho trang được chèn vào
Trang 1313
Width, Height: chiều rộng và chiều cao tượng ứng của khổ giấy được chọn trong ô Paper
Hoặc:
Click chuột phải lên Tab của trang ta muốn chèn
Chọn Insert Page After: nếu muốn trang chèn hiện ở sau trang hiện hành
Chọn Insert Page Before: nếu muốn trang chèn hiện ở trước trang hiện hành
III Sắp xếp trang trong tập tin bản vẽ
Click chọn menu lệnh View/ Page Sorter View
Những trang vẽ trong tập tin bản vẽ được thể hiện với tên trang kèm theo như sau:
Với cửa sổ Page Sorter, ta thực hiện những thao tác di chuyển trang, chèn trang, sao chép trang, export dữ liệu dễ dàng và nhanh chóng
Để di chuyển trang, nhấn giữ chuột lên trang muốn di chuyển và kéo chuột di chuyển trang đến vị trí mới
Để thực hiện việc đổi tên trang, chèn trang, xoá trang, ta click chuột phải lên trang và chọn những lệnh tương ứng trong bảng hiển thị
Để sao chép trang và những nội dung trong trang đó, ta nhấn giữ phím Ctrl + nhấn giữ chuột lên trang cần sao chép và di chuyển đến vị trí cần sao chép
Muốn thoát khỏi chế độ Page Sorter View, ta bỏ dấu chọn trong menu lệnh View / Page Sorter View hoặc click chọn vào biểu tượng trên thanh Property Bar
IV Làm việc với các thước đo (Rulers)
Mặc định khi khởi động chương trình thước đo đã được hiển thị Để tắt hay hiển thị thước đo thực hiện các cách sau:
Chọn menu lệnh View / Rulers
hoặc click chuột phải lên vùng trang vẽ chọn View / Rulers
Trên trang vẽ, thước đo dùng để xác định vị trí của đối tượng hoặc của con trỏ chuột Mặc định góc trái dưới của trang vẽ mang tọa độ (0,0) Thước gồm
thước dọc và thước ngang, thước dọc thể hiện vị trí con trỏ tương ứng với giá trị Y trên thanh thuộc tính (Property Bar), thước ngang thể hiện vị trí con trỏ tương ứng với giá trị X trên thanh thuộc tính (Property Bar)
Đơn vị đo của thước được mặc định theo đơn vị đo trong hộp Drawing Units Để xác lập lại đơn vị tính của thước đo, nhấp chọn công cụ chọn Pick Tool trên thanh Toolbox (không đối tượng nào được chọn ngoài công cụ này)
Trang 1414
Định lại đơn vị tính cho thước đo:
Trên thanh thuộc tính Property Bar, nhấp chọn vào hộp Drawing Units và
chọn đơn ví tính thích hợp cho thước đo
Di chuyển thước đo trên trang vẽ:
Để di chuyển thước đo trên trang vẽ khỏi vị trí ban đầu của thước, thực hiện:
Nhấn giữ phím Shift + nhấn giữ chuột lên vị trí nơi hai thước giao nhau và
kéo chuột để di chuyển thước đến vị trí mới và thả chuột ra Thước sẽ đặt vào vị trí mới
- Để đưa thước trở về vị trí ban đầu, nhấn phím Shift + double click chuột
lên vị trí điểm giao nhau của thước
Xác định thuộc tính cho thước:
Để xác lập những thuộc tính cho thước:
Chọn menu lệnh Tool / Options
Hộp thoại Options hiển thị, chọn mục Rulers
Hộp Rulers hiển thị với các thuộc tính:
Units: xác định đơn vị cho thước đo Khi sử dụng tùy chọn Same units for Horizontal and Vertical rules được chọn, đơn vị tính thước đo chọn ở ô Horizontal sử dụng cho cả hai thanh thước Ngược lại sẽ chọn được hai đơn vị
khác nhau cho hai thanh thước
Origin: xác định vị trí gốc toạ độ (0,0) cho thước, nhập giá trị trong hai ô Horizontal và Vertical
