A TRI GIÁC I Định nghĩa • Là quá trình tâm lí phản ánh trọn vẹn những thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan của chúng ta • Đặc điểm của tri giác M.
Trang 1A TRI GIÁC:
I/ Định nghĩa:
• Là quá trình tâm lí phản ánh trọn vẹn những thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan của chúng ta
• Đặc điểm của tri giác:
- Một quá trình tâm lí
- Phản ánh trọn vẹn thuộc tính bên ngoài
- Phản ánh trực tiếp
- Sản phẩm: hình ảnh hoàn chỉnh (tính kết cấu)
- Là một quá trình tích cực
II/ Các quy luật (thuộc tính) cơ bản của tri giác:
1 Tính đối tượng:
• Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật hiện tượng nhất định của thế giới khách quan, thể hiện sự phản ánh hiện tượng khách quan chân thực
→ Vai trò: định hướng hoạt động con người
• Ứng dụng:
- Kiểm tra tính khách quan của tri giác
- Rèn luyện phương pháp quan sát và năng lực tri giác để gia tang khả năng phản ánh chính xác đối tượng trong quá trình tri giác
• VD:
- Chú bộ đội có thể tri giác được chiếc xe tăng dựa vào tiếng xích xe, tiếng động cơ
- Người họa sĩ có thể tri giác bức tranh tốt hơn so với chúng ta (họ có thể dễ dàng nhận biết thể loại tranh cũng như ý nghĩa của bức tranh đó)
2 Tính lựa chọn:
• Là khả năng tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh để phản ánh
→ Đối tượng và bối cảnh có thể chuyển hóa cho nhau
→ Phụ thuộc:
- Chủ thể tri giác: hứng thú, nhu cầu, tâm thế, ngôn ngữ
- Đối tượng tri giác: đặc điểm đối tượng
• Ứng dụng:
- Tạo sự nổi bật của đối tượng tri giác:
+ Trong sự trình bày văn bản: tô đậm, dùng màu sắc nổi bật, cách trình bày khác biệt, đóng khung, tương phản hình-nền
+ Trong giao tiếp: gây ấn tượng cá nhân thông qua đặc điểm nổi bật từ bản thân, tạo sự khác biệt
+ Trong thuyết trình: biết dùng giọng nói để nhấn mạnh ý, ngắt câu hợp lí, tạo sự uyển chuyển trong giọng nói
• VD:
- Trong những cuốn sách trên kệ nhưng ta có thể nhìn rõ nhất cuốn sách ta yêu thích => Theo
sở thích
- Trong đám đông rất nhiều người nhưng ta vẫn thấy bóng dáng của người mà ta cho là đẹp nhất
=> Theo sự chú ý
3 Tính có ý nghĩa:
Trang 2• Tri giác một sự vật có nghĩa là hiểu ý nghĩa và gọi tên được sự vật, có ý thức xếp sự vật đang tri giác vào một nhóm, một lớp hay khái quát nó trong một từ xác định
→ Tính ý nghĩa của tri giác chứng tỏ tri giác là một quá trình tích cực
→ Phụ thuộc kinh nghiệm, nhận thức của chủ thể tri giác
• Ứng dụng:
- Soát lỗi chính tả
- Kĩ thuật đọc nhanh trong ngoại ngữ
- Đặt đối tượng trong bối cảnh phù hợp để dễ dàng tri giác ý nghĩa
- Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với yếu tố trực quan để gia tăng ý nghĩa của tài liệu trực quan
• VD:
- Khi đi mua hoa quả, ta có thể tri giác được đó là loại quả gì và có thể gọi tên cùng như nói được những đặc điểm riêng biệt của quả đó Chẳng hạn như ta có thể phân biệt quả cam với quả bưởi, quả bưởi to hơn quả cam: mùi vị cùng khác nhau…
- Cái bút giống với cái que => tự gắn sự vật hiện tượng này với một ý nghĩa nhất định
4 Tính ổn định:
• Là khả năng phản ánh sự vật hiện tượng một cách không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi
→ Hình thành trong hoạt động và phụ thuộc vào kinh nghiệm chủ thể tri giác
• Ứng dụng:
- Cung cấp vốn kinh nghiệm, hiểu biết phong phú để tăng tính ổn định của tri giác
