và chuyên ngành cũng ñược hệ thống lại một cách tổng quát và chuyên sâu ñiều này là rất cần thiết và hữu ích giúp cho sinh viên có thể có ñược những hình dung căn bản về các hệ thống dây
Trang 11
PHỤ LỤC
Phụ lục ……… 1
Lời nói ñầu……… 2
Chương1: Tổng quan về công nghệ gia nhiệt……… 3
1.1 Khái niệm về gia nhiệt……… 3
1.2 Cấu trúc chung của dây chuyền sản xuất nhựa……… 5
1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa……… 6
1.4 Giới thiệu về lò ñiện trở……… 7
1.5 Những yêu cầu ñối với vật liệu làm dây ñốt 7
1.6 Tính toán dây ñốt 9
Chương 2: Thiết kế hệ thống gia nhiệt cho dây chuyền sản xuất nhựa 14
2.1 Thiết kế hệ thống gia nhiệt 14
2.2 Tính toán dây ñốt 15
2.3 Thiết kế hệ thống ghép nối 16
Chương 3: Viết chương trình và giao diện ñiều khiển và giám sát cho các ñối tượng gia nhiệt……… 24
3.1 Giao diện chương trình ……… 24
3.2 Code lệnh ……… 24
3.3 Chương trình cho vi xử lý 8051 ……… 36
Chương 4: Mô phỏng lò nhiệt trên Matlab ……… 40
4.1 Bộ ñiều khiển PID tương tự ……… 40
4.2 Bộ ñiều khiển mờ ……… 44
Tài liệu tham khảo ……… 50
Trang 2và chuyên ngành cũng ñược hệ thống lại một cách tổng quát và chuyên sâu ñiều này là rất cần thiết và hữu ích giúp cho sinh viên có thể có ñược những hình dung căn bản về các hệ thống dây chuyền công nghệ trong công nghiệp tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc học tập và sau này khi ra ngoài thực tế sản xuất
Trong thiết kế môn học “Tổng quan về công nghệ gia nhiệt trong các dây chuyền công nghiệp nhựa“ này cũng không nằm ngoài mục ñích trên Dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Hoàng Xuân Bình là chủ nhiệm bộ môn ðiện Tự ðộng Công Nghiệp ñồng thời cũng là giáo viên phụ trách giảng dạy môn học Trang Bị ðiện – ðiện Tử cùng các thầy cô giáo trong bộ môn với
sự giúp ñỡ của bạn bè và tài liệu tham khảo em ñã hoàn thành các yêu cầu ñược giao trong ñề tài Không thể tránh khỏi những thiếu sót và nhầm lẫn, rất mong nhận ñược sự chỉ bảo tận tình và chu ñáo của thầy cô cùng các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trong phạm vi ñề tài này gồm có 3 nhiệm vụ chính cần hoàn thành bao gồm:
1 Tổng quan về gia nhiệt trong các dây chuyền sản xuất sản phẩm nhựa
2 Thiết kế hệ thống gia nhiệt cho dây chuyền
3 Viết chương trình ñiều khiển quá trình gia nhiệt cho nhiều ñối tượng gia nhiệt
Giờ ta xét từng vấn ñề một qua các chương như sau
Trang 33
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ GIA NHIỆT TRONG CÁC
DÂY CHUYỀN CÔNG NGHIỆP NHỰA 1.1 Khái niệm về gia nhiệt trong dây chuyền công nghiệp nhựa:
