Nguyễn Quang MinhĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC HUYỆN BẢO THẮNG VÀ THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI SỬ DỤNG CÁC MÔ HÌNH ĐỊA KHÔNG GIAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Trang 1Nguyễn Quang Minh
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC HUYỆN BẢO THẮNG VÀ THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI SỬ DỤNG CÁC MÔ HÌNH
ĐỊA KHÔNG GIAN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Trang 3Nguyễn Quang Minh
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC HUYỆN BẢO THẮNG VÀ THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI SỬ DỤNG CÁC MÔ HÌNH
ĐỊA KHÔNG GIAN
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã sỗ: 09520320
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS Nguyễn Quốc Phi
2 TS Phan Đông Pha
Hà Nội, 2022
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả luận án
Nguyễn Quang Minh
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Luận án được thực hiện tại Viện Địa chất và Địa vật lý biển, Khoa Công
nghệ Môi trường, Học viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS.GVC Nguyễn Quốc Phi và TS.NCVC Phan Đông Pha Trong
thời gian hoàn thành luận án, nghiên cứu sinh đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
và hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của TS.GVC Nguyễn Quốc Phi và TS.NCVC
Phan Đông Pha Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những sự
giúp đỡ đó
Nghiên cứu sinh cũng xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Viện Địa chất và Địa
vật lý Biển; Khoa Công nghệ Môi trường, Viện Công nghệ Môi trường, Học viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Trường Đại học Mỏ - Địa chất, đã động viên
khuyến khích và tạo điều kiện để nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình học
tập
Nghiên cứu sinh cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các quý thầy/cô ở cơ sở
đào tạo của Khoa Công nghệ Môi trường, Viện Công nghệ Môi trường, Học viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Khoa Môi trường, Trường Đại học Mỏ - Địa
chất đã giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thành khoá học, đã chỉ bảo, giúp đỡ và đóng
góp ý kiến bổ ích cho nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án
Nghiên cứu sinh cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cán bộ Lãnh đạo và
nhân dân địa phương thuộc huyện Bảo Thắng, thành phố Lào Cai; Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Lào Cai, đã giúp đỡ nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên
cứu, thu thập số liệu tại địa phương
Cuối cùng, nghiên cứu sinh cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp
và lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã quan tâm giúp đỡ, chia sẻ và động với
nghiên cứu sinh trong suốt thời gian thực hiện luận án
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Trang 6Nguyễn Quang Minh
Trang 71.1 Tổng quan về tai biến môi trường tự nhiên 5
1.1.2 Tổng quan về tình hình tai biến môi trường tự nhiên 8
1.1.2.1. Tình hình tai biến môi rường tự nhiên trên thế giới 8
1.1.2.2. Tình hình tai biến môi trường tại Việt Nam 10
1.2 Tình hình nghiên cứu tai biến môi trường trên thế giới và tại Việt Nam 11
Trang 82.1.2.Sử dụng các mô hình địa không gian trong đánh giá tai biến môi trường 23
2.1.3 Cơ sở lựa chọn các phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp phân tích ảnh viễn thám và GIS 27
2.2.2 Các phương pháp thống kê cặp và thống kê đa biến 31
2.2.2.1. Mô hình thống kê Bayes (Bayes Statistics) 31
2.2.2.2. Mô hình Hệ số tin cậy (Centainty Factor) 34
2.2.2.3. Mô hình hồi quy logistic (Logistic Regression - LR) 35
2.2.3 Các mô hình phân tích dữ liệu lớn (big data) 37
2.2.3.1. Phân loại chung các phương pháp phân tích dữ liệu lớn 37
2.2.3.2. Mạng nơron nhân tạo (Artificial Neural Networks) 38
2.2.3.3. Mô hình vector hỗ trợ (Support Vector Machine- SVM) 40
2.2.3.4. Mô hình cây quyết định (Decision Tree - DT) 43
2.2.4 Các phương pháp phân tích chỉ số và mô hình 45
2.2.4.1. Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu không gian (SMCE) 45
2.2.4.2. Chỉ số nguy cơ lũ quét (Flash Flood Potential Index- FFPI) 47
2.2.4.3. Mô hình Flow-R mô phỏng quá trình di chuyển của dòng lũ 50
CHƯƠNG 3
HIỆN TRẠNG VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG
3.1 Hiện trạng tai biến môi trường tự nhiên tại khu vực nghiên cứu 57
Trang 93.1.2 Hiện tượng lũ quét/lũ bùn đá 58
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ tai biến môi trường tại khu vực nghiên
3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu tai biến môi trường tự nhiên tại khu vực huyện Bảo
3.3.2 Cơ sở dữ liệu các vị trí xảy ra tai biến 65