Show Rulers: hiển thị thước đo (khi được chọn) và ngược lại
Tick Division: các khoảng chia Mặc định là Tick Division có giá trị
tương ứng với đơn vị đo đang sử dụng
Edit Scale: khi click chọn vào mục Edit Scale, hộp thoại Drawing Scales sẽ hiển thị:
Trang 1515
Xác lập tỷ lệ vẽ trong trường Typical scales Điều này cần thiết khi các
hình vẽ cần kích thước thực
V Xem thông tin bản vẽ
Để xem thuộc tính và thiết lập thể hiện của trang vẽ, chọn File - Document Setup - Page Setup, hộp thoại Options mở ra
- Show page border: đánh dấu tùy chọn này để thể hiện khung trang
- Show printable area: đánh dấu tùy chọn này để vùng thông báo phạm vi
máy in in được và kích thước trang giấy in
Trang 16- Paper: khổ của trang vẽ
- Width và Height: cho biết chiều dài và rộng của trang vẽ, ứng với kiểu chọn
khổ giấy của trang vẽ
Mục Layout: có 6 kiểu trình bày trang vẽ, tùy vào mục đích sử dụng mà ta
chọn kiểu trình bày tương ứng
- Full Page: kiểu bố trí trang mặc định
- Book: chia trang thành hai phần bằng nhau theo chiều dọc Mỗi phần là một
trang riêng biệt được in thành hai trang
Trang 1717
- Booklet: tương tự như kiểu Book nhưng khi in các trang được ghép gáy lại
với nhau để có thể đóng thành cuốn sách
- Tent Card: chia thành hai phần bằng nhau theo chiều ngang
- Side Fold Card: chia trang thành bốn phần theo chiều ngang lẫn chiều dọc
Sau khi in sẽ được gấp theo chiều ngang trước rồi đến chiều dọc
Trang 1818
- Top Fold Card: giống như kiểu Side Fold Card nhưng gấp theo chiều dọc
trước rồi đến chiều ngang
Mục Background: có 3 tùy chọn
- No Background: không hiển thị màu nền
- Solid Background: Hiển thị màu nền là màu đồng nhất cho trang vẽ
- Bitmap: sử dụng ảnh Bitmap làm nền cho trang vẽ
Xem thông tin trang vẽ: Chọn File - Documents Info
Các thông tin về hiệu ứng, màu tô, kiểu chữ được áp dụng trong bản vẽ đều thể hiện trong hộp thoại này Bạn có thể xem một hay nhiều thông tin
về File, Documents, graphics Objects bằng cách chọn nó Chọn Save As để lưu
thông tin này dưới dạng văn bản
VI Làm việc với lưới (Grid) và Guidelines
Lưới (Grid) là những đường kẻ ngang và dọc không thể hiện khi in Lưới
thực hiện việc canh hàng cho những đối tượng theo độ chia của thước Để hiển thị lưới, thực hiện:
Chọn menu lệnh View / Grids hoặc cũng có thể click chuột phải lên vùng trống trên trang vẽ, chọn View / Grid
Thiết lập thuộc tính cho lưới:
Chọn menu lệnh View / Grid and Ruler Setup
Trang 1919
Hộp thoại Options hiển thị, click chọn mục Grid và thiết lập lại các thuộc
tính sau theo công việc của :
Frequency: thiết lập số lượng đường lưới xuất hiện theo chiều ngang trong
ô Horizontal và theo chiều dọc trong ô Vertical theo một khoảng cách cho trước
Spacing: thiết lập khoảng cách giữa hai đường lưới theo chiều ngang và chiều dọc
Show Grid: hiển thị hay không hiển thị lưới
Show Grid as lines: chọn lưới là những đường kẻ
Show Grid as dots: chọn lưới là những điểm liên tiếp nhau
Snap to Grids: bật hay tắt chế độ bắt dính vào lưới Có thể chọn tùy chọn này bằng menu lệnh View / Snap to Grids hoặc chọn biểu tượng Snap To Grids trên thanh thuộc tính (Property Bar) hoặc nhấn tổ hộp phím Ctrl + Y Khi tùy
