1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận án tiến sĩ y học đề tài NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM NẤM MIỆNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI MANG PHỤC HÌNH RĂNG TẠI TỈNH NAM ĐỊNH(2019 - 2021)

256 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thực Trạng Nhiễm Nấm Miệng Và Chất Lượng Cuộc Sống Của Người Mang Phục Hình Răng Tại Tỉnh Nam Định (2019 - 2021)
Tác giả Nguyễn Hữu Bản
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Ngọc Tuyến, TS. Đinh Tuấn Đức
Trường học Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng
Chuyên ngành Dịch tễ học
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 5,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO BỘ Y VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG NGUYỄN HỮU BẢN NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM NẤM MIỆNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI MANG PHỤC HÌNH RĂNG TẠI TỈNH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO BỘ Y VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG

NGUYỄN HỮU BẢN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM NẤM MIỆNG

VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI MANG PHỤC HÌNH RĂNG TẠI TỈNH NAM ĐỊNH

(2019 - 2021)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

NGUYỄN HỮU BẢN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM NẤM MIỆNG

VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI MANG PHỤC HÌNH RĂNG TẠI TỈNH NAM ĐỊNH

Trang 3

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM NẤM MIỆNG

VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI MANG PHỤC HÌNH RĂNG TẠI TỈNH NAM ĐỊNH

Tôi xin bày tỏ lòng trân trọng cảm ơn tới Ban Giám đốc và các Phòng, Ban liên quan của Công an tỉnh Nam Định, Sở Y tế tỉnh Nam Định đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Chủ nhiệm, Cán bộ, Công nhân viên và kỹ thuật viên của Bộ môn Ký sinh trùng của Học viện Quân y đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu tại Labo của Bộ môn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ viên chức của Khoa Sinh học phân tử của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng trung ương đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu tại Labo của Khoa.

Tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các Phòng, Ban và tập thể y-bác sĩ của Công ty TNHH MTV Phòng khám Răng-Hàm-Mặt Nụ Cười Việt

đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu.

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, xin được gửi tấm lòng đầy

ân nghĩa nặng tình tới gia đình, vợ và con, nơi hàng ngày tôi nhận được sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ và mong mỏi cho tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2022

Trang 4

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM NẤM MIỆNG

VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI MANG PHỤC HÌNH RĂNG TẠI TỈNH NAM ĐỊNH

(2019 - 2021)

Nghiên cứu sinh

NGUYỄN HỮU BẢN

Trang 5

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHIỄM NẤM MIỆNG

VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI MANG PHỤC HÌNH RĂNG TẠI TỈNH NAM ĐỊNH

(2019 - 2021)

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Hữu Bản, là nghiên cứu sinh khóa 11, chuyên ngành Dịch tễ học tại Viện Sốt rét-Ký sinh trung-Côn trùng Trung ương Tôi xin cam đoan:

1 Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy PGS.TS Lê Ngọc Tuyến và thầy TS Đinh Tuấn Đức.

2 Các số liệu và thông tin nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan và đã được xác nhận, chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.

3 Kết quả nghiên cứu trong luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2022

Nghiên cứu sinh

NGUYỄN HỮU BẢN

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết

tắt

Chữ viết đầyđủ

CLCS Chất lượng cuộc sống

CSSKRM Chăm sóc vệ sinh răng miệng

DIP Dental Impact Profile (Tiểu sử tác động nha khoa)

GOHAI The Geriatric Oral Health Assessment Index (Chỉ số đánh giá

sứckhỏe răng miệng người cao tuổi)GTLN Giá trị lớn nhất

GTNN Giá trị nhỏ nhất

HRQoL Health-related quality of life (Chất lượng cuộc sống liên quan

đến sức khỏe)

OHIP The Oral Health Impact Profile (Đặc điểm tác động của sức

khỏe răng miệng)PCNNM Phòng chống nhiễm nấm miệng

PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp)

củabệnh răng miệng)

WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

Trang 7

MỤC LỤC

1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản, cơ sở lý thuyết dùng trong nghiên cứu.3

1.2 Tỷ lệ nhiễm và một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở

1.2.1 Đặc điểm nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng 91.2.2 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang

1.3 Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng 161.3.1 Kỹ thuật lấy bệnh phẩm và xét nghiệm soi tươi nấm 17

1.3.3 Kỹ thuật xác định thành phần loài nấm qua kỹ thuật PCR-RFLP 171.3.4 Xác định thành phần loài nấm bằng kỹ thuật giải trình tự gene 191.4 Đánh giá chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm

1.4.1 Ảnh hưởng của việc mất răng đến sức khỏe răng miệng 201.4.2 Ảnh hưởng của việc mất răng đến sức khỏe toàn thân 211.4.3 Ảnh hưởng của việc mất răng lên chất lượng cuộc sống 211.4.4 Chất lượng cuộc sống và chất lượng cuộc sống liên quan đến phục hình

Trang 8

2.1 Mục tiêu 1 Xác định tỷ lệ nhiễm và một số yếu tố liên quan đến tình trạngnhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định (2019- 2021)35

2.1.5 Xác định và đo lường các chỉ số, biến số trong nghiên cứu 422.2 Mục tiêu 2 Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình

2.3 Mục tiêu 3 Đánh giá chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có

Trang 9

3.1.2 Xác định tỷ lệ nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh

3.1.3 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình

3.2 Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng 773.3 Đánh giá chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm

853.3.1 Chất lượng phục hình răng ở người mang phục hình răng 853.3.2 Chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm 86

4.1 Tỷ lệ nhiễm và một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định (2019 - 2021) 1064.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu 1064.1.2 Tỷ lệ nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định

4.1.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang

4.2 Thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng 1154.3 Chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm miệng119

4.3.1 Chất lượng phục hình răng ở người mang phục hình răng 1194.3.2 Chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm miệng

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Đặc điểm nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng 43Bảng 2.2 Các yếu tố về nhân khẩu, xã hội học của người mang phục hình răng

Bảng 2.3 Một số hành vi và kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống nhiễmnấm miệng ở người mang phục hình răng tham gia nghiên cứu 47

Bảng 2.5 Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng 50Bảng 2.6 Kích thước sản phẩm PCR và các mảnh cắt bằng enzyme MspI của

Bảng 2.7 Đánh giá ảnh hưởng của mất răng đến chất lượng cuộc sống ở bệnh

Bảng 3.2 Một số hành vi và kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống nhiễm

Bảng 3.3 Phân bố loại phục hình răng theo nhóm tuổi 64Bảng 3.4 Phân bố tình trạng nhiễm nấm miệng theo giới 65Bảng 3.5 Phân bố tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng

Bảng 3.6 Phân bố tình trạng nhiễm nấm miệng theo trình độ học vấn 65Bảng 3.7 Phân bố tình trạng nhiễm nấm miệng theo nghề nghiệp 66Bảng 3.8 Phân bố tình trạng nhiễm nấm miệng theo nhóm phục hình răng 66Bảng 3.9 Phân bố tình trạng nhiễm nấm miệng theo loại bệnh phẩm 67Bảng 3.10 Phân bố nhiễm nấm miệng theo tiền sử nhiễm nấm miệng 67Bảng 3.11 Tỷ lệ phát hiện nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng bằng

kỹ thuật soi tươi và kỹ thuật nuôi cấy trên môi trường Sabouraud 67Bảng 3.12 Tỷ lệ người mang phục hình răng có biểu hiện lâm sàng nhiễm nấm

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ với thực hành về phòng chống

Trang 11

Bảng 3.14 Liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống nhiễm nấm miệng với tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng

71Bảng 3.15 Các nội dung KAP về phòng chống nhiễm nấm miệng theo đặc điểm

Bảng 3.16 Một số yếu tố về nhân khẩu liên quan đến nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng: Mô hình phân tích hồi quy logistic đơn biến 74Bảng 3.17 Một số yếu tố về nhân khẩu liên quan đến nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng: Mô hình phân tích hồi quy logistic đa biến 75Bảng 3.18 Một số hành vi liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng: Mô hình phân tích hồi quy logistic đơn biến 76Bảng 3.19 Một số hành vi liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng: Mô hình phân tích hồi quy logistic đa biến 77Bảng 3.20 Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng

Bảng 3.21 Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng

Bảng 3.22 Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng

Bảng 3.23 So sánh các phương pháp xác định thành phần loài nấm miệng ở

Bảng 3.24 Tình trạng đơn nhiễm, đa nhiễm nấm ở miệng người mang phục hình

Trang 12

Bảng 3.33 Mô tả điểm WHO BREF và OHIP19 ở người mang phục hình răng

Bảng 3.34 Tương quan giữa các thang mục (tương quan, r và giá trị p) trong

Bảng 3.35 Tương quan giữa các thang mục (tương quan, r và giá trị p) trong

Bảng 3.36 Mô tả điểm WHOQol-Bref ở người mang phục hình răng có nhiễm

WHO-98Bảng 3.39 Mối liên quan giữa các biến số với điểm OHIP19: Mô hình hồi quytuyến tính đa biến (stepwise) ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm miệng

102

Trang 13

Hình 3.1 Tỷ lệ nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng bằng kỹ thuật

Hình 3.3 Hình ảnh nuôi cấy nấm trên môi trường Sabouraud 68Hình 3.4 Kiến thức về phòng chống nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình

Hình 3.8 Hình ảnh cấy nấm trên môi trường ChromAgarTM Candida 78Hình 3.9 Hình ảnh sản phẩm PCR với mồi ITS1 và ITS4 79Hình 3.10 Hình ảnh sản phẩm cắt giới hạn với enzyme Mspl 79Hình 3.11 Hình ảnh điện di trong quá trình giải trình tự gen 81Hình 3.12 Thành phần loài nấm miệng theo phân loại nhiễm nấm Candida và

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh răng miệng là bệnh phổ biến ở mọi lứa tuổi Theo kết quả điều tra củamột số tác giả trên thế giới cũng như trong nước cho thấy người mắc bệnh răngmiệng là khá phổ biến như bệnh sâu răng, bệnh quanh răng (viêm lợi, viêmquanh răng), mất răng, bệnh viêm niêm mạc miệng, lưỡi…, ở một số nước cóthể có tới trên 90% dân số mắc bệnh này [1], [2], [3]

Mất răng là một trong số những biến cố lớn về thể chất trong đời sống củamột người Khi mất một răng hoặc nhiều răng sẽ ảnh hưởng đến thẩm mỹ củagương mặt và gây ra những hậu quả xấu cho các chức năng của hệ thống nhainhư nhai, nuốt, phát âm và cho hệ thống tiêu hóa Do đó, phục hình răng (còngọi là răng giả) là một nhu cầu thiết yếu đối với người bị mất răng [4], [5]

Viêm miệng ở bệnh nhân phục hình răng là vấn đề phổ biến và bệnhthường kéo dài và gây khó chịu cho người bệnh, nhất là trong khi ăn nhai, từ đóbệnh ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh Nguyên nhân củaviêm miệng do răng giả là đa yếu tố và phức tạp, phục hình răng tạo ra nhữngthay đổi trong môi trường miệng và ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các môtrong miệng Sự kết hợp hiện hữu các loài nấm trong miệng với sự bất thườngtrong vật liệu làm răng giả và kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám chữa bệnhnha khoa và cơ sở xưởng phục hình răng, vệ sinh răng miệng kém và một số yếu

tố toàn thân là nguyên nhân phổ biến cho sự khởi phát và diễn biến của bệnhviêm miệng do nấm ở bệnh nhân phục hình răng [6], [7], [8]

Viêm miệng do nấm ở bệnh nhân phục hình răng liên quan đến một số triệuchứng bệnh lý trong khoang miệng do mang phục hình răng Các yếu tố cănnguyên như chấn thương niêm mạc miệng, nhiễm nấm và tích tụ mảng bám ởrăng giả và nền phục hình răng [9], [10], [11] Việc xác định tình trạng nhiễmnấm miệng ở người mang phục hình răng được áp dụng bằng các phương phápnhư soi tươi, nuôi cấy, miễn dịch, kỹ thuật sinh học phân tử và kỹ thuật giải trình

tự gen [12], [13], [14]

Một số nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng: Viêm miệng do nấm ởngười mang phục hình răng có tỷ lệ khá cao và ảnh hưởng đến chất lượng củaphục hình

Trang 15

răng: Nấm Candida được phân lập từ khoang miệng chiếm từ 45% đến 60% ởtrẻ em khoẻ mạnh, từ 30% đến 45% ở người lớn khỏe mạnh, từ 50% đến 60% ởngười mang răng giả, từ 65% đến 88% ở bệnh nhân mắc các bệnh cấp tính, 90%

ở bệnh bạch cầu cấp tính đang dùng hóa trị liệu, 95% ở bệnh nhân nhiễm HIV[15], [16] Tỷ lệ nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng là từ 58,3 đến93,8% [17], [18] Ở Việt Nam, có nghiên cứu cho thấy 32,25% bệnh bị nhiễmnấm miệng ở niêm mạc miệng và 35,5% hàm giả bị nhiễm nấm miệng [19].Nam Định là một tỉnh nằm ở vùng nam đồng bằng sông Hồng, còn gặpnhiều khó khăn trong công tác chăm sóc sức khỏe nói chung và chăm sóc sứckhỏe răng miệng nói riêng Tỷ lệ mắc bệnh về răng miệng khá cao là 95,2% mắcbệnh răng miệng [20] Đến thời điểm hiện tại thì chưa có nghiên cứu về tìnhtrạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng

Hiện nay đã có những công trình nghiên cứu về bệnh răng miệng và chấtlượng cuộc sống trong các nhóm dân số khác nhau tại cộng đồng tuy nhiên cáccông trình nghiên cứu về nhiễm nấm miệng, chất lượng cuộc sống ở người mangphục hình răng còn khá hạn chế, do đó việc tìm hiểu nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm,xác định thành phần loài nấm miệng, xác định một số yếu tố liên quan đến tìnhtrạng nhiễm nấm miệng và chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng

là một vấn đề cần thiết và mang tính thực tiễn cao Xuất phát từ những lý do

trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng nhiễm nấm

miệng và chất lượng cuộc sống của người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định (2019 - 2021)” Đề tài được tiến hành với ba mục tiêu sau:

1 Xác định tỷ lệ nhiễm và một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định (2019 - 2021).

2 Xác định thành phần loài nấm miệng ở người phục hình răng.

3 Đánh giá chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm miệng.

Trang 16

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản, cơ sở lý thuyết dùng trong nghiên cứu

1.1.1 Sức khỏe răng miệng

- Một số khái niệm về sức khỏe răng miệng:

+ Sức khỏe răng miệng là một chỉ số quan trọng của sức khỏe tổng thể,hạnh phúc và chất lượng cuộc sống Nó bao gồm một loạt các bệnh và tình trạngnhư sâu răng, bệnh quanh răng, mất răng, ung thư miệng, các biểu hiện ở miệngcủa nhiễm HIV, chấn thương răng miệng, noma (bệnh cam tẩu mã) và các dị tậtbẩm sinh như khe hở môi và vòm miệng [1]

+ Sức khỏe răng miệng có nhiều khía cạnh và bao gồm khả năng nói,cười, ngửi, nếm, chạm, nhai, nuốt và truyền đạt một loạt cảm xúc thông qua cácbiểu hiện trên khuôn mặt một cách tự tin và không đau, khó chịu và bệnh vềphức hợp sọ mặt (đầu, mặt và khoang miệng) [20]

+ Sức khỏe răng miệng là một tình trạng thoải mái về mặt chức năng, cấutrúc, thẩm mỹ, sinh lý và tâm lý rất cần thiết cho sức khỏe và chất lượng cuộcsống nói chung của một cá nhân [22]

- Bệnh răng miệng là bệnh tổn thương phần tổ chức cứng của răng, các tổ

chức quanh răng và niêm mạc miệng Bệnh phổ biến bao gồm bệnh lý về răng,bệnh lý mô mềm và mô cứng quanh răng, bệnh lý niêm mạc miệng, lưỡi [3]

+ Bệnh sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức can xi hóa đượcđặc trưng bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phầnhữu cơ của mô cứng [22], [23], [24]

+ Bệnh quanh răng (còn gọi là bệnh nha chu) là tình trạng bệnh lý của môquanh răng Bệnh quanh răng bao gồm hai loại tổn thương chính là các bệnh củalợi (bao gồm các bệnh tổn thương ở lợi) và các bệnh của cấu trúc chống đỡ răng(như dây chằng quanh răng, xương ổ răng và xương răng (cement răng) [2],[25], [26]

Viêm lợi (còn gọi là viêm nướu) là một bệnh quanh răng có sang thương

Trang 17

khu trú ở lợi, các thành phần khác của mô quanh răng không bị ảnh hưởng [2],[27], [28].

Viêm quanh răng (còn gọi là viêm nha chu) là bệnh viêm nhiễm mônâng đỡ răng do vi khuẩn đặc hiệu gây ra dẫn tới phá hủy dây chằng nha chu vàxương ổ răng tạo thành túi nha chu hoặc gây tụt lợi hay cả hai triệu chứng trên[2], [25], [27]

- Bệnh lý niêm mạc miệng bao gồm những bệnh lý tại chỗ các cấu trúcniêm mạc miệng cũng như biểu hiện tại niêm mạc miệng của các bệnh lý toànthân Bệnh gồm hai nhóm chính là viêm miệng nhiễm trùng và viêm miệngkhông nhiễm trùng [29], [30], [31]

+ Viêm miệng nhiễm trùng có thể do vi khuẩn, virus hay nấm

+ Viêm miệng không nhiễm trùng chủ yếu liên quan đến bệnh tự miễn

1.1.2 Nhiễm nấm miệng

Nhiễm nấm miệng là tình trạng bao gồm nhiễm nấm ở niêm mạc miệngnhư ở niêm mạc lợi, sống hàm, má, môi, lưỡi và phục hình răng như răng giả,nền phục hình răng Biểu hiện tổn thương niêm mạc miệng bằng những mảngbợn trắng bám dai và chắc trên bề mặt niêm mạc miệng, lưỡi sung huyết, dễchảy máu [9], [10]

- Phục hình răng tháo lắp là loại phục hình thay thế những răng mất bằngnhững răng giả nằm trên một hàm giả mà bệnh nhân mang hàm răng giả này cóthể tự tháo ra và lắp vào trong miệng được [33], [37], [38]

Trang 18

+ Phục hình răng tháo lắp từng phần (bán hàm).

