1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Quản lý hạn hán, sa mạc hóa vùng Nam Trung Bộ: Phần 1

133 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ebook Quản lý hạn hán, sa mạc hóa vùng Nam Trung Bộ: Phần 1 gồm có 2 chương với những nội dung chính sau: Chương 1 Xây dựng kịch bản hạn hán vùng Nam Trung Bộ có xét đến biến đổi khí hậu; Chương 2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác động của việc khai thác các tài nguyên đến hạn hán, sa mạc hóa vùng Trung Bộ. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

NGUYỄN LẬP DÂN, NGUYỄN ĐÌNH KỲ, v ũ THỊ THƯ LAN

H À N Ộ I

Trang 3

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

BỘ SÁCH CHUYÊN KHẢO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Trang 5

1 > • • r.« 11 » A

Lời giới thiệu

Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam là cơ quan nghiên cứu khoa học tự nhiên và công n<Ạệ đa ngành lớn nhất cả nước,

cỏ thế mạnh trong nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu và p h á t triên công nghệ, điều tra tài nguyên thiên nhiên và môi trường Việt Nam Viện tập trung m ột đội ngừ cản bộ nghiên cứu có trình độ cao, cơ sở vật chất kỳ thuật hiện đại đáp ứng các vêu câu về nghiên cứu và thực nghiệm của nhiêu ngành khoa học tự nhiên và công nghệ.

Trong su ố t 35 năm xâv dựng và p h á t triên, nhiều công trình

và kết quả nghiên cứu có giá trị của Viện đã ra đời phục vụ đắc lực cho sự nghiệp x â v dự ng và bảo vệ Tỏ quốc Đê tông hợp và g iớ i thiệu cỏ hệ thong ở trình độ cao các công trình và kết quả nghiên cứu tới bạn đọc trong nước và quốc tế, Viện Khoa học và C ông nghệ Việt Nam quyết định xu ấ t bản hộ sách chuyên khảo Bộ sách tập trung vào bốn lĩnh vực sau:

- ứ n g dụng và p h ú t triên công nghệ cao;

- Tài nguyên thiên nhiên và m ôi trường Việt Nam;

- Biên và công nghệ biên;

- Giáo trình đại học và sau đại học.

Tác ý ủ của các chuyên khảo là những nhà khoa học đầu ngành của Viện hoặc các cộng tác viên đã từng hợp tác nghiên cửu.

Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam xin trân trọng g iớ i thiệu tới các quý độc g iả bộ sách này và hy vọng bộ sách chuvên khảo s ẽ là tài liệu tham khảo bô ích, cỏ giá trị phục vụ cho công túc nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, đào tạo đại học và sau đại học.

HỘI ĐÔNG BIÊN TẬP

Trang 7

NAM TRUNG B ộ CÓ XÉT DÉN BIẾN ĐÓI KHÍ HẬU

1 Khái quát điều kiện đia lý tự nhicn, kinh tế - xã hội vùng ] 3 Nam Trung Bôn

3 Xây dụng kịch bản hạn hán vùng Nam Trung Bộ 26

3.1 Kịch bản hạn hán vùne Nam Trunsĩ Bộ 263.2 Xác định chỉ số hạn hán phục vụ xây dựng kịch bản hạn 27hán vùng Nam Trunií Bộ

3.2.1 Phân chiu liêu VÙI 1 ÍỊ hạn hán vìmv Num Trung Bộ 27

Trang 8

6 Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đinh Kỳ, Vũ Thị Thu Lan

3.2.2 Yêu cầu về chỉ số hạn phục vụ xây dựng kịch bản 30

hạn hán

3.2.4 Xác định chi sổ hạn phục vụ xây dựng kịch bản hạn 32

hán vùng Nam Trung Bộ

4. Xây dựng kịch bản hạn hán vùng Nam Trung Bộ 33

4.2 Mối quan hệ giữa hạn với nhiệt độ và mưa 344.3 Mức tăne độ dài mùa hạn theo các kịch bản Biến đổi 37khí hậu

4.3 ỉ M ức tăng độ dài mùa hạn (tính theo ngày) do nhiệt 37

độ lủng

4.3.2 M ức thay đôi độ dài mùa hạn (tính theo ngày) do 37

thay đổi lượng mưa

4.3.3 Mức (ùng độ dài mùa hạn (tính theo ngày) do Biến 38

đỏi khí hậu

5 Xây dựng kịch bản hạn hán và đánh giá tác động của 3 3

hạn hán trcn các tiêu vùng của Nam Trung Bộ

5.2 Kịch bản hạn hán cho các tiểu vùng 40

5.2.1 c á p LỈỘ hạn trung bình cho các lỉiừi kỉ' 42

5.2.2 Đánh giá túc động của hạn trẽn các liêu vùng của 42

Nam Trung Bộ

5.2.3 Xây dựng bản đồ hạn khí tượng vùng Nam Trunẹ Bộ 43

5.2.4 Xây dụng bán đò hạn nông nghiêp vùng Nam Trung Bộ 43

5.2.5 Xây chmg bủn đò hạn nông nghiệp vùng Nam Trung Bộ 48

Trang 9

Chương II ẢNH HƯỞNG CỦA BIÉN ĐÓI KIIÍ HẬU VÀ 61

NGUYÊN ĐÉN IIẠN HÁN, SA MẠC HÓA VÙNG NAM

TRUNG B ộ

1 Dự báo ánh hưỏng của biến đối khí hậu đến hạn hán, sa 5 1

mạc hóa vùng Nam Trung Bộ

2 rác động của việc khai thác các tài nguyên đến hạn hán, 62

sa mac hóa vùn« Nam Trung Bô• ơ o •

7

2.1.4 Nhu cầu sử dụng nước cho các n^ành theo định 75

hướng phát triên vùnẹ Nam Trung Bộ đến năm 2020

2.1.5 Tiêu chuân sử dụng nước vùng Nam Trung Bộ tính 79

đến năm 2020

2 ỉ 6 Tính toán tông h ạ m ẹ nước vêu cầu của các ngành 80

2 /.7 Khả năng cung cắp của n^itồn nước 85

2.3.1 Vai trò cùa đa dạng sinh học tronẹ SỊÌâtn thiếu hạn 96

hán vù sa mạc hóa

2.3.2 Tính đa dạriíỊ thực vật vùn% Nam Trung Bộ được 97

thê hiện ỏ' các kiêu rừng

2.3.3 Đa dạ nọ; sinh hục ở vùng Nam Trung Bộ 99

2.3.4 Biển đậm* tài nguyên rừng và đa dạng sinh học 101

Trang 10

8 Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đinh Kỳ, Vũ Thị Thu Lan

2.4.2 Đánh giá thoải hỏa đát hiện tại limíỊ Nam Trung Bộ ) 06 2.4.3 Đánh giá tiềm năng (hoải hóa đất vùng Nam Tntng Bộ 113

2.4.4 Đánh giá tổng hợp thực í rạng thoải hóa đất trên cơ 119

sở thành lập bản đô thoái hóa đất vùng Nam Trung Bộ

2.4.5 Tiêu chí hình thành hoatìíỉ mạc hỏa và phân loại 121 hoang mạc hóa vùng Nam Trung Bộ

Chương III XÂY D Ụ NG HỆ THÓNG QUẢN LÝ HẠN 1 3! HÁN, SA MẠC HÓA QUÓC GIA ĐÉN NĂM 2020 (CỤ

THÉ CHO VUNG NAM TRUNG BỘ)

1 Quản lý hạn hán, sa mạc hóa trên the giói và trong nước 1 3 1

1.1 Quản lý hạn hán, sa mạc hóa trên thế túới 1311.2 Nghiên cứu quản lý hạn hán, sa mạc hóa ở Việt Nam 144

2 Xây dựng hệ thống quản lý hạn hán, sa mạc hóa quốc 1 5 3

gia đến năm 2020 cụ thể cho vùng Nam Trung Bộ

3 Xây dựng hệ thống quản lý hạn hán, sa mạc hóa đến ] 5 4 năm 2020 cho vùng Nam Trung Bộ theo chu trình quản lý

thiên tai

3.1 Chu trình quản lý thiên tai (sa mạc hóa) 1643.2 Xây dựng hệ thống quản lý hạn hán, Sa mạc hóa dựa 166trên chu trình quản lý thiên tai cho vùnỉĩ Nam Trung Bộ

