LÝ LUẬN CHUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 21 1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò của kế toán quản trị chí phí sản xuất kinh doanh trong các
Trang 1PHẠM THỊ THU HOÀI
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THAN THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN –
KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Trang 3PHẠM THỊ THU HOÀI
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THAN THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN –
KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số : 934.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
1 PGS, TS ĐỖ MINH THÀNH
2 TS TRẦN HẢI LONG
Hà Nội, năm 2022
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới
sự hướng dẫn của Tập thể người hướng dẫn khoa học Các số liệu trong luận án làtrung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Hà nội, ngày tháng năm 2022
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Phạm Thị Thu Hoài
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận án xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Sau
đại học, Khoa Kế toán – Kiểm toán và Bộ môn Kế toán tài chính trường Đại họcThương mại đã tạo điều kiện và giúp đỡ trong trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu và thực hiện luận án
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các thành viên của các doanhnghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam, cácchuyên gia tại các trường Đại học, viện nghiên cứu đã nhiệt tình giúp đỡ trong việc
cung cấp số liệu, cho ý kiến đóng góp trong suốt quá trình điều tra, phỏng vấn phục
vụ thực hiện luận án
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tập thể người hướng dẫn khoa học
PGS,TS Đỗ Minh Thành và TS Trần Hải Long đã luôn đồng hành, giúp đỡ và
đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận án
Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn đến những người thân trong gia đình, các đồng
nghiệp và bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi cho
tác giả trong suốt quá trình
học tập và thực hiện luận án
Tác giả
Phạm Thị Thu Hoài
Trang 6MỤC LỤC
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và xác lập vấn đề nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN
XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
21
1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò của kế toán quản trị chí phí sản xuất kinh doanh
trong các doanh nghiệp sản xuất
21
1.1.1 Khái niệm, bản chất kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh 21
1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí SXKD trong doanh nghiệp sản xuất 25
1.2.2 Xây dựng hệ thống định mức và lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh31
1.2.3 Thu thập, xử lý, cung cấp thông tin thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh
phục vụ yêu cầu quản trị
37
1.2.4 Phân tích thông tin chi phí SXKD phục vụ yêu cầu quản trị 44
1.3 Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị chi phí
Trang 7SXKD trong doanh nghiệp sản xuất.
51
1.3.2 Các yếu tố tác động đến việc áp dụng KTQT chi phí SXKD trong DNSX 54
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THAN
THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT
NAM
75
3.1 Tổng quan về các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp
than - khoáng sản Việt Nam
75
3.1.1 Khái quát chung về Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam 75
3.1.2 Khái quát về các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công
nghiệp than - khoáng sản Việt Nam
77
3.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại các DN khai thác
than thuộc Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam
89
3.2.1Thực trạng về nhận diện và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong
các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản
Việt Nam
Trang 83.2.2 Thực trạng xây dựng hệ thống định mức và lập dự toán chi phí sản xuất
kinh doanh trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp
than
3.2.3 Thực trạng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin thực hiện chi phí sản
xuất kinh doanh phục vụ yêu cầu quản trị trong các DN khai thác than thuộc
97
3.2.4Thực trạng phân tích thông tin chi phí SXKD phục vụ yêu cầu quản trị
trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp than –
khoáng sản Việt Nam
104
3.3 Kết quả nghiên cứu định lượng các yếu tố tác động đến việc áp dụng
KTQT chi phí SXKD tại các DN khai thác than thuộc Tâp đoàn công nghiệp
3.4 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại các
doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản
CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC THAN
THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT
NAM
125
Trang 94.1 Định hướng phát triển của các doanh nghiệp khai thác than 125
4.2Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại các
doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản
127
4.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại các
doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản
128
4.3.1Giải pháp hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp than – khoáng
sản Việt Nam
128
4.3.2 Giải pháp hoàn thiện xây dựng hệ thống định mức và lập dự toán chi phí
sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công
nghiệp than
4.3.3Giải pháp hoàn thiện thu thập, xử lý và cung cấp thông tin thực hiện chi
phí sản xuất kinh doanh phục vụ yêu cầu quản trị tại các doanh nghiệp khai
thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam
137
4.3.4 Giải pháp hoàn thiện phân tích thông tin chi phí SXKD phục vụ yêu cầu
quản trị tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp than
146
4.3.5 Giải pháp hoàn thiện kế toán theo trung tâm trách nhiệm chi phí SXKD 150
4.4 Khuyến nghị nâng cao khả năng áp dụng KTQT chi phí SXKD tại các DN
khai thác than thuộc Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam
151
Trang 104.6 Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo 157
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11Bảng 3.1 Các doanh nghiệp khai thác than theo mô hình công ty TNHH MTV 83