3.3.5 Cơ sở dữ liệu các yếu tố khí tượng - thủy văn 85
Trang 10MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 94
4.1 Đánh giá nguy cơ xảy ra tai biến môi trường tự nhiên khu vực huyện Bảo
4.1.1.1. Kết quả phân tích sử dụng các mô hình thống kê 94
4.1.1.2. Kết quả phân tích sử dụng các mô hình dữ liệu lớn (big data) 103
4.1.1.3. Kết quả so sánh mức độ chính xác của các mô hình dự báo trượt lở 109
4.1.2.2 Kết quả mô phỏng lũ quét tại thung lũng Tả Phời 115
4.2 Phân vùng dự báo nguy cơ tai biến môi trường tự nhiên tại khu vực nghiên
4.3 Định hướng quy hoạch không gian hướng tới mục tiêu phòng tránh các tai
biến môi trường tự nhiên tại khu vực nghiên cứu 125
4.3.1 Các tiêu chí phục vụ quy hoạch sử dụng đất 125
4.3.2 Đề xuất quy hoạch không gian nhằm phòng tránh và giảm nhẹ tai biến 130
4.3.2.1 Định hướng quy hoạch không gian nhằm phòng tránh nguy cơ xảy ra tai
4.3.2.2 Các giải pháp thực hiện nhằm giảm thiểu tác động do tai biến gây ra .132
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại các tai biến (Smith, 2001) 77
Bảng 2.1 Khả năng ứng dụng các phương pháp phân tích tai biến 25
Bảng 2.2 Một số dạng hàm kích hoạt phổ biến 39
Bảng 2.3 Chỉ tiêu của Saaty so sánh cặp đôi các yếu tố 46
Bảng 2.4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 46
Bảng 2.5 Giá trị RI ứng với từng số lượng chỉ tiêu n 47
Bảng 2.7 Một số mô hình mô phỏng các dạng tai biến 50
Bảng 3.1 Các thành phần môi trường và yếu tố ảnh hưởng liên quan đến nguy
Bảng 3.2 Phân bố độ cao địa hình tại khu vực nghiên cứu 70
Bảng 3.3 Phân bố độ dốc địa hình tại khu vực nghiên cứu 71
Bảng 3.5 Giá trị riêng (eigenvalue) của các thành phần chính 89
Bảng 3.6 Vectơ riêng (eigenvector) của các thành phần chính 90
Bảng 3.7 Bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2020 91
Bảng 4.1 Kết quả tính toán trọng số cho độ dốc địa hình 95
Bảng 4.2 Kết quả tính toán trọng số cho yếu tố thạch học 96
Bảng 4.3 Kết quả tính toán trọng số cho mật độ đứt gãy và lineamnent 97
Bảng 4.4 Kết quả tính toán trọng số theo chỉ số thực vật NDVI 98
Bảng 4.5 Ngưỡng phân bố nguy cơ tai biến tại khu vực nghiên cứu 99
Bảng 4.6 Bảng phân bậc nguy cơ tai biến theo phương pháp thống kê Bayes100
Bảng 4.7 Bảng phân bậc nguy cơ tai biến theo phương pháp hệ số tin cậy CF101
Bảng 4.8 Kết quả đánh giá tính độc lập thống kê của các thông số hàm hồi quy
Bảng 4.9 Bảng phân bậc nguy cơ tai biến sử dụng hàm hồi quy logic 103
Bảng 4.10 Ngưỡng phân bố nguy cơ tai biến tại khu vực nghiên cứu theo các
Trang 12mô hình dữ liệu lớn 105
Bảng 4.11 Bảng phân bậc nguy cơ tai biến sử dụng mạng ANN 105
Trang 13Bảng 4.12 Bảng phân bậc nguy cơ tai biến sử dụng mô hình SVM 106
Bảng 4.13 Bảng phân bậc nguy cơ tai biến sử dụng mô hình Cây quyết định 108
Bảng 4.14 Kết quả phân tích mức độ tin cậy của các phương pháp 109
Bảng 4.15 Ma trận so sánh mức độ quan trọng của các yếu tố 113
Bảng 4.16 Ma trận chuẩn hoá và tính toán trọng số 113
Bảng 4.17 Kết quả tính toán trọng số đánh giá mức độ ảnh hưởng trong từng
Bảng 4.18 Bảng thống kê kết quả phân bậc nguy cơ xảy ra tai biến môi trường
Trang 14DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên tắc tiếp cận nghiên cứu thực hiện trong luận án 21
Hình 2.2 Các bước trong phân tích tai biến môi trường 22
Hình 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ xảy ra tai biến 23
Hình 2.4 Các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án 26
Hình 2.5 Cấu trúc dữ liệu và hệ phương pháp phân tích sử dụng trong luận án27
Hình 2.6 Xây dựng bản đồ hiện trạng trượt lở bằng phương pháp viễn thám 28
Hình 2.7 Các bước xác định các vị trí xảy ra tai biến xuất hiện sau một trận
bão 29 Hình 2.8 Mô hình biểu diễn xác suất xuất hiện điểm trượt theo mô hình
Hình 2.12 Phân chia không gian dữ liệu thành các miền theo SVM: a) Các mặt
phẳng phân chia không gian dữ liệu; b) Mặt phẳng tối ưu; c) Các vector hỗ trợ
Hình 2.13 Siêu phẳng h phân chia dữ liệu huấn luyện thành 2 lớp + và - với
khoảng cách biên lớn nhất Các điểm gần h nhất là các vector hỗ trợ (support
Hình 2.14 Mô phỏng hiện tượng lũ quét, lũ bùn đá 51
Hình 2.15 Các hướng phân tán của dòng lũ (flow direction) 52
Hình 3.1 Hình ảnh tham vấn người dân sống gần cầu Treo Cuống, xã Tả Phời58
Hình 3.2 Ảnh vệ tinh Landsat 8 OLI ngày 10/12/2019 tại khu vực nghiên cứu64
Hình 3.3 Sơ đồ tài liệu thực tế đến năm 2019 66
Hình 3.4 Một số vị trí trượt lở dọc các tuyến đường chính tại khu vực nghiên
Trang 15Hình 3.5 Lũ quét cao 2m tại suối Pèng tháng 8/2017 làm 9 người chết trên Nhà
Trang 16Hình 3.6 Sơ đồ tổng hợp các vị trí xảy ra tai biến 68
Hình 3.8 Độ cao địa hình tại khu vực nghiên cứu 70
Hình 3.9 Sơ đồ độ dốc địa hình tại khu vực nghiên cứu 71
Hình 3.10 Sơ đồ hướng dốc địa hình của khu vực nghiên cứu 72