3.2.1 Đe xuất các giải pháp dự phòng và giảm nhẹ hạn hán 166

Trang 11

3.2.2 Oiiy trìnlì đánh giá tác động hạn hcm và đề xuất 185

hệ thỏnq ẹiám sát hạn hán

3.2.2 Giòi pháp ứn% phó và giảm thiêu hạn hán 195

3.2.3 Giải plĩủp phục hồi và tái kiến thiết sau hạn hán 202

3.2.4 De xuất chương trình đào tạo và nã nọ, cao năng lực 207 trong quản lý hạn hán

Chương IV ĐÈ X UẤT CÁC GIẢI PHÁP CI1IÉN LƯỢC 211

VÀ TONG THE QUẢN LÝ HẠN QUỐC GIA NHAM

PIIÒNG NGỪA NGĂN CHẶN, PHỤC HỒI CÁC VÙNG

SA MẠC IIÓA

1 Co' s<y lý luận của giải pháp chiến lu'9 'c và tống thể 211

2 Nội d u n g CO’ bản của giải p h áp chiến lược và tổng thế 213

quản lý hạn hán và sa mạc hóa ử Việt Nain1 V • » •

3 Mô hình quản lý tài nguyên nhằm phòng chống hạn hán 219

và phục hồi sa mạc hóa Quốc gia

3.1 Mô hình quán lý tài nguyên đất 219

2.1.3 Các biện pháp chù yếu sắp tới 2 2 1 3.1.4 Các hệ canh tác nông-lâm nghiệp cần được khuyến 224 cáo phút triên

3.2 Mỏ hình quán lý tài nguyên rừntz 226

3.2.2 Giải pháp về chính sách, tổ chức quản lý và thị trường 228

3.3 Giải pháp quản lý đa dạng sinh học 230

3.3 ỉ Oiiản lý tài nguyên sinh vật 230

Trang 12

10 Nguyễn Lập Dân

3.3.2 Chính sách quản lý đa dạníỊ sinh học nhằm phònv 233 clĩỏnịỊ sa m ục hỏa Quỏc ÍỊÌU

4 Dc xuất sử dụng hiệu quả tài nguycn nưóc ỏ' Việt Nam 935

nham giảm thiếu han hán, sa mac hóa0 • 7 •

4.1 Quản lý tổng hợp lưu vực sông trong chiến lược quản lý 235 hạn hán quốc gia

4.2 Tinh hỉnh quản lý, khai thác sử dụnsỉ tài neuyên nước ở 240 nước ta

4.2 ỉ Iliện trạng quản lý tài nguyên nước 240

4.2.2 H ệ thống các văn bản pháp quy về quản lý tài 245 nguyên nước

4.2.3 Thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước 247

2534.3 Nhu câu nước trong tương lai

4.4 Thách thức trong quản lý, khai thác sử dụrm tài nguyên 255 nước

4.4.1 Các thách thức trong quản lý 255

4.4.2 Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 2584.5 Đe xuất sử dụng hiệu quả tài nguyên nước nhàm giảm 259 thiểu hạn hán và sa mạc hóa ở Việt Nam

4.5.1 Các định hướng chung trong quản lý sử dụn% hiệu 259 quả tài nguyên nước

4.5.2 Các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước 262

4.5.3 Dê xuât các mô hình sỉr dụng hiệu quả nguôn nước 265

Trang 13

Lòi nói đầu

Vùntz Nam Trunỵ Bộ có tổng diện tích tự nhiên 44.269,2km 2 bao uồm 8 tỉnh thành phố trực thuộc Trunu ương là Đà Nằng, Quãng Nam, Quánií Niỉãi, Bỉnh Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận là nơi có địa hình chia căt mạnh, lòntỉ sông rman dốc và nằm trên vành đai hoạt độrm của các hiện tượng biến đôi khí hậu phức tạp E1 Nino và La Nina Hạn hán xảy ra do chịu sự tác độniz của điều kiện tự nhiên và ngày càrm aia tăng do tốc độ hoạt độnỵ phát triển kinh tế, xã hội của con ntỉười trong vùng

Trontĩ nhừrm năm líần đây, hạn hán thườnií xuyên liên tiếp xảy

ra ớ vùrm Nam Trunsỉ Bộ Đợt hạn từ cuối năm 1997 đến tháng 4 nám 1998 rièrm về nôrm nííhiệp thiệt hại đã tới 1400 tỷ đồng Ngoài

ra, các chi phí cho phònsi chốntỉ hạn tỉân 700 tỷ đồntỉ Đợt hạn từ thánií 5 đến thánti 8 năm 1998 đã có tới 2,4 triệu niỉười thiếu nước sinh hoạt Tù' thániz 11 năm 2004 đến đầu tháng 3 năm 2005 các tinh vùnu Nam Trung Bộ hầu như khônií có mưa, kết hợp với trời liên tục nántĩ nórm, lượnu bốc hơi lớn đã tíây ra hạn hán làm thiệt hại rmhiêm trọniỉ đối với các tỉnh vùng Nam Trung Bộ và Tây Nmiyên Ước tính uiá trị thiệt hại khoảna 1743 tỉ đồnu Thiên tai hạn hán đã ỵây nên nhiều thiệt hại về mặt dân sinh kinh tế, môi trường, đồntí thời cũrm là nhân tố hạn chế sự phát triển kinh tế-xă hội vùnu Nam Truim Bộ.C* cr •

Các kết quá nụhiên cứu, về hạn hán, sa mạc hóa và quản lý hạn hán, sa mạc hóa troni> và nyoài nước dã cho thấy thiên tai hạn hán,

sa mạc hóa đaniỊ có diễn biên rmày cànti phức tạp, những thiệt hại

mà hạn hán, sa mạc hóa lỉây ra là rất lớn do phạm vi ảnh hưởng rộrm và kéo dài Do đó đòi hói phải có chicn lược và các giải pháp hiệu quả để phòny chốrm và ứnií phó lĩiảm nhẹ thiên tai hạn hán, sa mạc hóa Việc phòniỉ chốrm ụiảm nhẹ thiên tai hạn hán, sa mạc hóa (cùnu iiiốntĩ như các loại thiên tai bão, lũ, sạt lở thậm chí còn phức tạp hon về khía cạnh iỉiám sát quản lý) đòi hỏi phải có sự phối kêt hợp cúa rất nhiều cơ quan ban ngành, các tổ chức trong và ngoài nước, đặc biệt là cộniỉ đồntỉ, vì vậy cần phải có một hệ thống quản

lý hạn hán, sa mạc hóa Hiện nay, vẫn đana có một khoảng cách khá lớn giữa các thành tựu ntihicn cứu về hạn hán của thế giới với Việt Nam Đặc biệt ở Việt Nam vần còn thiếu một hệ thống, cơ chế

11

Trang 14

12 Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đình Kỳ, Vũ Thị Thu Lan

chính sách và thể chế hiệu quả troníỉ quản lý hạn hán, nhiều biện pháp quản lý hạn hán mới được áp dụng chù yểu ở cấp cộng đồnc, chứ chưa có chính sách quốc gia về quản lý hạn hán Côni> tác điều tra, đánh giá thực trạng hạn hán, sa mạc hóa còn chưa được hệ thống, các mô hình phòng chống hạn hán, sa mạc hóa còn ít và cục

bộ, cộng với diễn biển phức tạp của biến đổi khí hậu, cũng như các loại thiên tai trong thời gian qua cho thấy cần thiết phải có khung pháp lý, giải pháp tổng thể và chiến lược trong phòng chống hạn hán và sa mạc hóa cấp quốc gia nhằm giảm thiểu tác hại của hạn hán và sa mạc hóa Trước tình hình trên trong kế hoạch 2006 -

2010 Bộ Khoa học và công nghệ đã giao cho Viện Địa lý chủ trì đề

tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước KC.08.23/06.10 “Nghiên cửii

cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa đ ể xâv dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tông thê giảm thiên tác hại: Nghiên CÍỈU điên hình cho Đông bằng sông Hông và Nam Trung Bộ ’’ thuộc chương trình "Khoa học và công nghệ phục

vụ p h ò n g tránh thiên tai bảo vệ môi trirờng và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

Nội dung của chuyên khảo là tập hợp các kết quả nghiên cứu của tập thể tác giả đề tài KC.08.23/06.10 thực hiện nhằm xây dựng

hệ thống quản lý hạn hán, sa mạc hóa trên cơ sờ phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biển hạn, sa mạc hóa vùng Nam Trung Bộ

Đề xuất giải pháp chiến lược và tổng thể quản lý hạn Quốc gia, phòng ngừa ngăn chặn và phục hồi các vùng sa mạc hóa, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước góp phần ổn định sản xuất, phát triển bền vững kinh tế - xã hội

Để các kết quả nghiên cứu sớm được triển khai ứng dụng vào thực tiễn góp phân phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hạn hán, sa mạc hóa cho vùng Nam Trung Bộ, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu

cuốn chuyên khảo: ‘'Quản lý hạn hán, sa mạc hóa vùng Nam Trung

Bộ, trong bôi cảnh biên đôi khí h ậ u ’’ Tập thê tác giả xin chân thành

cám ơn lãnh đạo Viện Khoa học và công nghệ Việt N am đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi hoàn thành cuốn chuyên khảo

Do hạn chế về kinh phí và thời gian biên soạn nên không tránh khỏi thiếu sót, tập thể tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các chuyên gia và các bạn đồng nghiệp

Các tác giả

Trang 15

Chương I

XÂY D ự N G KỊCH BẢN HẠN HÁN VÙNG N A M TRƯNG B ộ CÓ XÉT ĐÉN BIEN ĐỎI KHÍ HẬU

1 K h ái q u á t điều kiện địa lý t ự nhiên, kinh tế - xã hội v ù n g

N a m T r u n g Bộ

Vùriii Nam Trurm Bộ có tổntí diện tích tự nhiên 44.269,2krrf, bao ílồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Đà Nang, Quảng Nam, Quàng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận

và Bình Thuận

Tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 10°35’ đến 16° 14’ vĩ độ Bắc và

từ 107ỏl 3 ’ đến 109°25’ kinh độ Đong

- Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế

- Phía Nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu

- Phía Đông giáp biển Đông

- Phía Tây giáp các tình thuộc vùng Tây Nguyên là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng

Vùng Nam Trung Bộ nằm trên các trục giao thông chính xuyên

quốc gia (đường bộ, đirờnẹ sắt, đường biển và đường hàng không)

vừa có hộ thống cảng biển, sân bay vừa là cửa ngõ ra biển của các vùng Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, qua các trục quổc lộ Đông - Tây, tương lai không xa là cho cả vùng Đông Bắc Thái Lan và các nước Đông Băc A Khi tuyên đường Xuyên A ra biển nối với đường hàng hải quốc tế được hình thành, nơi đây sẽ trở thành đầu mối giao lưu kinh tế, quốc tế vô cùng quan trọng m ang ý nghĩa quốc gia tới các nước trong khu vực và trên thế giới

1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình vùng N am Trung Bộ là một dải hẹp uốn theo hình vòng cunií ôm sát đường bờ biên, bao gôm một vùng núi năm gọn bên sườn dôc đứng của dăy Trường Sơn cùng với dải đông băng ven

Trang 16

14 Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đình Kỳ, Vũ Thị Thu Lan

biển Địa hình tương đối phức lạp với nhiều nhánh núi ngang nhô ra sát biển, chia cắt dải đồng bầnụ thành nhiều cánh đồng nhỏ nổi tiếp

từ Băc xuông Nam, càntỉ về phía Nam núi càng tiến £ần ra biển nôn đồng bang cũng bị thu hẹp lại Nhìn chung dải ven biển miền Truniĩ thường có nhữniĩ đặc trưniỉ địa hình giốnti nhau: sát bờ biển là cồn cát trắng xoá, xen kẽ là những đấm phá đang bồi đắp dang dở Có thể chia địa hình trong vùng thành 4 dạng như sau:

- Dịa hình núi trung bỉnh và núi cao: Có độ cao từ 700m trở

lên, nằm ở phía Tây của vùng và phía Đông của dãy Trường Sơn Nam hình thành sát biển, chạy song sonẹ với bờ biển và cao dần từ ven biên lên vùnụ đồi núi phía Tây

- Địa hình núi thắp: Độ cao từ 300m đến 700m, phân bố thành nhừrm dải đất hẹp, chuyên tiếp giữa vùnụ núi truntỉ bình và vùniĩ ịịò

đồi, chạy dọc hướng Bắc - Nam, lượn theo vòng cung của dãy Trường Sơn

- Địa hình gò đ ồ i: Là địa hình truníỉ du đồi thoải, độ cao dưới

300m, chuyển tiêp giữa vùng đồng bàng ven biển với vùng đồi núi

- Địa hình đồng bằng: Đặc điểm tương đối bằng phẳng và hơi

nghiêng về phía Đông ra tới biến Phần lớn diện tích thuộc khu vực bồi đắp phù sa của hệ thống các sône: sông Ba, sônt' Trà Khúc, sônu Thu Bồn, sông Côn và các dải đất ven biên

Với 4 dạng địa hình cơ bản trên cùng ché độ khí hậu phân hoá rõ rệt theo mùa đã tạo điều kiện cho vùnt’ phát tricn nôntì lâm nghiệp toàn diện theo hướng đa dạng hoá cây trồnụ vật nuôi Sontỉ do địa hình hẹp dốc, trong đó địa hình núi cao từ 500 - 2000m ở phía Tây, độ dốc trên 25° chiêm khoảnu 62% diện tích toàn vùng, làm cho khả nănií tích nước kém, do đó tình t rạn li thiếu nước, hạn hán rất dỗ xảy ra

Do ảnh hưởng của vị trí địa lý và địa hinh nên vùng Nam Trung Bộ

có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với những đặc trưng chủ y<ếu: nóng ẩm, nhiệt độ cao, càng đi vào phía Nam nhiệt độ càng tănsí dần

Căn cứ vào sự phân hoá của khí hậu, có thể chia vùng Nam Trung Bộ thành 2 tiểu vùng khí hậu:

* Vùng phía Bắc Nam Tnmg Bộ: Bao gồm thành phố Đà Nằng và

các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, có đặc trưng khí hậu như sau:

Trang 17

Chương I XÂY DỰNG KỊCH BÁN HẠN HÂN VÙNG NAM TRUNG Bộ

■ Lượn lí mưa khá lớn, trurm bình năm khoárm 2.000 - 2.500mm ở đồnu bănu và trên 2.5()0mm ờ vùnụ núi số ngày mưa trung bình năm khoảnu 90 - 170 nuày Mùa mưa kéo dài từ thániì 9 đen thánn ] năm sau, Irong đó tháne có lượng mưa lớn từ 500 -

ỎOOmm (tháng 10, ỉ ì) Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8, trong

đó thán” 3 và thánu 6 ít mưa nhât ựrune; bình 20 - 30mm ở đồng băng và 40 - 50/nm ử vùn% núi).

■ Nhiệt độ trung bình năm khoảng 25,1 - 25,9°c ở đồng bằnu, uiảm xuốnii 23 - 24°c ớ độ cao 400 - 500m và 20 - 22°c ở độ cao trên l.OOOm

Độ ẩm trunu bình khoảntỉ 84% Thời kỳ khô hạn nhất (tháng 6,

7), độ ẩm íỉiảm xuốnu dưới 80%

■ Một số yếu tố khí hậu, thời tiết đáns chú ý:

■ Gió Tây khô nónụ: Hànsí năm có khoànu 50 - 55 ngày ỵió Tây khô nóne, xuất hiện \ à o mùa khô Trone thời kỳ này nhiệt độ

cao nhất có thổ đạt tới 4 0 °c và độ ẩm thấp (dưới 60%).

■ Bão: ảnh hườnu vào tháníĩ 9, 10, 11 Trung bình một năm có 1 -

2 con bão, năm nhiều nhất có 5 cơn bão

* Vùiiiị phía Nam Nam TruníỊ Bộ: Gồm các tinh Bình Định, Phú

Yên, Khánh I loà, Ninh Thuận và Bình Thuận, đặc trưniỉ khí hậu thời tiếtnhư sau:

■ Lượim mưa ít hơn hán so với vùnii phía Bắc Nam Trung Bộ

Luợnụ mưa trunạ bình năm khoánti 1.500 - 2.000mm ở đồng

bănụ và trên 2.000mm ớ vùng núi cao Sò nuày mưa tươniỉ đối ít, khoảnạ 90 - 16Ơ níĩày/năm Mùa khô kéo dài từ tháng 1

đến thánu X (lượtHỊ mưư trunạ hình dưới 50mm) Thániỉ ít

mưa nhất là tháim 3, lượng mưa trunií bình 15 - 30mm với số niíày mưa 3 - 4 nuày/thánu Tại Ninh Thuận, lượng bốc hơi tiồm nãntỉ lóOOmm troniỉ khi đó lượnc mưa tại trạm Phan Raniỉ chi đạt 700mm

■ Nhiệt độ cao hơn so vói tiểu vùn ự Băc Duyên hải Nam Trung

Bộ, nhiệt độ trurm bình năm 26 - 27°c

■ Độ ảm khá thấp, trunu bình năm khoánụ 75 - 85%, mùa khô độ

ẩm dưới 75%

Trang 18

16 Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đình Kỳ, Vũ Thị Thu Lan

1.3 Đặc điểm thủy văn

Vùng Nam Trung Bộ bao gồm các lưu vực sônq thuộc về sườn Đông dãy Trường Sơn từ phía Nam đèo Hải Vân (lưu vực sông Thu Bôn) tới lưu vực sông Dinh Do địa hình bị chia căt nhỏ bởi các dãy núi cao chạy sát ra tới biển nên mạng lưới sông suối trong vùng Nam Trung Bộ phân cắt thành những lưu vực nhỏ riêng biệt, tính trung bình

cứ 20km đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ xuất hiện một cửa sông Trong tổng sổ 44 lưu vực riêng biệt có cửa sông đổ ra biển với chiều dài sông chính lớn hơn 200km chỉ có 2 lưu vực sông với diện tích lớn hơn lOOOOkm2 (sông Thu Bồn, sông Ba) còn lại có tới 11 lưu vực với

F < lOOkm2 chiếm 25% và 50% các lưu vực có diện tích lOOkm2 < F <

1 OOOkm2, có 5 con sông với F > 1 OOOkm2 có chiều dài sông chính L > lOOkm Vùng Nam Trung Bộ có 44 hệ thống sông, trong đó có 11

hệ thống sông lớn phân bố từ Bắc xuống Nam bao gồm sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Vệ, sông An Lão, sông Côn, sông Kỳ Lộ, sông Đà Rằng, sông Cái (Nha Trang), sông Cái (Phan Rang), sông Luỳ và sông Cái (Phan Thiết) [14]

Nam trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa Việt Nam, nhưng do tác động của các yểu tố địa hình nên các điều kiện khí hậu, thủy văn của khu vực Nam Trung Bộ có những đặc trưng khác biệt với phần lớn lãnh thổ Việt Nam Xét lượng mưa trung bình trên lưu vực cho thấy xu thế giảm dần từ bắc vào nam và từ tây sang đông vùng nghicn cứu N eu như ở lưu vực sông Thu Bồn lượng mưa bình quân lưu vực đạt tới 2.978mm và lưu vực sông Trà khúc đạt 2.847mm, giảm dần còn 2.677mm ờ sông An Lão, lưu vực sông Ba lượng mưa bình quân lưu vực chỉ dạt 1.740mm và dạt thàp nhât ờ lưu vực sỏng

Lòng Sông, Sông Lũy với lượng mưa bình quân đạt dưới l.OOOmm.