Gia nhiệt là một công ñoạn vô cùng quan trọng trong dây chuyền công nghiệp nhựa ðể có ñược những sản phẩm nhựa muôn hình muôn vẻ, với nhiều màu sắc thì yêu cầu nguyên liệu nhựa trước khi ñưa vào khuôn mẫu phải ñược chế biến sẵn Với nguyên liệu nhựa ở dạng nóng chảy ta có thể tiến hành pha chế màu sắc cũng như những phụ gia khác làm tăng chất lượng sản phẩm ñồng thời khi ñưa nhiên liệu vào khuôn hình ta sẽ ñược những sản phẩm như ý muốn Trên thực tế thì nguyên liệu nhựa ñược sản xuất ở những nơi cách xa nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa do vậy mà nguyên liệu nhựa ban ñầu thường ở là những hạt nhựa nguyên liệu dạng rắn Hạt nhựa thuận tiện cho việc vận chuyển và bảo quản, chính vì vậy mà cần phải có một công ñoạn làm nóng chảy các hạt nhựa ñể có thể ñưa vào khuôn, công ñoạn ñó ñược gọi là gia nhiệt
Việc gia nhiệt cho các hạt nhựa không thể tiến hành gia nhiệt một cách cục bộ mà phải ñược tiến hành trong một khoảng thời gian nhất ñịnh và từ từ làm cho nhựa chuyển thành dạng lỏng ñều Trong quá trình này các phụ gia cần thiết khác cũng ñược trộn ñều
Rõ ràng ñây là một công ñoạn không thể thiếu trong các dây chuyền công nghệ nhựa và nó cũng ảnh hưởng có tính quyết ñịnh tới chất lượng sản phẩm
Quá trình gia nhiệt thường ñược thực hiện bởi các vòng ñiện trở nhiệt trong các lò ñiện trở nhiệt Thời gian tiến hành gia nhiệt hoàn toàn cho nhựa nguyên liệu thường kéo dài trong khoảng thời gian từ 3-5 giờ
Trang 44
* ðặc ñiểm của quá trình gia nhiệt:
- Thời gian quá ñộ lớn
- ðặc tính gia nhiệt: theo hình 8-1B trang 170 [1]
Hình 1-1 ðồ thị nhiệt ñộ và công suất lò nhiệt
Trong ñó:
0
τ là nhiệt ñộ gia nhiệt cần thiết của vật cần gia nhiệt,
mt
τ là nhiệt ñộ của môi trường xung quanh,
p – là công suất của lò nhiệt
Ban ñầu khi bắt ñầu gia nhiệt từ τmt là nhiệt ñộ môi trường ñến giá trị nhiệt ñộ gia nhiệt hoàn toàn τ0 quá trình này thường kéo dài từ 3 – 5 giờ Khi nhiệt ñộ gia nhiệt ñã ñạt tới giá trị τ0 thì ñể tiết kiệm năng lượng và tránh tình trạng nguyên liệu bị gia nhiệt quá nhiệt ñộ cho phép gây cháy, hỏng nguyên liệu người ta tiến hành cắt ñiện cấp cho bộ phận gia nhiệt ðồng thời thiết bị làm mát cũng ñược ñưa vào hoạt ñộng Do quán tính mà nhiệt ñộ gia nhiệt chưa giảm ngay và vẫn tiếp tục tăng cho tới giá trị gia nhiệt khoảng 102%τ0 thì nhiệt ñộ gia nhiệt mới bắt ñầu giảm Khi nhiệt ñộ
Trang 55
gia nhiệt giảm còn 98%τ0 thì lại cấp ñiện trở lại cho bộ phận gia nhiệt Như vậy nhìn vào quá trình gia nhiệt ta thấy rằng nhiệt ñộ gia nhiệt thay ñổi dạng răng cưa xung quanh giá trị τ0 và giá trị gia nhiệt vẵn ñược giữ ổn ñịnh trong khoảng cho phép