Bảng 3.2 Các doanh nghiệp khai thác than theo mô hình công ty cổ phần 84
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát chính sách kế toán áp dụng tại DN khai thác than 88
Bảng 3.4 Tổng hợp phân loại chi phí SXKD trong các DN khai thác than 92Bảng 3.5 Kết quả khảo sát công tác xây dựng định mức chi phí SXKD 94
Bảng 3.6 Bảng Định mức chi phí vật liệu đối với gương lò chống neo hỗn hợp95
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát công tác lập dự toán chi phí 96
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả khảo sát kế toán theo trung tâm trách nhiệm chi phí
Bảng 3.11: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Đặc thù ngành nghề sản
107
Bảng 3.12: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Trình độ nhân viên kế
toán” 108 Bảng 3.13: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “Quản lý chi phí
môi trường” 108 Bảng 3.14: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo “KTQT chi
phí SXKD” 109
Bảng 3.16 Bảng phân tích yếu tố khám phá (EFA) 110
Bảng 3.17 Phân tích tương quan tuyến tính Pearson 112
Bảng 3.18: Bảng kết quả kiểm định hệ số hồi quy 113
Bảng 3.19 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính chính thức 115Bảng 3.20: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy 114
Bảng 4.1 Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát của nhà quản trị 132
Trang 12Bảng 4.2 Định mức chi phí vật tư máy khoan 132
Bảng 4.3 Định mức chi phí vật tư cho đào lò theo hệ số kiên cố 133
Bảng 4.5 Phiếu theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 140
Biểu 4.9 Báo cáo chi phí SXKD tại công trường, phân xưởng 143
Bảng 4.10 Báo cáo phân tích chi phí sản xuất kinh doanh 144
Bảng 4.11 Báo cáo chi phí môi trường theo công đoạn và theo công trường,
phân xưởng, bộ phận sản xuất, quản lý, bộ phận phụ trợ
145
Trang 13Bảng 4.12 Báo cáo đánh giá khối lượng chất thải 145
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp 24
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam 76
Sơ đồ 3.4 Chi phí SXKD theo nội dung kinh tế của chi phí 92
Mô hình 1.1: Mô hình nghiên cứu lý thuyết các yếu tố tác động đến việc áp
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐỦ
ACCA The Association of Chartered Certified Accountants
BHXH, BHYT, KPCĐ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đã vàđang nắm bắt nhiều cơ hội song cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải giảm tối đa các khoản chi phí sản xuất
để hạ giá bán sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo chấtlượng cao, từ đó tạo cơ sở cho doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thươngtrường Chi phí sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, nó cho thấykhả năng tiết kiệm chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, cũng như trình độ quản lý củadoanh nghiệp Chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, do đócác doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến công tác quản lý chi phí SXKD, bởi vìnếu không quản lý tốt chi phí, sẽ làm tăng giá thành và giảm lợi nhuận Do đó hạthấp chi phí sản xuất kinh doanh là mục tiêu mà các doanh nghiệp luôn mong muốn
và là điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để hoạt độngsản xuất kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp phải so sánh giữa chi phí bỏ ra với kếtquả đạt được, đảm bảo tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và mở rộng quy mô kinhdoanh Chính vì vậy, yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất kinh doanh là cấpthiết tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường
Kế toán nói chung và kế toán quản trị chi phí SXKD nói riêng là một trongnhững công cụ quan trọng cung cấp thông tin hữu ích để các nhà quản trị có thể đưa
ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Kếtoán quản trị chi phí SXKD cần xác định đúng, đủ các nguồn lực đã tiêu hao trongquá trình sản xuất kinh doanh; Xác định chi phí trong các doanh nghiệp một cáchkhoa học hợp lý; Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí SXKD và phân tíchthông tin chi phí SXKD để phục vụ cho yêu cầu kiểm soát chi phí; Nhận diện thôngtin từ đó đưa ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp làvấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm Đối với quyết định chiến lược của nhà quảntrị cấp cao, KTQT chi phí SXKD cung cấp các thông tin có tính chất chiến lượcnhư: Khả năng sinh lời của doanh nghiệp, của từng bộ phận, nhu cầu về vốn, thiếtbị, Với quyết định chiến thuật của nhà quản trị cấp trung gian, KTQT chi phíSXKD cung cấp các thông tin trong việc sử dụng các nguồn lực như: Báo cáo phântích biến động, báo cáo dự toán, Các quyết định tác nghiệp, KTQT chi phí SXKDcung cấp các thông tin hoạt động cho cấp quản lý cơ sở nhằm giúp nhà quản trị điềuhành, thực thi nhiệm vụ ở phân xưởng hay phòng ban
Ngành than đóng vai trò là ngành kinh tế trọng điểm cung cấp nhiên liệu hoạt
Trang 16động cho hầu hết các ngành đặc biệt như điện, phân bón, giấy, xi-măng, … nhữngngành sử dụng nhiều than nhất trong sản xuất Hiện nay, có khoảng 100 doanhnghiêp hoạt động trong ngành than trong đó các công ty dẫn đầu về sản lượng sảnxuất gồm Tập đoàn công nghiệp
Trang 17than – khoáng sản Việt Nam (TKV) (năm 2020 đạt 41 triệu tấn), Tổng công ty ĐôngBắc (năm 2020 đạt hơn 6 triệu tấn) Năm 2021, do tác động của đại dịch Covid -19,các doanh nghiệp (DN) khai thác than thuộc Tập đoàn TKV vừa thực hiện phòng,chống dịch đồng thời bảo đảm sản xuất, kinh doanh, chủ động, linh hoạt trong côngtác chỉ đạo điều hành phù hợp với tình hình và nhu cầu của thị trường Các DN khaithác than tăng cường áp dụng công nghệ thông tin vào quản trị doanh nghiệp, thựchiện tiết kiệm chi phí, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, hiệu quả; quantâm chăm lo, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động Trong năm 2021,các DN khai thác than dự kiến sẽ tiến hành liên thông các mỏ lộ thiên, hầm lò để mởrộng không gian và tiết giảm chi phí quản lý, sản xuất (do điều kiện khai thác mỏngày càng khó khăn); Phát triển các mỏ than đảm bảo sản lượng cao, tác động ítnhất tới môi trường xung quanh.