Hàng năm trong vùng Nam Trung Bộ nhận được 60,2 tỷ m 3 nước mưa và đã sinh ra khoảng gần 40 tỷ m3 chảy vào mạng lưới sông suối, nếu tính trung bình cho toàn diện tích vùng nghiên cứu sẽ được một lớp dòng chảy 1447mm tương ứng với moduyn dòng chảy 45,9 1/s.km2 có hệ số dòng chảy (a) đạt khá cao tới 0,66 - so với toàn lãnh thổ Việt N am đây là khu vực có tiềm năng nguồn nước mặt vào loại phong phú Tuy vậy, do tính phân mùa dòng chảy rất không đều (mùa lũ, mùa kiệt) do đó vào mùa kiệt ở nhiều lưu vực sông thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu nước sử dụng

Trang 19

Theo tính toán của các nhà địa chất thúy văn, Moduyn dòng rmầm của các hệ thốnư; soniĩ chính ớ vùnụ Nam Trung Bộ khá lớn Tuy nhiên, do lưu vực có độ dốc lớn, nên mặc dù trừ lượng nước nuầm truniỉ bình cá nãm lớn nhưntĩ bị thoát rất nhanh ra sông và biển, ízây cho mùa khô trorm vùng thườniỉ xuyên xáy ra hiện tượng khan hiếm nước.

1.4 Đăc điểm hủi văn

Vùrm Nam Truntỉ Bộ có chiều dài bờ biển khoáng 1.290km Chế độ nước ở vùng cửa sông ven biển chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triêu khônii đều với biên độ triều biến độniỉ từ 1 - 2m tăng dẩn theo hướníỉ nam; biên độ triều đạt 1 - 1.2m ở Quánu Nam - Đà Nang; 1.2

- 2m từ Quản lĩ N am đến Phú Khánh; 2m từ khu vực mũi Kê Gà tới Hàm Tân Với đặc trưng marm tính cực đoan của chê độ dòníỉ chảy

và ánh hướrm của chê độ triều đă ảnh hướnn không nhỏ đên quá trình xâm nhập mặn của vùng, diện tích vùnti nước mặn, lợ và đầm phá khoảnsi 6 - 7 vạn ha, trong đó khoánỵ 2 vạn ha có khả năng nuôi trồriíí thuý sán Diện tích nước mặn lợ lớn và tập trunií như đầm Thị

Nại (5.060ÌĨU), đầm Đề Gi ( I.óOOha), đầm Cửu Lợi ( l.OOOha), vùng cưa sôntĩ Tam Quan (300ha) trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Vùng Nam Trung Bộ có 12 nhóm đất với 42 loại đất chính Đặc điểm của đất vùng Nam Trung Bộ là sự đa dạng, phong phú về chủng loại, từ dất phù sa, dất xám, đất den, đất dỏ trôn dá bazan, đất

đỏ vàng đcn đất mùn vàng đỏ trên núi, đất lầy, đất phèn mặn, cồn cát và đất xói mòn trơ sỏi đá [30]

- Nhóm đất cát Diện tích 264.981 ha, chiếm 5,99% diện tích tự

nhiên, phân bố thành các dải hẹp dọc bờ biển và các cửa sông theo hướng Đông - Đ ôn2 Nam, là phần tiếp giáp giữa bậc thềm phù sa cổ

và trầm tích biổn, tập trung nhiều ở các tinh Bình Thuận, Quảng Nam

- Nhóm đất phù sa: Diện tích 377.338ha, chiếm 8,53% diện tích tự nhiên, tập trung nhiều ở Bỉnh Thuận ( 94.925ha), Quảng Nam (72.641ha) và Bình Định (6Ỉ 6IIha) Đất phù sa phân bố ở địa hình

tươníỉ đối bằng phẳng, tập truniỉ ở phần hạ lưu các con sông

Chương I XÂY DỰNG KỊCH BẢN HẠN HÁN VÙNG NAM TRUNG Bộ 1 7

CÓ XÉT ĐÉN BIÉN ĐỔI KHÍ HẬU

Trang 20

18 Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đình Kỳ, Vũ Thị Thu Lan

- Nhỏm đất xám: Diện tích 396.150ha, chiếm 8,95% tổng diện

tích tự nhiôn toàn vùng Hình thành trên sàn phẩm bồi tụ phù sa cổ, phân bố thành những vùng tập trunu, quy mô diện tích lớn, địa hình bằnu phẳnií và ít dốc

- Nhóm đất bạc màu: Diện tích 65.561 ha, chiếm 1,48% diện tích

tự nhiên, hình thành trên nhiều loại mầu chất khác nhau, tầng đất mặt

bị bào mòn các chất hữu cơ do vậy hàm lượng chất dinh dưỡnụ rmhèo, phản írntr đất chua

- Nhỏm đát đen: Diện tích 6.048ha, chiếm 0,14% diện tích tự

nhiên toàn vùniỉ, phân bổ tập truntí ở Binh Thuận Đất có thành phần

cơ lỉiới truniỉ bình, phản ứng từ trune tính đến ít chua, hàm lượng mùn, đạm tông và lân tông số khá cao, cation kiềm trao đổi khá, thích hợp với nhiêu loại cây trỗniỊ cạn

- Nhỏm đát đỏ vàng: Là nhóm đất đặc trưng của vùng, có diện

tích lớn nhất troniz các nhóm đất với 2.884.706ha, chiếm 65,18% diện tích tự nhiên toàn vùng, phân bố ở nhiều dạng địa hình khác nhau, sonu chủ yêu ở địa hình cao và rất cao nên chịu nhiều tác độnii của xói mòn, rửa trôi Hầu hết các loại đất đó vàng đều đã được sử dụng vào mục đích làm rmhiệp, một phần nhó diện tích được đưa vào sản xuất nôntỉ nuhiệp, số còn lại là đất trốnụ đồi núi trọc

- Nhỏm đắt mùn trên núi: Diện tích 253.294ha, chiếm 5,72%

diện tích đất tự nhiên, phân bố ở độ cao trên 700m, thuộc địa bàn các tỉnh Quảng Nam, Quáng Ngãi, Binh Định, Phú Yên và Khánh Hoà Nhìn chunu, đất có độ phì khá, hàm lượng mùn cao nhưng do phân bố ở địa hình núi cao, dốc và chia cắt; đất chua, tầnạ mỏrm nên phân lứn sử dụim cho mục đích làm rmhiệp

- Nhỏm đất mặn: Diện tích 51.075ha, chiếm 1,15% diện tích tự

nhiên, phân bố tập truniỊ ở 4 tỉnh Ọuániỉ Nam, Bình Định, Phú Yên

và Ninh Thuận Nhóm đât mặn phát sinh do sự xâm nhập của nước triêu hoặc do mạch nước ngầm cao ííây nên mao dẫn trone đất Nơi

có địa hình trũniỊ, đất mặn nhiều, nơi có địa hình cao độ mặn tronẹ đất giảm xuốny rõ rệt

- Nhóm đất phèn: Diện tích 7.135ha, chiếm 0,16% diện tích tự nhiên, bao lí ôm 3 loại là đất phèn ít và tning bình 74ha/ đắt phèn nhiễm mặn 936ha/ đút phèn ít và trung bình mặn 6.125ha, phân bố

tập truniỉ trên địa bàn các tinh Quảrm Nam, Phú Yên và thành phố

Đà Nầnií

Trang 21

Chương I XÂY DỰNG KỊCH BẢN HẠN HÁN VÙNG NAM TRUNG Bộ

- Nhóm đút dóc tụ: Diện tích 46.568ha, chiêm 1,05% diện tích

đất tự nhiên, tập trurm ỏ' Quảng Nẹãi, Bình Định và rải rác ở Quảniỉ Nam, Khánh Boà, Bình Thuận Đất dốc tụ nằm ở địa hình thung lũnu và có đặc điểm rất đa dạnií phụ thuộc vào sán phẩm của mẫu chất, đá mẹ từnạ vùniz Đất có phản ứntỉ từ chua vừa đến ít chua, cation kiềm trao đổi thấp, hàm lượng mùn và đạm tổng số tầníỉ đất mặt khá cao, lân tổng số từ níỉhèo đến trunsỉ bình, mức độ phân iiiải chất hữu cơ yeu Đất dốc tụ hiện đantỉ sử dụng thuận lợi cho phát triên nôrm niỉhiệp đỗ trông lúa, rau màu hoặc cây công nghiệp niiẳn rmày

- Nhóm đắt xói mòn trơ sỏi đá: Diện tích 41.395ha, chiếm

0,94% diện tích đất tự nhiên toàn vùrm, phân bố ở khu Vực địa hình dốc, xói mòn mạnh, đá lộ trên mặt, tầnu đất mặt mỏntỉ, tập truníi ở Quáim Nam, Ninh Thuận và rải rác ở các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hoà, Bình Thuận Do đất hạn chế về tầne dày và độ dốc nên chỉ có thế sừ dụrm vào việc khai thác làm vật liệu xây dựnu, khoanh nuôi bảo vệ và phát triển cây rừrm

