1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051

50 551 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. Viết chương trình điều khiển và giám sát dùng VDK 8051
Người hướng dẫn TS. Hoàng Xuân Bình
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Công nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 684,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và chuyên ngành cũng ñược hệ thống lại một cách tổng quát và chuyên sâu ñiều này là rất cần thiết và hữu ích giúp cho sinh viên có thể có ñược những hình dung căn bản về các hệ thống dây

Trang 1

1

PHỤ LỤC

Phụ lục ……… 1

Lời nói ñầu……… 2

Chương1: Tổng quan về công nghệ gia nhiệt……… 3

1.1 Khái niệm về gia nhiệt……… 3

1.2 Cấu trúc chung của dây chuyền sản xuất nhựa……… 5

1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa……… 6

1.4 Giới thiệu về lò ñiện trở……… 7

1.5 Những yêu cầu ñối với vật liệu làm dây ñốt 7

1.6 Tính toán dây ñốt 9

Chương 2: Thiết kế hệ thống gia nhiệt cho dây chuyền sản xuất nhựa 14

2.1 Thiết kế hệ thống gia nhiệt 14

2.2 Tính toán dây ñốt 15

2.3 Thiết kế hệ thống ghép nối 16

Chương 3: Viết chương trình và giao diện ñiều khiển và giám sát cho các ñối tượng gia nhiệt……… 24

3.1 Giao diện chương trình ……… 24

3.2 Code lệnh ……… 24

3.3 Chương trình cho vi xử lý 8051 ……… 36

Chương 4: Mô phỏng lò nhiệt trên Matlab ……… 40

4.1 Bộ ñiều khiển PID tương tự ……… 40

4.2 Bộ ñiều khiển mờ ……… 44

Tài liệu tham khảo ……… 50

Trang 2

và chuyên ngành cũng ñược hệ thống lại một cách tổng quát và chuyên sâu ñiều này là rất cần thiết và hữu ích giúp cho sinh viên có thể có ñược những hình dung căn bản về các hệ thống dây chuyền công nghệ trong công nghiệp tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc học tập và sau này khi ra ngoài thực tế sản xuất

Trong thiết kế môn học “Tổng quan về công nghệ gia nhiệt trong các dây chuyền công nghiệp nhựa“ này cũng không nằm ngoài mục ñích trên Dưới

sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Hoàng Xuân Bình là chủ nhiệm bộ môn ðiện Tự ðộng Công Nghiệp ñồng thời cũng là giáo viên phụ trách giảng dạy môn học Trang Bị ðiện – ðiện Tử cùng các thầy cô giáo trong bộ môn với

sự giúp ñỡ của bạn bè và tài liệu tham khảo em ñã hoàn thành các yêu cầu ñược giao trong ñề tài Không thể tránh khỏi những thiếu sót và nhầm lẫn, rất mong nhận ñược sự chỉ bảo tận tình và chu ñáo của thầy cô cùng các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trong phạm vi ñề tài này gồm có 3 nhiệm vụ chính cần hoàn thành bao gồm:

1 Tổng quan về gia nhiệt trong các dây chuyền sản xuất sản phẩm nhựa

2 Thiết kế hệ thống gia nhiệt cho dây chuyền

3 Viết chương trình ñiều khiển quá trình gia nhiệt cho nhiều ñối tượng gia nhiệt

Giờ ta xét từng vấn ñề một qua các chương như sau

Trang 3

3

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ GIA NHIỆT TRONG CÁC

DÂY CHUYỀN CÔNG NGHIỆP NHỰA 1.1 Khái niệm về gia nhiệt trong dây chuyền công nghiệp nhựa:

Gia nhiệt là một công ñoạn vô cùng quan trọng trong dây chuyền công nghiệp nhựa ðể có ñược những sản phẩm nhựa muôn hình muôn vẻ, với nhiều màu sắc thì yêu cầu nguyên liệu nhựa trước khi ñưa vào khuôn mẫu phải ñược chế biến sẵn Với nguyên liệu nhựa ở dạng nóng chảy ta có thể tiến hành pha chế màu sắc cũng như những phụ gia khác làm tăng chất lượng sản phẩm ñồng thời khi ñưa nhiên liệu vào khuôn hình ta sẽ ñược những sản phẩm như ý muốn Trên thực tế thì nguyên liệu nhựa ñược sản xuất ở những nơi cách xa nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa do vậy mà nguyên liệu nhựa ban ñầu thường ở là những hạt nhựa nguyên liệu dạng rắn Hạt nhựa thuận tiện cho việc vận chuyển và bảo quản, chính vì vậy mà cần phải có một công ñoạn làm nóng chảy các hạt nhựa ñể có thể ñưa vào khuôn, công ñoạn ñó ñược gọi là gia nhiệt

Việc gia nhiệt cho các hạt nhựa không thể tiến hành gia nhiệt một cách cục bộ mà phải ñược tiến hành trong một khoảng thời gian nhất ñịnh và từ từ làm cho nhựa chuyển thành dạng lỏng ñều Trong quá trình này các phụ gia cần thiết khác cũng ñược trộn ñều

Rõ ràng ñây là một công ñoạn không thể thiếu trong các dây chuyền công nghệ nhựa và nó cũng ảnh hưởng có tính quyết ñịnh tới chất lượng sản phẩm

Quá trình gia nhiệt thường ñược thực hiện bởi các vòng ñiện trở nhiệt trong các lò ñiện trở nhiệt Thời gian tiến hành gia nhiệt hoàn toàn cho nhựa nguyên liệu thường kéo dài trong khoảng thời gian từ 3-5 giờ

Trang 4

4

* ðặc ñiểm của quá trình gia nhiệt:

- Thời gian quá ñộ lớn

- ðặc tính gia nhiệt: theo hình 8-1B trang 170 [1]

Hình 1-1 ðồ thị nhiệt ñộ và công suất lò nhiệt

Trong ñó:

0

τ là nhiệt ñộ gia nhiệt cần thiết của vật cần gia nhiệt,

mt

τ là nhiệt ñộ của môi trường xung quanh,

p – là công suất của lò nhiệt

Ban ñầu khi bắt ñầu gia nhiệt từ τmt là nhiệt ñộ môi trường ñến giá trị nhiệt ñộ gia nhiệt hoàn toàn τ0 quá trình này thường kéo dài từ 3 – 5 giờ Khi nhiệt ñộ gia nhiệt ñã ñạt tới giá trị τ0 thì ñể tiết kiệm năng lượng và tránh tình trạng nguyên liệu bị gia nhiệt quá nhiệt ñộ cho phép gây cháy, hỏng nguyên liệu người ta tiến hành cắt ñiện cấp cho bộ phận gia nhiệt ðồng thời thiết bị làm mát cũng ñược ñưa vào hoạt ñộng Do quán tính mà nhiệt ñộ gia nhiệt chưa giảm ngay và vẫn tiếp tục tăng cho tới giá trị gia nhiệt khoảng 102%τ0 thì nhiệt ñộ gia nhiệt mới bắt ñầu giảm Khi nhiệt ñộ

Trang 5

5

gia nhiệt giảm còn 98%τ0 thì lại cấp ñiện trở lại cho bộ phận gia nhiệt Như vậy nhìn vào quá trình gia nhiệt ta thấy rằng nhiệt ñộ gia nhiệt thay ñổi dạng răng cưa xung quanh giá trị τ0 và giá trị gia nhiệt vẵn ñược giữ ổn ñịnh trong khoảng cho phép

1.2 Cấu trúc chung của dây chuyền sản xuất nhựa:

Trang 6

6

(6): bộ phận lường hạt;

(7): quạt gió làm mát ñộng cơ chính;

(8): ñộng cơ chính truyền ñộng cho 2 bơm trục vít;

1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa:

Hạt PVC cùng với phụ gia vừa ñủ trộn ñều với nhau rồi ñược ñưa vào Silô chứa liệu (1), bơm hút (3) sẽ tải liệu ñổ vào phễu cấp liệu ñặt trên máy ép ñùn thông qua 1 băng tải lò xo (2) ñặt trong ống dẫn liệu Sau khi ñược gia nhiệt hoàn toàn tại máy ép ñùn (10), ñộng cơ chính (8) hoạt ñộng lại trục vít xoắn quay thì cho thiết bị lường gạt (6) hoạt ñộng ñẩy nguyên liệu xuống cửa hút của bơm trục vít Tại Xilanh nhiệt (10) nguyên liệu ñược gia nhiệt tạo thành 1 hỗn hợp nóng chảy Trục vít xoắn vừa gia nhiệt cho hỗn hợp này vừa trộn ñều rồi ñẩy ñến cổ ñùn rồi tới ñầu hình Tại ñây hình dạng của sản phẩm sẽ phụ thuộc vào khuôn mẫu của ñầu hình

Quá trình gia nhiệt ñược tiến hành từ 1 ñến vài giờ ñồng hồ, phụ thuộc vào nguyên liệu và dung tích của máy ép ñùn

Việc gia nhiệt ñược thực hiện bằng các vòng gia nhiệt tại máy ép ñùn Thực chất ñây là các vòng ñiện trở nhiệt ôm lấy thân máy

Trang 7

7

1.4 Giới thiệu về lò ñiện trở:

Lò ñiện trở nhiệt là thiết bị biến ñổi ñiện năng thành nhiệt năng thông qua dây ñốt (dây ñiện trở) Từ dây ñốt, qua bức xạ, ñối lưu và truyền nhiệt dẫn nhiệt, nhiệt năng ñược truyền tới vật cần gia nhiệt

Phân loại lò ñiện trở:

a) Theo nhiệt ñộ làm việc của lò gồm có:

+ Lò tôi, lò ram, lò ủ, lò nung, lò nấu chảy v.v…

1.5 Những yêu cầu ñối với vật liệu làm dây ñốt:

Lò ñiện trở dây ñốt làm nhiệm vụ biến ñổi ñiện năng thành nhiệt năng thông qua hiệu ứng Joule Dây ñốt cần phải làm từ các vật liệu thỏa mãn các yêu cầu sau:

Trang 8

8

- ðộ bền cơ khí cao,

- Chịu ñược nhiệt ñộ cao,

- Có ñiện trở suất lớn (vì ñiện trở suất nhỏ sẽ dẫn ñến dây dài, khó bố trí trong lò hoặc tiết diện dây phải nhỏ, không bền),

- Hệ số nhiệt ñiện trở nhỏ (tức là dây ñốt ít biến ñổi theo nhiệt ñộ, ñảm bảo công suất lò),

- Chậm già hoá theo thời gian

* Vật liệu làm dây ñốt có thể là:

+ Hợp kim: Cr-Ni, Cr-Al… với lò nhiệt ñộ làm việc dưới 12000C;

+ Hợp chất: SiC, Mói2… với lò nhiệt ñộ làm việc 1200÷16000C;

+ ðơn chất: Mo, W, C (graphit)… với lò nhiệt ñộ làm việc cao hơn 16000C; Theo (Bảng 8.1 [1] trang 171) cho ta một vài thông số cơ bản của vật liệu làm dây ñốt lò ñiện trở:

Hệ số nhiệt ñiện trở (α 10-

3

ñộ-1)

ñiện trở suất

3-5 4-6

5,1 4,0 4,3

1,15 1,10 1,26 1,25 1000-2000 8-13

0,052 0,15 0,05 Bảng 1.1: Thông số cơ bản của vật liệu làm dây ñốt lò ñiện trở

Trang 9

9

1.6 Tính toán dây ñốt:

Theo quyển [1] ta có các công thức tính toán như sau:

Xuất phát từ năng suất lò, ta tính ra công suất lò tiêu thụ từ lưới ñiện

trong ñó: M – khối lượng vật gia nhiệt (kg);

t – thời gian gia nhiệt (s)

* Nhiệt lượng hữu ích cần cấp cho vật gia nhiệt:

Qhi = M c (t2o – t1o), [J] (1-2) trong ñó:

c - nhiệt dung riêng trung bình của vật gia nhiệt trong khoảng nhiệt ñộ

)

(1o 2o

t

t ÷ , [J/kg.ñộ];

t1o, t2o - là nhiệt ñộ lúc ñầu và lúc gia nhiệt của vật gia nhiệt [oC]

* Công suất hữu ích của lò:

Phi= hi .( 2o 1o),

t t c A t

, [W] (1-4) trong ñó:

η hiệu suất của lò

Thường lò ñiện trở có hiệu suất η= 0,6÷0,8

* Công suất ñặt của thiết bị:

P = k.Plò, [W] (1-5) trong ñó:

Trang 10

10

k Ờ là hệ số dự trữ, tắnh ựến tình trạng ựiện áp lưới bị tụt thấp, do dây già hoá mà ựiện trở tăng lên

k = 1,2ọ1,3 ựối với lò làm việc liên tục,

k = 1,4ọ1,5 ựối với lò làm việc theo chu kỳ

* Từ công suất P, có thể tắnh gần ựúng mật ựộ công suất dây ựốt một pha

đó là khả năng cấp nhiệt của dây ựốt trong một ựơn vị thời gian trên một ựơn vị diện tắch bề mặt dây

dd dd

F m

P W

P dd

(1-8) trong ựó:

L Ờ chiều dài dây ựốt [m];

C Ờ chu vi tiết diện dây ựốt [m]

* Trên quan hệ giữa các thông số ựiện thì:

S L

U R

U

ph

ph ph

.

2 2

S U L

2

Trang 11

ph W U

Vế trái (1-10) à các thông số về kích thước dây ñốt Thừa số ñầu vế phải

là các thông số về ñiện Thừa số sau của vế phải nói lên quan hệ nhiệt của dây

Dây ñốt dùng trong lò ñiện trở có tiết diện tròn hay chữ nhật và kích cỡ như bảng sau Theo bảng 8-2 tài liệu tham khảo [1]

Kích thước dây ñốt (m.m) Nhiệt ñộ làm việc

trong lò (Co) Dây tròn

(ñường kính d)

Dây chữ nhật (kích thước a x b),

Trang 12

12

3

2 2

2

4

ph dd

ph

U W

P d

3

2

3

) 1 (

ph

U W m m

P a

+

, [m] (1-12)

Với b = ma; thường m = 5 ÷15

Chiều dài dây dẫn sẽ tìm theo công thức (1-9)

Bố trí dây trong lò, dây có thể uốn xoắn tròn (hình 1-3a) ñối với dây tròn hoặc uốn dích dắc (hình 1-3b) ñối với dây chữ nhật hay tròn

Hình 1-3 Kích thước uốn dây tròn và chữ nhật

Khi uốn xoắn tròn, ñường kính uốn là tuỳ theo ñộ bền cơ của dây ñốt Thường D = (4 ÷ 10)d Bước xoắn S ≥2d

Khi uốn dích dắc, kích thước cũng tuỳ thuộc ñộ bền cơ của dây ñốt Thường A≥100a, S ≥2b ðối với dây tròn S ≥ 5d

Trong các lò có nhiệt ñộ làm việc dưới 700o C, việc truyền nhiệt từ dây ñốt ñến vật gia nhiệt chủ yếu là do hiện tượng dẫn nhiệt và ñối lưu Trong các lò có nhiệt ñộ cao hơn 700o C thì việc truyền nhiệt chủ yếu do bức xạ

Trang 13

13

ðể dễ dàng nghiên cứu phân tích ta giả thiết rằng tổn thất qua vỏ lò bằng

0 và dây ñốt là một lá mỏng bao kín vật gia nhiệt, nghĩa là coi diện tích tỏa nhiệt của dây bằng diện tích xung quanh vật gia nhiệt Trong ñiều kiện ñó, phương trình trao ñổi nhiệt bức xạ giữa dây ñốt (lý tưởng) và vật gia nhiệt sẽ là:

dd v

dd qd

C

100 ( ) 100

TV – là nhiệt ñộ vật gia nhiệt, [K];

εqd- là hệ số bức xạ nhiệt quy ñổi;

1 1 1

1

− +

=

V dd

qd

ε ε

[( dd 4 V 4

qd S dd dd

T T

C F

S S

T T

C

m

W (1-15)

WS gọi là mật ñộ công suất trao ñổi nhiệt giữa 2 vật ñen tuyệt ñối Giá trị

WS phụ thuộc vào nhiệt ñộ của vật gia nhiệt

Trang 14

14

CHƯƠNG 2:

THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIA NHIỆT CHO DÂY CHUYỀN Trong dây chuyền sản xuất nhựa thì phần lớn các quá trình gia nhiệt

thường ñược thực hiện trên máy ép ñùn

Máy ép ñùn là nơi tạo ra các sản phẩm nhựa từ các hạt nhựa và phụ gia

Vỏ máy ñược cấu tạo bởi hai lớp kim loại, bên trong ñược thiết kế bằng kim loại chống mài mòn cao Trên thân máy có các rãnh ñể nắp các vòng gia nhiệt Gồm có 16 băng nhiệt: theo [9]

+ Trên xilanh: 9 băng nhiệt,

+ Cổ nối: 1 băng nhiệt;

+ ðầu hình: 5 băng nhiệt;

Nhiệt ñộ nóng chảy của nhựa là 180oC

2.1 Thiết kế hệ thống gia nhiệt:

Sơ ñồ khối: Hình 2.1

Hình 2.1: Sơ ñồ khối hệ thống gia nhiệt

Bộ phận ghép nối giữa máy tính với hệ thống

nhiệt

Trang 16

16

* Công suất lò:

Plò = 19189 , 5

8 , 0

6 , 15351

=

=

η

hi P

W trong ñó: η= 0,8

* Công suất ñặt của thiết bị:

S U

L

ph

ph

973 , 3 45 8315

* 10

* 1.15

10

* 0,785

* 220

*

*

6 -

-6 2

* Mạch ñộng lực ñược ñiều khiển bằng Triac:

Dùng TCA785 ñể ñiều khiển dòng chảy qua Triac, tương ứng dòng qua ñiện trở nhiệt cũng thay ñổi và nhiệt lượng sinh ra cũng thay ñổi

Dưới ñây là sơ ñồ mạch ñiều khiển Triac dùng TCA785 ñể ñiều khiển hệ thống gia nhiệt Hình vẽ 2.2

Trang 17

17

Hình 2.2: Dùng triac ñiều khiển gia nhiệt

ðầu vào ñiều khiển TCA785 ñược ñiều khiển bằng cổng COM qua bộ phận ghép nối Bằng việc thay ñổi ñiện áp nối vào ñiều khiển ở chân số 11 của TCA785 từ 0 – 5V ta có thể thay ñổi ñược góc mở của Triac từ 0 – 1800 Dưới ñây là sơ ñồ mạch ñiều khiển TCA785 ghép nối với cổng COM (hình 2.3)

Trang 18

18

Hình 2.3: Sơ ñồ mạch ñiều khiển TCA785 ghép nối với cổng COM

Sơ ñồ trên hình 2.3 là sơ ñồ ghép nối với 1 kênh là Xilanh Với các kênh trục vít, ñầu hình, cổ nối ghép nối tương tự

Ta có thể dùng sơ ñồ sử dụng vi xử lý 8051 ñể ñiều khiển thiết bị gia nhiệt bằng cách nhận tín hiệu ñặt từ máy tính xuất ra các cổng P0, P1, P2, P3 rồi qua 4 con DAC AD7524 xuất tín hiệu ñiều khiển vào 4 con TCA 785 Sơ ñồ này thuận tiện hơn sơ ñồ 2.3 nên ta sẽ dùng cho ñồ án này

Trang 19

Vcc V+

R1OUT T2IN C2+

GND V- C1- C1+

RST GND RxD TxD

AT89S51

1uF

DB0 DB1 DB2 DB3 DB4 DB5 DB6 DB7

Vdd REF

RFB OUT1 OUT2 /CS GND

AD 7524 /WR

A (0-5V) 5V

Hình 2.4: Sơ ñồ mạch ñiều khiển dùng 8051 Nguồn 5V ñược tạo từ mạch sau:

7805

Vcc

1000uF 220V

Hình 2.5: Mạch tạo nguồn Vcc = 5V

* Hoạt ñộng của sơ ñồ 2.2 và 2.3:

ðầu ra A của khuếch ñại thuật toán nối với chân 11 của TCA785

Sử dụng chân DTR ñể xuất tín hiệu ñiều khiển chọn kênh ñiều khiển Ta

có 4 kênh ñiều khiển là: kênh xilanh, trục vít, ñầu hình, cổ nối

Sử dụng chân TxD ñể ñiều khiển giá trị gia nhiệt cho các kênh Dữ liệu từ chân TxD khi có lệnh xuất ra từ giao diện ñiều khiển ñược truyền tới chân RRI của CDP6402, ñây là một IC dùng ñể chuyển từ dữ liệu nối tiếp thành dạng dữ liệu song song Tín hiệu ra ở cổng COM là 12V do vậy mà ta phải ñưa nó qua ñiện trở 10K và diode zenne 4.7V ñể chuyển tín hiệu về dạng tương thích với ñầu vào 5V của CDP6402 Dữ liệu song song sẽ ñược truyền qua các chân dữ liệu của ADC7524 ðây là IC chuyển ñổi tín hiệu từ số sang

Trang 20

20

tương tự Tại ñây khi có tín hiệu thấp ở chân /WR thì tín hiệu sẽ ñược chuyển sang dạng tương tự ở chân ñầu ra A có giá trị từ 0 – 5V

Tín hiệu từ chân A này sẽ ñược ñưa tới chân số 11 của TCA785

Tín hiệu ở chân DTR dùng ñể lựa chọn chíp Tương tự tín hiệu này cũng ñược chuyển tới các chân A, B, C của CDP6402 ðầu ra của CDP6402 ñược ñưa tới 74HC138 ðây là một IC giải mã ñịa chỉ Với mỗi tổ hợp logic ở 3 chân A, B, C ta sẽ có 1 ñầu ra Yi ở mức thấp Tín hiệu thấp ở chân Yi này ñược ñưa tới chân /WR của CDP6402 ñể chọn chế ñộ hoạt ñộng

* Mạch giám sát nhiệt ñộ từ các kênh ñưa về máy tính:

Trong sơ ñồ này sử dụng IC LM34 ñể cảm biến nhiệt ñộ ñưa về máy tính Tín hiệu ra của LM34 là chân số 1, có ñộ phân dải là 10mV do vậy ñược ñưa tới mạch khuếch ñại bằng khuếch ñại thuật toán ñể tín hiệu ñưa về có thể tương thích với các IC phía sau và giảm ảnh hưởng của nhiễu