Hình 3.11 Độ cong địa hình theo phương ngang (plan curvatures) và độ cong
địa hình theo phương đứng (profile curvatures) 74
Hình 3.12 Một số chỉ số địa hình của khu vực nghiên cứu 75
Hình 3.13 Sơ đồ địa chất khu vực nghiên cứu 78
Hình 3.15 Sơ đồ nhóm đá theo địa chất công trình 80
Hình 3.17 Sơ đồ phân bố và mật độ đứt gãy và lineament của khu vực nghiên
Hình 3.18 Sơ đồ đỉnh gia tốc nền cực đại (PGA, cm/s2) và phân vùng đỉnh gia
Hình 3.19 Sơ đồ địa mạo tại khu vực nghiên cứu 84
Hình 3.20 Sơ đồ loại hình đất tại khu vực nghiên cứu 85
Hình 3.21 Sơ đồ phân bố lượng mưa ngày lớn nhất (a) và độ ẩm đất (b) từ dữ
Hình 3.25 Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (a) và 2020 (b) Kết quả phân
tích hiện trạng sử dụng đất năm 2020 trong khu vực nghiên cứu được tổng hợp
Hình 3.26 bản đồ biến động hiện trạng sử dụng đất 2010-2020 91
Hình 3.27 Sơ đồ mạng lưới giao thông (a) và mật độ giao thông (b) tại khu vực
Trang 17nghiên cứu 92
Hình 3.28 Sơ đồ phân bố dân cư (a) và sơ đồ mật độ dân cư (b) tại khu vực
Trang 18Hình 4.1 Phương pháp phân bậc theo phân phối chuẩn 98
Hình 4.2 Sơ đồ dự báo (a) và phân bậc nguy cơ (b) tai biến theo phương pháp
Hình 4.3 Sơ đồ dự báo (a) và phân bậc nguy cơ (b) tai biến theo phương pháp
Hình 4.4 Sơ đồ dự báo (a) và phân bậc nguy cơ (b) tai biến sử dụng hàm hồi
Hình 4.5 Sơ đồ dự báo (a) và phân bậc nguy cơ (b) xảy ra tai biến theo mô hình
Hình 4.6 Sơ đồ dự báo (a) và phân bậc nguy cơ (b) xảy ra tai biến theo phương
Hình 4.7 Một phần của sơ đồ cấu trúc cành cây của sử dụng thuật toán J4.8 108
Hình 4.8 Sơ đồ dự báo (a) và phân bậc nguy cơ (b) xảy ra tai biến theo mô hình
Hình 4.9 Sơ đồ xác định nguy cơ xảy ra lũ quét 111
Hình 4.10 Sơ đồ nguy cơ xảy ra lũ quét/lũ bùn đá theo chỉ số mFFPI 112
Hình 4.11 Sơ đồ nguy cơ xảy ra lũ quét/lũ bùn đá theo SMCE với lượng mưa
trung bình năm (a) và với lượng mưa ngày lớn nhất (b) 114
Hình 4.12 Vị trí các khu vực đã xảy ra trượt lở và lũ quét 115
Hình 4.13 Ranh giới các tiểu lưu vực (màu đỏ) tại thung lũng Tả Phời 116
Hình 4.14 Khoanh vùng các điểm khả năng xảy ra trượt lở và lũ quét 117
Hình 4.15 Định dạng dữ liệu trước khi chạy mô phỏng trên mô hình Flow-R118
Hình 4.16 Các vị trí nguồn cung cấp vật liệu cho dòng lũ (a) và xác xuất di
Hình 4.17 Xác xuất xảy ra dòng lũ (a) và năng lượng dòng lũ tại khu vực
Hình 4.19 Một vị trí năng lượng xảy ra lũ 120
Hình 4.20 Các vị trí có nguy cơ chịu ảnh hưởng do lũ bùn đá gây ra 121
Trang 19Hình 4.21 Sơ đồ phân bố nguy cơ xảy ra tai biến môi trường tại khu vực nghiên
Trang 20Hình 4.22 Đề xuất các giải pháp quy hoạch không gian hướng tới mục tiêu
phòng tránh các tai biến môi trường tự nhiên 125
Hình 4.23 Hiện trạng mạng lưới điện (a), mạng lưới đường giao thông phụ (b)
Hình 4.24 Hiện trạng phân bố trường học (a), mạng lưới giao thông chính (b)
Hình 4.25 Các khu vực phù hợp phân bố dân cư 129
Hình 4.26 Bản đồ quy hoạch không gian khu vực nghiên cứu 130
Trang 21CÁC TỪ VIẾT TẮT
AHP Đánh giá thứ bậc Analytic Hierarchy Process
ANN Mạng nơron nhân tạo Artificial Neural Network
DEM Mô hình số độ cao Digital Elevation Model
ĐCCT Địa chất công trình
ĐCTV Địa chất thủy văn
ĐHQG Đại học Quốc Gia
GEF Quỹ môi trường tòan cầu Global Environment Foundation
GIS Hệ thống thông tin địa lý Geographic Information System
GPS Hệ thống định vị toan cầu Global Position System
FFPI Chỉ số nguy cơ lũ quét Flash Flood Potential Index
Flow-R Phân tích hướng chảy của các
tai biến trọng lực ở quy mô vùng
Flow path assessment ofgravitational hazards at a Regional scale
KH&CN Khoa học và Công nghệ
MBI Chỉ số cân bằng khối Mass Balance Index
MCDA Đánh giá đa chỉ tiêu Multi Criteria Decision Analysis
MTTN Môi trường tự nhiên
NASA Cơ quan hàng không vũ trụ Mỹ National Aeronautics and Space
AdministrationNDVI Chỉ số thực vật khác nhau Normalized Difference
VegetationIndex
LR Mô hình hồi quy logic Logistic Regression
SMCE Đánh giá đa chỉ tiêu không gian Spatial Multi-Criteria Evaluation
SPI Chỉ số năng lượng dòng chảy Stream Power Index
STI Chỉ số vận chuyển trầm tích Sediment Transport Index
TBMTTN Tai biến môi trường tự nhiên
TB-ĐN Tây bắc - Đông Nam
TRI Chỉ số độ nhám địa hình Terrain Ruggedness Index
TWI Chỉ số độ ẩm địa hình Terrain Wetness Index
TPI Chỉ số vị trí địa hình Topographic Position Index
QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa Liên Hợp Quốc United Nations Educational,Scientific and
Trang 22Cultural Organization
VC Kích thước
Vapnik-Chervonenkis
Vapnik- ChervonenkisVIF Hệ số phóng đại phương sai Variance Inflation Factor
WoE Trọng số bằng chứng Weight of Evidence