- Nhóm đát lầy: Diện tích 949ha (chiếm 0,02%), phân bố rải rác

ở các tỉnh troniỉ vùng Đất được hình thành ớ những nơi thấp, trùntỉ

ứ tìọrm nước Phản ứnt> đất chua, hàm lượng mùn và đạm tổng so khá cao, lân tổnti số nghèo Hiện nay loại đất này đang được khai thác, sử dụnụ; vào mục đích trồng lúa

1.6 Đặc điểm ló'p phủ thực vật

Vùnư Nam Trung Bộ có các kiểu rừng sau: Rừng nhiệt đới thường xanh quanh năm; rừng non tái sinh, rừng hồn giao tre, gỗ; rừng cây bụi và rừng trồng Theo kết quà kiểm kê năm 2005, diện tích đất lâm rmhiệp có rừng toàn vùng là 2.033.826ha, trong đó diện tích đất

có rừng sản xuất là 680.907ha, đất có rừntí đặc dụng 200.782ha, đất

có rừng phòng hộ 1.152.137ha [66]

Trong các cánh đồng phù sa, thảm thực vật chủ yếu là cây trồnụ: lúa, hoa mầu, dừa, mía, thuốc lá Ở vùng gò, đồi có nhiều diện tích trồng chè, cao su, hồ tiêu, song nhiều nơi còn bỏ hoang chi

có trảng cây bụi Các sườn núi trước kia là rừng rậm nhưng bị chặt phá để trồng cây lương thực và trồng cây công nghiệp cộng với việc khai thác gồ không hợp lý đã làm cho diện tích rừng giảm dần, làm mất cân bằnií tự nhiên Diện tích rừng giảm mạnh từ năm 1943 đến

Trang 22

20 Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đình Kv Vũ Thị Thu Ldii

năm 1983, độ che phủ từ 69,89% xuốnc, còn 20,5% Đen năm 2005,

độ che phủ rừniĩ đạt 43,4% bằng 2/3 độ che phủ rừng năm 1943 Tuy diện tích rừng tăng nhưng chù ycu !à rừng trồng, rừng tái sinh, khả năng trừ nước và điều tiết nước trong lưu vực kcm, khiến cho đàt đai bị xói mòn mạnh; đó cũn Sĩ là neuyên nhân gây suy kiệt nguồn nước mặt cũng như nước ncam, làm gia tăng sự bồi lấp các lòng sông ở hạ du

Lao động

Dân số trong độ tuổi lao động của vùng Nam Trung Bộ năm

2009 là 6,4 triệu người, chiếm 73,5% dân số Nguồn lao động chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn, trong đó lao động nông nghiệp chiếm khoảng 77,3% Tuy nhiên, tỳ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỳ thuật (tự sơ cấp trở lên) của vùng vẫn còn thấp (11,4%) Diều này cho thay thực trạng báo động vồ lực lượng lao động của vùng: lượng cung lao động dồi dào nhưng lao động có tay nghề lại thiếu Sức cp vê việc làm càng tăng, áp lực đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp càng nặng nề đã ảnh hưởng lớn đen việc khai thác, sử dụng tài nguyên đẩt, nước của vùng

Những năm vừa qua, do áp lực của dân số, việc làm, trình độ lao động hạn chế dẫn đến việc người dân đã sử dụng các biện pháp canh tác thiểu bền vững trong một thời gian dài, cơ cấu cây trồng khôniĩ hợp lý, chưa chú trọng nhiều đến tính hiệu quả và bồn vững trong khai thác sử dụng đất Đây là một trong những nguyên nhân

cơ bản của hiện tượng thoái hóa đất ở vùng Nam Trung Bộ, dẫn đến tình trạng hoang mạc hóa, sa mạc hóa

Cơ cẩn kinh tế

Cùng với sự chuyển dịch chuníi của nền kinh tế cả nước, cơ cấu kinh tế vùng Nam Trung Bộ đã và đang chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng ngành nôniĩ nghiệp đã eiảm từ 29,1% năm 2003

Trang 23

xuốnií còn 15,2% nãm 2008, tỷ trọng rmành côntỉ nghiệp - xây dựng tănu tươnẹ ứnạ từ 32,1% lên 44,5% và dịch vụ tăng từ 38,8% lên 40,3% Các địa phươnụ có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướniỉ cônụ ntỉhiệp hóa, hiện đại hóa là Đà Nằnu, Quảna Nííãi, Bình Định, Khánh Hòa Quá trình cônỉỉ rmhiệp hóa được đẩy mạnh sỗ làm cho quá trình đô thị hóa neày càng phát triển Áp lực về khai thác và sử dụnu tài nguyên nước cho sản xuất của các niỉành kinh tế và đời sốnti dân cư vì thế cũrm thay đổi theo chiều hướrm niỉày càrm gay uắt hơn.

2 T h ự c t r ạ n g hạn hán và p hâ n bố hạn hán v ù n g N a m

T r u n g Bô

2.1 Tlnrc íratĩữ han hán vừng Nam Trung Bô• t o • o o •

Vùnu Nam Truniỉ Bộ hàniỊ năm hạn hán thườníì đe dọa các vụ Đông

- Xuân, Hò - Thu và vụ mùa (vụ 3); tổnti diện tích bị hạn có năm lên tới 20,0-25,0% diện tích uico trồnỉĩ Nước biển tràn sâu vào các vùntỉ vcn biồn tới 10-15km đã eây ra tình trạne nhiềm mặn trầm trọn<z Trong suốt 10 năm qua, các tỉnh Nam Trunn Bộ luôn bị hạn; tronụ năm 1998 có khoảntỉ 203.000 nuười bị thiếu nước rmọt Vùrm khô hạn thườnu xuyên tại hai tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận với lượim mưa chỉ đạt 500-700mm, khí hậu nang nóng đã tạo thành vùnu đất bán sa mạc, vùniỉ cát khô hạn với nhừniĩ tràrm cây bụi thưa

có ụai rất khó phát tricn sản xuất

Năm 2002, C(S trên 1,2 triệu ntỉirời sốnu troniỉ cành thiếu nước sinh hoạt nụhiêm trọnii, trên 200.000ha uico trồníi bị ảnh hưởng, trontỉ đó có trên 30% bị mất trắng Năm 2002, hạn hán ở Nha Tra nu làm cho nước mặn thâm nhập vào thêm 5km trên sông Cái Năm 2003, có thêm nửa triệu người lâm vào cảnh thiếu nước ngọt trầm trọrm Vụ hè thu năm 2003 có khoáng 200.000ha bị ảnh hưởntĩ do mặn

Mức độ hạn hán tác độntỉ đcn vụ đông xuân và vụ hè thu ớ vùnu Nam Truniỉ (Xem bảnu 1)

Chương I XÂY DỰ'NG KỊCH BÂN HẠN HÁN VÙNG NAM TRUNG Bộ 2 ]

CỐ XÉT ĐÉN BIÉN ĐỔI KHÍ HẬU

Trang 24

Bảng 1: Bảng thống kê mức độ hạn hán tác động đến vụ đông xuân và vụ hè thu

Nàm 1977 1978 1979 1980 1982 1983 1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992

Hạn HT vừa vừa nhẹ nhẹ Vừa nặng vừa vừa vừa vừa nặng nhẹ nặng nhẹ nặng

Trang 25

Mùa mưa năm 2004 kết thúc sớm hơn bình thường từ 1 đến 2 tháng; tổrm lượnự mưa Ì0 tháng đầu năm thiếu hụt so với trung bình nhiều năm khoáng 30%, các tháng mùa mưa thiếu hụt từ 20 - 40%

Từ thániỉ 11/2004 đến đầụ tháng 3/2005 các tỉnh N am Trung Bộ hầu như không có mưa, kết hợp với trời liên tục nắng nóng lượng bốc hơi lớn Do đầu vụ Đông Xuân, trong thời gian dài không có mưa, lượng sinh thủy kém, nguồn nước bị thiểu hụt nhiều, đồng thời phái tưới nước cho cây trồng, cấp nước cho sinh hoạt, côrm nghiệp dẫn đến đònẹ chảy và lượnii nước trừ trên các sông suối

và hồ chứa đều bị suy giảm và cạn kiệt

Theo thống kê, đợt hạn này đã gây ra thiệt hại đối với các tỉnh Nam Trune B ộ ìà Khánh Hòa, Bình Thuận và Tây Nguyên như sau:

■ Số ngưò'i bị thiếu nước sinh hoạt: 1.118.651 người (264.922 hộ);

■ Số neưò'i bị thiếu đói: 524.450 (112.288 hộ);

■ Không đảm bảo đủ nước cho các nhà máy đường sản xuất, chế biến;

■ Đàn gia súc không có thức ăn và nước uống (tỉnh Ninh Thuận

có trên 200.000 con, tỉnh Bình Thuận có gần 90.000 con);