Trên hình 2.6 thể hiện mạch cảm biến nhiệt ñộ

Hình 2.6: Mạch cảm biến nhiệt ñộ lấy từ các kênh

Trang 21

21

Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của họ LM34

Ta có 2 cách ñể ñưa nhiệt ñộ từ cảm biến về máy tính ñể phục vụ cho quá trình ñiều khiển, ta dùng cách 2 là ghép nối qua cổng COM

Cách thứ nhất là dùng sơ ñồ ghép nối với cổng LPT ñể lấy tín hiệu nhiệt

ñộ từ các kênh về máy tính ñể tiến hành giám sát quá trình gia nhiệt và ñiều khiển

SEL PE BUSY ACK D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0 STOBE

OE EOC 2-1 2-2 2-3

IN0

2-4 2-5 2-6 2-7 2-8 IN1 IN2 IN3 IN4 IN5 IN6 IN7

GND

SENSOR SENSOR SENSOR SENSOR 5V

5V 0V

0V

Hình 2.7: Ghép nối với LPT

Trang 22

22

+ Hoạt ñộng của mạch hình 2.7:

Các tín hiệu ñưa về từ cảm biến LM314 từ 4 kênh ñược ñưa về ñầu vào analog IN0, IN1, IN2, IN3 của IC ADC0809 ADC0809 là một IC chuyển ñổi tín hiệu tương tự sang số, gồm có 8 ñầu vào số ñược lựa chọn bằng các chân ñịa chỉ A, B, C và có 8 ñầu ra số song song D0, , D7

Các chân từ D0 – D7 của ADC ñược ñưa về các chân D0– D7 của cổng LPT Hai chân 1 và 14 (Strobe, AF) của cổng LPT ñược nối với các chân chọn ñịa chỉ A, B của ADC0809 ñể chọn ñầu vào Ini (i = 0 – 3)

Cách thứ hai là dùng ghép nối qua cổng COM ñưa tín hiệu về chân RxD

ñể phục vụ cho quá trình ñiều khiển Vì thế ta phải dùng con vi xử lý 89S51

ñể ñiều khiển tín hiệu ñưa về của 4 kênh cần gia nhiệt Sơ ñồ như sau:

ADC 0809 CLK Vref(+) Vref(-) START ALE A B C Vcc GND

OE EOC 2-1 2-3

IN0

2-4 2-5 2-6 2-7 2-8 IN1 IN2 IN3 IN4 IN5 IN6 IN7

Vcc V+

R1OUT T2IN C2+

C2-GND V- C1- C1+

Max 232 Vcc Vcc

RST GND RxD TxD

XTAL2

XTAL1

Vcc

P0.0 P0.1 P2.0 P2.1 P2.2 P2.3

1uF 10K

AT89S51

1uF

1uF 11.0592 MHz

P2.4 P2.5 P2.6 P2.7

P2.7 P2.6 P2.5 P2.4 P2.3 P2.2 P2.1 P2.0 SENSOR SENSOR SENSOR SENSOR

Hình 2.8: Ghép nối với cổng COM Tín hiệu từ cảm biến ñưa về chân INO – IN3 ñược chọn ñịa chỉ từ P0.0 và P0.1 của vi xử lý 8051, lúc ñó dữ liệu ñược ñưa về chân P2 của 8051 và truyền qua chân TxD ñến cổng COM

ðể thực hiện ñược ñiều này ta phải có mạch nạp chương trình cho vi xử lý

8051, mạch này có thể mua ở ngoài thị trường và dùng chương trình ISP-30a

ñể nạp cho 8051 Sơ ñồ mạch nạp như sau:

Trang 23

23 Hình 2.9: Sơ ñồ mạch nạp cho 8051

Trang 24

24

CHƯƠNG 3:

VIẾT CHƯƠNG TRÌNH VÀ GIAO DIỆN ðIỀU KHIỂN VÀ GIÁM

SÁT CHO CÁC ðỐI TƯỢNG GIA NHIỆT 3.1 Giao diện chương trình:

Sử dụng phần mềm Visal Basic 6.0 ñể thiết kế giao diện ñiều khiển cho 4 ñối tượng cần gia nhiệt

Hình 3.1: Giao diện ñiều khiển

3.2 Code lệnh:

Dim dk1 As Byte, dk2 As Byte, dk3 As Byte, dk4 As Byte

Dim t1 As Integer, t2 As Integer, t3 As Integer, t4 As Integer

Dim t_ph1 As Integer, t_ph2 As Integer, t_ph3 As Integer, t_ph4 As Integer Dim t11 As Integer, t22 As Integer, t33 As Integer, t44 As Integer

- Private Sub Command1_Click()

Call vepic1

End Sub

- Private Sub Command2_Click()

Trang 25

25

Call vepic2

End Sub

- Private Sub Command3_Click()

Call vepic3

End Sub

- Private Sub Command4_Click()

Call vepic4

End Sub

- Private Sub Command5_Click()

If Text1 >= 0 And Text1 <= 250 Then

If Text3 >= 0 And Text3 <= 250 Then

Ngày đăng: 07/03/2014, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- ðặc tính gia nhiệt: theo hình 8-1B trang 170 [1] - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
c tính gia nhiệt: theo hình 8-1B trang 170 [1] (Trang 4)
Thể hiện trên hình 1-2. - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
h ể hiện trên hình 1-2 (Trang 5)
Kẻ bảng biểuChọn nền - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
b ảng biểuChọn nền (Trang 8)
như bảng sau. Theo bảng 8-2 tài liệu tham khảo [1]. Kích thước dây ñốt (m.m) Nhiệt ñộ  làm  việc - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
nh ư bảng sau. Theo bảng 8-2 tài liệu tham khảo [1]. Kích thước dây ñốt (m.m) Nhiệt ñộ làm việc (Trang 11)
hoặc uốn dích dắc (hình 1-3b) đối với dây chữ nhật hay tròn. - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
ho ặc uốn dích dắc (hình 1-3b) đối với dây chữ nhật hay tròn (Trang 12)
Bố trí dây trong lị, dây có thể uốn xoắn trịn (hình 1-3a) ñối với dây tròn - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
tr í dây trong lị, dây có thể uốn xoắn trịn (hình 1-3a) ñối với dây tròn (Trang 12)
Sơ ñồ khối: Hình 2.1. - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
kh ối: Hình 2.1 (Trang 14)
(hình 2.3). - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
hình 2.3 (Trang 17)
Hình 2.5: Mạch tạo nguồn Vcc = 5V * Hoạt ñộng của sơ ñồ 2.2 và 2.3: - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
Hình 2.5 Mạch tạo nguồn Vcc = 5V * Hoạt ñộng của sơ ñồ 2.2 và 2.3: (Trang 19)
Hình 2.4: Sơ ñồ mạch ñiều khiển dùng 8051    Nguồn 5V ñược tạo từ mạch sau: - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
Hình 2.4 Sơ ñồ mạch ñiều khiển dùng 8051 Nguồn 5V ñược tạo từ mạch sau: (Trang 19)
Hình 2.6: Mạch cảm biến nhiệt ñộ lấy từ các kênh. - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
Hình 2.6 Mạch cảm biến nhiệt ñộ lấy từ các kênh (Trang 20)
Hình 2.7: Ghép nối với LPT - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
Hình 2.7 Ghép nối với LPT (Trang 21)
Hình 2.8: Ghép nối với cổng COM - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
Hình 2.8 Ghép nối với cổng COM (Trang 22)
Hình 3.1: Giao diện ñiều khiển - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
Hình 3.1 Giao diện ñiều khiển (Trang 24)
Hình 4.2: Response to step command - tổng quan về công nghệ trong dây chuyền tráng nhựa. viết chương trình điều khiển và giám sát dùng vdk 8051
Hình 4.2 Response to step command (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w