1.2 Cấu trúc chung của dây chuyền sản xuất nhựa:
Trang 66
(6): bộ phận lường hạt;
(7): quạt gió làm mát ñộng cơ chính;
(8): ñộng cơ chính truyền ñộng cho 2 bơm trục vít;
1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa:
Hạt PVC cùng với phụ gia vừa ñủ trộn ñều với nhau rồi ñược ñưa vào Silô chứa liệu (1), bơm hút (3) sẽ tải liệu ñổ vào phễu cấp liệu ñặt trên máy ép ñùn thông qua 1 băng tải lò xo (2) ñặt trong ống dẫn liệu Sau khi ñược gia nhiệt hoàn toàn tại máy ép ñùn (10), ñộng cơ chính (8) hoạt ñộng lại trục vít xoắn quay thì cho thiết bị lường gạt (6) hoạt ñộng ñẩy nguyên liệu xuống cửa hút của bơm trục vít Tại Xilanh nhiệt (10) nguyên liệu ñược gia nhiệt tạo thành 1 hỗn hợp nóng chảy Trục vít xoắn vừa gia nhiệt cho hỗn hợp này vừa trộn ñều rồi ñẩy ñến cổ ñùn rồi tới ñầu hình Tại ñây hình dạng của sản phẩm sẽ phụ thuộc vào khuôn mẫu của ñầu hình
Quá trình gia nhiệt ñược tiến hành từ 1 ñến vài giờ ñồng hồ, phụ thuộc vào nguyên liệu và dung tích của máy ép ñùn
Việc gia nhiệt ñược thực hiện bằng các vòng gia nhiệt tại máy ép ñùn Thực chất ñây là các vòng ñiện trở nhiệt ôm lấy thân máy
Trang 77
1.4 Giới thiệu về lò ñiện trở:
Lò ñiện trở nhiệt là thiết bị biến ñổi ñiện năng thành nhiệt năng thông qua dây ñốt (dây ñiện trở) Từ dây ñốt, qua bức xạ, ñối lưu và truyền nhiệt dẫn nhiệt, nhiệt năng ñược truyền tới vật cần gia nhiệt
Phân loại lò ñiện trở:
a) Theo nhiệt ñộ làm việc của lò gồm có:
+ Lò tôi, lò ram, lò ủ, lò nung, lò nấu chảy v.v…
1.5 Những yêu cầu ñối với vật liệu làm dây ñốt:
Lò ñiện trở dây ñốt làm nhiệm vụ biến ñổi ñiện năng thành nhiệt năng thông qua hiệu ứng Joule Dây ñốt cần phải làm từ các vật liệu thỏa mãn các yêu cầu sau:
Trang 88
- ðộ bền cơ khí cao,
- Chịu ñược nhiệt ñộ cao,
- Có ñiện trở suất lớn (vì ñiện trở suất nhỏ sẽ dẫn ñến dây dài, khó bố trí trong lò hoặc tiết diện dây phải nhỏ, không bền),
- Hệ số nhiệt ñiện trở nhỏ (tức là dây ñốt ít biến ñổi theo nhiệt ñộ, ñảm bảo công suất lò),
- Chậm già hoá theo thời gian
* Vật liệu làm dây ñốt có thể là:
+ Hợp kim: Cr-Ni, Cr-Al… với lò nhiệt ñộ làm việc dưới 12000C;
+ Hợp chất: SiC, Mói2… với lò nhiệt ñộ làm việc 1200÷16000C;
+ ðơn chất: Mo, W, C (graphit)… với lò nhiệt ñộ làm việc cao hơn 16000C; Theo (Bảng 8.1 [1] trang 171) cho ta một vài thông số cơ bản của vật liệu làm dây ñốt lò ñiện trở:
Hệ số nhiệt ñiện trở (α 10-
3
ñộ-1)
ñiện trở suất
3-5 4-6
5,1 4,0 4,3
1,15 1,10 1,26 1,25 1000-2000 8-13