Trang 23MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Hiện nay, tai biến môi trường tự nhiên nói chung, đặc biệt là các hiện tượngtrượt lở, lũ quét liên tục xảy ra tại các nước trên Thế giới và Việt Nam Việc nghiêncứu đánh giá, dự báo nguy cơ tai biến môi trường tự nhiên có ý nghĩa rất thiết thực vàquan trọng để phòng ngừa, đối phó và đề ra các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu tácđộng xấu đến con người Trên thế giới và ở Việt Nam, nhiều nhà khoa học đã sử dụngcác phương pháp khác nhau để đánh giá nguy cơ tai biến môi trường, từ thực tiễn nàytác giả lựa phương pháp nghiên cứu sử dụng các mô hình địa không gian, khu vựcnghiên cứu thuộc tỉnh Lào Cai là khu vực điển hình, có tiềm năng xảy ra tai biến môitrường tự nhiên
Quá trình phát triển kinh tế năng động của Lào Cai đã cho phép tỉnh phát triển
hệ thống các tuyến giao thông cùng hàng loạt các khu vực tập trung dân cư, khu côngnghiệp, thương mại, khai thác khoáng sản… Mật độ dân cư đang dần thay đổi với xuhướng tập trung dọc theo các tuyến đường giao thông, các khu công nghiệp, khu du
lịch và các khu đô thị mới Nghiên cứu sinh chọn đề tài nghiên cứu về “Đánh giá nguy
cơ tai biến môi trường tự nhiên tại khu vực huyện Bảo Thắng và thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai sử dụng các mô hình địa không gian”, kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ
sở khoa học cho công tác đánh giá tai biến môi trường tự nhiên, quy hoạch phục vụphát triển bền vững kinh tế- xã hội của khu vực, qua đó đề xuất phương án ứng phó,thích nghi, chủ động phòng tránh đang là vấn đề đặt ra cấp thiết tại khu vực nghiêncứu, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu với những biểu hiện diễn ra hết sức phứctạp như hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Nghiên cứu các tai biến môi trường tự nhiên tại khu vực huyện Bảo Thắng và thànhphố Lào Cai sử dụng các mô hình tính toán địa không gian và đề xuất các giải phápgiảm thiểu tác động từ khu vực có nguy cơ
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xác định được các yếu tố nguy cơ gây tai biến môi trường tự nhiên tại khu vựcnghiên cứu
Trang 24+ Phân tích các dạng tai biến biến môi trường tự nhiên phổ biến tại khu vực, tậptrung vào hai dạng tai biến trượt lở và lũ quét/lũ bùn đá.
Trang 25+ Khoanh vùng nguy cơ xảy ra tai biến môi trường tự nhiên tại khu vực nghiên cứuhuyện Bảo Thắng và thành phố Lào Cai.
+ Nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu phù hợp với điều
kiện kinh tế- xã hội tại khu vực
3 Nội dung nghiên cứu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tai biến môi trường tự nhiên tại khu vực nghiên cứu, tậptrung vào hai dạng tai biến trượt lở và lũ quét/lũ bùn đá
- Đánh giá các yếu tố nguy cơ và phân tích khả năng xảy ra tai biến dựa trên các
mô hình tính toán địa không gian gồm các mô hình thống kê đa biến và các phươngpháp khai phá dữ liệu dựa trên dữ liệu lớn (big data)
- Phân vùng dự báo nguy cơ xảy ra tai biến môi trường tự nhiên và tiến hành môphỏng chi tiết cho các tiểu lưu vực có nguy cơ cao
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tai biến môi trường phù hợp với điều kiện kinh
tế xã hội tại khu vực nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Các dạng tai biến môi trường tự nhiên, tập trung vào các
dạng tai biến chính tại vùng nghiên cứu gồm hiện tượng trượt lở, lũ quét/lũ bùn đá
- Phạm vi nghiên cứu: Gồm khu vực huyện Bảo Thắng và thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
5 Những điểm mới của đề tài
1 Luận án đã sử dụng kết hợp các công cụ địa không gian và các phương pháp tínhtoán định lượng cho việc khoanh vùng nguy cơ xảy ra tai biến môi trường đối với 02dạng tai biến chính trong vùng nghiên cứu là hiện tượng trượt lở và lũ quét/lũ bùn đá
Kết quả tính toán cho thấy mạng nơron nhân tạo (ANN) cho kết quả tối ưu nhất với độ
chính xác đạt trên 91%, trong đó, riêng khu vực được đánh giá có nguy cơ tai biến rấtcao chỉ chiếm 13,5% diện tích nhưng chiếm tới hơn 42% các điểm trượt lở đã biết Các
mô hình thống kê Bayes (WoE), hệ số tin cậy (CF), phương pháp vectơ hỗ trợ (SVM),
Trang 26mô hình cây quyết định (DT) và hàm hồi quy logic (LR) cũng đều cho độ chính xác đạt
từ 75% trở lên cho thấy khả năng áp dụng hiệu quả các mô hình toán thống kê chomục đích dự báo nguy cơ xảy ra tai biến trượt lở tại khu vực nghiên cứu
Trang 272 Kết quả phân tích theo phương pháp đa tiêu chuẩn không gian (SMCE) cho thấy
nguy cơ xảy ra lũ quét/lũ bùn đá tại vùng nghiên cứu chịu ảnh hưởng lớn nhất là lượngmưa, độ dốc địa hình và độ ẩm đất; yếu tố thảm phủ thực vật đóng vai trò ít quan trọnghơn Mức độ tập trung dòng lũ tại từng lưu vực có thể được xác định thông qua chỉ số
nguy cơ lũ quét (mFFPI); trong đó, xác suất di chuyển của dòng lũ và động năng của dòng chảy có thể được mô phỏng chỉ tiết sử dụng mô hình Flow-R với độ tin cậy cao.
3 Luận án đã khai thác tối đa nguồn dữ liệu mở (open data) nhằm xây dựng cơ sở
dữ liệu và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tai biến môi trường tự nhiên tại khu vựcnghiên cứu bao gồm nguồn tư liệu ảnh viễn thám đa thời gian, dữ liệu đo mưa vệ tinh,
độ ẩm đất, dữ liệu thảm phủ, hiện trạng sử dụng đất qua các năm Đây là các nguồnthông tin miễn phí, có khả năng sử dụng tối ưu, đặc biệt với các khu vực có độ che phủkém, địa hình phân cắt mạnh, khó khăn trong quá trình khảo sát như tại vùng nghiêncứu Cơ sở dữ liệu các vị trí trượt lở được bổ sung từ Nguồn dữ liệu ảnh Sentinel-2 A/
B trước và sau thời điểm xảy ra các trận mưa bão lớn được chồng chập với nhau đểnhận diện sự thay đổi của lớp thảm phủ Kết quả thực nghiệm phân tích sự thay đổicủa thảm phủ trên ảnh Sentinel-2 A/B cho thấy các giá trị ngưỡng xác định các vị trí
trượt lở tốt nhất nằm trong khoảng 0,406÷0.763 đối với dNDVI theo chỉ số thực vật và 0,275÷0,549 đối với dBSI theo chỉ số đất trống.
6 Ý nghĩa khoa học của luận án
* Ý nghĩa khoa học
- Phát triển và hoàn thiện hệ phương pháp xử lý, phân tích tài liệu, xác định các yếu
tố gây ra tai biến môi trường, trong đó tập trung vào việc đánh giá nguy cơ xảy ra cáctai biến tự nhiên như hiện tượng trượt lở và lũ quét/lũ bùn đá
- Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao độ tin cậy của các phương pháp đánh giáđịnh lượng về tai biến môi trường thông qua các mô hình toán thống kê đa biến và cácphương pháp phân tích dữ liệu lớn, làm rõ các các yếu tố gây tai biến và là cơ sở khoahọc và thực tiễn để đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu
* Ý nghĩa thực tiễn
Trang 28- Nghiên cứu sẽ giúp hệ thống hóa các phương pháp định lượng nghiên cứu tai biếnmôi trường, cung cấp cho các nhà quản lý trong lĩnh vực môi trường hệ phương phápxác định các yếu tố gây tai biến môi trường tự nhiên có liên quan.
Trang 29- Kết quả nghiên cứu có thể phục vụ trực tiếp cho các dự án xây dựng, giao thông
và các cơ quan quản lý, quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của các địa phương thuộcphạm vi nghiên cứu
7 Cơ sở nguồn tài liệu
- Tài liệu khảo sát thực địa liên tục từ năm 2016 đến 2019, với GPS độ chính xáccao trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 Ngoài ra, kết quả khảo sát của các đề tàinghiên cứu có liên quan trong diện tích nghiên cứu cũng được tham khảo
- Các bản đồ địa hình UTM tỉ lệ 1:50.000 khu vực nghiên cứu do Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành năm 2010 cùng các bản đồ nền tỷ lệ 1:10.000 đến đơn vị cấp xãcho toàn bộ diện tích nghiên cứu
- Bản đồ địa chất 1:200.000 tờ Bắc Quang và tờ Lào Cai- Kim Bình, kết hợp vớikết quả đo vẽ địa chất tỷ lệ 1:50.000 của nhóm tờ Phố Lu- Bắc Than Uyên
- Ảnh vệ tinh Landsat 8 (OLI), Landsat 7 (ETM+), gồm các cảnh ảnh 128/44 và128/45 (path/row), chụp trong các năm 2000, 2005, 2010, 2015 và 2020 có độ phủ
mây <10%
Nguồn số liệu sử dụng trong luận án bao gồm từ các đề tài/dự án đã thực hiện tạikhu vực nghiên cứu từ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Khoahọc Địa chất và Khoáng sản… kết hợp với các kết quả khảo sát thực tế và phân tíchảnh vệ tinh đa thời gian của nghiên cứu sinh Ngoài ra luận án sử dụng các nguồn cơ
sở dữ liệu khảo sát về các điều kiện môi trường hàng năm của tỉnh
8 Cấu trúc của Luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận ánđược trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Tổng quan chung
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Hiện trạng và xây dựng cơ sở dữ liệu tai biến môi trường tự nhiên tạikhu vực nghiên cứu
Trang 30Chương 4 Áp dụng mô hình địa không gian đánh giá nguy cơ tai biến môi trường
tự nhiên tại khu vực nghiên cứu
Trang 31CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CHUNG
1.1 Tổng quan về tai biến môi trường tự nhiên
1.1.1 Khái niệm chung về tai biến môi trường
1.1.1.1 Tai biến môi trường
Theo định nghĩa của Chiến lược quốc tế về giảm thiểu thảm họa của Liên HợpQuốc[1]: Tai biến là biến cố, hoặc hiện tượng tự nhiên hay một hoạt động của conngười có tiềm năng gây ra thiệt hại, có thể gây thương vong hoặc thiệt hại về conngười, hủy hoại tài sản, đổ vỡ về kinh tế và xã hội hoặc suy thoái môi trường Biến cốnày có một xác suất xuất hiện trong một thời gian xác định, trong một khu vực xácđịnh với một cường độ xác định
Tai biến môi trường được định nghĩa là “Các biểu hiện về điều kiện, hoàn cảnh,hiện tượng, vụ việc hoặc quá trình, được xuất hiện, diễn biến trong thiên nhiên, trong
xã hội… có tiềm năng gây hại, gây nguy hiểm, đe dọa đối với an toàn sức khỏe, tínhmạng con người, tài sản kinh tế, tài sản văn hóa- xã hội của một bộ phận cộng đồngloài người hoặc có nguy cơ đe dọa, thậm chí phá vỡ tính ổn định, an toàn một bộ phận,cho đến toàn cục mang tính chất hệ thống môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa- xãhội và môi trường nhân sinh”[2],[3] Tai biến môi trường là biểu hiện về điều kiện,hoàn cảnh, hiện tượng, vụ việc hoặc quá trình, được xuất hiện, diễn biến trong thiênnhiên, trong xã hội, có tiềm năng gây hại, gây nguy hiểm đe dọa đối với an toàn sứckhỏe, tính mạng con người, tài sản kinh tế, tài sản văn hóa- xã hội của một bộ phậncộng đồng loài người, hoặc có nguy cơ đe dọa, thậm chí phá vỡ tính ổn định, an toànmột bộ phận, cho đến toàn cục mang tính hệ thống môi trường tự nhiên, môi trườngvăn hóa xã hội và môi trường nhân sinh[4]
Tai biến môi trường là những quá trình gây hại vận hành trong hệ thống môitrường, đó là đặc tính vốn có, phản ánh tính chất nhiễu loạn, tính bất ổn định của bất kì
hệ thống môi trường nào Trong thực tế, các loại tai biến môi trường xảy ra vô cùng đa
Trang 32dạng, có nguyên nhân kết hợp cả từ các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người[5],[6],[7].
Trang 33Tai biến môi trường tự nhiên là sự phá vỡ nghiêm trọng chức năng của mộtcộng đồng hoặc xã hội gây ra những thiệt hại sâu rộng về người, vật chất, kinh tế hoặcmôi trường vượt quá khả năng của cộng đồng hoặc xã hội bị tác động để đối phó vớinăng lức của chính họ.
Tai biến được hiểu như một xác suất: khả năng mà một điều gì đó có thể xảy ra
trong tương lai Thời điểm, địa điểm và mức độ thì không chắc chắn, nhưng hoàn toàn
có thể xác định được những khu vực có nguy cơ xảy ra tai biến hơn so với những khuvực khác
Xác suất xảy ra tai biến môi trường tự nhiên xảy ra trong khoảng thời gian xác định: thường là một năm Xác suất hàng năm là khả năng một biến cố có thể sẽ xuất
hiện vào năm kế tiếp Nếu không có giới hạn này, giá trị xác suất trở nên vô nghĩa
Xảy ra trong một khu vực nhất định: lũ lụt thường xảy ra trên những khu vực
đồng bằng cửa sông, trượt lở đất thường có ở trên những sườn dốc Những đặc trưngcủa cụ thể của khu vực cũng đồng thời xác định các điều kiện của tai biến
Cường độ hay quy mô tai biến: Để có thể gây ra thương vong hay thiệt hại, tai
biến cần phải đạt đến một cường độ hay quy mô xác định Cường độ có thể được diễnđạt như là năng lượng được giải phóng ra từ một trận động đất hay phun trào núi lửa,hay bằng thể tích của khối nước trong một trận lũ, hoặc bằng kích thước và tốc độtrượt của một khối trượt lở
Một sự cực đoạn trong hệ thống của Trái đất (thạch quyển, thủy quyển, sinhquyển và khí quyển) khác biệt về căn bản so với các điều kiện thường, dẫn đến cái chếthoặc làm tổn thương cho con người và phá hủy hoặc gây thiệt hại về ‘tài sản’ như cáctòa nhà, hệ thống truyền thông, đất nông nghiệp, rừng và môi trường tự nhiên.[8],[9]
Trong thực tế, tổng thể các lĩnh vực liên quan đến tai biến là rất rộng lớn, chưa
có một tài liệu nào có thể đề cập đến nó một cách trọn vẹn, các tai biến điển hình nhưphân loại của[10] thành ba nhóm riêng biệt như sau:
Trang 34Bảng 1.1 Phân loại các tai biến
A Những tai biến tự nhiên (những hoạt động địa chất và sinh học)
1 Địa chất Động đất, phun trào núi lửa, trượt lở đất, tuyết lở
2 Không khí Lốc xoáy, vòi rồng, mưa đá, băng và tuyết
3 Thủy văn Lũ sông, lũ ven biển, hạn hán, xói lở bờ sông
B Những tai biến do các hoạt động kỹ thuật (tai nạn là chủ yếu)
1 Tai nạn giao thong Rơi máy bay, đâm tàu hỏa, chìm tàu
2 Thiệt hại về công nghiệp Các vụ nổ và hỏa hoạn, phát tán chất độc hoặc
vật liệu phóng xạ
3 Những công trìnhcông cộng và
thiết bị không antoàn
Sập đổ, hỏa hoạn
4 Những vật liệu nguy
hiểm
Kho tàng, giao thông, sử dụng sai mục đích
C Tai biến do bối cảnh (thay đổi toàn cầu)
1 Biến đổi khí hậu Mực nước biển dâng, thay đổi tần suất của những biến cố cực đoan.
2 Tàn phá môi trường Phá rừng, hoang mạc hóa, mất mát nguồn tài
nguyên thiên nhiên
3 Áp lực đất đai Đô thị hóa với tốc độ cao, sự tập trung các
phương tiện thiết yếu
4 Siêu tai biến Những biến đổi thảm khốc trên Trái đất, tác động của những vật thể ở gần Trái đất.
Kết quả tổng hợp các dạng tai biến tự nhiên xuất hiện thường xuyên và có gâythiệt hại lớn nhất về người và của tại vùng nghiên cứu là hiện tượng trượt lở và lũ quét/
lũ bùn đá Do vậy, luận văn sẽ chủ yếu tập trung vào các dạng tai biến chính này
1.1.1.2 Hiện tượng trượt lở
Theo Quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai do Thủ tướng Chínhphủ ban hành ngày 13/01/2020 thì trượt lở hay thường gọi là sạt lở đất là hiện tượngđất, đá bị sạt, trượt, lở do tác động của mưa, lũ hoặc dòng chảy [121] Trong đó, hiệntượng trượt lở có thể hiểu là dạng chuyển động khối ở các vùng đất dốc mà nguyênnhân là khi trọng lực của các khối đất đá thắng sức kháng cắt của chúng Do vậy, trượt
lở có thể hiểu là quá trình sắp xếp lại của môi trường và là một trong những nhân tố tai
Trang 35biến tự nhiên luôn tiềm ẩn trong các khu vực có năng lượng địa hình lớn, khu vực có
độ dốc lớn Chuyển động khối liên quan đến rất nhiều yếu tố của tự nhiên như: điềukiện địa chất, đứt gãy, động đất, lượng mưa, nước ngầm, độ dốc, địa hình, tính chất cơ
lý của đất đá lớp bề mặt phủ… Mặc dù tác dụng của trọng lực là yếu tố chính gây ratrượt lở đất, còn có các yếu tố chi phối khác tác động đến trạng thái ổn định của độ dốc
Trang 36ban đầu Sự thay đổi trạng thái ổn định của độ dốc có thể do một số yếu tố gây nênmột cách đơn lẻ hay kết hợp,trong đó, có yếu tố tác động của con người Thôngthường, các yếu tố tiên quyết tạo nên các điều kiện dưới bề mặt mà làm cho khu vực
đất dốc dễ bị trượt lở, trong khi trượt lở đất thực tế thường đi hỏi một kích hoạt trước
khi bị tách ra, trước hết đó là do lượng mưa tập trung với cường độ cao, hoặc do động đất
1.1.1.3 Hiện tượng lũ quét/lũ bùn đá
Cũng theo Quy đinh về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai, lũ quét là hiệntượng dòng lũ xảy ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối nhỏ miền núi, dòngchảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn phá lớn,[121]
Hiện tượng lũ quét/lũ bùn đá xuất hiện là kết quả của sự tập trung nhanh chóng
một lượng nước mưa dông ở một vùng đồi núi, tốc độ lũ và sự đổ vỡ do lũ gây nên sựnguy hiểm của lũ Lũ ống, lũ quét là một loại lũ lớn, xảy ra bất ngờ, duy trì trong mộtthời gian ngắn (lên nhanh và xuống nhanh) và có sức tàn phá lớn [11] Lũ ống, lũ quét
là loại lũ có tốc độ rất lớn (quét), xảy ra bất thần (thường xuất hiện vào ban đêm; nơixảy ra có khi mưa lũ bé- lũ ống ) trên một diện tích nhỏ hay lớn, duy trì trong mộtthời gian ngắn hay dài (tùy từng trận mưa lũ), mang nhiều bùn cát, có sức tàn phá lớn[12]
1.1.2 Tổng quan về tình hình tai biến môi trường tự nhiên
1.1.2.1 Tình hình tai biến môi rường tự nhiên trên thế giới
Trong những năm gần đây trước tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, hiệntượng lũ xảy ra rất nhanh, có sức tàn phá lớn, thường gọi chung là lũ quét (flash flood)được chú ý nhiều ở vùng nhiệt đới, trong đó có Việt Nam Lũ quét là một dạng thiêntai đặc thù xảy ra chủ yếu ở vùng núi và có thể ở trung du trên các lưu vực nhỏ hoặcrất nhỏ Về độ lớn, loại lũ này thường là các trận lũ lớn hoặc đặc biệt lớn được hìnhthành từ mưa với cường độ lớn, xảy ra trong thời gian ngắn, gây lũ mặt tập trung cao
và rất nhanh cuốn theo bùn, đá, thực vật có sức tàn phá rất mạnh Sự hình thành lũ quét
Trang 37có liên quan mật thiết với đặc tính mưa, điều kiện khí hậu, đặc điểm địa hình, các hoạtđộng của con người cũng như điều kiện tiêu thoát lũ của lưu vực.