- Thường xuyên rèn luyện năng lực tri giác
• VD:
- Khi viết lên trang giấy ta luôn thấy trang giấy có màu trắng mặc dù ta viết dưới ánh đèn dầu, lúc trời tối
- Một đứa trẻ đứng gần ta và một người lớn đứng xa ta hàng chục mét Trên võng mạc ta hình ảnh của đứa trẻ lớn hơn ảnh của người lớn, nhưng ta vẫn biết đâu là đứa trẻ đâu là người lớn nhờ tri giác
5 Tổng giác:
• Là sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung của đời sống tâm lí con người, vào đặc điểm nhân cách của họ
• Ứng dụng:
- Hình thành tâm thế tích cực khi tri giác để nâng cao chất lượng của việc tri giác
- Trong giáo dục, cần tính đến vốn kinh nghiệm, đặc thù riêng của học sinh
- Trong giao tiếp, tránh đánh giá người khác dựa trên cảm nhận bề ngoài, hoặc những tiêu
chuẩn chủ quan của cá nhân
• VD:
- Khi tâm trạng ta không vui thì nhìn vào một khung cảnh nào đó, dù nó có đẹp đến đâu thì ta cũng thấy nó rất nhàm chán Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ – Nguyễn Du
- Trong các trường mẫu giáo, các cô giáo thường sử dụng hình ảnh, tranh vẽ để giúp các em nhận biết dễ hơn đồng thời tạo cảm giác thích thú, hấp dẫn các em tập trung, ghi nhớ bài
6 Ảo giác (ảo ảnh tri giác):
• Là sự phản ánh sai lệch các sự vật hiện tượng một cách khách quan của con người trong những điều kiện nhất định
• Ứng dụng:
Trang 3- Hội họa, mỹ thuật
- Trang điểm
- Trang trí nội thất
- Thời trang
• VD: Trên đường nhựa dưới trời nắng to, ta luôn nhìn thấy đằng xa có một vũng nước nhưng
đi đến gần lại không thấy gì Đó là khi đi nắng lâu ta cảm thấy nóng và khát nước nên ta thấy phía trước là vũng nước
B TƯ DUY:
I/ Định nghĩa:
• Là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, mối liên hệ trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan mà trước đó ta chưa biết
→ Kết quả của tư duy là các suy luận, phán đoán, khái niệm
II/ Đặc điểm:
1 Tính có vấn đề:
• Muốn kích thích tư duy phải có hai điều kiện:
- Gặp tình huống có vấn đề: là tình huống chứa đựng mâu thuẫn, tình huống khó bằng kiến thức, kinh nghiệm, phương pháp cũ không thể giải quyết được
- Tình huống có vấn đề phải được cá nhân:
+ Nhận thức
+ Có nhu cầu giải quyết
+ Có hứng thú
+ Có tri thức cần thiết liên quan
• Ứng dụng:
- Trong giáo dục:
+ Cần tạo ra những tình huống có vấn đề vừa sức, gây được hứng thú với người học
+ Khơi gợi nhu cầu giải quyết các tình huống có vấn đề ở người học
- Trong đời sống: cần biết tìm tòi, khám phá, phát hiện các vấn đề để kích thích khả năng tư duy, rèn luyện tư duy
• VD: Giả sử để giải một bài toán, trước hết học sinh phải nhận thức được yêu cầu, nhiệm vụ của bài toán, sau đó nhớ lại các quy tắc, công thức, định lí có liên quan về mối quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm, phải chứng minh để giải được bài toán Khi đó tư duy xuất hiện
2 Tính gián tiếp:
• Trong quá trình tư duy, con người:
- Sử dụng công cụ, phương tiện
- Các kết quả nhận thức cảm tính mang lại
- Các kết quả nhận thức của loài người để lại
- Sử dụng ngôn ngữ
→ Tư duy mang tính gián tiếp (trải qua các khâu trung gian)
• Ứng dụng: để tư duy đạt hiệu quả:
- Cần có đầy đủ dữ kiện, thông tin, hiểu biết về vấn đề
- Sử dụng linh hoạt các công cụ vật chất hỗ trợ cho tư duy
• VD:
- Để biết được nhiệt độ sôi của nước ta dùng nhiệt kế để đo
Trang 4- Dựa trên những dữ liệu thiên văn, khí hậu con người thu thập được mà con người dự báo được bão
- Các phát minh do con người tạo ra như nhiệt kế, tivi… giúp chúng ta hiểu biết về những hiện tượng thiên nhiên, thực tế nhưng chúng ta không tri giác trực tiếp
- Dựa vào những thành tựu và tri thức các nhà khoa học lưu lại mà chúng ta tính toán được nhiều về vũ trụ, mà kết quả là chúng ta phát hiện thêm nhiều thiên hà mới mà chúng ta chưa một lần đặt chân đến
3 Tính khái quát:
• VD:
- “Yêu là chết ở trong lòng một ít
Vì mấy ai yêu mà chắc được yêu” (Xuân Diệu)
- “Mọi vấn đề đều có hướng giải quyết của nó”
- Diện tích hình chữ nhật: S=a.b
→ Tư duy rút ra các kết luận mang tính khái quát từ nhiều trường hợp cụ thể
- Tư duy phản ánh cái bản chất, cái chung cho nhiều sự vật hiện tượng hợp thành nhóm, loại, phạm trù (khái quát)
- Đồng thời, trừu xuất khỏi sự vật đó những cái cụ thể, cá biệt (trừu tượng)
• Ứng dụng:
- Không nên khái quát hóa vội vàng, cần xem xét kỹ lưỡng vấn đề
- Trong dạy học, giáo viên cần truyền thụ kiến thức mang tính khái quát, cô đọng, súc tích để học sinh nắm bắt được bản chất vấn đề
4 Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ:
• Tư duy dùng ngôn ngữ làm phương tiện tư duy
• Ngôn ngữ cố định lại các kết quả của tư duy
• Nhờ có tư duy, ngôn ngữ không trở thành chuỗi âm thanh vô nghĩa
→ Không có ngôn ngữ sẽ không có tư duy
• Ứng dụng:
- Rèn luyện khả năng ngôn ngữ để nâng cao năng lực tư duy
- Hiểu mối liên hệ giữa ngôn ngữ và tư duy để có cách đánh giá và nhìn nhận sự độc lập tương đối của hai yếu tố này, tránh đồng nhất chúng
• VD:
- Công thức tính diện tích hình vuông S = (a x a) là kết quả của quá trình con người tìm hiểu tính toán Nếu không có tư duy thì rõ ràng công thức này vô nghĩa
- Nếu không có ngôn ngữ thì những công thức toán học sẽ không có và không thể hiện được những hiểu biết về tự nhiên
5 Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính:
• Tư duy dựa trên tài liệu cảm tính, trên cơ sở trực quan sinh động
• Tư duy cũng ảnh hưởng trở lại đến nhận thức cảm tính, làm cho nhận thức cảm tính trở nên sắc bén hơn, có tính lựa chọn và ý nghĩa hơn
• Ứng dụng:
- Để rèn luyện tư duy cần gia tang các trải nghiệm thực tế, rèn luyện năng lực quan sát, trí nhớ
• VD: Khi có một vụ tai nạn giao thông xảy ra mà ta thấy Thì trong đầu ta sẽ đặt ra hàng loạt các câu hỏi như: Tại sao lại xảy ra tai nạn ? Ai là người có lỗi ?…như vậy là từ những nhận thức cảm tính như : nhìn, nghe…quá trình tư duy bắt đầu xuất hiện
Trang 5C NHÂN CÁCH:
I/ Định nghĩa:
• Con người: thực thể tự nhiên và xã hội
• Cá nhân: một người cụ thể
• Cá thể: nét độc đáo – tâm lí, sinh lí
• Nhân cách: là tổ hợp những đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân, quy định hành vi xã hội
và giá trị xã hội của cá nhân đó
• Ba cấp độ biểu hiện của nhân cách:
- Cá nhân
- Liên cá nhân
- Siêu cá nhân
II/ Cấu trúc (thuộc tính) của nhân cách:
1 Xu hướng:
a) Khái niệm:
- Xu hướng là ý định hướng tới đối tượng trong một thời gian lâu dài nhằm thỏa mãn những nhu cầu hay hứng thú hoặc vươn tới mục tiêu cao đẹp mà cá nhân lấy làm lẽ sống của mình
b) Cấu trúc:
• Nhu cầu:
- Là những đòi hỏi mà cá nhân thấy cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển
- Đặc điểm:
+ Tính đối tượng
+ Nội dung nhu cầu do điều kiện và phương thức thỏa mãn quy định