0,052 0,15 0,05 Bảng 1.1: Thông số cơ bản của vật liệu làm dây ñốt lò ñiện trở
Trang 99
1.6 Tính toán dây ñốt:
Theo quyển [1] ta có các công thức tính toán như sau:
Xuất phát từ năng suất lò, ta tính ra công suất lò tiêu thụ từ lưới ñiện
trong ñó: M – khối lượng vật gia nhiệt (kg);
t – thời gian gia nhiệt (s)
* Nhiệt lượng hữu ích cần cấp cho vật gia nhiệt:
Qhi = M c (t2o – t1o), [J] (1-2) trong ñó:
c - nhiệt dung riêng trung bình của vật gia nhiệt trong khoảng nhiệt ñộ
)
(1o 2o
t
t ÷ , [J/kg.ñộ];
t1o, t2o - là nhiệt ñộ lúc ñầu và lúc gia nhiệt của vật gia nhiệt [oC]
* Công suất hữu ích của lò:
Phi= hi .( 2o 1o),
t t c A t
, [W] (1-4) trong ñó:
η hiệu suất của lò
Thường lò ñiện trở có hiệu suất η= 0,6÷0,8
* Công suất ñặt của thiết bị:
P = k.Plò, [W] (1-5) trong ñó:
Trang 1010
k Ờ là hệ số dự trữ, tắnh ựến tình trạng ựiện áp lưới bị tụt thấp, do dây già hoá mà ựiện trở tăng lên
k = 1,2ọ1,3 ựối với lò làm việc liên tục,
k = 1,4ọ1,5 ựối với lò làm việc theo chu kỳ
* Từ công suất P, có thể tắnh gần ựúng mật ựộ công suất dây ựốt một pha
đó là khả năng cấp nhiệt của dây ựốt trong một ựơn vị thời gian trên một ựơn vị diện tắch bề mặt dây
dd dd
F m
P W
P dd
(1-8) trong ựó:
L Ờ chiều dài dây ựốt [m];
C Ờ chu vi tiết diện dây ựốt [m]
* Trên quan hệ giữa các thông số ựiện thì:
S L
U R
U
ph
ph ph
.
2 2
S U L
2
Trang 11ph W U
Vế trái (1-10) à các thông số về kích thước dây ñốt Thừa số ñầu vế phải
là các thông số về ñiện Thừa số sau của vế phải nói lên quan hệ nhiệt của dây
Dây ñốt dùng trong lò ñiện trở có tiết diện tròn hay chữ nhật và kích cỡ như bảng sau Theo bảng 8-2 tài liệu tham khảo [1]
Kích thước dây ñốt (m.m) Nhiệt ñộ làm việc
trong lò (Co) Dây tròn
(ñường kính d)
Dây chữ nhật (kích thước a x b),
Trang 1212
3
2 2
2
4
ph dd
ph
U W
P d
3
2
3
) 1 (
ph
U W m m
P a
+
, [m] (1-12)
Với b = ma; thường m = 5 ÷15
Chiều dài dây dẫn sẽ tìm theo công thức (1-9)
Bố trí dây trong lò, dây có thể uốn xoắn tròn (hình 1-3a) ñối với dây tròn hoặc uốn dích dắc (hình 1-3b) ñối với dây chữ nhật hay tròn
Hình 1-3 Kích thước uốn dây tròn và chữ nhật
Khi uốn xoắn tròn, ñường kính uốn là tuỳ theo ñộ bền cơ của dây ñốt Thường D = (4 ÷ 10)d Bước xoắn S ≥2d
Khi uốn dích dắc, kích thước cũng tuỳ thuộc ñộ bền cơ của dây ñốt Thường A≥100a, S ≥2b ðối với dây tròn S ≥ 5d
Trong các lò có nhiệt ñộ làm việc dưới 700o C, việc truyền nhiệt từ dây ñốt ñến vật gia nhiệt chủ yếu là do hiện tượng dẫn nhiệt và ñối lưu Trong các lò có nhiệt ñộ cao hơn 700o C thì việc truyền nhiệt chủ yếu do bức xạ
Trang 1313
ðể dễ dàng nghiên cứu phân tích ta giả thiết rằng tổn thất qua vỏ lò bằng
0 và dây ñốt là một lá mỏng bao kín vật gia nhiệt, nghĩa là coi diện tích tỏa nhiệt của dây bằng diện tích xung quanh vật gia nhiệt Trong ñiều kiện ñó, phương trình trao ñổi nhiệt bức xạ giữa dây ñốt (lý tưởng) và vật gia nhiệt sẽ là:
dd v
dd qd
C
100 ( ) 100
TV – là nhiệt ñộ vật gia nhiệt, [K];
εqd- là hệ số bức xạ nhiệt quy ñổi;
1 1 1
1
− +
=
V dd
qd
ε ε
[( dd 4 V 4
qd S dd dd
T T
C F
S S
T T
C
m
W (1-15)
WS gọi là mật ñộ công suất trao ñổi nhiệt giữa 2 vật ñen tuyệt ñối Giá trị
WS phụ thuộc vào nhiệt ñộ của vật gia nhiệt
Trang 1414
CHƯƠNG 2:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIA NHIỆT CHO DÂY CHUYỀN Trong dây chuyền sản xuất nhựa thì phần lớn các quá trình gia nhiệt
thường ñược thực hiện trên máy ép ñùn
Máy ép ñùn là nơi tạo ra các sản phẩm nhựa từ các hạt nhựa và phụ gia
Vỏ máy ñược cấu tạo bởi hai lớp kim loại, bên trong ñược thiết kế bằng kim loại chống mài mòn cao Trên thân máy có các rãnh ñể nắp các vòng gia nhiệt Gồm có 16 băng nhiệt: theo [9]
+ Trên xilanh: 9 băng nhiệt,
+ Cổ nối: 1 băng nhiệt;
+ ðầu hình: 5 băng nhiệt;
Nhiệt ñộ nóng chảy của nhựa là 180oC
2.1 Thiết kế hệ thống gia nhiệt:
Sơ ñồ khối: Hình 2.1
Hình 2.1: Sơ ñồ khối hệ thống gia nhiệt
Bộ phận ghép nối giữa máy tính với hệ thống
nhiệt
Trang 1616
* Công suất lò:
Plò = 19189 , 5
8 , 0
6 , 15351
=
=
η
hi P
W trong ñó: η= 0,8
* Công suất ñặt của thiết bị:
S U
L
ph
ph
973 , 3 45 8315
* 10
* 1.15
10
* 0,785
* 220
*
*
6 -
-6 2
* Mạch ñộng lực ñược ñiều khiển bằng Triac:
Dùng TCA785 ñể ñiều khiển dòng chảy qua Triac, tương ứng dòng qua ñiện trở nhiệt cũng thay ñổi và nhiệt lượng sinh ra cũng thay ñổi
Dưới ñây là sơ ñồ mạch ñiều khiển Triac dùng TCA785 ñể ñiều khiển hệ thống gia nhiệt Hình vẽ 2.2
Trang 1717
Hình 2.2: Dùng triac ñiều khiển gia nhiệt
ðầu vào ñiều khiển TCA785 ñược ñiều khiển bằng cổng COM qua bộ phận ghép nối Bằng việc thay ñổi ñiện áp nối vào ñiều khiển ở chân số 11 của TCA785 từ 0 – 5V ta có thể thay ñổi ñược góc mở của Triac từ 0 – 1800 Dưới ñây là sơ ñồ mạch ñiều khiển TCA785 ghép nối với cổng COM (hình 2.3)
Trang 1818
Hình 2.3: Sơ ñồ mạch ñiều khiển TCA785 ghép nối với cổng COM
Sơ ñồ trên hình 2.3 là sơ ñồ ghép nối với 1 kênh là Xilanh Với các kênh trục vít, ñầu hình, cổ nối ghép nối tương tự
Ta có thể dùng sơ ñồ sử dụng vi xử lý 8051 ñể ñiều khiển thiết bị gia nhiệt bằng cách nhận tín hiệu ñặt từ máy tính xuất ra các cổng P0, P1, P2, P3 rồi qua 4 con DAC AD7524 xuất tín hiệu ñiều khiển vào 4 con TCA 785 Sơ ñồ này thuận tiện hơn sơ ñồ 2.3 nên ta sẽ dùng cho ñồ án này
Trang 19Vcc V+
R1OUT T2IN C2+
GND V- C1- C1+
RST GND RxD TxD
AT89S51
1uF
DB0 DB1 DB2 DB3 DB4 DB5 DB6 DB7
Vdd REF
RFB OUT1 OUT2 /CS GND
AD 7524 /WR
A (0-5V) 5V
Hình 2.4: Sơ ñồ mạch ñiều khiển dùng 8051 Nguồn 5V ñược tạo từ mạch sau:
7805
Vcc
1000uF 220V
Hình 2.5: Mạch tạo nguồn Vcc = 5V
* Hoạt ñộng của sơ ñồ 2.2 và 2.3:
ðầu ra A của khuếch ñại thuật toán nối với chân 11 của TCA785
Sử dụng chân DTR ñể xuất tín hiệu ñiều khiển chọn kênh ñiều khiển Ta
có 4 kênh ñiều khiển là: kênh xilanh, trục vít, ñầu hình, cổ nối
Sử dụng chân TxD ñể ñiều khiển giá trị gia nhiệt cho các kênh Dữ liệu từ chân TxD khi có lệnh xuất ra từ giao diện ñiều khiển ñược truyền tới chân RRI của CDP6402, ñây là một IC dùng ñể chuyển từ dữ liệu nối tiếp thành dạng dữ liệu song song Tín hiệu ra ở cổng COM là 12V do vậy mà ta phải ñưa nó qua ñiện trở 10K và diode zenne 4.7V ñể chuyển tín hiệu về dạng tương thích với ñầu vào 5V của CDP6402 Dữ liệu song song sẽ ñược truyền qua các chân dữ liệu của ADC7524 ðây là IC chuyển ñổi tín hiệu từ số sang
Trang 2020
tương tự Tại ñây khi có tín hiệu thấp ở chân /WR thì tín hiệu sẽ ñược chuyển sang dạng tương tự ở chân ñầu ra A có giá trị từ 0 – 5V
Tín hiệu từ chân A này sẽ ñược ñưa tới chân số 11 của TCA785
Tín hiệu ở chân DTR dùng ñể lựa chọn chíp Tương tự tín hiệu này cũng ñược chuyển tới các chân A, B, C của CDP6402 ðầu ra của CDP6402 ñược ñưa tới 74HC138 ðây là một IC giải mã ñịa chỉ Với mỗi tổ hợp logic ở 3 chân A, B, C ta sẽ có 1 ñầu ra Yi ở mức thấp Tín hiệu thấp ở chân Yi này ñược ñưa tới chân /WR của CDP6402 ñể chọn chế ñộ hoạt ñộng
* Mạch giám sát nhiệt ñộ từ các kênh ñưa về máy tính:
Trong sơ ñồ này sử dụng IC LM34 ñể cảm biến nhiệt ñộ ñưa về máy tính Tín hiệu ra của LM34 là chân số 1, có ñộ phân dải là 10mV do vậy ñược ñưa tới mạch khuếch ñại bằng khuếch ñại thuật toán ñể tín hiệu ñưa về có thể tương thích với các IC phía sau và giảm ảnh hưởng của nhiễu
Trên hình 2.6 thể hiện mạch cảm biến nhiệt ñộ
Hình 2.6: Mạch cảm biến nhiệt ñộ lấy từ các kênh
Trang 2121
Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của họ LM34
Ta có 2 cách ñể ñưa nhiệt ñộ từ cảm biến về máy tính ñể phục vụ cho quá trình ñiều khiển, ta dùng cách 2 là ghép nối qua cổng COM
Cách thứ nhất là dùng sơ ñồ ghép nối với cổng LPT ñể lấy tín hiệu nhiệt
ñộ từ các kênh về máy tính ñể tiến hành giám sát quá trình gia nhiệt và ñiều khiển
SEL PE BUSY ACK D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0 STOBE
OE EOC 2-1 2-2 2-3
IN0