« 42.000ha lúa và cây trồng khác phải bỏ hoang do khôna; cân đốiđược nguồn nước để sản xuất (trong số diện tích này chỉ có một

sổ ít được chuyển đổi sang cây trồng khác): Khánh Hòa 3500

ha, Ninh Thuận trên lO.OOOha, Bình Thuận trên lổ.OOOha;

■ Diện tích các loại cây trồng bị thiếu nước và hạn là 171.986 ha troniỉ đó hạn nặnsỉ có khả nărm mât trang là 34.335ha

Ước tính giá trị thiệt hại khoảng 1743 tỉ đồng (không kể các chi phí, cônií sức của nôniĩ dân để chống hạn)

Ngoài một số năm hạn nặng, hạn vụ đông xuân ở duyên hải Nam Trung Bộ không đáng kể so với hạn hè thu và mùa Thời kỳ hạn căng thẳng ở vùng này là khoảng cuối tháng 6 - đầu tháng 9 Hạn nặng vụ hò thu và vụ mùa (thời kỳ hạn điển hình) xuất hiện với chu kỳ khoảng 5 năm một lần, vào chu kỳ hạn có thể thấy 2 năm hạn nặng liên tiếp Ở vùng Nam Trung Bộ hạn vụ hè thu là chủ yếu

Sự phân bố hạn theo không gian tỏ ra khá phù hợp với quy luật mùa mưa chậm dần và ngắn dần được hỉnh thành trên nền cơ chế gió mùa dưới tác động mạnh mẽ của dãy Trường Sơn và Biển Đông.Chương I XÂY DỰNG KỊCH BÁN HẠN HÁN VÙNG NAM TRUNG Bộ 2 3

CÓ XÉT ĐÉN BIÉN ĐỒI KHÍ HẠU

Trang 26

24 Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đình Kỳ, Vũ Thị Thu Lan

CÓ thể thấy, trong những năm gần đây hạn hán xảy ra ở các tỉnh Nam T aing Bộ diễn biến phức tạp

2.2 Phân bố hạn hán vùng Nam Trung Bộ

Vùng Nam Trung Bộ, mỗi năm có từ 2 - 3 tháng đến 5 - 6 tháng hạn Mùa hạn bắt đâu từ tháng 1, tháng 2 đến tháng 7, tháng 8, càng

về cuối mùa càng nặng Những năm hạn nặng nhất bao gồm: 1969,

1 9 7 6 ,1 9 7 7 ,1 9 9 3 ,2 0 0 5

Phụ thuộc vào chế độ mưa và chế độ nhiệt, phân bố hạn ở Nam Trung Bộ rất khác nhau giữa các tỉnh, từ Đà Nằng - Quảng N am ở phía Bắc, qua Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa đến Ninh Thuận, Bình Thuận Một số đặc trưng hạn vùng Nam Trung

Bộ (bảng 2)

Thành p h ổ Đà Nằng

Theo số liệu điều tra hạn ở Đà Nằng trong 14 năm từ 1990 đến

2003 có 9 năm hạn xảy ra trong vụ hè thu với tỷ lệ diện tích bị hạn dao động từ 8.4% đến 93.7%; hạn vụ đông xuân chỉ xảy ra trong 1 năm duy nhất là 1998, năm đã được ghi nhận là năm hạn nặng trên phạm vi toàn quốc, với tỷ lệ diện tích hạn lên đến 67.2%; hạn vụ mùa xảy ra trong 2 năm (1998 và 2003) với diện tích hạn năm 2003 lên đến 9Ơ.6% diện tích gieo cấy Các năm 1998, 2002, 2003 là những năm hạn rất nặng ở Đà Nang Xét về tổng diện tích và thời gian hạn, năm 1998 là năm hạn nặng nhất Các năm 2002 và 2003 hạn chỉ xảy ra vào thời kỳ hè thu - mùa còn năm 1998 hạn kéo dài qua cả 3 vụ trên

Tỉnh Quảng Nam

Thống kê hạn ở Quảng Nam cho thấy ở đây hạn vụ hè thu và

vụ mùa xảy ra phổ biến hơn vụ đông xuân, tuy nhiên mức độ hạn trong đa số các năm chỉ vừa phải - tỷ lệ diện tích bị hạn thường chi chiếm 0.5% đến 3% diện tích gieo cấy, ngoại trừ mọt số năm hạn nặng: 1993, 2002 và 2003 Năm 1998 hạn ở Quảng Nam không khốc liệt lắm so với nhiều tỉnh khác, tỷ lệ diện tích hạn vụ hè thu và

vụ mùa tương ứng chỉ ở mức 5.9% và 2.4%

Trang 27

Chương I XÂY DỰNG KỊCH BẢN HẠN HÁN VÙNG NAM TRUNG Bộ

Tỉnh Quảng Nẹàỉ

Hạn ở Quảng Ngãi khốc liệt hơn ở nhiều tỉnh khác vùng Miền Trung và cũng tập trung chủ yếu vào thời kỳ hè thu - mùa (tháng 4 đến đầu tháng 9) Trong 24 năm từ 1980 - 2003 có 16 năm xảy ra hạn vụ hè thu với tỷ lệ diện tích bị hạn hầu hết trên 20%, 10 năm xảy ra hạn vụ mùa với tỷ lệ diện tích hạn đa số trên 10% Chỉ có 3 năm xảy ra hạn vụ đông xuân là 1990, 1993 và 1998 Các năm xảy

Quảng Ngãi

Quy Nhỡn

Tuy Hòa

Nha Trang

Cà Ná

Phan Thiết

1977, 2005

1977,

Tỉnh Bình Định

Diễn biến hạn ờ Bình Định khá giống ở Quảng Ngãi, tuy nhiên

có phần ít khắc nghiệt hơn Các năm hạn nặng nhất là 1983, 1988,

1993 và 1998 Kỳ hạn phổ biến là trong thời kỳ vụ hè t h a - mùa

Tinh Phủ Yên

Cả 3 vụ đều có diện tích bị hạn ở phần lớn các năm trong chuỗi điều tra, tuy nhiên tỷ lệ diện tích hạn không lớn lắm, hầu hết dưới 2% Các năm hạn nặng nhất là 1993, 1997 và 2002

Trang 28

26 Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đinh Kỳ, Vũ Thị Thu Lan

Tỉnh Khánh Hòa

Mặc dù nằm trong vùng mưa ít, số liệu thống kê cho thấy Khánh Hòa ít bị hạn nông nghiệp hơn các tỉnh khác Trong 24 năm chỉ có 3 năm bị hạn ở vụ hè thu là 1993, 1998 và 2002 Đây chính

là các năm hạn xảy ra trên diện rộng trên toàn khu vực với cường

độ mạnh

Tỉnh Ninh Thuận

Mặc dù ít mưa nhất trong cả nước, số liệu thống kê cho thấy Ninh Thuận diện tích lúa bị hạn lại rất ít và không thường xuyên Trong 24 năm chỉ có 2 năm bị hạn ở vụ hè thu là 1998 và 2002 - những năm hạn xảy ra trên diện rộng trên toàn khu vực với cường

độ mạnh Có thể do một phần lớn diện tích lúa của Ninh Thuận được cấp nước bởi Hệ thống Nha Trinh - Lâm c ấ m lấy từ nguồn nước khá ổn định của sông Đồng Nai qua thủy điện Đa Nhim Một phần có thể do quy hoạch cơ cấu cây trồng phù hợp, không trồng lúa ở những diện tích không đảm bảo nirớc tưới

Tỉnh Bình Thuận

Hạn ở Bình Thuận cũng chủ yếu xảy ra ở vụ hè thu và vụ mùa

và tương đối gay gắt Trong 24 năm có đến 18 năm có lúa hè thu và

14 năm có ỉúa mùa bị hạn trên một tỷ lệ diện tích tương đối cao Những năm thuộc loại hạn nặng ờ Bình Thuận là 1982, 1984, 1986,

và các mùa: Đông ( 1 2 - 2 ) , Xuân (3 - 5), hè (6 - 8), thu (9 - 11), mức thay đổi lượng mưa năm và các mùa cùng với mực nước biển dâng vào các thập kỷ của thế kỷ 21 cho 7 vùng trong nước [68] Kịch bản Biển đổi khí hậu đối với vùng Nam Trung Bộ được trình bày như sau:

Kịch bản lượng mưa: Lượníỉ mưa trung bình năm tăng 0,7% vào năm 2020 và cao nhất là tăng 1,7% vào năm 2050 Lượng mưa

Trang 29

năm có mức tăng xấp Xi' bằng nhau giữa các kịch bản cao, vừa, và

thấp trong giai đoạn 2020 - 2050 Xét về tổng lượng mưa năm thì có

xu hướnii tăng theo thời gian, tuy nhiên phân bố lượng mưa theo mùa lại bất lợi đổi với sản xuất nông nghiệp và các hoạt động dùng nước khác Lượng mưa có xu hướng tăng vào mùa hè và mùa thu, tỉiám vào mùa đông và mùa xuân Như vậy lượng mưa vào mùa mưa có xu hướng tăng lên nhưng lại có xu hướng giảm đi vào mùa khô, làm cho mức độ lũ lụt và hạn hán tărm lên (hình 1)