Đổi mới hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị chiphí SXKD nói riêng nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh thực hiện mụctiêu chiến lược của DN là yêu cầu cấp thiết có ý nghĩa quản trị Đặc biệt đối vớiKTQT chi phí SXKD, một công cụ quản lý quan trọng và hữu hiệu Qua khảo sátthực tế tại các DN khai thác than thuộc TKV cho thấy công tác kế toán tại các DNkhai thác than chỉ chú trọng vào công tác kế toán tài chính, các nội dung kế toánquản trị chi phí SXKD trong các DN khai thác than còn một số hạn chế như nhậndiện và phân loại chi phí SXKD phục vụ cho cho quá trình ra quyết định điều hànhsản xuất kinh doanh của DN (định phí, biến phí, chi phí trong định mức, chi phíngoài định mức, …) còn hạn chế DN chưa nhận diện rõ chi phí môi trường; Việcthu thập, xử lý và cung cấp thông tin thực hiện còn chưa đầy đủ; Phân tích thông tinchi phí SXKD phục vụ yêu cầu quản trị còn sơ sài, chưa đi sâu phân tích các yếu tốtác động đến việc áp dụng KTQT chi phí SXKD, … Trong môi trường cạnh tranhngày càng khốc liệt, KTQT chi phí SXKD ngày càng thể hiện vai trò quan trọngtrong việc hỗ trợ thông tin cho các nhà quản trị ra các quyết định hiệu quả, tăngcưởng nâng cao vị thế cạnh tranh của các DN khai thác than Do vậy, việc nghiêncứu KTQT chi phí SXKD để đưa ra các giải pháp phù hợp giúp cho KTQT chi phíSXKD trong các DN khai thác than được hoàn thiện trở thành yêu cầu và nhiệm vụcấp thiết trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài luận án tiến sĩ
“Kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp khai thác
than thuộc Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam”.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và xác lập vấn đề nghiên cứu
Trang 182.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh nói chung, kế toán quản trị chi phíSXKD trong các doanh nghiệp nói riêng là vấn đề luôn được các nhà nghiên cứu,các nhà quản lý quan tâm Trong những năm qua đã có nhiều công trình khoa họcnhư đề tài
Trang 19nghiên cứu khoa học, các luận án tiến sĩ nghiên cứu được công bố, mỗi công trình
có cách tiếp cận khác nhau, sử dụng phương pháp nghiên cứu khác nhau và cóphạm vi, đối tượng nghiên cứu khác nhau, như:
2.1.1 Các nghiên cứu về nội dung kế toán quản trị chi phí SXKD trong các DN
Nghiên cứu nội dung KTQT chi phí SXKD có nhiều công trình được thựchiện theo các hướng tiếp cận khác nhau, điển hình:
+ Tiếp cận KTQT chi phí SXKD là hệ thống thông tin chi phí phục vụ
yêu cầu quản trị
KTQT nói chung và KTQT chi phí SXKD nói riêng đã từng bước khẳngđịnh tầm quan trọng trong việc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu
của các nhà quản trị Có nhiều tác giả tiếp cận KTQT chi phí SXKD theo hướngnghiên cứu này như Topor Ioan Dan (2013), Nguyễn Thị Bình (2018), Nguyễn ThịThái An (2018), Lã Thị Thu (2021), …
Xuất phát từ quan điểm nhu cầu thông tin chi phí của nhà quản trị trong lĩnh
vực sản xuất rượu vang, tác giả Topor Ioan Dan (2013) trong nghiên cứu “New
dimensions of cost type information for decision making in the wine industry” sử
dụng phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin, phương pháp quy nạp, phân tích
so sánh, nghiên cứu điển hình, … để nghiên cứu và phân tích vai trò của thông tinchi phí trong quá trình ra quyết định Đồng thời, tác giả đã nhấn mạnh việc xử lýthông tin chi phí SXKD thông qua việc áp dụng một số phương pháp KTQT chi phíhiện đại để đáp ứng nhu cầu thông tin cho việc ra quyết định của nhà quản trị
Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Thị Bình (2018), KTQT chi phí SXKD
là kênh thông tin quan trọng, cung cấp thông tin toàn diện về chi phí SXKD giúp
nhà quản trị xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát, đánh giá hoạt động vàđưa ra các quyết định tối ưu Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
để nghiên cứu thực trạng KTQT chi phí SXKD tại các doanh nghiệp kinh doanhdược phẩm Thanh Hóa, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí SXKDđáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện, cungcấp thông tin thực hiện và kiểm tra, kiểm soát chi phí SXKD Tuy nhiên tác giảchưa đưa ra giải pháp giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá hiệu quả tình hìnhthực hiện chi phí SXKD theo từng trung tâm trách nhiệm chi phí SXKD
Theo Nguyễn Thị Thái An (2018), tiếp cận kế toán quản trị chi phí SXKDtheo hướng thu nhận, xử lý, cung cấp và phân tích các thông tin chi phí SKKD vềquá khứ và tương lai Theo tác giả, để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp trongviệc kiểm soát chi phí SXKD, doanh nghiệp thông qua chứng từ, tài khoản, sổ sách
Trang 20để tiến hành thu nhận và xử lý thông tin thực hiện chi phí SXKD, sử dụng hệ thốngbáo cáo KTQT
Trang 21chi phí SXKD để cung cấp thông tin cho nhà quản trị và tiến hành phân tích thôngtin thực hiện chi phí từ đó đánh giá hiệu quả quả hoạt động cũng như là ra các quyếtđịnh kinh doanh phù hợp Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhưphương pháp khảo sát, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát, phươngpháp thống kê mô tả, … để hệ thống hóa lý luận cũng như đánh giá thực trạngKTQT chi phí xây lắp cầu đường tại các Tổng công ty xây dựng công trình giaothông thuộc Bộ Giao thông vận tải Luận án đã chỉ ra được những ưu điểm, hạn chếtrong việc thu nhận, xử lý, cung cấp và phân tích thông tin thực hiện chi phí SXKDcủa các tổng công ty xây dựng công trình giao thông, đồng thời đề xuất các giảipháp hoàn thiện nội dung này Đồng quan điểm trên, tác giả Phạm Quang Thịnh(2018) cho rằng KTQT chi phí SXKD phát triển dựa trên nhu cầu thông tin của nhàquản trị trong doanh nghiệp, thông tin KTQT chi phí SXKD thu thập, xử lý và cungcấp thông tin quá khứ, hiện tại và tương lai nhằm mục tiêu giúp nhà quản trị lập kếhoạch, chỉ đạo tổ chức thực hiện cũng như kiểm soát chi phí để đề ra được các quyếtđịnh đúng đắn Luận án đã sử dụng phương pháp khảo sát, tổng hợp kết quả khảosát để phân tích thực trạng KTQT chi phí tại các công ty sản xuất xi măng trên địabàn tỉnh Hải Dương trên các nội dung thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin chi phí.
Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí phù hợp với từng đặc thù củadoanh nghiệp Luận án chỉ nghiên cứu các công ty sản xuất xi măng trên địa bàntỉnh Hải Dương, do đó, mẫu nghiên cứu còn hẹp Ngoài ra, nội dung phân tích thôngtin chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất cũng như chi phí môi trường chưa đượcluận án đề cập đến
Đào Thúy Hằng (2020) cho rằng KTQT chi phí là một phần của KTQT nhằmcung cấp thông tin quá khứ và thông tin tương lai về chi phí và giá thành thong qua
các brng dự toán trên cơ sở các định mức chi phí nhằm kiểm soát tình hình chi phí
và giá thành thực tế giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn cho kế hoạchsản xuất của kỳ kế tiếp, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về thông tin phục
vụ cho hoạt động xây dựng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tác giả
đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để nghiên cứu, đánh giá thực trạng kếtoán quản trị chi phí tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam theocác nội dung: Nhận diện và phân loại chi phí; Xây đựng định mức và lập dự toánchi phí; Tập hợp, tính toán phân bổ chi phí cho các đối tượng tính giá; tổ chức thực
hiện kiểm soát chi phí; … Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT
chi phí và giá thành tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam Tuynhiên, giải pháp tác giả đưa ra chưa giải quyết tốt vấn đề kiểm soát chi phí, bên
Trang 22cạnh đó, tác giả chưa nhận điện chi phí môi trường đối với ngành xây dựng (việcxây dựng sẽ phát sinh nhiều chất thải ra môi trường như đất đá thải, bụi, …).
Trang 23Lã Thị Thu (2021) đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiêncứu định lượng để nghiên cứu thực trạng KTQT chi phí SXKD tại các doanh nghiệpsản xuất thuộc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam dưới góc độ thực hiện chức
năng thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp, trình bày và báo cáo về các thông tin tàichính, thông tin phi tài chính, thông tin có tính quá khứ và tương lai cho nhà quảntrị nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị ra quyết định Theo tác giả,
khi thu thập thông tin chi phí, KTQT chi phí SXKD cần quan tâm đến nguồn thôngtin thu thập, phương pháp thu thập, hệ thống hóa thông tin chi phí cũng như phương
pháp xác định chi phí
Theo tác giả Lê Văn Tân (2021) để phục vụ nhu cầu cung cấp thông tin đápứng nhu cầu của nhà quản trị DNSX, nội dung KTQT chi phí được thực hiện theoquá trình ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin chi phí Tác giả sử dụng phươngpháp thu thập dữ liệu, xử lý và tổng hợp dữ liệu thông qua phiếu khảo sát để nghiêncứu thực trạng KTQT chi phí tại các DN chế biến gỗ khu vực Nam Trung Bộ Từ đótác giả để xuất các giải giải hoàn thiện KTQT chi phí tại các DN chế biến gỗ nhưhoàn thiện phân loại chi phí, xây dựng định mức và lập dự toán chi phí, xác định chiphí cho các đối tượng chịu phí, phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí vàphân tích thông tin chi phí để ra quyết định Tuy nhiên, để cung cấp thông tin thựchiện chi phí thông qua các hệ thống báo cáo KTQT chi phí thì chưa được tác giả đềcập đến
+ Tiếp cận KTQT chi phí SXKD theo chu trình kế toán
Theo Lê Thị Minh Huệ (2016), xuất phát từ nhu cầu thông tin KTQT chi phíSXKD, tác giả tiếp cận nội dung KTQT chi phí SXKD theo chu trình kế toán Theo
đó, nội dung nhận diện chi phí SXKD sẽ là tiền đề cho việc thực hiện các nội dungxây dựng định mức và lập dự toán chi phí, phân bổ chi phí và xác định chi phí, phântích chi phí phục vụ cho quản trị doanh nghiệp và nội dung báo cáo KTQT chi phíSXKD sẽ là kết quả cuối cùng của quy trình thực hiện KTQT chi phí SXKD Tácgiả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phương pháp thu thập dữliệu sơ cấp, thứ cấp, phương pháp nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu tình hình thựctiễn, phương pháp phỏng vấn, … để nghiên cứu thực trạng, đánh giá những mặt đãđạt được và những tồn tại về KTQT chi phí SXKD tại các doanh nghiệp mía đườngtrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí
SXKD Ngoài các thành tựu mà tác giả đã đạt được khi nghiên cứu thì còn tác giảcòn chưa đề cập đến phần nhận diện chi phí môi trường ở chu trình đầu tiên cũngnhư là báo cáo chi phí môi trường trong khâu cuối cùng, giải pháp mà tác giả đưa ra
Trang 24chưa đi sâu phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí mà chỉ mang tính chấthoàn thiện thêm công tác phân tích để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin của các
nhà quản trị
Trang 25Hoàng Thu Hiền (2016), “Kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
chuyên kinh doanh nội dung số Việt Nam”, tác giả vận dụng phương pháp luận của
chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đồng thời sử dụng phương pháp điềutra, hệ thống hóa, thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, diễn giải để nghiên cứu
thực trạng KTQT chi phí trong các doanh nghiệp chuyên kinh doanh số Việt Namtheo các nội dung phân loại chi phí, nhận diện trung tâm chi phí và xác định đối
tượng chịu phí, hệ thống định mức và dự toán chi phí, phương pháp xác định chi phí
và phân tích chi phí để kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh Trên cơ sở
đó, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí tại các DN chuyên kinhdoanh nội dung số để phục vụ cho việc cung cấp thông tin của KTQT chi phí giúp
nhà quản trị kiểm soát chi phí tốt hơn Tuy nhiên, nhóm giải pháp tác giả đưa ra,chưa đề cập đến nội dung báo cáo KTQT chi phí SXKD giúp cung cấp thông tin chiphí SXKD cho các nhà quản trị