2-4 2-5 2-6 2-7 2-8 IN1 IN2 IN3 IN4 IN5 IN6 IN7
GND
SENSOR SENSOR SENSOR SENSOR 5V
5V 0V
0V
Hình 2.7: Ghép nối với LPT
Trang 2222
+ Hoạt ñộng của mạch hình 2.7:
Các tín hiệu ñưa về từ cảm biến LM314 từ 4 kênh ñược ñưa về ñầu vào analog IN0, IN1, IN2, IN3 của IC ADC0809 ADC0809 là một IC chuyển ñổi tín hiệu tương tự sang số, gồm có 8 ñầu vào số ñược lựa chọn bằng các chân ñịa chỉ A, B, C và có 8 ñầu ra số song song D0, , D7
Các chân từ D0 – D7 của ADC ñược ñưa về các chân D0– D7 của cổng LPT Hai chân 1 và 14 (Strobe, AF) của cổng LPT ñược nối với các chân chọn ñịa chỉ A, B của ADC0809 ñể chọn ñầu vào Ini (i = 0 – 3)
Cách thứ hai là dùng ghép nối qua cổng COM ñưa tín hiệu về chân RxD
ñể phục vụ cho quá trình ñiều khiển Vì thế ta phải dùng con vi xử lý 89S51
ñể ñiều khiển tín hiệu ñưa về của 4 kênh cần gia nhiệt Sơ ñồ như sau:
ADC 0809 CLK Vref(+) Vref(-) START ALE A B C Vcc GND
OE EOC 2-1 2-3
IN0
2-4 2-5 2-6 2-7 2-8 IN1 IN2 IN3 IN4 IN5 IN6 IN7
Vcc V+
R1OUT T2IN C2+
C2-GND V- C1- C1+
Max 232 Vcc Vcc
RST GND RxD TxD
XTAL2
XTAL1
Vcc
P0.0 P0.1 P2.0 P2.1 P2.2 P2.3
1uF 10K
AT89S51
1uF
1uF 11.0592 MHz
P2.4 P2.5 P2.6 P2.7
P2.7 P2.6 P2.5 P2.4 P2.3 P2.2 P2.1 P2.0 SENSOR SENSOR SENSOR SENSOR
Hình 2.8: Ghép nối với cổng COM Tín hiệu từ cảm biến ñưa về chân INO – IN3 ñược chọn ñịa chỉ từ P0.0 và P0.1 của vi xử lý 8051, lúc ñó dữ liệu ñược ñưa về chân P2 của 8051 và truyền qua chân TxD ñến cổng COM
ðể thực hiện ñược ñiều này ta phải có mạch nạp chương trình cho vi xử lý
8051, mạch này có thể mua ở ngoài thị trường và dùng chương trình ISP-30a
ñể nạp cho 8051 Sơ ñồ mạch nạp như sau:
Trang 2323 Hình 2.9: Sơ ñồ mạch nạp cho 8051
Trang 2424
CHƯƠNG 3:
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH VÀ GIAO DIỆN ðIỀU KHIỂN VÀ GIÁM
SÁT CHO CÁC ðỐI TƯỢNG GIA NHIỆT 3.1 Giao diện chương trình:
Sử dụng phần mềm Visal Basic 6.0 ñể thiết kế giao diện ñiều khiển cho 4 ñối tượng cần gia nhiệt
Hình 3.1: Giao diện ñiều khiển
3.2 Code lệnh:
Dim dk1 As Byte, dk2 As Byte, dk3 As Byte, dk4 As Byte
Dim t1 As Integer, t2 As Integer, t3 As Integer, t4 As Integer
Dim t_ph1 As Integer, t_ph2 As Integer, t_ph3 As Integer, t_ph4 As Integer Dim t11 As Integer, t22 As Integer, t33 As Integer, t44 As Integer
- Private Sub Command1_Click()
Call vepic1
End Sub
- Private Sub Command2_Click()
Trang 2525
Call vepic2
End Sub
- Private Sub Command3_Click()
Call vepic3
End Sub
- Private Sub Command4_Click()
Call vepic4
End Sub
- Private Sub Command5_Click()
If Text1 >= 0 And Text1 <= 250 Then
If Text3 >= 0 And Text3 <= 250 Then