+ Có tính chu kì
+ Mang tính xã hội
- Vai trò: là nguồn gốc, động lực của nhân cách
- VD: Đối với sinh viên thường có những nhu cầu về dụng cụ học tập như là sách, vở, bút,
laptop…hay là những nhu cầu thiết yếu hàng ngày như: nhu cầu ăn uống, nhu cầu về ăn mặc, quần áo, giày, dép… nhu cầu được vui chơi giải trí như tham gia vào các chương trình văn nghệ của trường, các hoạt động tình nguyện…
• Hứng thú:
- Là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa trong đời sống, vừa
có khả năng mang lại khoái cảm→ Đối tượng của hứng thú: phải có ý nghĩa với cá nhân và có khả năng hấp dẫn cá nhân
- Vai trò:
+ Tăng hiệu quả của hoạt động nhận thức, hoạt động trí tuệ
+ Tăng sức làm việc
+ Làm nảy sinh khát vọng hành động và hành động sáng tạo
- VD: Trong giờ học hình sự các thầy cô thường kể những câu chuyện thực tế về các vụ phạm tội giết người, cướp của…làm kích thích tính tò mò của em, gây cho em cảm giác hướng thú với môn học này
• Lý tưởng:
- Là một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
- Vai trò:
Trang 6+ Là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng cá nhân
+ Là động lực thúc đẩy, điều khiển hoạt động của cá nhân
+ Trực tiếp chi phối sự hình thành và phát triển của tâm lí cá nhân
- VD: Với em lý tưởng sống của em rất đơn giản là em sẽ học những cái hay, những mặt tốt của những người mà em từng gặp, để học cách thay đổi, dần hoàn thiện bản thân và tích lũy thêm kiến thức, bù đắp những thiếu sót cho mình
• Thế giới quan và niềm tin:
- Thế giới quan là hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội, bản thân, xác định phương châm hoạt động của con người → Là kim chỉ nam cho hoạt động nhận thức
- Niềm tin là thế giới quan đã được kiểm nghiệm, thể nghiệm → Tạo nghị lực, ý chí hành động
- VD: Em có một người bạn, bạn em cho rằng học luật phải tự học nhiều và khó với lại toàn chữ
là chữ mà bạn áy lại thi khối A, nên vì mất tự tin mà bạn ấy
chán nản trong việc học
• Vai trò của xu hướng nhân cách:
- Định hướng
- Tạo động lực
- Vị trí trung tâm
2 Tính cách:
• Là phong cách đặc thù của mỗi người, phản ánh thái độ đặc thù của người đó đối với hiện thực khách quan
• Cấu trúc:
- Thái độ - Nội dung của tính cách: đối với xã hội, người khác, tự nhiên, công việc, bản thân, các phẩm chất ý chí của tính cách
- Hành vi – Hình thức của tính cách: thể thái độ (cử chỉ, động tác, nét mặt…)
3 Khí chất:
• Cơ sở sinh lí: 4 kiểu thần kinh → 4 kiểu khí chất
- Kiểu thần kinh:
+ Mạnh, cân bằng, linh hoạt → Khí chất linh hoạt
+ Mạnh, cân bằng, không linh hoạt → Khí chất bình thản
+ Mạnh, không cân bằng, linh hoạt → Khí chất nóng nảy
+ Yếu → Khí chất ưu tư (trầm)
4 Năng lực:
• Là tổ hợp những thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân, đáp ứng yêu cầu đặc trưng của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động ấy đạt kết quả
• Các mức độ của năng lực:
- Thiên tài: hoàn thành đặc biệt xuất sắc, có 1 không 2, tạo đột phá cho nhân loại Chẳng hạn như Mác, Ăngghen, Lênin là những bậc thiên tài đã xây dựng nên học thuyết Mác-Lênin
- Tài năng: hoàn thành nhanh chóng, hoàn hảo, sáng tạo, thành tích cao ít người sánh kịp Ví dụ như Quang Trung là nhà quân sự có tài; hoặc Nguyễn Trãi có tài trong nhiều lĩnh vực
- Năng lực: hoàn thành có kết quả một hoạt động