chọn này được chọn, di chuyển đối tượng sẽ bắt dính vào đường lưới hay những nút giao nhau của lưới
4.3 Làm việc với các đường gióng (Guidelines)
Trong CorelDRAW những đường gióng (Guidelines) sẽ giúp định chính xác
vị trí của những đối tượng trong lúc vẽ Để thể hiện những đường gióng thực hiện:
Chọn menu lệnh View / Guidelines
* Thực hiện tạo đường gióng:
- Chọn menu lệnh View / Guidelines để hiển thị hay không hiển thị đường
gióng cần phải chọn hiển thị luôn thước đo
- Chọn công cụ Pick Tool trên thanh ToolBox
- Di chuyển chuột lên thanh thước đo ngang và nhấn giữ chuột đồng thời
kéo xuống Một đường thẳng nét đứt xuất hiện kèm theo con trỏ chuột, kéo đến vị trí cần đặt đường gióng và thả chuột ra Đường gióng ngang được xác định tại vị trí thả chuột
- Tương tự như vậy, đặt đường gióng dọc bằng cách click chuột lên thước
đo dọc và nhấn giữ kéo chuột
* Di chuyển đường gióng:
Click chuột lên đường gióng và đồng thời nhấn giữ chuột kéo để di
chuyển đường gióng đến vị trí mới
* Xóa đường gióng:
- Click chọn đường gióng, lúc này đường gióng sẽ thể hiện màu đỏ
- Nhấn phím Delete trên bàn phím để xoá
- Để chọn nhiều đường gióng, nhấn phím Shift và click chuột lên từng
đường gióng để chọn
* Xoay đường gióng:
- Click chọn vào đường gióng cần xoay, lúc này đường gióng sẽ hiển thị màu đỏ
- Click tiếp chuột vào đường gióng này lần nữa, đường gióng sẽ hiển thị trạng thái quay như sau:
Trang 2020
- Click chuột lên biểu tượng hoặc biểu tượng trên đường gióng và kéo theo hướng muốn xoay rồi thả chuột ra hoặc cũng có thể nhập chính xác góc quay
trong ô Angle of Rotation trên thanh thuộc tính (Property Bar)
* Thiết lập những thuộc tính cho đường gióng:
- Chọn menu lệnh Tool / Options hoặc click chuột phải lên thước đo, chọn Guidelines Setup
Hộp thoại Options hiển thị, click chọn mục Guidelines với các tùy chọn:
Show Guidelines: tùy chọn hiển thị hay không hiển thị đường gióng
Snap To Guidelines: tùy chọn đặc tính bắt dính vào đường gióng khi di
chuyển hay hiệu chỉnh những đối tượng
Default Guideline Color: lựa chọn màu mặc định của đường gióng
Default Preset Guideline Color: màu mặc định của những đường gióng
định sẵn
BÀI TẬP
- Tổ chức cửa sổ làm việc
- Cài đặt thước, tọa độ gốc, lưới, đường dẫn
- Làm việc với file
Trang 2121
BÀI 3 CÔNG CỤ CƠ BẢN PHẦN 1
Giới thiệu:
Làm việc với công cụ Rectangle, công cụ Ellipse, Pen và công cụ Polygon
Mục tiêu của bài:
- Biết cách sử dụng công cụ tạo ra các đối tượng hình học có sẵn
- Biết các điều chỉnh nét của một đường dẫn
- Hình thành ý thức lao động là phải khẩn trương có kỷ luật, có trách nhiệm
và sáng tạo
I Làm việc với công cụ Rectangle và 3 Piont Rectangle
Công cụ Rectangle tool cho phép chúng ta Vẽ hình chữ nhật; hay vẽ hình vuông Công cụ có vị trí số 1 trong hộp công cụ số 7 trên thanh công cụ Phím tắt của công cụ là F6
Cách thực hiện vẽ hình chữ nhật
− Chọn công cụ Rectangle trên thanh công cụ
− Nhấp chuột lên vùng vẽ chọn điểm đầu tiên đồng thời drag chuột sang góc đối diện
− Nhập lại kích thước đối tượng trên thanh đặc tính Nếu như trong lúc vẽ chúng ta dùng chức năng truy bắt điểm đối tượng thì không cần nhập lại kích
thước mà lúc vẽ ta đã xác định kích thước
Cách thực hiện vẽ hình vuông:
− Để vẽ hình vuông ta thực hiện tương tự như vẽ hình chữ nhật, nhưng trong lúc vẽ nhấn giữ thêm phím Ctrl, vẽ xong thả chuột rồi thả phím Ctrl
Cách thực hiện vẽ hình chữ nhật hay hình vuông từ tâm:
Thực hiện vẽ tương tự như vẽ hình chữ nhật hay vẽ hình vuông nhưng trong lúc vẽ nhấn giữ thêm phím Shift
II Làm việc với công cụ Ellipse và 3 Piont Ellipse Tool
Công cụ Ellipse Tool cho phép chúng ta vẽ: Vẽ hình Ellipse; Hay vẽ hình tròn – Circle; Hay vẽ hình bánh – Pie; Hay vẽ cung tròn – Arc; Công cụ có vị trí số 1 trong hộp công cụ 8 Phím tắt F7
Cách thực hiện vẽ hình Ellipse:
− Chọn công cụ Ellipse Tool trên hộp công cụ
− Chọn chức năng Ellipse trên thanh đặc tính
− Nhấp chuột lên vùng vẽ chọn điển đầu tiên đồng thời drag chuột sang góc đối diện
− Nhập lại kích thước đối tượng trên thanh đặc tính Nếu như trong lúc vẽ chúng ta dùng chức năng truy bắt điểm đối tượng thì không cần nhập lại kích thước mà trong lúc vẽ ta đã xác định được kích thước
Cách thực hiện vẽ hình Tròn:
Trang 2222
Thực hiện tương tự như vẽ hình Ellipse nhưng trong lúc vẽ nhấn giữ thêm phím Ctrl
Cách thực hiện vẽ hình Pie
− Chọn công cụ Ellipse Tool trên hộp công cụ
− Chọn Pie trên thanh đặc tính
− Nhập lại số đo cung trên thanh đặc tính Mặc định 2700
− Thực hiện vẽ như hình Ellipse
Cách thực hiện vẽ cung tròn:
− Chọn công cụ Ellipse Tool trên hộp công cụ
− Chọn Arc trên thanh đặc tính
− Nhập lại số đo cung trên thanh đặc tính Mặc
định 2700
− Thực hiện vẽ như hình Ellipse
Cách thực hiện vẽ hình xuất phát từ tâm:
Thực hiện vẽ tương tự như các hình nhưng
trong lúc vẽ nhấn giữ thêm phím Shift
II Làm việc với công cụ Pen
Công cụ Pen là một công cụ vẽ hình rất mạnh trong CorelDRAW nó có thể vẽ được rất nhiều hình từ đơn giản đến phức tạp Tuy nhiên công cụ này khá khó sử dụng đối với những bạn mới làm quen với nó
Cách vẽ của công cụ Pen:
Trường hợp bạn cần vẽ đường thẳng hoặc đường gấp khúc thì bạn chỉ cần nháy chuột tại các vị trí cần thả nốt
Trường hợp bạn cần vẽ đường cong thì bạn cần nháy chuột tại các vị trí cần thả nốt đồng thời kéo thả chuột để điều chỉnh độ cong theo ý muốn
Khi muốn kết thúc nếu là đường mở (như hai hình trên) thì bạn nhấn Enter Nếu là đường đóng thì chọn lại nốt đầu tiên là được
Trong khi vẽ nếu bạn sẽ gặp tình huống như hình bên dưới thì cần bỏ đi một râu sau đó mới vẽ đường cong tiếp theo được Để bỏ râu thì bạn ấn và giữ phím Alt rồi nháy chuột vào nốt cần bỏ
Chú ý nếu bạn thả sai vị trí của nốt thì bấm giữ phím Alt rồi kéo nốt đó đến vị
trí mong muốn
Một số lời khuyên dành cho bạn:
Không nên thả quá nhiều nốt vì làm như vậy hình sẽ cứng Thông thường bạn chỉ nên thả nốt tại những điểm có sự biến thiên tức là đường bạn đang
vẽ nó đi theo một hướng khác
Trang 2323
Không nên quá chi tiết hoặc cố vẽ chính xác trong
một lần vì sau khi vẽ xong bạn có thể sử dụng công
cụ Shape để chỉnh sửa lại theo ý muốn
III Làm việc với công cụ Polygon
Công cụ Polygon cho phép chúng ta vẽ đa giác;
Vẽ đa giác dạng hình sao; Vẽ hình sao Công cụ có vị trí số 1, 2, 3 trong hộp công
cụ số 9 Phím tắt của công cụ là Y
Cách thực hiện vẽ đa giác:
− Chọn công cụ Polygon Tool trên hộp công cụ
o Chọn công cụ số 1: Vẽ đa giác
o Chọn công cụ số 2: Vẽ hình sao
o Chọn công cụ số 3: Vẽ đa giác dạng sao
− Nhập lại số cạnh trên thanh đặc tính
− Nhấp chuột lên vùng vẽ chọn điểm đầu đồng thời drag chuột sang góc đối diện
− Nhập lại kích thước đối tượng trên thanh đặc tính Nếu như trong lúc vẽ chúng ta dùng chức năng truy bắt điểm đối tượng thì không cần nhập lại kích
thước mà trong lúc vẽ ta đã xác định được kích thước
− Trong lúc vẽ nhấn giữ phím Ctrl để vẽ đa giác đều
− Trong lúc vẽ có thể nhấn giữ phím Shift để vẽ đa giác xuất phát từ tâm
IV Làm việc với công cụ Graph Paper
Công cụ vẽ biểu đồ (Graph Paper Tool) cùng nhóm với công cụ vẽ đa giác (Polygon Tool)
Cách sử dụng công cụ Graph Paper:
Trang 2424
- Nhấp chọn vào tam giác màu đen nằm ở góc phải bên
dưới của biểu tượng Polygon Tool, bảng lựa chọn trải ra với hai
công cụ khác
- Chọn Graph Paper Tool ta có thể nhấn phím tắt (phím D)
trên bàn phím để chọn công cụ này Lúc này con trỏ chuột trở
Cách vẽ:
- Cũng giống như vẽ hình chữ nhật hay hình tròn
Nhấp giữ chuột kéo theo đường chéo để tạo ô lưới (hình
5)
- Để tạo ô lưới là các ô hình vuông chúng ta thiết lập
số hàng và số cột bằng nhau trong ô Graph Paper Columns
and Rows rồi nhấn giữ phím
- Đối tượng Graph Paper sau khi được tạo ra không thể chỉnh sửa thuộc tính của nó, phải thiết lập thuộc tính cho nó trước khi tạo
Trang 25Sau đó chỉnh sửa từng hình vuông (hay chữ nhật) như
Trang 2626
BÀI TẬP
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Trang 2727
Bài tập 3:
Bài tập 4: Sử dụng công cụ cơ bản và tô màu để vẽ các mẫu sau:
Trang 2828
Bài tập 5: Sử dụng công cụ cơ bản và tô màu để vẽ tranh sau:
Bài tập 6: Sử dụng công cụ cơ bản và tô màu để vẽ các mẫu sau:
Trang 2929
BÀI 4 CÔNG CỤ CƠ BẢN PHẦN 2
Giới thiệu:
Làm việc với các công cụ Spiral, Perfect Shapes, Pick Tool, nhóm công cụ Zoom Tool, Freehand và Công cụ Bezier
Mục tiêu của bài:
- Biết các sử dụng các công cụ hỗ trợ soạn thảo, phóng to, thu nhỏ góc nhìn
- Biết các tối ưu các hình khối có sẵn
- Rèn luyện tính chính xác, khoa học và tác phong công nghiệp
I Làm việc với công cụ Spiral
Công cụ vẽ đường xoắn ốc dùng để vẽ những đường xoắn ốc ngược chiều kim đồng hồ hay cùng chiều kim đồng hồ
Cách sử dụng công cụ vẽ đường xoắn ốc:
- Nhấp chọn vào tam giác màu đen nằm ở góc phải bên dưới của biểu tượng Polygon Tool, bảng lựa chọn trải ra với hai công cụ khác
- Nhấp chọn công cụ vẽ đường xoắn ốc (Spiral Tool), ta có thể nhấn phím tắt (phím A) trên bàn phím để chọn công cụ này
- Lúc này con trỏ chuột trở thành biểu tượng như hình
- Cách vẽ đường xoắn ốc:
- Chọn kiểu vòng xoắn và số vòng xoắn trên thanh thuộc tính
- Nhấp giữ chuột kéo theo đường chéo bất kỳ để vẽ vòng xoắn
- Tùy thuộc vào những thuộc tính được chọn mà ta có kiểu vòng xoắn tương ứng
- Để thay đổi thuộc tính cho vòng xoắn, ta có thể thực hiện thay đổi những thông số trên thanh thuộc tính của vòng xoắn