+ Phục hình răng tháo lắp toàn phần (toàn hàm)

+ Phục hình răng tháo lắp toàn bộ (toàn hàm trên và toàn hàm dưới)

1.1.4 Khái niệm chất lượng cuộc sống

- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Chất lượng cuộc sống là quan điểmcủa mỗi cá nhân về cuộc sống của bản thân trong bối cảnh văn hóa, xã hội và hệthống các giá trị mà thuộc về họ, dựa trên các mục tiêu, kỳ vọng, chuẩn mực vàmối quan tâm của họ Đây là một khái niệm phạm vi rộng bị ảnh hưởng mộtcách phức tạp bởi sức khỏe thể chất, trạng thái tâm lý, niềm tin cá nhân, mốiquan hệ xã hội và mối quan hệ của họ với các đặc điểm nổi bật của môi trường[39]

- Chất lượng cuộc sống là một khái niệm mang tính chất khái quát hơn kháiniệm sức khỏe, nó mang giá trị tinh thần hơn là sức khỏe thể chất đơn thuần,phản ánh mối quan hệ gia đình, hoạt động xã hội, nghề nghiệp, đời sống tinhthần, sự sáng tạo, niềm hy vọng, sự thành đạt [39], [41]

- Chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá chungnhất về các mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên phạm vitoàn xã hội cũng như đánh giá về mức độ sự sảng khoái, hài lòng hoàn toàn vềthể chất, tâm thần và xã hội [41]

1.1.5 Vi nấm

1.1.5.1 Khái niệm

Vi nấm hay nấm (fungi) được coi là một giới riêng, có những đặc điểm sauđây: Là những sinh vật có nhân thực, có thành tế bào, dị dưỡng và sinh sản bằngbào tử [42], [43], [44]

Vi nấm gồm 2 nhóm là:

- Nấm men: Có cấu trúc đơn bào nên còn gọi là nấm đơn bào

- Nấm sợi: Có cấu trúc đa bào với hệ sợi phức tạp và còn được gọi là nấm mốc

1.1.5.2 Nấm men

- Hình thái và kích thước: Nấm men thường có hình cầu hoặc hình bầu dục,một số loại có dạng hình que và một số hình dạng khác Kích thước trung bìnhcủa nấm men là 3-5 x 5-10 mm [42], [43], [44]

Trang 19

+ Cấu tạo tế bào: Khác với vi khuẩn và xạ khuẩn, nấm men có cấu tạo tếbào khá phức tạp, gần giống như tế bào thực vật Có đầy đủ các cấu tạo thành tếbào, màng tế bào chất, tế bào chất, ty thể, riboxome, nhân, không bào và các hạt

dự trữ [42], [43], [44]

Thành tế bào: Thành tế bào nấm men được cấu tạo bởi hai lớp phân tửbao gồm 90% là hợp chất glucan và mannan, phần còn lại là protein, lipit vàglucozamin [42], [43], [44]

Màng nguyên sinh chất: Màng nguyên sinh chất của nấm men dàykhoảng 8nm có cấu tạo tương tự như màng nguyên sinh chất của vi khuẩn [42],[43], [44] Tế bào chất của nấm men: Cũng tương tự như tế bào chất của vi

khuẩn,

độ nhớt của tế bào chất cao hơn của nước 800 lần [42], [43]

Nhân tế bào: Nhân tế bào nấm men là nhân điển hình, có màng nhân bêntrong là chất dịch nhân có chứa hạch nhân Nhân tế bào nấm men ngoài DNAcòn có protein và nhiều loại enzym Hạch nhân của tế bào nấm men không phảichỉ gồm một phân tử protein như ở vi khuẩn mà đã có cấu tạo nhiễm sắc thể điểnhình và có quá trình phân bào nguyên nhiễm gọi là gián phân Quá trình giánphân gồm 4 giai đoạn như ở các sinh vật bậc cao Số lượng nhiễm sắc thể trong

tế bào nấm men khác nhau tuỳ loại nấm men [42], [44]

Ty thể: Khác với vi khuẩn, nấm men đã có ty thể giống như ở tế bào bậccao, đó là cơ quan sinh năng lượng của tế bào, ty thể của nấm men có hình bầudục, được bao bọc bởi 2 lớp màng, màng trong gấp khúc thành nhiều tấm rănglược hoặc nhiều ống nhỏ làm cho diện tích bề mặt của màng trong tăng lên Cấutrúc 2 lớp màng ty thể giống cấu trúc của màng nguyên sinh chất Trên bề mặtcủa màng trong có đính vô số các hạt nhỏ hình cầu Các hạt này có chức năngsinh năng lượng và giải phóng năng lượng của ty thể Trong ty thể còn có 1 phân

tử DNA có cấu trúc vòng, có khả năng tự sao chép độc lập với tế bào [42], [43],

[44].Riboxom: Riboxome ở nấm men có 2 loại là loại thứ nhất là 80S gồm 2tiểu thể 60S và 40S nằm trong tế bào chất Loại thứ 2 là 70S thường có trong tythể [42], [44]

Ngoài các cơ quan trên, nấm men còn có không bào và các hạt dự trữ

Trang 20

như hạt Volutin, hạt này ngoài mang vai trò chất dự trữ mà còn dùng làm nguồnnăng lượng cho nhiều quá trình sinh hoá học của tế bào Trong tế bào còn cómột số hạt dự trữ khác như glycogen và lipit [43], [44].

Bào tử: Nhiều nấm men có khả năng hình thành bào tử Có 2 loại bào tử

là bào tử bắn và bào tử túi Bào tử túi là những bào tử được hình thành trong mộttúi nhỏ gọi là nang Bào tử bắn là những bào tử sau khi hình thành nhờ nănglượng của tế bào bắn mạnh về phía đối diện [42], [44]

- Sinh sản: Ở nấm men có 3 hình thức sinh sản [42], [43], [44]

+ Sinh sản sinh dưỡng: Là hình thức sinh sản đơn giản nhất của nấm men.

Có 2 hình thức sinh sản sinh dưỡng là nảy chồi và hình thành vách ngăn ngangphân đôi tế bào như vi khuẩn

+ Sinh sản đơn tính: Bằng hai hình thức là bào tử túi và bào tử bắn như đãtrình bày trên

+ Sinh sản hữu tính: Do hai tế bào nấm men kết hợp với nhau hình thànhhợp tử Hợp tử phân chia thành các bào tử nằm trong nang, nang chín bào tửđược phát tán ra ngoài Nếu hai tế bào nấm men có hình thái kích thước giốngnhau tiếp hợp với nhau thì được gọi là tiếp hợp đẳng giao Nếu 2 tế bào nấmmen khác nhau thì được gọi là tiếp hợp dị giao

- Trong chu trình sống của nhiều loài nấm men, có sự kết hợp các hình thứcsinh sản khác nhau [42], [43], [44]

- Ý nghĩa thực tế của nấm men: Nấm men là nhóm vi sinh vật phân bố rộngrãi trong thiên nhiên, nó tham gia vào các quá trình chuyển hóa vật chất, phânhuỷ chất hữu cơ Hoạt tính sinh lý của nhiều loài nấm men được ứng dụng trongcông nghiệp thực phẩm, nông nghiệp và các ngành khác Ngoài hoạt tính sinh lý,bản thân tế bào nấm men có rất nhiều loại vitamin và các acid amin, đặc biệt làcác acid amin không thay thế [42], [43], [44]

1.1.5.2 Nấm sợi

Nấm sợi hay nấm mốc cũng thuộc nhóm vi nấm Khác với nấm men, nókhông phải là những tế bào riêng biệt mà là một hệ sợi phức tạp, đa bào với màusắc phong phú [42], [43], [44]

Trang 21

- Hình thái và kích thước [42], [43], [44].

+ Nấm sợi có cấu tạo hình sợi phân nhánh, tạo thành một hệ sợi chằngchịt phát triển rất nhanh gọi là khuẩn ti thể hay hệ sợi nấm Chiều ngang củakhuẩn ti thay đổi từ 3 - 10 mm

+ Khuẩn lạc của nấm sợi cũng có nhiều màu sắc như khuẩn lạc xạ khuẩn

- Cấu tạo tế bào [42], [43], [44]

+ Cũng như nấm men, nấm sợi có cấu tạo tế bào điển hình như ở sinh vậtbậc cao Thành phần hóa học và chức năng của các cấu trúc này cũng tương tựnhư ở nấm men Điều sai khác cơ bản giữa nấm mốc và nấm men là tổ chức tếbào

+ Nấm sợi có tế bào phức tạp hơn, trừ một số nấm sợi bậc thấp có cấu tạođơn bào phân nhánh Ở những nấm sợi bậc thấp này, cơ thể là một hệ sợi nhiềunhân không có vách ngăn

+ Đa số nấm sợi có cấu tạo đa bào, tạo thành những tổ chức khác nhaunhư sợi khí sinh, sợi cơ chất

+ Ở một số loài nấm sợi, các sợi nấm nối với nhau thông qua các cầu nốihình thành giữa các sợi nằm gần nhau gọi là sự hợp nối do có hiện tượng 2 khốinguyên sinh chất trộn lẫn với nhau Đó có thể là một hình thức lai dinh dưỡng

+ Một số loài nấm sợi có cấu tạo gần giống mô thực vật gọi là mô giả Đó

là các tổ chức sợi xốp gồm các sợi nấm xếp song song với nhau tạo thành một tổchức sợi xốp

- Sinh sản: Nấm sợi có 3 hình thức sinh sản chính [42], [43], [44]

+ Sinh sản dinh dưỡng: Sinh sản dinh dưỡng bằng khuẩn ti, sinh sản dinh dưỡng bằng hạch nấm, sinh sản dinh dưỡng bằng bào tử dày

+ Sinh sản vô tính Sinh sản vô tính ở nấm mốc có 2 hình thức: Bào tử kín

và bào tử đính

+ Ở một số loài bào tử nằm trong thể bình, phương thức sinh bào tử cũng tương tự như ở cơ chế trên (phân cắt cùng một lúc, chuỗi gốc già, chuỗi gốc non)