Kịch bản nhiệt độ: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm tăng theo mức kịch bản, (kịch bản cao có mức tăng nhiệt độ lớn nhất), giai đoạn 2020 - 2050 mức tăng là 0,4 - 1,0°C Mức tăng nhiệt độ theo mùa cho các mức kịch bản nhìn chung có xu hướng giống với phân

bố nhiệt độ trung bình năm, trừ thời kỳ tháng 9 - 1 1 , tháng 3 - 5 Troníỉ thời kỳ tháng 9 - 1 1 , tháng 3 - 5 mức tăng nhiệt độ đối với mức kịch bản vừa và thấp lại cao hơn mức kịch bẳn cao (hình 2)

3.2 Xác định chỉ số hạn hán phục vụ xãy dựng kịch bản hạn hán vùng Nam Trung Bộ

3.2.1 Phân chia tiếu vùng hạn hán vùng Nam Trang Bộ

Đổ đánh giá tác động của hạn chúng tôi đã phân chia vùng Nam Trung Bộ thành 5 tiểu vùng, dựa trên điều kiện địa lý liên quan đến khí hậu, trước hết là hạn

Tiểu vùng I: Bao gồm tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nằng

Trạm khí tượng Đà Nằng được chọn là trạm nghiên cứu hạn tiêu biểu

Tiểu vũng 2: Bao gồm các tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định

Trạm khí tượng Quy Nhơn được chọn là trạm nghiên cứu hạn tiêu biểu

Tiếu vùng 3: Tỉnh Phú Yên Trạm khí tượng Tuy Hòa được

chọn là trạm nghiên cứu hạn tiêu biểu

Tiểu vùng 4: Bao gồm các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bắc

Bình Thuận lấy trạm khí tượng Nha Trang làm trạm nghiên cứu tiêu biểu

Tiểu vùng 5: N am Bình Thuận, lấy trạm khí tượng Phan Thiết

làm trạm nghiên cứu tiêu biểu

Chương I XÂY DỰNG KỊCH BẢN HẠN HÁN VÙNG NAM TRUNG Bộ 2 7

CÓ XÉT ĐẾN BIÉN ĐỔI KHÍ HẬU

Trang 30

28 Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đình Kỳ, Vũ Thị Thi' Lar.

Trang 31

•1 0.5 - 1-1

205 0

1.2

1

0.8 0.6 0.4 H 0.2

3-5

w'

C a o m V ừ a

-A— • T h ấ p

2020

0.3 0.4 0.4

2 0 3 0 0.4

1.2

1

0.8 H 0.6

0.4 0.3 0.3

2030 0.6 0.4 0.4

2040 0.9 0.5 0.5

2 050

1.1

0.7 0.7

Trang 32

30 Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đình Kỳ, Vũ Thị Thi-'Lan

3.2.2 Yêu cầu về chỉ số hạn phục vụ xây dựng kịch bản hạn hán

Một số yêu cầu chung về chỉ số hạn phục vụ xây dựng kịch bản hạn hán

■ Chịu sự tác động rõ rệt của Biến đổi khí hậu và có liên quan mật thiết với các yếu tố chính trong kịch bản Biến đổi khí hậu là nhiệt

độ và lượng mưa

■ Phản ánh được bản chất hạn hán là thiếu hụt mưa so với yêi cầu của thực tế sản xuất nông nghiệp

■ Phản ánh được dao động ẩm của lượng mưa tại thời điểm hiện tại

■ Phản ánh được cả mức độ thiếu hụt mưa tại thời gian hiện tại và ảnh hưởng kế thừa của tình trạng thiếu hụt mưa thời gian trước đó

+ Các chỉ số hạn theo định lượng mưa:

^ R < 10; 30; 50mm

- Chỉ tiêu hạn với các điều kiện mưa [Viện KTTV, 1985] xác định cụ thể như sau:

Đ ợt hạn: ít nhất 20 ngày liên tục lượng mưa không quá lOnm,

trong đó ngày mưa nhiều nhất không quá 5mm

Tuần hạn\ Lượng mưa tuần không quá 5mm.

Thảng hạn: Lượng mưa tháng không quá lOmm.

- [Viẹn KTTV, 1998], xác định hạn xảy ra khi:

Lượng mưa tháng không quá 30mm (vào các tháng 11, 12, 1,2,), 4) Lượng mưa tháng không quá 50mm (5, 6, 7, 8)

+ Các chỉ số lượng mưa tích lũy:

- Hạn xẩy ra khi trên 21 ngày lượng mưa không vượt quá ’)0% lượng mưa cùng thời kỳ [Henry, 1906]

- Năm hạn có lượng mưa không quá 75% lượng mưa trung )ình năm; tháng hạn có lượng mưa không quá 50% lượng mưa tung bình tháng [Bates, 1935]

Trang 33

Bản đồ phân chia tiểu vùng hạn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Chư<yng ỉ XÂY DỰNG KỊCH BẢN HẠN HÁN VÙNG NAM TRUNG Bộ

f»ộn«í NAI

;

» SĨMM f«ỤÁ#ỉ

( iítk, tu !->(ìn Í.1Ớ ty é ì ^fiù 000) Nguín ủ i !S N ịỊitfồ !\ iọ '\ J "tít

Trang 34

32 Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đinh Kỳ, Vũ Thị Thu Lam

Căn cứ vào tính chất hạn hán ở vùng Nam Trung Bộ, dựa trcn kết quả đối chiếu các chỉ số hạn đã có, xác định được chỉ số hạn hán với các chỉ ticu sau đây:

+ Tcn chì số: Độ dài mùa hạn

+ Đơn vị trắc lượng: Thời gian kéo dài, tính bằng tháng hoặc bang ngày

+ Điều kiện xuất hiện và tồn tại hạn

- Hạn xuất hiện và tồn tại trong cả mùa vụ được xác định thông qua các tiêu chí sau đây:

(i) Trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 tổng lượne mưa 3 tháng liên tiếp không quá 60mm

(ii) Trong thời gian từ tháng 4 đốn tháng 5 tổng lượng mưa không quá 70mm

(iii) Trong thời gian từ tháng 5 đốn tháng 9 tổng lượng mưa 2 tháng liên tiếp không quá lOOmm

Đối với bất cứ địa phương nào trong khu vực, được coi là tồn tại hạn khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Tồn tại hạn đông xuân với điều kiện (i), (ii)

- Tồn lại hạn mùa hò với điều kiện (iii)

- Tồn tại hạn 2 vụ với điều kiện (i) và (iii) hoặc (ii) và (iii)

Trang 35

Chương I XÂY DỰNG KỊCH BẢN HẠN HÁN VÙNG NAM TRUNG Bộ

+ Độ dài mùa hạn (ký hiệu H)\ là tông sô tháng thỏa mãn điêu

kiện (i), (ii) và (iii) nói trên không phân biệt hạn đông xuân hay hạn

vụ mùa

-+• Câp hạn

- Cấp hạn được phân định dựa trên độ dài mùa hạn

- Có 8 cấp hạn với chi tiêu sau đây:

4 Xâv d u n g kich bản han hán v ù n g N a m T r u n g Bô1 « o I • o o I

Xây dựnii kịch bản hạn ở Nam Trung Bộ bao gồm các bước sau:

Bước l: Xác định thời kỳ hạn cao điếm tươniỉ ứntỉ với mùa khí

hậu tronu kịch bản Biến đối khí hậu

Bước 2: Xác định các đặc trưntỉ yếu tố khí hậu trong kịch bản

khí hậu liên quan với thời kỳ hạn cao điểm

Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa độ dài mùa hạn với các đặc

trưim ycu tố khí hậu troniz kịch bán Biên đôi khí hậu

Bước 4: Xác định mức thay đổi độ dài mùa hạn (tính theo ngày,

mỗi rmày barm 1/30 thánu) tương ứntỉ với mức tănt* nhiệt độ theo kịch bàn Biến đổi khí hậu

Bước 5: Xác định mức thay đôi độ dài mùa hạn (tính theo

nuày) tươns’ ứníỉ vói mức tăng của lượng mưa theo kịch bản Biên đôi khí hậu

Bước 6: Xác định mức thay đổi độ dài mùa hạn (tính theo ngày)

tươntỉ ứniỉ với kịch bản Bicn đổi khí hậu

4.1 Thời kỳ hạn cao điểm

Một tronu nhừniỉ đặc tính quan trọng của hạn là sự tích lũy quá trình thiếu hụt mua theo thời iỉian, dần đến hạn niiày càng nặng Xét về mức

độ thiếu nưó'c cũng như tình trạng thiếu nước ảnh hưởng của hạn về cuối mùa càniỉ niihiêm trọnu Dỗ dàníỉ phát hiện thời lỉian chủ yếu cao điểm của mùa hạn ở Nam Trung Bộ là từ thárm 6 đến tháng 8 trên hầu

Trang 36

34 Nguyễn Lâp Dân, Nguyễn Đình Kỳ, Vũ Thị Thu Lan

hết các tình và từ tháng 3 đen thárm 5 a Nam Bình Thuận Dó cùnu là

cơ sở để xác định đặc trưng tươnu ửn<ĩ phổ biốn trong kịch bán là nhiệt

độ mùa hò (6 - 8), riênq ở Nam Rình Thuận là nhiệt độ trunu bình mùa

xuân và lượng mưa mùa xuân ( 3 - 5 )