Trang 38Lũ quét xảy ra ở hầu khắp các nước trên thế giới đặc biệt là các lưu vực sôngsuối miền núi thuộc vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới Những vùng này được đặc trưngbằng mùa hè khô nóng, mưa rào lớn, mưa do bão và xoáy thuận nhiệt đới, gió mùa,đồng thời các lưu vực bị khai thác mạnh mẽ do hoạt động sống của con người dưới sức
ép của gia tăng dân số, phát triển kinh tế Nguy cơ thiên tai lũ quét ở các lưu vực nhỏ
và khu đông dân cư ngày càng trầm trọng hơn, xảy ra thường xuyên hơn, thiệt hại ngàymột tăng
Ở châu Âu, lũ quét thường xảy ra ở miền Nam nước Pháp, Bắc Italy, Áo, vùngnúi Carpat ở châu Âu Những vùng có nguy cơ lũ quét lớn nhất ở Mỹ thuộc bangCalifornia, các lưu vực sông ở núi Saint-Gabrient và dọc dãy Rocky Lũ quét xảy ra
ở nhiều vùng Nam Mỹ như Mexico, Colombia, Ecuado, Peru, Chile
Do điều kiện địa hình, châu Á bị ảnh hưởng nặng nề nhất về lũ quét Thiệt hại
do lũ lụt, trong đó có lũ quét ở các nước châu Á ước tính trên 5 tỷ đô la Mỹ trong năm
1981 và ngày càng tăng Đồng thời, phạm vi và tổn thất do lũ càng tăng nhanh Nhiềutrung tâm dân cư, kinh tế ở châu Á bị đe dọa ngày càng trầm trọng hơn Những thayđổi chủ yếu trong sử dụng nguồn nước và nguồn đất đã tác động rõ rệt đến môi trường,trước hết là tới chế độ thuỷ văn ở lưu vực sông Xu hướng này làm tăng rõ rệt tần sốxuất hiện lũ, lũ quét
Với những thiệt hại nặng nề do thiên tai gây ra, các nước trên thế giới đã ápdụng nhiều thành quả mới của khoa học và công nghệ, trong đó tận dụng tối đa khảnăng của các công cụ địa không gian như phân tích ảnh viễn thám và công nghệ GIS
để phân tích, đánh giá và phân vùng nguy cơ xảy ra tai biến Việc kết hợp các côngnghệ đo đạc, phân tích ảnh hiện đại với các phương pháp toán thống kê, phân tích dữliệu lớn và mô hình dự báo số trị đã làm gia tăng sức mạnh của các công cụ địa khônggiản cho việc dự báo, giám sát và cảnh báo các tai biến thiên nhiên
Tại Nhật Bản, Pháp, Đức đã xây dựng hệ thống quan trắc tự động được bố trírộng khắp lãnh thổ với số lượng khá lớn, thông qua mạng kết hợp vô tuyến và hữutuyến, bảo đảm việc cung cấp số liệu cho việc dự báo khí tượng thủy văn và cảnh báo
Trang 39các hiện tượng thời tiết nguy hiểm Italy tuy diện tích đất liền và biển tương tự ViệtNam, nhưng có tới hơn 3.500 trạm đo tự động với khoảng 16.000 cảm biến (lượng
Trang 40mưa, gió, nhiệt độ, độ ẩm ), 220 trung tâm điều khiển và thu nhận số liệu phục vụ dựbáo thời tiết và cảnh báo thiên tai.[13].
Tại Thái Lan đã xây dựng hệ thống báo động lũ quét cho một số khu vực gồmcác trạm đo mưa tự động lắp đặt từ thượng nguồn và cả ở hạ lưu Phần mềm chuyêndụng tự động phân tích các bộ số liệu và cơ quan phụ trách sẽ ra thông báo cuối cùng
về nguy cơ xảy ra lũ quét, kết nối mạng lưới truyền tin: internet, điện thoại di động vệtinh Do đó, người dân vùng hạ lưu sông thường xuyên nhận được tin từ 30-120 phúttrước khi lũ đổ về, các trận lụt lớn năm 2004, 2005 hầu như không gây thiệt hại vềngười
Theo thông báo tại Ngày Quốc tế về Giảm thiêu rủi ro thiên tai (InternationalDay for Disaster Risk Reduction) vào ngày 13/10/2020, trung bình trong thập kỷ quavới số lượng khoảng 60.000 người chết do thiên tai, con số này chiếm 0,1% số ngườichết trên toàn cầu Trận động đất ở Ấn Độ Dương và sóng thần năm 2004, bão Nargis
ở Myanmar năm 2008, động đất ở Port-au-Prince, Haiti năm 2010, đã đẩy số ngườichết lên 200.000, chiếm 0,4% số người chết trong năm
1.1.2.2 Tình hình tai biến môi trường tại Việt Nam
Tại Việt Nam, thiên tai ngày càng khốc liệt, dị thường, tính trái quy luật ngàycàng gia tăng và ở mức độ ngày càng lớn, liên tục, đặc biệt là những trận mưa lớn kéodài Theo số liệu của Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Môi trường năm 2012,trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã xảy ra 6 trận lũ quét lớn vào các thời điểm như: 12/5,26/6, 25/7, 13/8, từ 31/8-8/9, 17-18/10 và thống kê thiệt hại của Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tỉnh Lào Cai cho thấy về người và tài sản như sau: Về người: chết
14 người, mất tích 3 người; nhà cửa của dân: 27 nhà dân bị sập đổ; 3.193 nhà bị hưhỏng; Sáu tháng đầu năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lào Cai thiệt hại về thiên tai được SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai thống kê với tổng thiệt hại về kinh
tế ước 374 tỷ đồng Trong đó đáng chú ý là thiệt hại về người: chết: 05 người (01 BắcHà; 04 người Bảo Yên, trong đó 03 người chết do lốc, 02 người chết do lũ), Mất tích:
01 người (Bảo Yên- do lũ), bị thương: 62 người (Bảo Thắng 1; Bảo Yên 19; Bắc Hà