+ Ngoài các hình thức trên còn có một số hình thức khác nữa Trên cùng một loài nấm sợi có thể có nhiều hình thức sinh sản khác nhau

Trang 22

+ Sinh sản hữu tính: Nấm sợi có 3 hình thức sinh sản hữu tính: Đẳng giao,

dị dao và tiếp hợp

1.2 Tỷ lệ nhiễm và một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm

miệng ở người mang phục hình răng

1.2.1 Đặc điểm nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng

1.2.1.1 Đặc điểm dịch tễ học nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng

- Đặc điểm nhiễm nấm miệng trên thế giới: Một số nghiên cứu trên thế giới

đã chỉ ra là tình trạng nhiễm nấm miệng có tỷ lệ khá cao, bệnh do nhiều nguyênnhân và bệnh xuất hiện nhiều ở bệnh nhân phục hình răng, bệnh nhân vệ sinhrăng miệng kém và những bệnh nhân suy giảm miễn dịch như ung thư miệng,

bệnh bạch cầu, ung thư máu và bệnh nhiễm HIV Nấm Candida được phân lập

từ khoang miệng là 45% ở trẻ sơ sinh, từ 45 đến 60% ở trẻ khoẻ mạnh, từ 30 đến45% ở người lớn khỏe mạnh, từ 50 đến 60% ở người mang răng giả, từ 65 đến88% ở bệnh nhân mắc các bệnh cấp tính, 90% bệnh nhân ở bệnh bạch cầu cấptính đang dùng hóa trị liệu, 95% ở bệnh nhân nhiễm HIV [15], [16] Trong cácbệnh lý niêm mạc miệng thì bệnh nấm miệng chiếm 70 đến 80% [45]

- Đặc điểm nhiễm nấm miệng ở bệnh nhân phục hình răng trên thế giới:Viêm miệng ở bệnh nhân phục hình răng là tình trạng viêm phổ biến của môniêm mạc miệng ở người mang răng giả bị kích ứng bởi các vi sinh vật Trong

khi nấm Candida được nghiên cứu rộng rãi về vai trò của nó trong nguyên nhân

viêm miệng, thành phần vi khuẩn phần lớn vẫn còn phải nghiên cứu [46], [47],[48] Ở bệnh nhân mang phục hình răng giả tháo lắp có tới 65% bị nhiễm nấmmiệng [49], [50] Theo kết quả nghiên cứu khác cho thấy 83% bệnh nhân mangphục hình răng giả tháo lắp là có sự hiện diện của nấm miệng [51] Nấm miệng

Candida albicans được tìm thấy trong miệng ở bệnh nhân mang phục hình răng.

Theo nghiên cứu của nhóm tác giả khác ở thành phố Sana của Yemen thì nhiễm

nấm Candida albicans ở bệnh nhân mang PHR toàn hàm là 73,9% và ở bệnh

nhân mang PHR tháo bán phần là 51,7% [52] Một nghiên cứu khác cũng được

thực hiện tại Pará ở Brazil, nhiễm nấm Candida albicans được tìm thấy trong khoang miệng, từ 60% đến 100% ở người đeo răng giả Candida albicans là loài

phổ biến nhất, chiếm từ 60% đến 100% người đeo

Trang 23

răng giả có nấm, trong đó nấm Candida albicans là loài phổ biến nhất, chiếm

gần 70% [47]

- Đặc điểm nhiễm nấm miệng ở người phục hình răng trong nước: Qua tìmkiến tài liệu thì chỉ có một nghiên cứu về nhiễm nấm miệng ở người mang phụchình răng tại Viện Đào tạo Răng-Hàm-Mặt của Trường Đại học Y Hà Nội,nghiên cứu cho thấy 32,25% bệnh nhân bị nhiễm nấm miệng ở niêm mạc miệng

và 35,5% hàm giả bị nhiễm nấm miệng [19]

1.2.1.2 Đặc điểm tình trạng mất răng và phục hình mất răng

- Nguyên nhân

+ Mất răng thường là kết quả của quá trình bệnh tật (do sâu răng, do bệnhquanh răng, do chấn thương, do bệnh lý xương hàm) và do đó, nó được phânloại như một vấn đề vùng miệng [53], [54]

+ Lối sống liên quan với những yếu tố nguy cơ như chọn lựa chế độ ănuống kém, hút thuốc lá và uống rượu quá mức, vệ sinh răng miệng kém đượccho là có liên quan đến mất răng Thói quen ăn uống ảnh hưởng đến sự pháttriển của sâu răng, hơn nữa, uống rượu và hút thuốc lá quá mức dẫn tới sự pháhủy mô nha chu nhiều hơn, và cuối cùng là mất răng [53], [54], [55]

- Mất răng nếu không được phục hồi sẽ đưa đến những hậu quả sau đây:+ Hậu quả tại chỗ như các răng còn lại hai bên bị xô lệch, răng đối diệntrồi Đường cong Spee và khớp cắn thay đổi xấu Bệnh sâu răng, bệnh quanhrăng, chấn thương khớp cắn phát sinh đưa đến mất thêm những răng khác.Xương ổ răng những nơi bị mất tiêu nhanh Hình dạng mặt có thể bị thay đổi dorối loạn khớp cắn [57], [57], [59]

+ Hậu quả toàn thân như hệ tiêu hóa bị rối loạn do sự nhai nghiền thức ănkhông tốt Các răng còn lại phải dùng nhiều nên mòn nhanh, nghiêng ngả làmrối loạn khớp cắn, có thể gây ra hội chứng rối loạn khớp thái dương hàm Phát

âm thay đổi Hô hấp có thể bị thay đổi (lưỡi bị nâng lên) [59]

+ Hậu quả của mất răng lên chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răngmiệng phụ thuộc vào vị trí và loại răng mất Theo nghiên cứu của tác giả, mấtrăng hàm dường như thường gây ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống liên quan

Trang 24

sức khỏe răng miệng ít hơn là mất răng trước [4], [60].

- Phân loại mất răng: Có nhiều cách phân loại mất răng Trên lâm sàng,cách phân loại của Kourliandsky, Kennedy và Kennedy-Applegate được ápdụng phổ biến nhất [33], [61]

+ Phân loại mất răng theo Kourliandsky: Phân loại này căn cứ vào sốđiểm chạm hay vùng chạm giữa hai hàm Thông thường, hai hàm thăng bằngđược là nhờ có ba điểm chạm hay ba vùng chạm: vùng răng cửa và vùng rănghàm hai bên Từ đó, Kourliandsky đưa ra 4 loại mất răng [33]

Loại I: Còn đủ 3 điểm chạm

`Loại II: Còn đủ 2 điểm chạm

Loại III: Còn răng nhưng không còn điểm chạm

Loại IV: Mất răng toàn bộ

+ Phân loại mất răng theo Kennedy-Applegate: Năm 1960, trên cơ sở 4phân loại mất răng chính của Kennedy, Applegate biến đổi lại cách phân loại[33], [61], [63]

Loại I: Mất nhóm răng hàm hai bên không còn răng giới hạn xa

Loại II: Mất nhóm răng hàm một bên không còn răng giới hạn xa

Loại III: Mất nhóm răng hàm một bên, còn răng giới hạn xa nhưng cácrăng thật còn lại không đủ vững để mang các răng mất do: Khoảng mất răng quádài, xương ổ răng bị tiêu nhiều và có bất thường về vị trí, độ lớn, cấu trúc củachân răng

Loại IV: Mất nhóm răng cửa Loại này có thể mất từ 2 - 12 răng, khoảngmất răng đi qua đường giữa của cung hàm

Loại V: Mất nhiều răng, có răng trụ giới hạn phía xa nhưng giới hạnphía gần là nhóm răng cửa yếu, không có khả năng nâng đỡ cho phục hình

Loại VI: Là loại đơn giản và hay gặp nhất trên lâm sàng: Khoảng mấtrăng ngắn, chiều dài và hình dáng chân răng trụ tốt, sống hàm cao, lực đối diệnkhông quá mạnh

Trang 25

Hình 1.1 Phân loại mất răng theo Kennedy - Applegate [33]

- Phương pháp điều trị: Trước một trường hợp mất răng, việc phục hồi lạicác răng đã mất rất cần thiết Phục hình giúp phục hồi chức năng ăn nhai, duy trì

và cải thiện thẩm mỹ, phát âm, làm thăng bằng cung răng, giúp kéo dài tuổi thọcủa các răng thật còn lại Quá trình phục hồi răng mất theo thứ thự ưu tiên sau[32], [33]

+ Cấy ghép nha khoa (Implant nha khoa)

+ Răng giả cố định

+ Hàm giả tháo lắp gồm: Hàm giả từng phần, hàm giả toàn phần, hàm giảtoàn bộ

1.2.1.3 Đặc điểm dịch tễ mất răng trên thế giới và tại Việt Nam

- Trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu về tình trạng mất răngcho thấy: Tình trạng mất răng và phục hình răng mất trong những năm gần đây

đã có nhiều thay đổi, mất răng không chỉ là hậu quả của bệnh sâu răng, bệnhquanh răng, bệnh lý răng miệng, xương hàm, chấn thương mà có thể là mất răng

do nhổ răng trong chỉ định chỉnh hình răng mặt hay phục hình răng thẩm mỹ mà

có thể là hậu quả của bệnh lý toàn thân [64] Tỷ lệ mất răng toàn bộ có khuynhhướng giảm trong thập niên qua, nhưng mất răng vẫn là tình trạng thường gặptrên toàn thế giới, đặc biệt là ở những người cao tuổi, tình trạng mất răng giảm ởcác đất nước công nghiệp được cho là liên quan tình trạng kinh tế phát triển cao,thái độ về việc CSSKRM, phòng chống bệnh nấm miệng, sử dụng Fluor và cócác dịch vụ chăm sóc sức khỏe sẵn có [64] Theo số liệu nghiên cứu của Việnquốc gia về nha khoa

Trang 26

và nghiên cứu sọ mặt ở Hoa Kỳ công bố năm 2018 thì 37,5% người lớn từ 20đến 60 tuổi bị mất răng toàn bộ [65] Theo một nghiên cứu phân tích hồi cứu ởAnh công bố năm 2014 thì tỉ lệ mất răng có giảm năm 1988 là 28,4% thì đếnnăm 2009 là 15,3% [66] Tỷ lệ mất răng ở Ấn Độ từ 35 đến 74 tuổi thì tỉ lệ mấtrăng là 50,39% và tính chung ở người lớn tuổi là 65% [57], [67] Tỷ lệ mất răng

ở công nhân của Iran là 68,1% [68]

- Tại các nước đang phát triển cũng như Việt Nam, dịch vụ chăm sóc sứckhỏe răng miệng, nhận thức của người dân về chăm sóc răng miệng còn nhiềuhạn chế, răng thường bị nhổ khi đau, khó chịu hoặc không có điều kiện chữa trị,

vì vậy mà tỷ lệ mất răng cao Một nghiên cứu ở Hà Nội thì tỷ lệ người cao tuổimất răng 88,13% Người cao tuổi đã có phục hình 53,9% Tỷ lệ phục hình răngđúng mức trong số người cao tuổi đã có phục hình 53,95% Tỷ lệ sử dụng phụchình tháo lắp 40,79% Tỷ lệ sử dụng phục hình cố định 50,0% Tỷ lệ sử dụngđồng thời cả phục hình tháo lắp và cố định 9,21% [69]

1.2.1.4 Đặc điểm lâm sàng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng

- Nhiễm nấm miệng ở bệnh nhân phục hình răng là bệnh lý bao gồm bệnhnấm ở niêm mạc miệng, ở lưỡi là tình trạng niêm mạc miệng, lưỡi bị nấm xâmnhiễm và hàm răng giả bị nhiễm nấm Bệnh biểu hiện bằng những mảng trắngbám dai và chắc trên bề mặt niêm mạc miệng, lưỡi và những đốm nấm màu vàngtrên phục hình răng [29], [43]

- Những triệu chứng thường thấy của nấm miệng là:

+ Tổn thương màu trắng kem trên lưỡi, niêm mạc má, đôi khi trên vòm miệng, lợi răng

+ Tổn thương nổi lên trong miệng có hình dáng giống miếng pho mát.+ Đỏ hoặc đau nhức trong miệng, gây khó khăn khi ăn hoặc nuốt

+ Chảy máu nhẹ nếu nơi nhiễm bị cọ xát

+ Khóe miệng nứt và đỏ (đặc biệt là ở những người đeo răng giả)

+ Cảm giác như có bông trong miệng

+ Mất vị giác

Trang 27

Hình 1.2 Hình ảnh nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng [70]

1.2.1.5 Một số kỹ thuật cận lâm sàng cho xét nghiệm nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng.

- Bệnh phẩm được lấy từ niêm mạc miệng, ở lợi, lưỡi, má và phục hìnhrăng giả [71]

- Xét nghiệm nấm bằng phương pháp soi tươi, nuôi cấy trên môi trườngSabouraud, nuôi cấy trên môi trường ChromAgarTM Candida, xét nghiệm sinh

học phân tử PCR, giải trình tự gen [72], [73], [74]

1.2.2 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng

Một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng đã được cácnghiên cứu chỉ ra, bao gồm: Các yếu tố nhân khẩu học, yếu tố về công tác truyềnthông và giáo dục SKRM, một số hành vi về thói quen ăn uống và vệ sinh răngmiệng, kiến thức, thái độ thực hành đối với người mang phục hình răng [76],[76]

1.2.2.1 Các yếu tố nhân khẩu học

Tuổi, giới, trình độ học vấn có liên quan đến cấu trúc giải phẫu răng miệng,tình trạng ăn uống, vệ sinh răng miệng, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh răngmiệng, nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng [76], [77], [78]

1.2.2.2 Công tác truyền thông, giáo dục về sức khỏe răng miệng ở bệnh nhân mang phục hình răng

- Tỷ lệ nhiễm nấm miệng ở bệnh nhân phục hình răng có liên quan mậtthiết với các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe về vệ sinh phòng bệnhchưa được triển khai thường xuyên tại cộng đồng [76], [76]

Trang 28

- Sự phối hợp giữa các ngành và ngành y tế chưa tốt nên các hoạt độngtruyền thông, khám bệnh và hướng dẫn vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân phụchình răng không được đặt ra hàng năm, vì thế chưa có sự tác động mạnh mẽ đểthay đổi hành vi CSSKRM nói chung và PCNNM nói riêng [76], [76].

1.2.2.3 Về thói quen ăn uống và vệ sinh răng miệng đối với bệnh nhân phục hình răng

Do một số bệnh nhân mang phục hình răng: Việc ăn uống, nghỉ ngơi khôngđúng giờ, không vệ sinh răng miệng sau khi ăn và tình trạng vệ sinh không sạchphục hình răng làm tăng nguy cơ tồn đọng thức ăn, nhiễm khuẩn, nhiễm nấm ởniêm mạc miệng, vùng cổ răng, răng giả và nền phục hình răng [76], [76]

1.2.2.4 Về khám định kỳ sức khỏe răng miệng đối với bệnh nhân phục hình răng

Bệnh nhân phục hình răng thường được khám định kỳ sức khỏe răng miệng

06 tháng một lần, nhưng do điều kiện công việc, cá nhân nên bệnh nhân phụchình răng không khám được định kỳ mà chỉ khi nào đau hay có vấn đề về hàmgiả thì mới đi khám nên đây cũng là yếu tố tăng nguy cơ bị nhiễm nấm miệng[77], [78]

1.2.2.5 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh răng miệng

- Kiến thức về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe răng miệng Kiến thức có liênquan với bệnh răng miệng, một người có kiến thức về răng miệng và vệ sinhrăng miệng tốt thì tỷ lệ bệnh răng miệng sẽ giảm [79], [80]

- Thái độ về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe răng miệng Thái độ là yếu tốliên quan quan trọng với BRM Khi đã có kiến thức rồi mà thái độ về chăm sóc

và bảo vệ SKRM không tốt thì vẫn mắc các bệnh về răng miệng [79], [80]

- Thực hành hàng ngày về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe răng miệng Thựchành là yếu tố liên quan chính với bệnh răng miệng, khi có kiến thức và thái độvới chắm sóc sức khỏe răng miệng tốt và thực hành tốt thì sức khỏe răng miệng

sẽ được bảo vệ [79], [80]

- Các yếu tố tạo nên hành vi thực hành của con người được tóm tắt theo sơ

đồ sau

Trang 29

1.3 Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng

- Xác định thành phần loài nấm nói chung và nấm men phân lập từ miệngnói riêng, có nhiều phương pháp từ phương pháp soi tươi, nuôi cấy, các kỹ thuậtmiễn dịch, sinh học phân tử (PCR-RFLP, multiplex PCR, giải trình tự gen )

Kỹ thuật dựa vào khả năng sinh màu trên môi trường chuyên dụng cũng chỉ xácđịnh được một số loài phổ biến Thử nghiệm sinh hóa có thể phát hiện đượcnhiều loài nấm hơn và chính xác hơn nhưng phải tiến hành cùng lúc rất nhiều thínghiệm, mất nhiều thời gian và khó thực hiện được cùng lúc nhiều mẫu Các kỹthuật sinh học phân tử với ưu điểm thời gian thực hiện tương đối nhanh, độchính xác cao và có thể xác định được các loài nấm hiếm gặp nhưng chi phí cao

và khó triển khai được các ở các phòng xét nghiệm thông thường Nhờ những ưuđiểm, các kỹ thuật sinh học phân tử ngày càng được sử dụng rộng rãi [84], [85]

- Ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu sâu về ứng dụng sinh học phân tử xácđịnh thành phần loài nấm miệng ở bệnh nhân mang phục hình răng

Kiến thức Thái độ

Thực hành Các hoạt động của con người.

Tư duy, lập trường, quan điểm.

Sự hiểu biết (phụ thuộc vào yếu tố giáo dục, văn hoá, xã hội, kinh tế).

Trang 30

1.3.1 Kỹ thuật lấy bệnh phẩm và xét nghiệm soi tươi nấm

- Nấm miệng thường gây bệnh trên bề mặt niêm mạc miệng những nơiniêm mạc lưỡi, lợi sống hàm, niêm mạc khẩu cái, má môi, cổ răng giả, nền hàmtháo lắp, gầm phục hình cầu răng Trên lâm sàng, tùy từng loại nhiễm nấm khácnhau mà hình ảnh tổn thương trên niêm mạc miệng, có những biểu hiện khácnhau [42], [43], [44]

- Xét nghiệm nấm miệng gây bệnh cũng tương tự như xét nghiệm vi khuẩngây bệnh Những bệnh nhân nghi ngờ do nấm miệng gây nên được tiến hành xétnghiệm trực tiếp soi dưới kính hiển vi hoặc được nuôi cấy trên các môi trườngthích hợp để xác định tính chất sinh hoá học từ đó xác định loài nấm gây bệnh[42], [43], [86]

- Trong công tác xét nghiệm nấm cần lưu ý điều kiện vệ sinh dụng cụ vàkhông khí xung quanh ở nơi làm xét nghiệm, vì trong không khí các bào tử vàsợi nấm tạp thường xuất hiện Nếu không chú ý vệ sinh sạch sẽ dễ lây nhiễm ảnhhưởng đến kết quả xét nghiệm [43], [44], [86]

- Quy trình kỹ thuật soi tươi nấm được trình bày trong phụ lục 9

1.3.2 Quy trình kỹ thuật nuôi cấy nấm

Nuôi cấy nấm là kỹ thuật phức tạp nhằm mục đích phân lập và định loàinấm Gồm kỹ thuật nuôi cấy nấm trên trên môi trường Sabouraud ủ ấm ở nhiệt

độ 30°C để xác định tình trạng nhiễm nấm và kỹ thuật nuôi cấy trên môi trườngthạch CHROMagarTM Candida và Kỹ thuật cấy nấm trên môi trường thạch

nghiêng/đĩa thạch để định danh thành phần loài nấm Môi trường định loại nấm

là những môi trường thích hợp để nấm phát triển tối đa về hình thể, khuẩn lạcphát triển đầy đủ, bộc lộ những đặc tính giúp cho việc định loại được dễ dàng

Kỹ thuật nuôi cấy nấm trên những môi trường phân lập đơn giản để phát hiện sự

có mặt của nấm trong bệnh phẩm sau khi nuôi cấy [86], [87], [88]

- Quy trình kỹ thuật nuôi cấy vi nấm được trình bày trong phụ lục 10

1.3.3 Kỹ thuật xác định thành phần loài nấm qua kỹ thuật PCR-RFLP

- PCR là một kỹ thuật của sinh học phân tử cho phép nhân bản một đoạnDNA mong muốn từ hệ gen DNA của sinh vật thành nhiều bản sao ở bên ngoài

Trang 31

tế bào [84], [89], [90].

- RFLP (restriction fragment length polymorphism) là kỹ thuật nghiên cứutính đa hình chiều dài của các phân đoạn DNA dựa trên điểm cắt các enzymegiới hạn (Restriction Enzyme, RE) [84], [89], [90]

- Phương pháp PCR-RFLP được phát minh dựa trên kĩ thuật PCR(Polymerase Chain Reaction) được ứng dụng để xác định đa hình gen của cácgen ứng viên [84], [89], [90]

Các mẫu nấm (nấm men) được định danh loài theo phương pháp được mô

tả với các bước tiến hành xác định loài nấm được mô tả tóm tắt như sau [84],[90], [91]

- Các mẫu nấm được tách chiết DNA bằng bộ kít Fungi/Yeast GenomicDNA Isolation Kit (Cat # 27300, Norgen Biotek Corp, Canada) theo hướng dẫncủa nhà sản xuất DNA sau khi tách được dùng làm khuôn cho phản ứng PCR.Phản ứng PCR với tổng thể tích 25μl được thực hiện theo trình nhiệt nhiệt nhưl được thực hiện theo trình nhiệt nhiệt nhưsau: 1 chu kỳ 94°C trong 5 phút; 35 chu kỳ mỗi chu kỳ gồm 94°C trong 40 giây,56°C trong 45 giây, 72°C trong 1 phút; 1 chu kỳ 72°C trong 7 phút Sản phẩmphản ứng PCR được cắt giới hạn bằng enzyme giới hạn MspI bằng cách ủ trong

bể ổn nhiệt thời gian 90 phút ở 37°C Thành phần của hỗn dịch đem ủ gồm: 10μl được thực hiện theo trình nhiệt nhiệt nhưlsản phẩm PCR, 18μl được thực hiện theo trình nhiệt nhiệt nhưl nước khử ion, 2μl được thực hiện theo trình nhiệt nhiệt nhưl đệm TangoTM, 1μl được thực hiện theo trình nhiệt nhiệt nhưl MspI Sản phẩm thuđược được điện di kiểm tra cùng với sản phẩm PCR trên thạch Agarose 2%trong thời gian 45 phút ở điện thế 100V và so sánh kích thước với thang DNAchuẩn 100bp (Thermo), [86], [87], [92]

- Các vi nấm được xác định loài dựa vào phân tích kích thước sản phẩmPCR, số lượng và kích thước các mảnh cắt giới hạn [86], [87]

- Trường hợp kết quả điện di sản phẩm PCR và/hoặc sản phẩm cắt cắt giớihạn trên gel agarose mờ, không phân tích được kích thước thì được xử lý bằngcách cô đặc sản phẩm PCR sau đó cắt giới hạn lại hoặc chạy PCR, cắt giới hạnlại từ đầu sau đó tiếp tục phân tích [86], [87]

- Quy trình kỹ thuật PCR-RFLP vi nấm được trình bày trong phụ lục 11

Trang 32

1.3.4 Xác định thành phần loài nấm bằng kỹ thuật giải trình tự gene

1.3.4.1 Nguyên lý

- Mỗi phân tử DNA là một chuỗi xoắn kép của 2 mạch đơn được cấu tạo từ

4 loại nucleotide khác nhau nhờ các base của chúng, đó là A (adenine), C(cytosine), G (guanine) và T (thymine) Các nucleotide này liên kết nối tiếpnhau theo một thứ tự xác định [84], [91]

- Giải trình tự của gen tức là phát hiện được thứ tự sắp xếp của 4 loạinucleotide này trên phân tử DNA [84], [93], [94]

- Có 3 kỹ thuật cơ bản ứng dụng trong giải trình tự là phương pháp hóahọc, phương pháp enzyme và phương pháp giải trình tự bằng máy tự động.Phương pháp giải trình tự bằng máy tự động ngày càng được áp dụng phổ biến

do sự tiện lợi, thời gian thực hiện nhanh và giảm các sai sót trong quá trình thựchiện, đảm bảo độ chính xác cao Vì vậy, hệ thống giải trình tự tự động được hầuhết các phòng thí nghiệm trang bị phục vụ cho các nghiên cứu y sinh học [84]

- Để thực hiện được giải trình tự bằng máy tự động thì các mạch DNA đơnsản sinh trong các ống phản ứng giải trình tự phải được đánh dấu huỳnh quang

để các vạch điện di của các mạch đơn này phát sáng khi đi qua một chùm tiasáng laser Một máy giải trình tự tự động gồm 2 phần chính: Phần điện di với gelpolyacrynamide và phần phát hiện các vạch điện di Không chỉ hiển thị tự độngcác ký tự hóa học của trình tự DNA mà còn giúp các nhà nghiên cứu có thể pháthiện các chi tiết cần thiết trên trình tự DNA được giải như mã khởi đầu, mã kếtthúc, vùng đọc mở, các dấu ấn di truyền hoặc phiên dịch trình tự trong vùng đọc

mở hoặc tự động so sánh 2 trình tự với nhau [84], [93], [94]

1.3.4.2 Phương tiện, hóa chất

- Trang thiết bị: Tủ an toàn sinh học cấp 2, máy PCR, máy đọc điện di, máygiải trình tự gen, máy ly tâm 16000 vòng/phút, máy ủ nhiệt, máy vortex,Micropipette, bộ lưu điện [14], [86], [87]

- Dụng cụ, hóa chất và vật tư tiêu hao: Bông, cồn, bơm kim tiêm, panh, khay

Trang 33

đựng bệnh phẩm, hộp vận chuyển bệnh phẩm, ống đựng bệnh phẩm, găng không

có bột (DNase-RNase free), sinh phẩm chẩn đoán Test, kit tách chiết DNA Test,DNA marker Bộ 1, primer 1 (primer đặc hiệu), primer 2 (primer đặc hiệu),primer 3 (primer đặc hiệu), primer 4 (primer đặc hiệu), ống Eppendorf, Đầu côn,ethanol BDH, nước Water-DEPC Treated, giấy thấm, giấy xét nghiệm, sổ lưukết quả xét nghiệm, bút viết kính, bút bi, mũ, khẩu trang, găng tay, găng tay xử

lý dụng cụ, quần áo bảo hộ, dung dịch nước rửa tay, cồn sát trùng tay nhanh,dung dịch khử trùng, khăn lau tay [14], [90], [95]

- Bệnh phẩm: Chủng nấm đã được nuôi cấy thuần [86], [87]

- Phiếu xét nghiệm: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu phiếu yêu cầu

- Sản phẩm PCR sau khi kiểm tra được tinh sạch bằng phương pháp thôigel (DNA elution) sử dụng bộ kit QIAquick PCR purification Kit (Qiagen, Đức).Đối với các mẫu có từ 2 băng ADN sản phẩm PCR thì tiến hành thôi gel từngbăng riêng rẽ để giải trình tự Sản phẩm PCR sau khi tinh sạch được giải trình tựtrực tiếp trên hệ thống giải trình tự ABI 3500

Đọc và xử lý số liệu các trình tự thu được bằng phần mềm MEGA, Sosánh các trình tự thu được với các trình tự được công bố trên ngân hàng gen(Genbank) bằng phần mềm trực tuyến Nucleotid blast(https://blast.ncbi.nlm.nih.gov)

- Quy trình kỹ thuật giải trình tự gen vi nấm được trình bày trong phụ lục 12

1.4 Đánh giá chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm miệng

Chức năng chính của răng là chức năng nhai, phát âm và thẩm mỹ Việcmất răng và sự thay đổi các mô nâng đỡ sau mất răng có thể ảnh hưởng xấu đếnnhững chức năng này cùng với những hệ quả về mặt tâm lý [54], [57], [96]