4.2 Mối quan hệ íỊÌữa hạn với nhiệt độ và mưa

Xét mối quan hệ eiìra hạn với nhiệt độ và lượriíi mưa, dựa trên cơ sỡ chuân sai của hạn, nhiệt độ trurm binh mùa hò và lượnii rmra mùa hò trên các địa điểm tiêu biểu vào 10 năm hạn nặng nhất: 1963 1969

1977, 1979, 1983, 1987, 1993, 1998 2002, 2005 và 10 năm hạn ít nhất hoặc không hạn: 1961, 1971, 1976, 1978, 1982, 1985, 1989,

Có thể nhận định như sau về kết quà (bảng 3):

Vào những năm hạn nặniỉ của khu vực, phần lớn chuẩn sai hạn của các nơi đều dương, tỷ trọng chuẩn sai dương tương đối cao ở 3 tình trung tâm: Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và tương đối thấp

ở các tỉnh khác Tương tự, vào nhừng năm hạn nhẹ của khu vực, phân lớn chuẩn sai hạn cùa các nơi đều âm, tỷ trọng chuấn sai âm cũng cao nhất ở 3 tỉnh trung tâm và tương đối thấp ở Đà Nằnu, Quảng Nam và Bình Thuận

Tỷ trọng chuân sai dương và không cứa nhiệt độ vào nhừniỉ năm hạn nặng cũng như lỷ trọng chuân sai âm và không cùa nhiệt

độ vào những năm hạn nhẹ phổ biến trên 80%

Tỷ trọng chuẩn sai âm của lượníỉ mưa vào những năm hạn nặnu cũng như tỷ trọng dương của lượng mưa vào những năm hạn nhọ phổ biến trên 50%

Moi quan hệ giữa độ dài mùa hạn với thời gian (t), nhiệt độ (T)

và lượng mưa (R) trong thời kỳ chủ yốu cùa mùa hạn (bảnti 4)

Độ dài mùa hạn tăng lên theo nhiệt độ với tốc độ từ 0,03 tháng/°c ở Phan Thiết lên 0,80 - 0,88 tháng/°c ở Dà Nang, Quy Nhơn và 1,45 - 2,11 tháng/°c ở Tuy Hòa, Nha Trang Trong khi đó

độ dài mùa hạn giảm đi theo lượng mưa với tốc độ 0,016 - 0,155 tháng/lOmm

Trang 37

Chương I XÀY DỰ'NG KỊCH BẢN HẠN HÁN VÙNG NAM TRUNG Bộ

Dây chính là cơ sở đố dự tính mức độ kéo dài hay rút ngắn mùa hạn khi nhiệt độ tăne lên và lượn tỉ mưa thay đôi theo kịch bản Biên dôi khí hậu ở Nam Tru nu Bộ.• c •

Bảng 3 Chuẩn sai số tháng hạn, nhiệt độ trung bình và lượng mưa

Trang 38

Phan Thiết

Độ lệch tiêu chuẩn của độ dải mùa hạn S(H) thảng 2,12 2,27 2,32 2,14 0,90

Nhiệt độ trung bình trong mùa hạn T uc 29,1 29,9 29,1 28,6 27,8

Độ lệch tiêu chuẩn của T trong mùa hạn ST uc 0,37 0,41 0,60 0,60 0,49

Độ lệch tiêu chuan của R trong mùa hạn SR mm 100 84 75 62 89

Tôc độ xu thê của H tính theo thời gian t bi(Ht) tháng/năm 0,0069 -0,00126 0,0030 0,0219 -0,0045

Hệ số tương quan giữa H và t r(Ht) thángA; 0,0444 -0,0753 0,0176 0,1204 -0,0682

Tốc độ xu thế của H theo T b1(HT) 0,8018 0,8680 1,4490 2,1070 0,0306

Hệ số tương quan giữa H và T r(Hx) 0,1430 0,1567 0,2250 0,5167 0,1665

Tốc độ xu thẻ của H theo R bi(HR) -0,016 -0,050 -0,155 -0,057 -0,032

Hệ sô tương quan giữa H và R r(HR) tháng/10mm -0,3037 -0,1843 -0,4980 -0,1421 -0,3210

Tồc độ xu thê của T theo thời gian t bi(Tt) 0,0005 0,0168 0,0043 0,01573 0,1966

Hệ số tương quan giữa T và t r(Tt) uc/năm 0,0111 0,5550 0,1624 0,3386 0,5456

Tốc độ xu thể của R theo thời gian t bi(Rt) mm/năm 2,1185 0,0969 0,1302 0,6282 1,2779

Hệ sô tương quan giữa R và t r(Rt) 0,1993 0,1557 0,0237 0,1422 0,1949

Trang 39

4.3 Mức tăng đô dài mùa han theo các kich bản Biến đổi khí hâuC7 • •

4.3.1 Mức (ăng độ dài mùa hạn (tinh theo ngày) do nhiệt độ tăng

Kịch bủn cao

Theo kịch bản cao, mức tăng độ dài mùa hạn do nhiệt độ tăng vào các mốc chính của nửa đầu thế kỷ 21 được xác định ờ bảng 5.Năm 2020: Độ dài mùa hạn tăng lên 10 - 20 ngày ở các tỉnh phía Bắc (Đà Nang, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định), 5 - 1 0 nuàv ở Nam Bình Thuận và 20 - 40 ngày ở các tỉnh phía Nam (Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bắc Bình Thuận) và 5 - 20 ngày ở Nam Bình Thuận

Năm 2050: Độ dài mùa hạn tăng lên 20 - 30 ngày ờ các tỉnh phía Bắc, 30 - 50 ngày ở các tỉnh phía Nam, 30 - 50 ngày ở tỉnh phía Nam và 1 0 - 3 0 ngày ở Nam Bình Thuận

Kịch bàn vừa

Theo kịch bản vừa, mức tăng độ dài mùa hạn do nhiệt độ tăng vào các mốc chính như sau:

N ăm 2020: Độ dài mùa hạn tăng lên 5 - 10 ngày ở phía Bắc, 10

- 30 nsày ờ phía Nam, riêng Nam Bình Thuận chì 3 - 5 ngày

Năm 2050: Độ dài mùa hạn tăng lên 15 - 20 ngày ở phía Bắc,

25 - 45 ngày ở phía Nam, ricng Nam Binh Thuận chỉ 5 - 7 ngày

Kịch bản thấp

Theo kịch bản thấp, mức tăng độ dài mùa hạn do nhiệt độ tăng vào các mốc chính như sau:

Năm 2020: Tương tự kịch bản vừa

N ăm 2050: Thấp hơn một ít so với kịch bản vừa

4.3.2 M ức thay đổi độ dài mùa hạn (tính theo ngày) do thay đổi lượng mưa

Thay đổi độ dài mùa hạn ở cả phía Bắc và phía Nam với bất cứ kịch bản nào đều là giảm đi với mức phổ biến 1 - 2 ngày vào năm 2020,

2 - 4 ngày vào năm 2050 Riêng ở Bình Thuận, do tác động của lượng mưa giảm vào thời kỳ cao điểm, mùa hạn dài thêm khoảng 3 nuày vào năm 2020, 7 ngày vào năm 2050 (bảng 5)

Chương I XÂY DỰNG KỊCH BẢN HÁN HÁN VÙNG NAM TRUNG Bộ 3 7

Cỏ XÉT ĐÉN BIẾN ĐÒI KHÍ HẠU

Trang 40

3 8 Nguyễn Lặp Dân, Nguyễn Đình Kỳ, Vũ Thị Thu Lar

4.3.3 Mức lăng độ dài mùa hạn (tính theo ngày) do Biến đổi khí hậu

Do Biến đổi khí hậu, nhiệt độ tăng lên và thay đổi lượng mưa, mùa hạn kéo dài thêm trong các mốc thời gian với các mức sau (bảníỉ 6)

Kịch bản cao

Năm 2020: Độ dài mùa hạn tăng lên 10 - 15 ngày ờ phía Bắc,

1 5 - 3 5 ngày ờ phía Nam, riêng Nam Bỉnh Thuận dưới 10 rìíĩày.Năm 2050: Độ dài mùa hạn tăng lên 25 - 30 ngày ở phía Bắc,

40 - 70 ngày ở phía Nam, riêng Nam Bình Thuận dưới 15 ngày

Kịch bản vừa

N ăm 2020: Độ dài mùa hạn tăng lên 5 - 10 ngày ở phía Bắc,

1 0 - 2 0 ngày ở phía Nam, riêng Nam Bình Thuận chi khoảng 5 -

7 ngày

N ăm 2050: Độ dài mùa hạn tăng lên 15 - 20 ngày ở phía Bắc,

20 - 50 ngày ở phía Nam, riêng Nam Bình Thuận chỉ 10 - 15 nỉĩày

Kịch bản thấp

Năm 2020: Độ dài mùa hạn tăng lên 5 - 10 ngày ở phía Bắc, 10

- 20 ngày ở phía Nam, riêng Nam Bình Thuận chỉ khoảng 5 ngày

N ăm 2050: Độ dài mùa hạn tăng lèn 15 - 20 ngày ờ phía Bắc,

20 - 50 ngày ở phía Nam, ricng Nam Bình Thuận chỉ 10 - 15 ngày

Ngày đăng: 01/09/2022, 09:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm