1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận án tiến sĩ kinh tế đề tài PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở PHÚ YÊN

345 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Phối Thu Nhập Trong Quá Trình Tăng Trưởng Kinh Tế Ở Phú Yên
Tác giả Võ Xuân Hội
Người hướng dẫn PGS.TS. Phí Mạnh Hồng, TS. Đinh Quang Ty
Trường học Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 345
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những khoảng trống trong các nghiên cứu trên và hướng nghiên cứu của luận án ...19 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ...21 2.1

Trang 1

Hà Nội, 2022

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:1 PGS.TS Phí Mạnh Hồng

Trang 3

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

2 TS Đinh Quang Ty

Trang 4

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêutrong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Võ Xuân Hội

Trang 5

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

LỜI CẢM ƠN

Tác giả trân trọng cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo Học viện Khoa học Xã hội,nhất là cán bộ, giảng viên Khoa Kinh tế học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giảtrong quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt là PGS.TS Phí Mạnh Hồng và TS.Đinh Quang Ty, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trìnhnghiên cứu để hoàn thành luận án này

Tác giả trân trọng cảm ơn Trường Đại học Xây dựng Miền Trung cơ quan tácgiả đang công tác Cảm ơn Cục thống kê tỉnh Phú Yên, Hội đồng nhân dân, Ủy banNhân dân các cấp, các Sở, Ban, Ngành và các đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ, tạođiều kiện và có nhiều ý kiến tư vấn cho tác giả trong suốt quá trình thu thập thôngtin, số liệu để hoàn thành luận án này

Đồng thời, tác giả cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã chia sẻcùng tác giả những khó khăn, động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện về vật chất,tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận

án này

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Trang 6

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 7

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 7

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 11

1.2 Những khoảng trống trong các nghiên cứu trên và hướng nghiên cứu của luận án .19

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG QUÁ TRÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 21

2.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về tăng trưởng kinh tế 21

2.1.1 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế 21

2.1.2 Các thước đo tăng trưởng kinh tế 22

2.1.3 Chất lượng tăng trưởng kinh tế 24

2.2 Phân phối thu nhập 26

2.2.1 Khái niệm về thu nhập, phân phối thu nhập và công bằng xã hội 26

2.2.2 Các chủ thể của phân phối thu nhập 28

2.2.3 Các thước đo liên quan đến phân phối thu nhập 30

2.3 Mối quan hệ giữa phân phối thu nhập và tăng trưởng kinh tế 38

2.3.1 Các mô hình lý thuyết và thực tiễn về mối quan hệ giữa phân phối thu nhập và tăng trưởng kinh tế 38

Trang 7

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa phân phối thu nhập và tăng

trưởng kinh tế 46

2.4 Kinh nghiệm một số địa phương về giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập 49

2.4.1 Kinh nghiệm tỉnh Khánh Hòa về giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập 49

2.4.2 Kinh nghiệm tỉnh Bình Định về giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập 52

2.4.3 Kinh nghiệm tỉnh Ninh Thuận về giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập 53

2.4.4 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Phú Yên về giải quyết mối quan hệ giữa phân phối thu nhập và tăng trưởng kinh tế 54

Tiểu kết Chương 2 55

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở TỈNH PHÚ YÊN 56

3.1 Một số chủ trương, chính sách của Trung ương và Địa phương ảnh hưởng đến phân phối thu nhập và tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Phú Yên 56

3.1.1 Một số chủ trương, chính sách của Trung ương 56

3.1.2 Một số chủ trương, chính sách của tỉnh Phú Yên về phân phối thu nhập và tăng trưởng kinh tế 59

3.2 Tăng trưởng kinh tế ở Phú Yên 62

3.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tỉnh Phú Yên 62

3.2.2 Khái quát tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 63

3.3 Phân phối thu nhập trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Phú Yên qua một số thước đo 68

3.3.1 Thu nhập bình quân đầu người một tháng 68

3.3.2 Phân phối thu nhập phân theo các nhóm dân cư 69

Trang 8

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

3.3.3 Phân phối thu nhập trong doanh nghiệp phân theo huyện, thị xã, thành phố trực

thuộc tỉnh Phú Yên 74

3.3.4 Phân phối thu nhập phân theo khu vực thành thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 75

3.3.5 Phân phối thu nhập theo ngành/khu vực sản xuất và giới tính 77

3.3.6 Phân phối thu nhập phân theo nguồn thu nhập 79

3.4 Bất bình đẳng thu nhập ở tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 qua hệ số GINI.81 3.4.1 Hệ số bất bình đẳng thu nhập GINI 81

3.4.2 Phân phối thu nhập theo tiêu chuẩn “40” của Ngân hàng thế giới 84

3.4.3 Tỷ lệ hộ nghèo 86

3.4.4 Đánh giá bất bình đẳng thông qua thước đo chi tiêu 88

3.5 Mối quan hệ giữa phân phối thu nhập và tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 92

3.5.1 Tăng trưởng kinh tế nhanh quyết định việc nâng cao mức sống chung, giảm tỷ lệ nghèo song cũng làm thay đổi cơ cấu phân chia thu nhập 92

3.5.2 Phân phối thu nhập tương đối hài hoà, hợp lý góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững 95

3.6 Đánh giá chung về thực trạng phân phối thu nhập trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 102

3.6.1 Những kết quả đạt được 102

3.6.2 Những tồn tại, hạn chế 108

3.6.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 114

Tiểu kết Chương 3 120

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở TỈNH PHÚ YÊN TRONG NHỮNG NĂM TỚI 122

Trang 9

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

4.1 Bối cảnh mới hiện nay và tác động của nó đến vấn đề phân phối thu nhập và

tăng trưởng kinh tế 122

4.2 Quan điểm về vấn đề phân phối thu nhập trong tăng trưởng kinh tế 128

4.2.1 Các quan điểm chung 128

4.2.2 Quan điểm cụ thể về phân phối thu nhập, về tăng trưởng và phát triển kinh tế tỉnh Phú Yên trong những năm tới 132

4.3 Các giải pháp giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phân phối thu nhập và tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Phú Yên trong thời gian tới 134

4.3.1 Nhóm giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 134

4.3.2 Nhóm giải pháp về phân phối thu nhập theo hướng đảm bảo công bằng 139

4.3.3 Nhóm giải pháp phân phối thu nhập nhằm giảm tình trạng bất bình đẳng thu nhập 143

KẾT LUẬN 149

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 151

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152

PHỤ LỤC 164

Trang 10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 ASEAN Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á (Association of

Southeast Asian Nations)

2 CBXH Công bằng xã hội

3 CNXH Chủ nghĩa xã hội

4 BBĐ Bất bình đẳng

5 BHXH Bảo hiểm xã hội

6 BHYT Bảo hiểm y tế

7 DTTS Dân tộc thiểu số

8 EU Liên minh Châu Âu (European Union)

9 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

10 GDP Tổng sản phẩm trong nước (gross domestic product)

11 GRDP Tổng sản phẩm địa phương (Gross regional domestic

product)

12 GINI Hệ số bất bình đẳng thu nhập

13 HĐND Hội đồng nhân dân

14 KTTT Kinh tế thị trường

15 NHTG Ngân hàng thế giới (World bank)

16 N1 Nhóm 1: nhóm 20% dân số nghèo nhất theo ngũ vị phân

17 N5 Nhóm 5: nhóm 20% dân số giàu nhất theo ngũ vị phân

18 TTKT Tăng trưởng kinh tế

19 PPTN Phân phối thu nhập

20 UBND Uỷ ban nhân dân

21 UNDP Chương trình phát triển của Liên Hợp quốc (United

Nations Development Programme)

Trang 11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

22 XĐGN Xoá đói giảm nghèo

Trang 12

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

23 XH Xã hội

24 XHCN Xã hội chủ nghĩa

25 VASS Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

(Vietnam academy of social sciences)

26 VHLSS Số liệu điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam

Trang 13

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ trọng đóng góp của các khu vực kinh tếtrong cơ cấu tổng sản phẩm (GRDP) tỉnh Phú Yên theo giá so sánh 2010, giaiđoạn năm 2008-2020 64Bảng 3.2: Thu nhập bình quân đầu người một tháng (giá so sánh 2010) phân theo 5nhóm thu nhập ở tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 71Bảng 3.3: Tỷ trọng thu nhập bình quân đầu người/tháng của các nhóm dân cư tỉnhPhú Yên giai đoạn năm 2008-2020 (giá so sánh 2010) 72Bảng 3.4: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người/tháng của các nhóm dân cưtỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 72Bảng 3.5: Chênh lệch thu nhập bình quân đầu người một tháng giữa nhóm giàu nhấtvới nhóm nghèo nhất phân theo khu vực 73Bảng 3.6: Thu nhập bình quân đầu người một tháng trong doanh nghiệp phân theohuyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2012-2019(giá so sánh 2010) 74Bảng 3.7: Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo so sánh phân theo nguồnthu ở tỉnh Phú Yên giai đoạn 2008-2020 80Bảng 3.8: Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập các vùng ở Việt Nam vàtỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 82Bảng 3.9: Tỷ trọng thu nhập bình quân người/tháng phân theo nguồn thu và tốc độtăng trưởng kinh tế tỉnh Phú Yên các giai đoạn 98Bảng 3.10: Tỷ trọng thu nhập của 40% dân số nghèo nhất và hệ số bất bình đẳng thunhập GINI tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 98

Trang 14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Đường cong Lorenz điển hình 35Biểu đồ 2.2: đường cong Lorenz và đường bình đẳng tuyệt đối 38Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 65Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng (%) đóng góp của các khu vực kinh tế trong cơ cấu GRDPtỉnh Phú Yên qua các giai đoạn 67Biểu đồ 3.3: Thu nhập bình quân một nhân khẩu một tháng trên địa bàn tỉnh PhúYên giai đoạn năm 2008-2020 69Biểu đồ 3.4: Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng (nghìn đồng) tính theo giá sosánh 2010, phân theo khu vực thành thị và nông thôn tỉnh Phú Yên giai đoạnnăm 2008-2020 76Biểu đồ 3.5 Thu nhập bình quân đầu người/tháng (nghìn đồng) tính theo giá sosánh 2010 các khu vực ở tỉnh Phú Yên năm 2010 và 2020 77Biểu đồ 3.6: Hệ số GINI Phú Yên và Việt Nam giai đoạn năm 2008-2020 81Biểu đồ 3.7: Hệ số GINI phân theo khu vực thành thị và nông thôn tỉnh Phú Yên vàViệt Nam giai đoạn năm 2014-2018 83Biểu đồ 3.8: Hệ số GINI tỉnh Phú Yên năm 2014 và 2016 phân theo các ngành sảnxuất 84Biểu đồ 3.9: Tỷ trọng thu nhập của 40% dân số nghèo nhất trong tổng thu nhập ởtỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 85Biểu đồ 3.10: Cơ cấu chi tiêu bình quân một nhân khẩu một tháng phân theo khoảnchi 92Biểu đồ 3.11: Mối quan hệ giữa tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người/tháng vàtốc độ tăng trưởng kinh tế Phú Yên các giai đoạn 95Biểu đồ 3.12: Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ tăng thu nhậpbình quân đầu người/tháng của các nhóm dân cư, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ trọng thu

Trang 15

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

nhập của 40% dân số nghèo nhất và hệ số GINI tỉnh Phú Yên giai đoạn năm2008- 2020 97

Trang 16

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Biểu đồ 3.13: Tỷ trọng thu nhập bình quân đầu người/tháng phân theo nguồn thu vàtốc độ tăng trưởng kinh tế Phú Yên các giai đoạn 99Biểu đồ 3.14: Phân phối lại thu nhập-Tỷ lệ chi sự nghiệp bảo đảm xã hội trong tổngchi trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 100Biểu đồ 3.15: Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và hệ số bất bình đẳng thu nhập GINI tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020 105