Tô Minh Thu (2019) “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp sản xuất giấy Việt Nam” Luận án sử dụng phương pháp tra cứu tài liệu để
nghiên cứu lý luận cơ bản về KTQT chi phí theo hướng tiếp cận quy trình kế toánbao gồm nhận diện chi phí, xây dựng định mức và lập dự toán chi phí; Phương phápxác định chi phí; Phân tích chi phí và Báo cáo kế toán quản trị chi phí Tác giả tiếnhành khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu điều tra nhằm đánh giá thựctrạng KTQT chi phí trong các DN sản xuất giấy ở Việt Nam đồng thời đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện Tác giả đề xuất hướng hoàn thiện phương pháp xác địnhCPSX theo hai nhóm: Nhóm DNSX giấy có quy mô công suất vừa và lớn; NhómDNSX giấy có quy mô công suất nhỏ Tuy nhiên các giải pháp của tác giả chỉ nêu raquá trình vận dụng các phương pháp theo các nhóm cụ thể mang tính chất liệt kê màchưa nêu rõ nên áp dụng phương pháp nào mang lại kết quả tối ưu nhất cho đặc thùdoanh nghiệp mà tác giá nghiên cứu Tác giả để xuất các giải pháp để hoàn thiệnphân tích chi phí, tuy nhiên tác giả chỉ tập trung vào nghiên cứu hoàn thiện việcphân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác như chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung và nhóm chi phí ngoài sản xuất thì chưa đượcnêu cụ thể, đặc biệt là chi phí môi trường Bên cạnh đó, tác giả cũng chưa đề cậpđến các loại báo cáo quản trị của các bộ phận khác cũng rất cần thiết đối với cácdoanh nghiệp như báo cáo theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí
môi trường
+ Tiếp cận KTQT chi phí SXKD gắn với chức năng quản trị doanh nghiệp
Với quan điểm KTQT chi phí cung cấp thông tin chi phí cho các nhà quản trị
Trang 26thực hiện các chức năng quản trị và ra quyết định Tác giả Vũ Thị Kim Anh (2012)
đã sử dụng phương pháp khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia làm căn cứ để nghiên cứu,đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí SXKD trong DN vận tải trên cơ sở thựchiện các chức năng
Trang 27của KTQT chi phí như xây dựng hệ thống các chỉ tiêu quản trị chi phí vận tải, xácđịnh các trung tâm trách nhiệm, phân loại chi phí vận tải đường sắt, lập dự toán chiphí vận tải đường sắt, xác định chi phí và giá thành dịch vụ vận tải đường sắt, phântích chi phí vận tải đường sắt, hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí, đánh giáhiệu quả kiểm soát chi phí vận tải Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu phân tích cácthông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định: chấp nhận hay từ chối đơn hàng vậntải; tự thực hiện hợp đồng hay thuê ngoài thực hiện Trong nội dung về hệ thống báocáo kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp vận tải, tác giả mới so sánh giữachi phí thực tế và chi phí dự toán để xác định chênh lệch mà chưa phân tích nhân tốnào (nhân tố lượng, nhân tố giá, nhân tố mức tiêu hao) tác động làm phát sinh chênhlệch và nguyên nhân dẫn đến chênh lệch chi phí cũng như các báo cáo cung cấpthông tin thích hợp Điều này làm hạn chế quá trình cung cấp thông tin giúp cho nhàquản lý thực hiện các chức năng kiểm tra đánh giá và ra quyết định Bên cạnh đó,tác giả Nguyễn Phương Ngọc (2016) tiếp cận nội dung KTQT chi phí theo chứcnăng quản trị DN bao gồm: Xác định các trung tâm trách nhiệm chi phí; Phân loạichi phí; Hệ thống định mức và lập dự toán chi phí; Xác định chi phí cho đối tượngchịu chi phí; Phân tích và cung câp thông tin chi phí cho quản trị DN Trong đó, tácgiả coi các trung tâm trách nhiệm chi phí là đối tượng quản trị chi phí cho rằng việcphân tích thông tin chi phí thể hiện qua hai nội dung: (1) Đánh giá hiệu quả hoạtđộng của các trung tâm trách nhiệm chi phí và (2) Phân tích thông tin chi phí choviệc ra quyết định tương lai Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến nội dung thu thập
và xử lý thông tin thực hiện chi phí mà chỉ đề cập đến nội dung lập báo cáo KTQT
chi phí SXKD để cung cấp thông tin chi phí và phân tích thông tin chi phí
Tác giả Nguyễn La Soa (2016) tiếp cận nội dung KTQT chi phí theo chứcnăng của nhà quản trị bao gồm các nội dung: Nhận diện chi phí; KTQT chi phí phục
vụ chức năng lập kế hoạch; KTQT chi phí phục vụ chức năng tổ chức thực hiện;KTQT chi phí phục vụ chức năng kiểm soát; KTQT chi phí phục vụ chức năng raquyết định Luận án đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để hệ thống hóacác vấn đề lý luận về KTQT chi phí, sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát trựctiếp tại doanh nghiệp nhằm đánh giá thực trạng KTQT chi phí tại Tổng công ty xâydựng công trình giao thông 8 Luận án đã phân tích yêu cầu, phương hướng hoànthiện KTQT chi phí tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8, đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện KTQT chi phí với chức năng quản trị DN Tuy nhiên, nội dungcung cấp thông tin thực hiện chi phí thông qua hệ thống báo cáo KTQT chi phí thìchưa được luận án đề cập chi tiết cả về lý luận và thực tiễn
Trang 28Tác giả Đặng Nguyên Mạnh (2019) cho rằng nhu cầu thông tin của nhà quảntrị rất đa dạng, được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, KTQT chi phí với vai trò
là một
Trang 29công cụ quan trọng trong hoạt động quản trị, cung cấp thông tin giúp các nhà quảntrị thực hiện được các chức năng quản trị DN bao gồm chức năng lập kế hoạch,chức năng tổ chức thực hiện, chức năng kiểm soát và đánh giá, ứng dụng thông tinKTQT chi phí với việc ra quyết định Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn,phương pháp bảng hỏi phục vụ cho việc đánh giá thực trạng KTQT chi phí với chứcnăng quản trị và các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng KTQT chi phí Từ đó, tác giả
đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí với chức năng quản trị doanh nghiệptại các DNSX gốm sứ xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình bao gồm các giải pháp
về nhận diện, phân loại chi phí, các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí với chứcnăng lập kế hoạch, chức năng tổ chức thực hiện, chức năng kiểm soát Bên cạnh đó,luận án còn một số hạn chế như mẫu nghiên cứu hẹp, một số giải pháp mang tính
giả định, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng KTQT chi phí chỉ dừnglại ở kết quả thống kê mô tả
2.1.2 Các nghiên cứu về các phương pháp KTQT chi phí SXKD
Trong nhiều năm qua, nghiên cứu về các phương pháp KTQT chi phí SXKDđược nhiều nhà khoa học quan tâm và mỗi tác giả nghiên cứu sử dụng các phương
pháp theo các hướng khác nhau phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp
Trong nghiên cứu “Management Accounting feed forward and Asian
perspectives”, tác giả Akira Nishimura (2003) đã đề cập đến sự phát triển của kế
toán quản trị ở châu Á mà điển hình là Nhật Nghiên cứu cũng đã chỉ ra lý do của sựphát triển trên chịu sự ảnh hưởng của truyền thống văn hóa, đặc tính, quan điểm,
phương thức quản lý khác nhau đã hình thành phương pháp xác định chi phí mụctiêu (Target costing) Tác giả đã chứng minh sự thành công trong việc áp dụngphương pháp chi phí mục tiêu của các công ty lớn ở Nhật khi tham gia vào thịtrường quốc tế Đồng thời tác giả nêu sự ảnh hưởng của Target costing đối với cáccông ty lớn của các nước châu Á khác Thông qua nghiên cứu, Akira Nishimuracũng đã đề cập đến xu hướng phát triển kế toán quản trị đó là kế toán quản trị gắnliền với quản trị doanh nghiệp đặc biệt là quản trị chiến lược Tuy nhiên nghiên cứu
đề cập sâu vào sự áp dụng của Target costing để kiểm soát chi phí mà chưa nghiên
cứu đến các khía cạnh khác của kế toán quản trị
Tác giả Moll, Sarah Elizabeth (2005) đã trình bày phương pháp xác định chiphí dựa trên hoạt động (ABC) trong môi trường doanh nghiệp New Zealand Tácgiá đã phát bảng hỏi cho những người sử dụng và không sử dụng phương phápABC nhằm xác định sự khác biệt giưa hai nhóm này liên quan đến việc nhận thức
ưu điểm của ABC, sự phức tạp của tổ chức, sự hài lòng với chi phí và hiệu quả hoạt
Trang 30động Tác giả đã phân tích và chỉ ra sự khác biệt đáng kể về mức độ hài lòng vềthông tin chi phí của những DN áp dụng phương pháp ABC và những DN, từ đó
đánh giá được
Trang 31tính ưu việt cũng như lợi ích của việc áp dụng phương pháp ABC Tác giả Abdel –
Kader và Luther (2006) điều tra việc sử dụng phương pháp KTQT trong lĩnh vựccông nghiệp thực phẩm và đồ uống ở Anh Tác giả sử dụng 38 phương pháp chiathành 5 nhóm bao gồm: Hệ thống chi phí; Dự toán; Đánh giá hiệu quả; Thông tin
cho quá trình ra quyết định và phân tích chiến lược Tác giả sử dụng bảng hỏi điềutra 650 doanh nghiệp, kết quả thu được là các phương pháp ABC, chu kỳ sống của
sản phẩm, đo lường hiệu quả phi tài chính ít được sử dụng trong các doanh nghiệp,còn các phương pháp chi phí – khối lượng – lợi nhuận, chi phí trực tiếp, dự toán
thông thường, phân tích chất lượng theo sản phẩm thì được áp dụng rộng rãi trongcác doanh nghiệp
Naughton – Travers, Joseph P (2009) đã đề cập đến phương pháp KTQT chiphí theo hoạt động (Phương pháp ABC) Theo tác giả, áp dụng phương pháp ABCvào việc xác định giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong
kỳ kể cả các chi phí gián tiếp (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), các
chi phí này được phân bổ vào giá thành mỗi sản phẩm dựa trên mức độ hoạt động
và mức độ đóng góp của mỗi hoạt động trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Tác giả Khataie, Amir H (2011) đã đưa ra mô hình mục tiêu lợi nhuận và dựkiến khả năng sinh lời trong việc quản lý hiệu quả các quyết định chấp nhận đơn đặthàng trong chuỗi cung ứng, chịu tác động khi sử dụng phương pháp xác định chi phídựa trên hoạt động (ABC) Tác giả cũng đánh giá những ưu điểm và nhược điểmkhi áp dụng phương pháp xác định chi phí theo mức độ hoạt động trong việc hỗ trợban giám đốc kiểm soát chi phí, đồng thời phân tích và đánh giá kết quả từng đơn
hàng Đồng quan điểm với tác giả Abdel Kader and Luther chia các phương pháp rathành 5 nhóm như trên, tác giả Ahmad (2012) cũng tiến hành nghiên cứu việc ápdụng các phương pháp KTQT chi phí SXKD tại các DN sản xuất vừa và nhỏ tạiMalaysia Trong đó, tác giả đề xuất nghiên cứu 46 phương pháp tại 1000DN, kếtquả cho thấy phương pháp KTQT truyền thống theo định hướng tài chính được sửdụng cao
Tác giả Sorinel Capusneanu – Artifex University, Bucuresti, Rumania
(2012), “Implementation Opportinities of Green Accounting for Activity - based
Costing in Romania” đã đề cập đến cơ hội triển khai phương pháp xác định chi phí
dựa trên hoạt động của kế toán xanh Kế toán xanh tuân thủ các nguyên tắc của
phương pháp ABC, nêu lên những ưu điểm và hạn chế của việc thực hiện xác địnhchi phí dựa trên hoạt động trong một doanh nghiệp Tác giả cũng nêu lên sự khácbiệt giữa phương pháp xác định chi phí theo hoạt động và phương pháp truyền
Trang 32thống Phương pháp ABC bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, sau
đó phân bổ chi phí gián tiếp
Trang 33vào từng sản phẩm, dịch vụ hay vào từng loại đối tượng tạo ra các hoạt động thôngqua nguồn phát sinh chi phí Và việc áp dụng các nguyên tắc của phương pháp ABCgiúp thúc đẩy hiệu quả cải thiện môi trường.
Topor Ioan Dan (2013) “New dimensions of cost type information for
decision making in the wine industry” Tác giả trình bày các phương pháp của
KTQT như ABC, Chi phí mục tiêu, Quản lý chuỗi nhà cung cấp, Đúng thời điểm(JIT – Just In Time), Thẻ điểm cân bằng, … Tác giả nêu lên sự khác biệt giữa kếtoán quản trị chi phí tryền thống và kế toán quản trị chiến lược Tác giả đặc biệtnhấn mạnh việc áp dụng một số phương pháp kế toán quản trị chi phí hiện đại đểđáp ứng nhu cầu thông tin cho việc ra quyết định của nhà quản trị và đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện KTQT chi phí tại các công ty kinh doanh, sản xuất rượu vang ởRomania
Ngoài ra, trong năm 2014, tác giả Ahmad kết hợp với tác giả Leftesi sử dụng
24 phương pháp để điều tra mức độ sử dụng của phương pháp KTQT chi phí tại 154DNSX ở Libyan Kết quả cho thấy các DN này sử dụng phương pháp truyền thống
là phổ biến, còn các phương pháp phát triển khác như phương pháp ABC, chu kỳ
sống của sản phẩm ,… thì ít được sử dụng
Theo tác giả Lê Thị Minh Huệ (2016) với đặc thù sản xuất theo quy trìnhkhép kín, trải qua nhiều công đoạn, các DNSX mía đường Thanh Hóa cần tập hợpchi phí phí theo quá trình sản xuất kết hợp với phương pháp chi phí thực tế và địnhmức, từng bước áp dụng phương pháp chi phí Kaizen Hoàng Thu Hiền (2017) căn
cứ vào đặc thù của các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nội dung số, đề xuất cácdoanh nghiệp nên áp dụng phương pháp chi phí tiêu chuẩn và trong tương lai, đểphù hợp với xu hướng cạnh tranh thì nên áp dụng phương pháp chi phí Kaizen
Nguyễn Hải Hà (2016), tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, diễn giải đểnghiên cứu thực trạng tổ chức KTQT chi phí tại các DN may Việt Nam, từ đó đề
xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam,trong đó, tác giả đề xuất các doanh nghiệp may nên áp dụng phương pháp KTQTchi phí theo hoạt động ( Phương pháp ABC), tuy nhiên tác giả chỉ mới nêu được sựcần thiết và khả năng có thể áp dụng phương pháp này trong các DN may, còn cáchthức tiến hành áp dụng phương pháp ABC thì chưa được tác giả làm rõ
Cùng quan điểm với Lê Thị Minh Huệ, tác giả Phạm Quang Thịnh (2018)cho rằng vận dụng phương pháp chi phí Kaizen sẽ thường xuyên đổi mới sản xuất,cắt giảm chi phí không hợp lý của quy trình sản xuất xi măng tại các doanh nghiệp
sản xuất xi măng từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh Tác giả đề
Trang 34xuất doanh nghiệp sản xuất xi măng nên kết hợp áp dụng phương pháp chi phíKaizen với phương pháp chi phí thực tế và chi phí định mức.
Trang 35Đỗ Thị Hương Thanh (2019), sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính là
tiến hành phỏng vấn chuyên gia để thảo luận về mô hình nghiên cứu lý thuyết, sau
đó tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để nghiên cứu thực trạng vàcác nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các phương pháp kế toán quản trị trong
các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam từ đó để xuất một số giải pháp nhằm vận
dụng phù hợp các phương pháp kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất ở
Việt nam như phương pháp thẻ điểm cân bằng (BSC) và phương pháp chi phí mụctiêu (Target costing)
Tô Minh Thu (2019) đã trình bày lý luận cơ bản về các phương pháp xácđịnh chi phí truyền thống và phương pháp xác định chi phí hiện đại Qua khảo sáttại các DNSX giấy nhìn chung đều mới chỉ áp dụng phương pháp truyền thốngtrong việc xác định CPSX, được các nhà quản trị đánh giá không cao Thay vào đó,các nhà quản trị DNSX giấy đã dành sự quan tâm đáng kể đến các phương pháp xác
định chi phí có thể cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị Tác giả đề xuất
hướng hoàn thiện phương pháp xác định CPSX theo hai nhóm: Nhóm DNSX giấy
có quy mô công suất vừa và lớn; Nhóm DNSX giấy có quy mô công suất nhỏ Tuy
nhiên các giải pháp của tác giả chỉ nêu ra quá trình vận dụng các phương pháp theo
các nhóm cụ thể mang tính chất liệt kê mà chưa nêu rõ nên áp dụng phương pháp
nào mang lại kết quả tối ưu nhất cho đặc thù doanh nghiệp mà tác giá nghiên cứu
Tác giả Lê Thị Hương (2020) đã trình bày 3 phương pháp kế toán quản trịchi phí bao gồm phương pháp chi phí tiêu chuẩn, phương pháp chi phí mục tiêu vàphương pháp chi phí Kaizen Qua quá trình nghiên cứu thực trạng KTQT chi phí tạicác công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà nội, tác giả nhận thấy phương pháp xác
định chi phí mà các doanh nghiệp này áp dụng không có nhiều ý nghĩa trong việckiểm soát chi phí phát sinh Do đó, tác giả đã đễ xuất giải pháp hoàn thiện việc vân
dụng phương pháp chi phí mục tiêu thông qua việc hoàn thiện xây dựng chi phí mụctiêu, tổ chức thực hiện các mục tiêu chi phí đã xác định, từ đó đánh giá kết quả thựchiện chi phí Đào Thu Hằng (2020) cho rằng, chi phí mục tiêu được xem là giới hạnchi phí để đạt được hiệu quả sản xuất mong muốn, để đạt được điều này, các nhà
quản trị cần phải tổ chức sản xuất và quản trị chi phí thật nghiêm ngặt ở tất cả cácgiai đoạn của quy định sản xuất, từ đó phát hiện những chi phí không hữu ích để cắtgiảm chi phí Qua quá trình khảo sát tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi,
tác giả nhận thấy việc áp dụng phương pháp chi phí mục tiêu ở khâu lập dự toán dựthầu và dự toán giao thầu nhằm đảm bảo trúng thầu và đảm bảo sản xuất thi côngđạt được lợi nhuận mục tiêu là rất cần thiết Việc vận dụng phương pháp chi phí
Trang 36mục tiêu sẽ giúp công ty tiết kiệm chi phí tối ưu.