1.4.1 Ảnh hưởng của việc mất răng đến sức khỏe răng miệng

- Mất răng dẫn đến sự tiêu xương: Mất răng làm tiêu sống hàm, giảm chiềucao và chiều rộng xương ổ răng, giảm kích thước vùng chịu hàm giả, ảnh hưởngchiều cao tầng dưới mặt cũng như vẻ thẩm mỹ chung của mặt Những thay đổingoài miệng, về thẩm mỹ mặt có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng mất răng Cácrăng tự nhiên và mô xương xung quanh sẽ nâng đỡ hệ thống cơ quanh miệng

Trang 34

Ngoài ra, chiều cao tầng mặt dưới cũng bị thay đổi khi mất răng Khi chiều cao

và chiều rộng xương ổ răng thay đổi cũng ảnh hưởng đến hình dạng mô mềm,đặc biệt trong năm đầu tiên sau nhổ răng Việc mất kích thước dọc cũng ảnhhưởng đến sự duy trì phục hình toàn bộ [97], [98]

- Mất răng làm giảm chức năng nhai: Cơ nhai ở người mất răng cũng giảm

độ dày nên lực nhai cũng giảm theo Điều này có thể phần nào lý giải tại saonhững người mang phục hình toàn hàm khó khăn trong ăn nhai thức ăn cứng vàảnh hưởng đáng kể việc lựa chọn thực phẩm Như vậy, việc mất răng và các vấn

đề răng miệng có thể gây ra ảnh hưởng không tốt đến chế độ ăn uống và lựachọn thực phẩm, thì những người mang hàm giả toàn bộ gặp khó khăn trong ănnhai thức ăn cứng hơn những người còn răng [99], [100]

- Mất răng ảnh hưởng đến mô mềm vùng miệng: Mất răng có thể đi kèmvới bất thường ở niêm mạc miệng, hệ thống cơ vùng miệng, và tuyến nước bọt

Ví dụ như việc giảm tái tạo mô và giảm sức đề kháng mô có thể làm giảm cácchức năng bảo vệ của niêm mạc miệng Có mối liên hệ giữa lão hóa, hàm giả vàcác rối loạn niêm mạc miệng như viêm niêm mạc miệng do hàm giả, nhiễmnấm, loét chấn thương Mặc dù phần lớn các vấn đề ở niêm mạc miệng củangười cao tuổi là lành tính, nhưng một số có thể trở thành ác tính, đặc biệt là nếucác chức năng bảo vệ của niêm mạc miệng đang giảm [4], [101]

1.4.2 Ảnh hưởng của việc mất răng đến sức khỏe toàn thân

Theo nhiều nghiên cứu, mất răng có thể ảnh hưởng sức khỏe toàn thân Chủyếu mối liên hệ này được giải thích do việc mất răng ảnh hưởng đến chế độ dinhdưỡng, điều này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân và làm trầm trọng thêmcác bệnh lý toàn thân Việc mất răng và các vấn đề răng miệng có thể ảnh hưởngkhông tốt đến chế độ ăn uống và lựa chọn thực [102], [103]

1.4.3 Ảnh hưởng của việc mất răng lên chất lượng cuộc sống

Yếu tố lâm sàng không đủ để mô tả tình trạng sức khỏe và điều này cũngđúng cho những bệnh vùng miệng Chính vì vậy, trên thế giới đã phát triểnnhiều mô hình và phương pháp để đánh giá hậu quả của bệnh vùng miệng lênchất lượng cuộc sống, liên quan đến sức khỏe răng miệng [4], [104], [105]

Trang 35

- Những thay đổi trong sức khỏe răng miệng, chẳng hạn như mất răng, đềuảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Tình trạng mất răng toàn bộ có tác độngtiêu cực trên chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng, trong đó baogồm mất khả năng ăn nhai, rối loạn phát âm, đau và không hài lòng với diệnmạo của mình Người mất răng có thể tránh tham gia vào các hoạt động xã hộibởi vì họ e ngại khi nói chuyện, cười, hoặc ăn trước người khác, dẫn đến sự côlập Nhiều người phát triển kỹ năng để vượt qua những hạn chế của răng giả,nhưng một số lại không thể làm như vậy [105], [106], [107].

- Chỉ số lâm sàng không đủ để mô tả tình trạng sức khỏe Sức khỏe kémhoặc bệnh tật không có nghĩa là chất lượng cuộc sống kém Người bị bệnh mạntính có thể cảm nhận được chất lượng cuộc sống của họ tốt như những ngườikhỏe mạnh, khả năng thích nghi và tính cách của từng người dường như ảnhhưởng tới thái độ của họ với bệnh mạn tính [108], [109]

- Mất răng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ở mức độ nào còn tùythuộc vào các yếu tố kinh tế xã hội Răng giả có thể giúp cải thiện thẩm mỹ vàcác tương tác xã hội của cá nhân, từ đó có thể nâng cao lòng tự trọng và tâm lý.Mức độ ảnh hưởng của tình trạng mất răng đến chất lượng cuộc sống khác nhautùy theo loại hình điều trị, độ tuổi, giới tính và trình trạng hôn nhân [57], [60].Đánh giá CLCS liên quan đến SKRM khi điều trị bệnh nhân mất răng chothấy mối quan hệ tốt giữa bệnh nhân và thầy thuốc, thậm chí có thể quan trọnghơn khi so sánh với sự hài lòng của bệnh nhân với kết quả điều trị Sự thànhcông của điều trị phục hình răng thường được đánh giá khác nhau giữa thầythuốc và bệnh nhân Mặc dù có nghiên cứu tìm thấy mối tương quan tốt giữađánh giá chuyên môn về chất lượng phục hình răng và CLCS liên quan đếnSKRM (chất lượng hàm giả càng tốt, suy giảm CLCS liên quan đến SKRM càngthấp), nhưng người ta nhận thấy rằng không phải hàm giả nào đạt yêu cầu vềchất lượng cũng đem lại sự hài lòng và thoải mái cho bệnh nhân Điều này phụthuộc về mặt xã hội của bệnh nhân hơn là mặt sinh học Nhìn chung, mức độ hàilòng của bệnh nhân với phục hình răng cao mặc dù có những bệnh nhân cần mộtkhoảng thời gian thích ứng khá dài hoặc thậm chí có thể không thích ứng đượcvới phục hình

Trang 36

- Có nhiều tiêu chí để đo lường hay đánh giá chất lượng cuộc sống như:Chỉ số phát triển con người, bình quân đầu người và hộ gia đình, chỉ số nghèođói), chỉ số giáo dục, chỉ số tuổi thọ (gồm tuổi thọ, sức khỏe, y tế và các dịch vụ

y tế, chăm sóc sức khỏe, cơ sở hạ tầng cho y tế), và một số tiêu chí khác như chỉ

số calo bình quân đầu người, phản ánh tình trạng no đủ và chất lượng bữa ăn đầungười, điều kiện sử dụng điện sinh hoạt, sử dụng nước sinh, ngoài ra còn cáccông trình công cộng, xã hội khác như công viên, nhà vệ sinh công cộng, nhà ở

xã hội Tùy theo từng lĩnh vực và mục đích mà có sự lựa chọn khác nhau Liênhiệp quốc sử dụng các chỉ số phát triển con người để đánh giá chất lượng cuộcsống của một nước Tổ chức y tế thế giới WHO đã đưa ra tiêu chí chất lượngcuộc sống qua bộ câu hỏi (Quality of life-100) [39], [41]

1.4.4.2 Đánh giá chất lượng cuộc sống

- Chất lượng cuộc sống bao gồm tất cả mọi thứ, từ sức khỏe thể chất, giađình, giáo dục, việc làm, sự giàu có, an toàn, an ninh đến tự do, niềm tin tôn giáo

và môi trường Có một loạt các bối cảnh, bao gồm các lĩnh vực phát triển quốc

tế, y tế, chính trị và việc làm Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe làmột đánh giá về chất lượng cuộc sống và mối quan hệ của nó với yếu tố sứckhỏe [112], [113]

- Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe nói chung được coi là cấutrúc đa chiều, bao gồm sức khỏe thể lực, sức khỏe tâm trí, sức khỏe xã hội vàsức khỏe chức năng [114], [115]

- Đo lường HRQoL có thể chứng minh một cách khoa học các ảnh hưởng

Trang 37

của sức khỏe tới CLCS và giúp xem xét cẩn thận những hạn chế của các tácđộng đến sức khỏe đang được triển khai Đo lường HRQoL có thể giúp xác địnhgánh nặng của phòng bệnh, bệnh tật, có thể cung cấp những mối liên hệ có giátrị giữa HRQoL và các yếu tố nguy cơ Nhiều bộ công cụ khác nhau đã được xâydựng để đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe và được phânloại là đánh giá chung và đánh giá theo bệnh cụ thể [116].

1.4.4.3 Đánh giá chất lượng cuộc sống chung

- Các đánh giá chung về CLCS cho phép so sánh các bệnh khác nhau hoặc

so sánh các phương pháp điều trị với nhau, có thể giúp ích trong việc đưa ra cácquyết định định hướng về chăm sóc y tế Tuy nhiên, các đánh giá chung CLCSthường không đi sâu vào ảnh hưởng của bệnh nên không thể hiện rõ sự thay đổitheo diễn biến của bệnh [41], [116]

- Các công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống chung được thiết kế để đánhgiá trong phạm vi rộng của quần thể Trong khi các công cụ đánh giá chất lượngcuộc sống chung có thể không nhạy cảm với việc phát hiện các thay đổi trongbất kỳ căn bệnh cụ thể nào, khi các biện pháp này được áp dụng cho các nhómdân cư khỏe mạnh, các số liệu quy chuẩn có thể được thu thập Những dữ liệunày có thể được sử dụng để so sánh gánh nặng bệnh tật của một điều kiện cụ thểđối với những bệnh mạn tính khác, cũng như các kiểm soát sức khỏe [41], [116]

- Các công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống chung thường như

WHOQoL-100, WHOQol- Bref (như SF-36, WHOQol-26, SF-12), EQ-5D, SicknessImpact Profile (SIP) [117], [118]

1.4.4.4 Đánh giá chất lượng cuộc sống theo từng bệnh cụ thể

- Tập trung chủ yếu vào các mặt chính liên quan đến bệnh cụ thể vì thế cóthể đánh giá chính xác hơn tác động của bệnh tới chất lượng cuộc sống của bệnhnhân cũng như phản ánh rõ hơn hiệu quả can thiệp [119]

- Đánh giá chất lượng cuộc sống theo từng bệnh cụ thể, tập trung vào cácmối liên quan đến một căn bệnh cụ thể Những công cụ này đo lường sự thay đổicủa HRQoL theo thời gian hoặc với điều trị, điều này là không thể đối với bộcông cụ đánh giá chất lượng cuộc sống chung [119]

Trang 38

- Các công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống theo từng bệnh cụ thể như bộcâu hỏi đối với sức khỏe răng miệng như OHIP-49, OHIP-19, OHIP-14,DIODL, OIDP, OHIP-19 (OHIP-EDENT) [120], [121] Công cụ đánh giá chấtlượng cuộc sống ở bệnh nhân nhãn khoa như ER-Qol, VFQ-25, QIRC [122].Công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống ở bệnh tim mạch như HeartQoL [123].Công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống ở bệnh tai mũi họng như SNOT-22,Voice-Related QOL [124], [125] Công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống ở ungthư như EORTC QLQ-C30, EORTC QLQ-BR45, FACT-G [126].

1.4.4.5 Đo lường chất lượng cuộc sống chung

- Bộ câu hỏi WHOQol dạng rút gọn SF-36 (Short form-36), SF-26(WHOQol-Bref), SF-12 đây là bộ câu hỏi rút gọn, gồm 36 câu hỏi, 26 câu hỏi,

12 câu hỏi từ bộ câu đánh giá chất lượng cuộc sống WHOQol, gồm 100 câu, mà

tổ chức y tế thế giới đưa ra [127], [128], [129]

- Những nghiên cứu chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân răng miệng sử dụng

bộ câu hỏi SF-36, như nghiên cứu của G.Fernández-Martínez và cộng sự năm

2020 [130] Nghiên cứu của Lin Liu BC và cộng sự năm 2019 [131] Nghiêncứu của Zucoloto và cộng sự năm 2016 [132]

- Bộ câu hỏi WHOQol dạng rút gọn SF-12 (Short form-12), đây là bộ câuhỏi rút gọn, gồm 12 câu hỏi từ bộ câu đánh giá chất lượng cuộc sống WHOQol,gồm 100 câu, mà tổ chức y tế thế giới đưa ra [133], [134], [135]

- Bộ câu hỏi WHOQol dạng rút gọn WHOQol-Bref (Short form-26), đây là

bộ câu hỏi rút gọn, gồm 26 câu hỏi từ bộ câu đánh giá chất lượng cuộc sốngWHOQol, gồm 100 câu, mà tổ chức y tế thế giới đưa ra [39], [41], [41] Nhữngnghiên cứu chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân răng miệng sử dụng bộ câu hỏiWHOQol-Bref như nghiên cứu của Memon và cộng sự năm 2021 [136], nghiêncứu của AlSeraidi và cộng sự năm 2021 [137], nghiên cứu của Katri và cộng sựnăm 2021 [138], nghiên cứu của Burdurlu và cộng sự năm 2020 [139], nghiêncứu của Wang và cộng sự năm 2018 [140]

- Bộ câu hỏi EQ-5D là bộ câu ban đầu thiết kế dành riêng cho sự đo lườngchất lượng cuộc sống của người châu âu cho người châu Hiên nay có các phiên

Trang 39

bản như EQ-5D-3L, EQ-5D-5L, EQ-5D-Y [141], [142], [143] Như nghiên cứucủa Hettiarachchi và cộng sự năm 2019 [144], nghiên cứu của Lisa Kastenbom

và cộng sự năm 2019 [145], nghiên cứu của Nivedita CB và cộng sự năm 2018 [146]

1.4.4.6 Chất lượng cuộc sống liên quan đến bệnh răng miệng

Chất lượng cuộc sống liên quan đến bệnh răng miệng là hai quá trình tươngtác lẫn nhau giữa chất lượng cuộc sống và bệnh răng miệng

- Các lĩnh vực của chất lượng cuộc sống tác động đến bệnh răng miệng:Chất lượng cuộc sống được phân thành các lĩnh vực cơ bản như: Sức khỏe thểchất, sức khỏe tâm lý, các mối quan hệ xã hội và môi trường sống [129], [147]

- Một số yếu tố về sức khỏe thể chất tác động tới bệnh răng miệng: Một sốyếu tố như sức khỏe, tinh thần, sinh hoạt ăn uống, đi lại (giao thông, vận tải),thuốc men đều tác động đến bệnh răng miệng [41], [129], [147]

+ Yếu tố sức khỏe, bệnh tật: Bệnh răng miệng liên quan đến sức khỏe nhưtình trạng mang thai, liên quan đến bệnh toàn thân như bệnh đái tháo đường,nhiễm HIV, viêm khớp dạng thấp, bệnh lupus ban đỏ, bệnh suy thận, bệnh loãngxương, bệnh tim mạch như trong đau thắt ngực

+ Đi lại, tham gia giao thông vận tải bị chấn thương răng

+ Thuốc men: Khi dùng thuốc cũng ảnh hưởng đến bệnh răng miệng

- Một số yếu tố về sức khỏe tinh thần tác động tới SKRM [41], [129], [147].+ Yếu tố tâm lý, tâm linh (tín ngưỡng, tôn giáo)

+ Tinh thần, sinh hoạt ăn uống, vệ sinh răng miệng đều tác động đến SKRM

- Một số yếu tố về quan hệ xã hội tác động tới BRM: Các mối về quan hệ

xã hội tác động đến sức khỏe nói chung và sức khỏe răng miệng nói riêng [41],[129], [147]

- Một số yếu tố về môi trường sống tác động tới bệnh răng miệng: Môitrường sống là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe conngười nói chung và bệnh răng miệng nói riêng [41], [129], [147]

+ Môi trường ô nhiễm là môi trường có nguồn nước thiếu vệ sinh vàkhông khí bị ô nhiễm

+ Môi trường làm việc như áp lực về thời gian làm việc, tính chất công việc,

Trang 40

cường độ làm việc Thời gian, cường độ và tính chất công việc có liên quan đếnSKRM Khi thời gian và cường độ công việc nhiều làm người lao động mệt mỏi,

từ đó làm cho người lao động ít quan tâm đến việc CSSKRM Tính chất côngviệc cũng ảnh hưởng tới SKRM như công việc sinh hoạt tập thể, làm ăn uốngthất thường, công việc có thể bị chấn thương đều ảnh hưởng tới sức khỏe răngmiệng

1.4.4.7 Bệnh răng miệng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

- Ảnh hưởng của bệnh răng miệng tới sức khỏe răng miệng và toàn thân+ Bệnh răng miệng phổ biến là bệnh sâu răng và bệnh quanh răng, làmảnh hưởng tới mô cứng, mô mềm, gây đau và hôi trong miệng và ảnh hưởng tới

hệ thống nhai Bệnh sâu răng và bệnh quanh răng không được chữa sẽ dẫn đếnmất răng [148], [149]

+ Bệnh răng miệng làm ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng từ đó ảnhhưởng tới sức khỏe toàn thân như bệnh về tiêu hóa do ăn nhai kém hiệu quả,phát âm không chuẩn do mất răng hay do há ngâm miệng khó và làm nặng thêmmột số bệnh toàn thân như bệnh tiểu đường, bệnh suy thận, bệnh viêm khớpdạng thấp, bệnh tim mạch [150], [151]

- Ảnh hưởng của bệnh răng miệng lên chất lượng cuộc sống: Sức khỏe răngmiệng tốt sẽ đảm bảo được chức năng ăn nhai, thẩm mỹ, phát âm rõ, diện mạo

nụ cười với hàm răng đẹp giúp tự tin hơn trong giao tiếp, công việc cũng nhưtrong cuộc sống Ngược lại, tình trạng sức khỏe răng miệng không tốt (bệnh sâurăng, các bệnh quanh răng, chấn thương răng, mất răng…) sẽ ảnh hưởng trựctiếp tới cuộc sống hằng ngày, gây cảm giác khó chịu, ăn uống kém, thiếu tựnhiên trong giao tiếp, đôi khi gặp khó khăn ngay cả trong những công việc thôngthường, người mất răng có thể tránh tham gia vào các hoạt động xã hội bởi vì họ

e ngại khi nói chuyện, cười, hoặc ăn trước người khác, dẫn đến sự cô lập Nhiềungười phát triển kỹ năng để vượt qua những hạn chế của hàm răng xấu, răng giả,nhưng một số lại không thể làm như vậy [152], [153]

1.4.4.8 Các phương pháp đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe

Có thể sử dụng một phương pháp hoặc phối hợp các phương pháp vớinhau trong các phương pháp đánh giá chất lượng cuộc sống Gồm ba phươngpháp sau

Ngày đăng: 01/09/2022, 06:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w