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phân phối có vị trí quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội, có liên quan đếnhầu hết các hoạt động kinh tế, xã hội của một đất nước Phân phối nói chung và phânphối thu nhập (PPTN) nói riêng cũng có tác động trở lại đối với sản xuất Nếu quan hệphân phối được xử lý đúng đắn, lợi ích kinh tế của các chủ thể tham gia vào quá trìnhsản xuất được đảm bảo một cách hài hòa, thì nó sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, khuyếnkhích tăng trưởng kinh tế (TTKT) Ngược lại, nếu các kết quả sản xuất được phân phốikhông hợp lý, lợi ích của cá nhân và các nhóm thành viên trong xã hội không đượcphân chia một cách thỏa đáng, hài hòa thì sản xuất sẽ bị kìm hãm, chủ sở hữu khôngtích cực bỏ vốn và các nguồn lực khác để đầu tư phát triển sản xuất, người lao động sẽkhông tích cực làm việc, đời sống kinh tế xã hội trở nên bất ổn

Trong điều kiện kinh tế thị trường (KTTT) hiện đại, trong một thời gian dài,TTKT thường được xem là mục tiêu ưu tiên trong cuộc đua tranh phát triển của cácquốc gia Việc theo đuổi thái quá mục tiêu tăng trưởng đã khiến TTKT ở nhiều nướcthường bị ngắt quãng, không duy trì được lâu dài do việc thúc đẩy tăng trưởng lại đikèm với cái giá phải trả là sự tổn hại môi trường nghiêm trọng cũng như những bất ổn

xã hội gia tăng Điều này buộc người ta phải đi đến một cách tiếp cận phát triển mới,dựa trên việc nhấn mạnh chiến lược phát triển bền vững Vì thế, đã có sự chuyểnhướng rõ rệt trong các mục tiêu phát triển, theo đó, với các nước đang phát triển, sựquan tâm đặc biệt tới TTKT dần được mở rộng sang một hệ mục tiêu kinh tế-xã hộirộng lớn hơn như TTKT có hiệu quả, bảo vệ môi trường, xóa đói, giảm nghèo, thu hẹpbất bình đẳng xã hội, tạo lập hệ thống an sinh xã hội rộng khắp Trong bối cảnh này,vấn đề PPTN luôn được xem là một khía cạnh cần lưu tâm trong các chiến lược thúcđẩy TTKT

Ở Việt Nam, trong những năm qua, vấn đề phân phối luôn được Đảng, nhà nướcViệt Nam hết sức quan tâm Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH), Việt

Trang 18

lao động, theo hiệu quả kinh tế, theo mức đóng góp của vốn và các nguồn lực khác,phân

Trang 19

phối theo hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội … nhằm phát huy tốt nhất mọi nguồnlực, mọi tiềm năng của đất nước để thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế, gắn kếtTTKT với công bằng xã hội (CBXH), trong đó công bằng trong PPTN là một vấn đềluôn được chú trọng.

Phú Yên hiện nay, là một tỉnh thuần nông, quy mô nền kinh tế nhỏ bé, thu nhậpbình quân đầu người/tháng năm 2020 đạt 1.942 ngàn đồng (tính theo giá so sánh 2010),bằng 76,22% so với mức thu nhập bình quân chung của cả nước, hơn 67% dân số sống

ở khu vực nông thôn và miền núi, trong đó hộ dân tộc thiểu số khu vực miền núi chiếm24%, số hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn năm 2016-2020)chiếm 2,96% (tương ứng 7.756 hộ nghèo, trong đó, khu vực nông thôn là 6.574 hộ(chiếm 84,76%), thành thị là 1.182 hộ (chiếm 15,24%), số hộ cận nghèo chiếm 8,57%(19.958 hộ cận nghèo, trong đó, khu vực nông thôn là 15.122 hộ (chiếm 75,77%),thành thị là 4.836 hộ, chiếm 24,23%), khoảng cách thu nhập giữa nhóm có thu nhậpcao nhất và thấp nhất năm 2020 là 7,72 lần

Bên cạnh đó, PPTN theo các yếu tố nguồn lực đầu vào của tăng trưởng và phânphối lại còn không ít bất cập, hệ số GINI tỉnh Phú Yên bình quân giai đoạn năm 2008-

2020 là 0,343 điểm, thấp hơn so với mức bình quân chung của cả nước cùng giai đoạn là0,078 điểm, PPTN ở tỉnh Phú Yên thời gian qua được cho là tương đối bình đẳng, hệ sốnày có xu hướng tăng lên, điều này sẽ làm gia tăng tình trạng BBĐ thu nhập, tác độngđến tăng trưởng và phát triển kinh tế tỉnh Vấn đề đặt ra ở tỉnh Phú Yên hiện nay là, bêncạnh việc đẩy nhanh quá trình TTKT cả về số lượng lẫn chất lượng, tạo ra nhiều sản phẩmthặng dư, nâng cao mức sống của người dân, các vấn đề bất cập nảy sinh trong lĩnh vựcphân phối cũng cần được xử lý một cách hiệu quả Nói cách khác, giải quyết vấn đềPPTN một cách đúng đắn, hài hòa, hợp lý, đảm bảo duy trì bất bình đẳng (BBĐ) thunhập trong phạm vi chấp nhận được giữa các thành viên trong xã hội, giữa các tầng lớpdân cư, giữa các vùng, miền, địa phương trong quá trình TTKT là hết sức cấp thiết, có ýnghĩa đặc biệt quan trọng, nhằm tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy tăng trưởng và phát

Trang 20

bằng, văn minh.

Trang 21

Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Phân phối thu nhập trong quá trình tăng

trưởng kinh tế ở Phú Yên”, làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế

Chính trị

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Mục đích nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở phân tích vấn đề PPTN trong quá

trình TTKT ở tỉnh Phú Yên, luận án hướng đến việc phát hiện những khía cạnh bất cậpcần giải quyết cũng như đề xuất các giải pháp nhằm xử lý hài hòa mối quan hệ giữaTTKT và PPTN theo quan điểm tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững ở Phú Yêntrong những năm tới

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:

Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề PPTN trong TTKT, mối

quan hệ giữa PPTN và TTKT;

Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng PPTN trong TTKT tỉnh Phú Yên giai đoạn

năm 2008-2020, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế;

Ba là, đưa ra những quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm thực hiện PPTN trong

TTKT ở tỉnh Phú Yên đúng đắn, công bằng và hợp lý hơn trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứu của luận án:

Vấn đề phân phối thu nhập trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Phú Yên

Phạm vi nghiên cứu của luận án:

- Nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng PPTN trong mối quan hệ với

TTKT tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020, phân tích, đánh giá quá trình PPTNgiữa khu vực thành thị với nông thôn, đồng bằng và miền núi, giữa các hộ dân tộc kinh

và DTTS, PPTN giữa các ngành, PPTN ở tỉnh Phú Yên có so sánh với một số vùngkhác và với cả nước

Bên cạnh đó, luận án còn đánh giá PPTN trong quá trình TTKT tỉnh Phú Yênthông qua các chỉ tiêu cụ thể như: thu nhập bình quân đầu người/tháng, thu nhập bình

Trang 22

xuất và giới tính, PPTN theo các nhóm dân cư, PPTN theo nguồn thu nhập, đánh giáPPTN thông

Trang 23

qua hệ số BBĐ thu nhập GINI, tiêu chí “40W” của ngân hàng thế giới, tỷ trọng 40%dân số nghèo nhất tỉnh, tỷ lệ hộ nghèo, BBĐ thông qua chi tiêu.

- Không gian: luận án nghiên cứu vấn đề PPTN trong TTKT địa bàn tỉnh Phú Yên.

- Thời gian: luận án phân tích vấn đề PPTN trong TTKT giai đoạn năm 2008-2020 Nguồn số liệu của luận án: Sử dụng số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh

Phú Yên các năm, số liệu từ Tổng cục Thống kê, số liệu từ Báo cáo của ngân hàng thếgiới, Báo cáo điều tra lao động, việc làm, mức sống của Tổng Cục thống kê, số liệuđiều tra Mức sống hộ gia đình Việt Nam, số liệu từ các báo cáo, Nghị quyết của Hộiđồng nhân dân (HĐND), Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp và số liệu từ báo cáo các

sở, ngành ở tỉnh Phú Yên

Số liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát đánh giá của các nhà quản lý địaphương Phú Yên và các chuyên gia về vấn đề PPTN, TTKT trên địa bàn tỉnh giai đoạnnăm 2008-2018

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Phương pháp luận:

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử của Kinh tế chính trị Phương pháp này đòi hỏi phải xem xét cáchiện tượng và quá trình kinh tế trong mối liên hệ chung và sự tác động lẫn nhau trongtrạng thái phát triển không ngừng, gắn với điều kiện, hoàn cảnh lịch sử nhất định ở tỉnhPhú Yên Luận án xem xét quá trình PPTN trong TTKT có sự gắn kết chặt chẽ giữa cáichung (xét ở Việt Nam) và cái riêng, cái đặc thù trong PPTN ở tỉnh Phú Yên

Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng trên nền tảng:

(1) Quan điểm kinh tế chính trị của C Mác về mối quan hệ giữa phân phối và cáckhâu còn lại của quá trình tái sản xuất xã hội;

(2) Lý thuyết kinh tế học hiện đại về mối tương quan giữa PPTN và TTKT;

(3) Lý thuyết kinh tế học phát triển về vấn đề PPTN và TTKT gắn với điều kiệncủa các nước đang phát triển;

Trang 25

Câu hỏi 1: Tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Phú Yên những năm qua đã tạo ra những tiền đề gì cho phân phối thu nhập?

Câu hỏi 2: Phân phối thu nhập trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở Phú Yên diễn

ra như thế nào? Những vấn đề nổi lên cần xử lý, giải quyết?

Câu hỏi 3: Cần phải làm gì để giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phân phối thunhập và tăng trưởng kinh tế ở Phú Yên trong giai đoạn tới?

4.2 Phương pháp nghiên cứu:

Luận án chủ yếu sử dụng các phương pháp sau trong nghiên cứu như phươngpháp định tính, phương pháp so sánh-đối chiếu, logic-lịch sử, phân tích-tổng hợp,phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp nghiên cứu liên ngành, phươngpháp điều tra khảo sát

Phương pháp điều tra khảo sát thu thập thông tin sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi,sử dụng câu hỏi đóng, đối tượng tham gia khảo sát chủ yếu là các nhà quản lý địaphương (lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp, lãnh đạo các sở, ban, ngành) và cácchuyên gia Đối tượng khảo sát sẽ chọn một phương án trả lời phù hợp nhất trong cácphương án có sẵn của bảng hỏi; nội dung câu hỏi khảo sát tập trung vào các vấn đề vềPPTN, về tái PPTN, về TTKT, về chênh lệch thu nhập và BBĐ thu nhập trên địa bàntỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2018; thời gian tiến hành khảo sát từ tháng 8/2018đến 9/2018; tổng số phiếu phát ra là 85 phiếu, tổng số phiếu hợp lệ thu về là 80 phiếu(trong đó: khảo sát chọn mẫu được tiến hành tại 70 /120 xã, phường, thị trấn trên địabàn tỉnh Phú Yên, với 70/70 phiếu thu về hợp lệ; và mẫu khảo sát tại Ủy ban nhân dân7/9 huyện, thị xã, thành phố và tỉnh, và tại 03 Sở với tổng số phiếu thu về hợp lệ/sốphiếu phát ra là 10/15 phiếu

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Một là, luận án đã bổ sung và góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về PPTN trong

TTKT

Trang 26

quan hệ giữa PPTN với TTKT, BBĐ thu nhập, mối tương quan giữa TTKT, PPTN,BBĐ thu nhập.

Trang 27

Ba là, luận án phân tích bối cảnh mới ảnh hưởng đến PPTN và TTKT ở Phú Yên,

từ đó luận án đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm hướng đến mục tiêu PPTN côngbằng hơn và hợp lý hơn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hoá và hoàn thiện thêm những vấn đề lý luận

về PPTN, TTKT, mối quan hệ giữa PPTN và TTKT, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đếnthu nhập, PPTN, TTKT

Về mặt thực tiễn: Luận án đã nghiên cứu thực trạng PPTN trong quá trình TTKTtỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2008-2020, qua việc phân tích những mặt đạt được, nhữngtồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế của quá trình PPTN trong TTKT,

từ đó luận án đưa ra các quan điểm và giải pháp hướng đến PPTN một cách công bằnghơn, hợp lý hơn

Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở khoa học quan trọng nhằmtham mưu, đưa ra các khuyến nghị cho tỉnh Phú Yên cũng như các địa phương khác vềcác chính sách TTKT, PPTN, các chính sách xã hội nhằm giải quyết bài toán về TTKT,

về PPTN Đồng thời, luận án còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các nhà hoạch địnhchính sách, cũng như sinh viên tại các trường đại học, học viện và những ai quan tâm