Trang 372.1.3 Các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến việc áp dụng KTQT chi phí
SXKD Abdel – Kader M and Robert Luther ( 2008) “ The impact of firmcharacteristics on management accounting practices: A UK-based empiricalanalysis”, Trong nghiên cứu này nhóm tác giả xem xét tác động của 3 yếu tố tới kếtoán quản trị bao gồm: Đặc điểm bên ngoài ( Nhận thức về sự không chắc chắn củamôi trường, quyền lực của khách hàng); Đặc điểm tổ chức (chiến lược, cơ cấu, quy
mô cạnh tranh); và các đặc điểm quy trình sản xuất (độ phức tạp của hệ thống, mức
độ triển khai công nghệ sản xuất tiên tiến (AMT), triển khai các kỹ thuật TQM, thựchiện các kỹ thuật JIT và sản phẩm dễ hư hỏng)
Wu, Junjie and Boateng, Agyenim (2010) “Factors Influencing Changes in
Chinese Management Accounting Practices, Journal of Change Management, 10:
3, 315- 329” Nghiên cứu này đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi trong
thực tiễn KTQT Trung Quốc Phân tích đa biến cho thấy quy mô của doanh nghiệp,đối tác nước ngoài và trình độ hiểu biết của các nhà quản lý và trình độ nhân viên kếtoán có ảnh hưởng tích cực đến những thay đổi trong thực tiễn KTQT của các liêndoanh đối tác nước ngoài Quy mô doanh nghiệp và mức độ kiến thức của các nhàquản lý cấp cao dường như ảnh hưởng đến những thay đổi trong thực tiễn KTQT
Alper Ersesim (2012) “The impact of organizational culture, Firm’s
characteristics and Extenal environment of firms on management accounting
practices: An empirical research on industrial firms in Turkey”, tác giả nghiên cứu
mối quan hệ giữa Văn hóa DN, đặc điểm của doanh nghiệp (quy mô, độ tuổi, hình
thức kinh doanh hợp pháp, ) và môi trường bên ngoài (năng lực cạnh tranh) ảnhhưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị Kết quả cho thấy văn hóa doanh nghiệp
và đặc điểm của doanh nghiệp tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị Đặcđiểm của doanh nghiệp có rất nhiều nội dung tuy nhiên trong nghiên cứu này, tácgiả chưa đề cập đến tác động của đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy, cũng như trình
độ của nhân viên kế toán Trong năm 2012, tác giả Ahmad Kamilah với nghiên cứu
“The use of management accounting practices in Malaysian SMEs, University of
Exeter”, đã kiểm định sự tác động của 5 nhân tố Sau khi phân tích dữ liệu bằng
phân tích hệ số tương quan Kendall Tau, kết quả cho thấy các biến: Trình độ nhânviên kế toán; Quy mô DN; Mức độ cạnh tranh thị trường; Cam kết của chủ sởhữu/nhà quản trị; Ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến có tác động tích cực đếnviệc vận dụng kế toán quản trị tại các công ty có quy mô vừa ở Malaysia
Năm 2014, Leite, A A., Fernandes, P O., & Leite, J M nghiên cứu các yếu
tố ngẫu nhiên ảnh hưởng đến việc sử dụng thực hành KTQT trong lĩnh vực dệt may
Trang 38Bồ Đào Nha cho thấy sự quan tâm của nhà quản trị đến KTQT có ảnh hưởng đáng
kể đến
Trang 39mức độ áp dụng KTQT trong các doanh nghiệp Nhà quản trị là người trực tiếp sửdụng thông tin KTQT để ra quyết định, do vậy nhu cầu sử dụng thông tin của nhàquản trị có ảnh hưởng quan trọng đến việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp.Ngoài nhu cầu thông tin, sự ủng hộ của nhà quản trị trong việc tiếp cận các kỹ thuậtKTQT mới và vận dụng vào doanh nghiệp cũng là nhân tố tích cực ảnh hưởng đến
sự vận dụng KTQT trong DN
Trần Ngọc Hùng (2016) – “Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán
quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam”, nghiên cứu các nhân tố
tác động đến việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ViệtNam Tác giả đã khẳng định có 7 nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT vào
DN lần lượt là: Mức độ sở hữu của nhà nước trong DN; Mức độ cạnh tranh của thị
trường; Văn hóa DN; Nhận thức của người chủ/điều hành doanh nghiệp; Quy môdoanh nghiệp; chi phí cho việc tổ chức KTQT; Chiến lược kinh doanh Tác giả đãđưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường việc vận dụng KTQT vào DNnhỏ và vừa giúp các DN vận dụng các công cụ, kỹ thuật của KTQT vào trong quản
lý và điều hành DN ngày càng hiệu quả hơn Tuy nhiên, phạm vi lấy mẫu còn hạnchế, qua nghiên cứu các nhân tố trong luận án mới chỉ đại diện cho khoảng 30%biến quan sát, nên tỷ lệ các nhân tố tác động chưa được phát hiện còn khá cao
Nhóm tác giả Sudhashini Nair & Yee Soon Nian (2017) đã kiểm định sự tácđộng của 4 biến độc lập là quy mô tổ chức, công nghệ sản xuất tiên tiến, mức độcạnh tranh, trình độ chuyên môn của nhân kế toán Sau khi phân tích dữ liệu bằngphần mềm SPSS kết quả cho thấy, biến quy mô tổ chức và biến công nghệ sản xuất
tiên tiến có tác động tích cực đến việc vận dụng kế toán quản trị trong DN ởMalaysia Trong khi đó, các biến mức độ cạnh tranh của thị trường, trình độ chuyênmôn của nhân viên kế toán có tác động tiêu cực đến việc vận dụng kế toán quản trị
trong DN
Trần Thị Yến (2017) “Nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị
trong các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định” thực hiện ở 90 DN đang hoạt động trên
địa bàn tỉnh Bình Định Kết quả nghiên cứu cho thấy, các biến: Nhận thức củangười chủ/người điều hành DN; trình độ nhân viên kế toán trong DN và quy mô DN
có ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các DN Duy chỉ có biến
mức độ cạnh tranh của thị trường là không có ảnh hưởng đến việc vận dụng này
Sidra Shahzadi, Rizwan Khan và Maryam Toor (2018) “Impact of external
and internal factors on management accounting practices: a study of Pakistan”
thực hiện nghiên cứu tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến việc vận
Trang 40dụng kế toán quản trị Kết quả cho thấy, biến môi trường không ổn định; cơ cấu tổchức; công nghệ sản xuất tiên tiến; tổng quản lý chất lượng và đúng sản phẩm, đúngsố