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungcủa luận án gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân phối thu nhập trong quá trình tăngtrưởng kinh tế

Chương 3: Thực trạng phân phối thu nhập trong tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Phú Yên.Chương 4: Quan điểm và giải pháp giải quyết vấn đề phân phối thu nhập trong tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Phú Yên những năm tới

Trang 28

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Hiện nay, trên thế giới cũng như trong nước, vấn đề PPTN trong quá trình TTKT,vấn đề BBĐ trong PPTN được nhiều nhà kinh tế, học giả quan tâm nghiên cứu, đượcxem xét từ nhiều góc độ khác nhau Tác giả xin tổng quan một số công trình tiêu biểuliên quan mật thiết đến vấn đề nghiên cứu của luận án như sau:

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Với tư cách là đại biểu mở đầu của trường phái kinh tế chính trị cổ điển, W Petty(1623-1687) khi phân tích lý luận về tiền lương, đã cho rằng, tiền lương là một hiệntượng kinh tế mới chưa từng xuất hiện trong xã hội phong kiến trước đó Nó là khoản

tư liệu sinh hoạt tối thiểu cần thiết cho người công nhân và không vượt quá mức này.Ông phản đối việc trả lương cao vì như thế người công nhân không muốn làm việc màchỉ thích uống rượu Trong điều kiện chủ nghĩa tư bản chưa phát triển, năng suất laođộng xã hội thấp, chỉ có giảm mức tiền lương của người công nhân xuống tối thiểu cầnthiết mới đảm bảo lợi nhuận cho nhà tư bản Như vậy, W Petty là người đầu tiên đềcập đến quy luật sắt về tiền lương, ông thấy được mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa tiềnlương và lợi nhuận Ông đã cố gắng giải thích các phạm trù về giá trị thặng dư, địa tô,lợi tức cho vay nhưng vẫn chưa làm rõ được bản chất của các phạm trù này Chia sẻ tưtưởng về quy luật sắt về tiền lương của W Petty, Quesney (1694-1774), với quan niệmnông nghiệp là ngành sản xuất duy nhất, chỉ có lao động nông nghiệp mới là lao độngsản xuất, cho rằng cần phải để cho tiền lương bằng với mức sống tối thiểu, bởi vì cunglao động luôn lớn hơn cầu về lao động nên nhà tư bản có điều kiện trả lương ở mức tốithiểu Cách nhìn của A Smith (1723-1790) về hệ thống thu nhập trong CNTB có mộtbước tiến lớn khi ông cho rằng, trong xã hội tư sản có ba giai cấp cơ bản gắn với quyền

sở hữu tư liệu sản xuất và thu nhập, đó là, giai cấp công nhân–thu nhập là tiền lương,giai cấp tư bản-thu nhập là lợi nhuận và giai cấp địa chủ - thu nhập là địa tô Ông là

Trang 29

những giai cấp

Trang 30

cơ bản gắn với sản xuất vật chất nhận được cái gọi là thu nhập ban đầu (tiền lương, lợinhuận, địa tô) và các tầng lớp còn lại nhận thu nhập do phân phối lại A Smith chorằng, trong chủ nghĩa tư bản, tiền lương cần phải đủ để người công nhân mua tư liệusinh hoạt và phải cao hơn mức đó Vì nếu tiền lương quá thấp, người công nhân sẽ bỏviệc và ra nước ngoài làm việc Tiền lương cao sẽ kích thích tiến bộ kinh tế, làm tăngnăng suất lao động xã hội A Smith cho rằng mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa

là lợi nhuận và nó phù hợp với lợi ích xã hội Về lý luận địa tô, A Smith có nhiều mâuthuẫn và chịu ảnh hưởng nhiều từ chủ nghĩa trọng nông Ông cho rằng địa tô là khoảnkhấu trừ đầu tiên vào sản phẩm của lao động và lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai A.Smith đã sai lầm khi phủ nhận sự tồn tại của địa tô tuyệt đối Theo ông, kinh doanhtrên ruộng đất xấu mà phải nộp tô là trái với quy luật giá trị Về sau, D Ricardo (1772-1823) đã phát triển lý luận phân phối của Smith về phân phối lần đầu của ba giai cấp cơbản trong xã hội trên cơ sở lý luận giá trị lao động Ông cho rằng, nếu tiền lương tăngthì làm cho lợi nhuận giảm và ngược lại, nhưng sự vận động này không ảnh hưởng đến địa

tô D Ricardo coi lao động cũng như các hàng hoá khác có giá cả thị trường và giá cả tựnhiên Giá cả thị trường của lao động là tiền lương, nó lên xuống xung quanh giá cả tựnhiên của lao động Giá cả tự nhiên của lao động bằng với giá trị tư liệu sinh hoạt cầnthiết cho người công nhân và gia đình anh ta Đồng thời, Ricardo cũng ủng hộ quy luậtsắt về tiền lương của W Petty khi khẳng định tiền lương phải ở mức tối thiểu và khôngđược cao hơn mức đó Vê lợi nhuận, ông cho rằng, người công nhân tạo ra giá trị lớnhơn tiền lương của mình, đó là lợi nhuận của nhà tư bản Ông phát hiện ra mối quan hệnghịch biến giữa tiền công và lợi nhuận, và sự đối lập lợi ích kinh tế giữa giai cấp côngnhân và giai cấp tư sản trong lĩnh vực phân phối Theo Ricardo, lợi nhuận là thu nhậpcủa tư bản công nghiệp nhận được so với tư bản ứng trước Ông cũng không nhận ra sựtồn tại của địa tô chênh lệch II Như vậy, có thể khẳng định, các nhà kinh tế cổ điểncho rằng nguồn gốc thu nhập của các cá nhân sẽ phụ thuộc vào số lượng cũng như chấtlượng của nhân tố sản xuất mà họ có thể cung cấp Nói cách khác, trong nền KTTT,PPTN sẽ phụ thuộc vào việc phân phối các yếu tố nguồn lực đầu vào của sản xuất

Trang 32

quan hệ giữa TTKT và BBĐ thu nhập Một trong những công trình nghiên cứu thựcnghiệm đầu tiên về mối quan hệ giữa PPTN và TTKT được thực hiện bởi SimonKuznets (1955) Trong tác phẩm Tăng trưởng kinh tế và chênh lệch thu nhập(Economic Growth and Income Inequality), ông đã chỉ ra mối quan hệ giữa BBĐ thunhập và TTKT được thể hiện thông qua chữ “U ngược” Dựa vào số liệu điều tra của

Uỷ ban điều tra dân số Mỹ và số liệu thuế thu nhập, ông đã phát hiện ở giai đoạn đầucủa quá trình TTKT, sự phân hóa giàu nghèo diễn ra rất nhanh, khi TTKT đạt đến mộtmức độ nhất định thì chênh lệch giàu nghèo có xu hướng giảm Vấn đề này không chỉđúng với Hoa Kỳ mà còn phù hợp với dữ liệu của nhiều nước khác mà S Kuznetsnghiên cứu Về sau, các nhà kinh tế khác nhau tiếp tục khảo sát dữ liệu ở nhiều quốcgia khác nhau nhằm kiểm chứng và chi tiết hóa các kết luận của Kuznets Ahluwwalia(1976), Psacharopoulos và các cộng sự (1995) cho rằng BBĐ thu nhập có xu hướng thuhẹp dần khi nền kinh tế phát triển cao và BBĐ thu nhập có khuynh hướng tăng lêntrong giai đoạn đầu phát triển Ngược lại, trong các công trình của mình,Deininger và Squyre (1996), Chen và Ravallion (1997), Easterly (1999), Dollar vàCraay (2002) lại cho rằng TTKT không có tác động đến BBĐ thu nhập Persson vàTabellini (1994), Clarke (1995) khẳng định BBĐ trong PPTN gây tổn hại cho quá trìnhTTKT Li và Zou (1998), Frank (1998) kết luận rằng BBĐ trong PPTN có tác độngcùng chiều đối với TTKT Còn theo Baro (1999), BBĐ thu nhập là yếu tố thúc đẩyTTKT ở các nước giàu và cản trở TTKT ở các nước nghèo Alesina và Rodrik (1994),Persson và Tabellini (1994), và Perrotti (1996) nhận xét rằng các nước có mức BBĐthấp hơn có xu hướng tăng trưởng nhanh hơn; theo họ, BBĐ có ảnh hưởng đến tăngtrưởng thông qua kênh đầu tư và BBĐ thu nhập làm giảm tốc độ tăng trưởng do làmtăng áp lực phải phân phối lại Theo Perrotti, dân chủ không tác động đến mối quan hệgiữa BBĐ thu nhập và TTKT, PPTN bình đẳng hơn sẽ thúc đẩy TTKT Ông cho rằng,

có mối liên kết mạnh giữa BBĐ, bất ổn xã hội và chính trị; TTKT sẽ nhanh hơn và xãhội sẽ công bằng hơn khi tỷ lệ đầu tư cho giáo dục ở mức cao Li và Zhou (1998) sử

Trang 33

tương quan dương Partridge (1997) đã nghiên cứu mối liên hệ giữa

Trang 34

BBĐ và TTKT giữa các bang của Hoa Kỳ trong ba thập kỷ từ năm 1960 đến năm 1990

và chỉ ra rằng: những bang có hệ số GINI cao có tốc độ TTKT cao hơn Kết quả phântích BBĐ thu nhập các bang ở Mỹ giai đoạn năm 1945-2004 của Frank (2009 cũng chothấy BBĐ thu nhập và TTKT có mối quan hệ dương trong dài hạn; nguyên nhân chủyếu là do thu nhập được tập trung nhiều hơn vào tay những người giàu khi xã hội càngphát triển Dahlby and Ferede (2013) xem xét mối liên hệ giữa TTKT và BBĐ thu nhậpdựa trên bộ dữ liệu mảng các tỉnh của Canada, kết quả phân tích cho thấy mối quan hệnày không có ý nghĩa thống kê

Khảo sát sâu hơn mối quan hệ giữa TTKT và PPTN, Oded Galor và Joseph Zeira(1992) đã phân tích vai trò của phân phối của cải (tài sản) đối với hoạt động kinh tế vĩ

mô thông qua sự đầu tư vào vốn nhân lực Theo các ông, trong điều kiện thị trường tíndụng chưa hoàn thiện, sự phân phối của cải có tác động to lớn đối với các hoạt độngkinh tế vĩ mô và các tác động này thường được duy trì trong dài hạn Sự phân phối tàisản ban đầu, thể hiện ở phần trăm dân số được thừa kế một lượng tài sản đủ lớn để thúcđẩy họ đầu tư vào vốn nhân lực, có ảnh hưởng mạnh đến TTKT

Như vậy, các nghiên cứu ngoài nước đã đưa ra những kết quả không đồng nhất vàthậm chí trái ngược nhau Forbes (2000) phát hiện ra năm yếu tố có vai trò quan trọnggiải thích cho những kết quả mâu thuẫn này: (i) sử dụng các biến khác nhau, (ii) cácmẫu nghiên cứu khác nhau, (iii) chất lượng dữ liệu khác nhau, (iv) khoảng thời giankhác nhau và (v) sai lệch vì bỏ biến trong các nghiên cứu sử dụng số liệu chéo Bà kếtluận rằng các lý do quan trọng nhất dẫn đến sự khác biệt là tính đặc thù quốc gia, sựkhác biệt về thời gian nghiên cứu, sai lệch vì bỏ biến và độ dài của thời kỳ được xemxét Banerjee và Duflo (2003) cho rằng ảnh hưởng của BBĐ đến TTKT có dạng hìnhchữ U ngược, khi BBĐ thu nhập còn ở mức thấp các nền kinh tế có thể tăng trưởngnhanh hơn bằng cách chấp nhận BBĐ cao hơn, tuy nhiên BBĐ thu nhập quá cao sẽ làmgiảm TTKT

Trang 35

nước phúc lợi hay về cơ chế, chính sách tái phân phối nguồn lực cũng như thu nhậpnhằm thực hiện các mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế làm sâu sắc và phongphú

Trang 36

hơn Trong nền KTTT, các nguồn lực được phân phối theo nguyên tắc thị trường vànhà nước chỉ can thiệp bằng các chính sách tái phân phối như thuế, trợ cấp xã hội, …Các phân tích về tác động của thuế đối với các nhà sản xuất, người tiêu dùng và nhànước của trường phái kinh tế tân cổ điển là nền tảng cho chính sách phân phối lại loạinày Bên cạnh đó, ở các nước Đông Á trong những năm 1960 đến 1980, các quốc gia nhưNhật Bản, Hàn Quốc đã sử dụng các chính sách công nghiệp để tác động vào phân phốinguồn lực đầu vào từ đó tác động đến phân phối đầu ra Ở đây, giới hạn vào các chínhsách tác động đến PPTN trong thời gian gần đây có thể kể đến một loạt các công trìnhcủa Atkinson (1999, 2003), Addison and Cornia (2001) về chính sách PPTN nhằmgiảm đói nghèo; Bruno, Ravallion and Squire (1995), O Attanasio và C Binelli (2003)

về các chính sách tác động PPTN để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế; Ximing

Wu, Jeffrey M Perloff và Amos Golan (2005) về tác động của một số chính sách phânphối lại truyền thống đối với PPTN và của cải Attanasio và Binelli (2003) đã chia cácchính sách tái phân phối thành hai loại chính sách: (1) các chính sách định hướng ngắnhạn bao gồm các chương trình duy trì thu nhập và các chương trình bảo hiểm như bảohiểm thất nghiệp; (2) các chính sách định hướng dài hạn liên quan đến phân phối lại việctích lũy vốn nhân lực

Các công trình nghiên cứu trên đây tiếp cận vấn đề PPTN, TTKT dưới nhiều góc

độ, khía cạnh khác nhau, đã đưa ra khuôn khổ lý thuyết phong phú và sâu sắc, chophép luận án nhận diện và lý giải các chiều cạnh khác nhau của vấn đề PPTN trong quátrình TTKT trong KTTT Đây là những nguồn tư liệu tham khảo quan trọng khi xemxét, đánh giá và xử lý các vấn đề PPTN trong quá trình TTKT ở Việt Nam và ở địaphương như tỉnh Phú Yên

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, vấn đề PPTN, TTKT, BBĐ, CBXH là những chủ đề được nhiều nhàquản lý, nhà kinh tế và học giả đặc biệt quan tâm

Trang 37

phân phối, nguyên tắc phân phối, về vai trò của nhà nước trong phân phối lại, mối quan

hệ giữa tăng trưởng, phát triển, với thực hiện CBXH, … được nhiều học giả quan tâm

Trang 38

Có một loạt công trình đi sâu vào phân tích vấn đề PPTN trong điều kiện KTTT ởViệt Nam dưới các góc độ khác nhau (BBĐ, đói nghèo, các chính sách phân phối vàphân phối lại thu nhập, tài sản…) Trong các công bố của Hội đồng lý luận Trung ương(2008), Nguyễn Văn Luân và cộng sự (2008), các tác giả đã khẳng định tính tất yếukhách quan tồn tại nhiều hình thức PPTN cá nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH ởViệt Nam Trong đó, các tác giả đều cho rằng phân phối theo lao động là hình thứcphân phối cơ bản nhất ở Việt Nam hiện nay vì nó dựa trên quan hệ sở hữu công về tưliệu sản xuất, vì người lao động đều bình đẳng với nhau về tư liệu sản xuất; phân phốitheo lao động là trả công bằng nhau cho lao động bằng nhau, trả công khác nhau cholao động khác nhau, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, có sức lao động mà khônglàm thì không hưởng Theo các tác giả, để thực hiện công bằng trong PPTN cá nhân thìtrước hết phải phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất xã hội, sản xuất ra nhiều sảnphẩm thặng dư; nhà nước cần hoàn thiện các chính sách về tiền công, tiền lương, chốngchủ nghĩa bình quân và thu nhập bất hợp lý, bất chính Đồng thời, nhà nước cần có cơchế ngăn ngừa sự chênh lệch quá đáng về mức thu nhập cá nhân, có chính sách táiPPTN hợp lý.

Trong nghiên cứu của mình, Hoàng Đức Thân, Đinh Quang Ty (2010) giới thiệumột số nhóm lý thuyết giải thích những phân phối ban đầu không ngang bằng về tài sản

và thu nhập có thể ảnh hưởng đến TTKT Nhóm lý thuyết thứ nhất- Lý thuyết kinh tếchính trị, theo đó các quyết định chính trị đối với phân phối lại thu nhập có nhiều khảnăng được đưa ra hơn khi BBĐ lớn hơn, từ đó dẫn đến các chính sách đánh thuế caovào đầu tư, làm giảm thu nhập trên vốn đầu tư và do vậy làm giảm tăng trưởng; cáchthức này có thể làm giảm nghèo đói tức thì nhưng lại dẫn đến tăng trưởng chậm hơntrong dài hạn Mô hình đi theo lý thuyết này chỉ phù hợp với các nền kinh tế tương đốiphát triển, không thích hợp với đa số các nước đang phát triển Các nền kinh tế Đông Áthành công đã thực hiện việc phân phối thông qua cải cách điền địa, chi tiêu công hoặctiền công thực tế chứ không bằng các quyết định chính trị đánh thuế cao làm nản chí

Trang 39

rằng sự phân phối không bình đẳng các nguồn lực chính là khởi nguồn cho nhữngcăng thẳng chính

Trang 40

trị và xung đột xã hội; nghèo đói sẽ tương đối cao ở những môi trường bất ổn định,nghèo đói và BBĐ có tương quan dương Nhóm lý thuyết thị trường tín dụng cho rằng

có một ràng buộc tín dụng phát sinh từ sự phân phối tài sản ban đầu không bình đẳng,

và điều này ngăn cản TTKT

Khi xem xét quan hệ phân phối thu nhập trong điều kiện KTTT, Phí Mạnh Hồng(2010) và các cộng sự đã nhấn mạnh đến các xu hướng mới gắn liền với quá trình toàncầu hóa và phát triển kinh tế tri thức trong nền kinh tế thế giới, với xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế khó tránh khỏi của các nước đang phát triển Tổng kết những vấn thựctiễn về phân phối và thu nhập ở Việt Nam giai đoạn năm 1986-2010, các tác giả đưa ranhững quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề thực tiễn bứcxúc về phân phối và thu nhập Theo các tác giả, công bằng trong phân phối thu nhậpphải là mục tiêu ưu tiên của phát triển, trong đó các thành quả của tăng trưởng phảiđược chia sẻ cho số đông người dân, theo sự đóng góp hay nỗ lực của họ, có tính đến

sự khác biệt thực tế về cơ hội hay năng lực của họ Phân phối công bằng phải dựa trên

sự đóng góp nguồn lực vào kết quả sản xuất chứ không phải là phân phối chỉ theo laođộng Do xuất phát điểm của các cá nhân là khác nhau nên phân phối một cách côngbằng các cơ hội phát triển là cách thức quan trọng nhất để đảm bảo sự phân phối côngbằng các kết quả đầu ra hay thu nhập Khi gắn với PPTN với các hình thức sở hữu, sosánh sự tương hợp giữa sở hữu công và tư trong điều kiện kinh tế thị trường, Phí MạnhHồng (2011) đã chỉ ra rằng, việc thiết lập chế độ công hữu phổ biến, duy trì khu vựccông quá lớn không chỉ làm cho nền kinh tế hoạt động không hiệu quả mà còn khiếncho mục tiêu thực hiện công bằng xã hội mà CNXH theo đuổi cũng không đạt được Vìvậy, theo tác giả, cần quan niệm lại về nền KTTT định hướng XHCN và mô hình phânphối của nó, trong đó không nên coi sở hữu công, hay kinh tế nhà nước là đặc tính haythành phần kinh tế gắn liền với CNXH như cách nhìn truyền thống trước đây

Theo Nguyễn Văn Trình (2009), các chính sách phân phối và tái PPTN như chínhsách tiền lương, thuế khóa, trợ cấp, … của nhà nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Ngày đăng: 01/09/2022, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lê Văn Bửu (2013), Vấn đề lợi ích trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở vùng Nam bộ hiện nay, Luận án Tiến sĩ Triết học, Học viện Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề lợi ích trong nền kinh tế thị trường định hướngxã hội chủ nghĩa ở vùng Nam bộ hiện nay
Tác giả: Lê Văn Bửu
Năm: 2013
5. Bộ Chính trị, Kết luận số 77-KL/TW ngày 05/6/2020 của Bộ Chính trị Về chủ trương khắc phục tác động của đại dịch Covid-19 để phục hồi và phát triển nền kinh tế đất nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính trị, Kết luận số 77-KL/TW ngày 05/6/2020 của Bộ Chính trị
9. Nguyễn Thị Cành (2009), Giáo trình Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, Nxb Đại học Quốc gia tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp và phương pháp luậnnghiên cứu khoa học kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
10. Nguyễn Văn Công, Hoàng Thủy Yến (2011), Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phân phối thu nhập ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế: Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2010 và tầm nhìn đến năm 2020, tr.345-356 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa tăng trưởngvà phân phối thu nhập ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Công, Hoàng Thủy Yến
Năm: 2011
12. Chương trình phát triển Liên hiệp quốc [2004a], Chính sách và tăng trưởng vì người nghèo - Kinh nghiệm châu Á, UNDP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và tăng trưởngvì người nghèo - Kinh nghiệm châu Á
13. Chương trình phát triển Liên hiệp quốc [2004b], Việt Nam: Tìm kiếm bình đẳng trong tăng trưởng, UNDP.Armir Hamid. tăng trưởng, Đói nghèo và Phân phối Thu nhập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam: Tìm kiếm bìnhđẳng trong tăng trưởng
14. Chương trình phát triển Liên hiệp quốc [2008], An sinh xã hội ở Việt Nam luỹ tiến đến mức nào ?, UNDP) Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội ở Việt Namluỹ tiến đến mức nào
15. Cục Thống kê Phú Yên, Niên giám Thống kê tỉnh Phú Yên 2009, Nxb Thống Kê thành phố Hồ Chí Minh-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê tỉnh Phú Yên 2009
Nhà XB: Nxb ThốngKê thành phố Hồ Chí Minh-2010
16. Cục Thống kê Phú Yên, Niên giám Thống kê tỉnh Phú Yên các năm 2010, 2012, 2015, 2016, 2017, 2018, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê tỉnh Phú Yên các năm 2010,2012, 2015, 2016, 2017, 2018
Nhà XB: Nxb Thống Kê
18. Trang thông tin điện tử Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, Phân biệt GRDP bình quân đầu người với thu nhập bình quân đầu người Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang thông tin điện tử Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc
19. Mai Ngọc Cường, Đỗ Đức Bình(1994), Phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị trường, Nxb Thống kê-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân phối thu nhập trong nền kinhtế thị trường
Tác giả: Mai Ngọc Cường, Đỗ Đức Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê-Hà Nội
Năm: 1994
20. Nguyễn Hữu Dũng (2007), Cơ sở thực tiễn hoàn thiện chính sách, giải pháp đảm bảo công bằng xã hội trong phân phối tiền lương và thu nhập trong các loại hình doanh nghiệp, Đề tài cấp Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở thực tiễn hoàn thiện chính sách, giải phápđảm bảo công bằng xã hội trong phân phối tiền lương và thu nhập trong các loại hìnhdoanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 2007
1. Adam Smith, Của cải của các dân tộc, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1997 Khác
3. Bruno, M., M. Ravallion, L. Squire (1998), Bình đẳng và tăng trưởng trong các nước đang phát triển: Viễn cảnh cũ và mới về các vấn đề nghèo đói.” Trong sách“Phân bổ thu nhập và tăng trưởng chất lượng cao. Do Vito Tanzi và Ke-young Chu biên soạn, Cambridge, Massachusetts: MIT Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Kinh tế Chính trị Mác-Lênin, Nxb Chính trị-Quốc gia Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Giáo trìn đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Nxb CT-QG Khác
8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thông tư số 02/2012/TT-BKHĐT ngày 04/4/2012 Quy định năm 2010 làm năm gốc thay cho năm gốc 1994 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh Khác
11. C.Mác và Ph.Ăng-ghen. Toàn tập. Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1993, T.12, T.15, T.19, T.24, T.25 Khác
17. Cục Thống kê Phú Yên, Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Phú Yên 6 tháng đầu năm 2020 Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w