1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP LỚN : THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐH KINH TẾ

36 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 231,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một hợp đồng nhập khẩu của công ty Việt Nam (Vietexport) có giá trị 230.000USD với một công ty của Trung Quốc (Hoangha Co.ltd). Thanh toán bằng phương thức nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (DP). Sau khi nhận được Lệnh nhờ thu của Ngân hàng nhờ thu Trung Quôc (Remitting Bank), yêu cầu thu hộ số tiền trên Hối phiếu là 230.000USD, Ngân hàng Việt Nam (Collecting Bank) xuất trình chứng từ cho bên nhập khẩu Việt Nam và được người nhập khẩu Việt Nam trả 220.000USD (thiếu 10.000USD). Lý do mà bên nhập khẩu Việt Nam đưa ra là họ đã được người xuất khẩu Trung Quốc chấp nhận giảm giá 10.000USD do hàng kém chất lượng. Ngân hàng Việt Nam chấp nhận và giao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu Việt Nam, đồng thời chuyển 220.000USD cho ngân hàng ở phía Trung Quốc. Khi nhận được tiền, người xuất khẩu Trung Quốc thấy thiếu 10.000USD, họ phát đơn kiện Ngân hàng Trung Quốc. Ngân hàng Trung Quốc kiện và yêu cầu ngân hàng Việt Nam phải bồi thường. Từ tình huống trên, yêu cầu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI TẬP LỚN KÌ IIHỌC PHẦN: THANH TOÁN QUỐC TẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: THANH TOÁN QUỐC TẾ

MÃ HỌC PHẤN: INE 3106 2 Học kì II năm học 2022_2023

Họ và tên : Bùi Thị Thúy Như

Trang 3

Lời cảm ơn

Với lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Bùi Hồng

Cường giáo viên trực tiếp giảng dạy học phần: “Thanh Toán Quốc Tế” Thầy đã tận tâm

giảng dạy, nâng đỡ, hỗ trợ chúng em rất nhiều trong học phần này Đây chắc chắn là mộttrong những môn học vô cùng bổ ích khi đem đến những kiến thức thực tế cho công việc saunày của chúng em

Với kiến thức và nguồn thông tin còn hạn chế chắc chắn không tránh khỏi sự thiếu sóttrong bài tập lớn này Em kính mong thầy cô xem xét và góp ý để bài tập lớn của em đượchoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn thầy !

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

BÀI SỐ 1: 1

1 Vẽ sơ đồ quy trình thanh toán nhờ thu theo nội dung tình huống trên? 1

2 Ngân hàng Trung Quốc kiện Ngân hàng Việt Nam trên cơ sở nào? Ai đúng, ai sai trong trường hợp này? Tại sao? 3

3 Cho biết những rủi ro có thể xảy ra đối với các doanh nghiệp trong phương thức nhờ thu? Cách phòng, chống rủi ro? 5

BÀI SỐ 2: 8

1 Dựa vào nội dung của hợp đồng nêu trên, với tư cách là người Mua, hãy lập giấy yêu cầu phát hành Thư tín dụng? 8

2 Giả sử, VCB chấp nhận yêu cầu phát hành L/C Với tư cách là VCB, hãy phát hành thư tín dụng để thông báo cho người Bán? 16

3 Giả sử người Bán đồng ý với các điều kiện của L/C và tiến hành giao hàng Với tư cách là người Bán, bạn hãy: Ký phát Hối phiếu để yêu cầu thanh toán 22

BÀI SỐ 3: 24

a) Rủi ro đối với Người xuất khẩu 24

b) Rủi ro đối với ngân hàng phát hàng L/C 29

Trang 6

BÀI SỐ 1:

Một hợp đồng nhập khẩu của công ty Việt Nam (Vietexport) có giá trị 230.000USDvới một công ty của Trung Quốc (Hoangha Co.ltd) Thanh toán bằng phương thứcnhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/P) Sau khi nhận được Lệnh nhờ thu của Ngân hàngnhờ thu Trung Quôc (Remitting Bank), yêu cầu thu hộ số tiền trên Hối phiếu là230.000USD, Ngân hàng Việt Nam (Collecting Bank) xuất trình chứng từ cho bênnhập khẩu Việt Nam và được người nhập khẩu Việt Nam trả 220.000USD (thiếu10.000USD) Lý do mà bên nhập khẩu Việt Nam đưa ra là họ đã được người xuấtkhẩu Trung Quốc chấp nhận giảm giá 10.000USD do hàng kém chất lượng Ngânhàng Việt Nam chấp nhận và giao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu Việt Nam, đồngthời chuyển 220.000USD cho ngân hàng ở phía Trung Quốc Khi nhận được tiền,người xuất khẩu Trung Quốc thấy thiếu 10.000USD, họ phát đơn kiện Ngân hàngTrung Quốc Ngân hàng Trung Quốc kiện và yêu cầu ngân hàng Việt Nam phải bồithường Từ tình huống trên, yêu cầu:

1 Vẽ sơ đồ quy trình thanh toán nhờ thu theo nội dung tình huống trên?

2 Ngân hàng Trung Quốc kiện Ngân hàng Việt Nam trên cơ sở nào? Ai đúng, ai sai trong trường hợp này? Tại sao?

3 Cho biết những rủi ro có thể xảy ra đối với các doanh nghiệp trong phương thức nhờ thu? Cách phòng, chống rủi ro?

Trả lời:

1 Vẽ sơ đồ quy trình thanh toán nhờ thu theo nội dung tình huống trên?

Tóm tắt đề bài:

- Ngân hàng nhờ thu: Ngân hàng Trung Quốc

- Ngân hàng thu hộ: Ngân hàng Việt Nam

- Nhà nhập khẩu: Vietexport (Việt Nam)

- Nhà xuất khẩu: Hoangha Co.ltd (Trung Quốc)

- Số tiền trên Hối phiếu là 230.000USD

- Nhà nhập khẩu Việt Nam trả 220.000USD (thiếu 10.000USD) với lý do là đãđược nhà xuất khẩu Trung Quốc chấp nhập giảm giá 10.000USD do hàng kémchất lượng

- Ngân hàng Việt Nam chấp nhận và giao bộ chứng từ cho Viêtxport, đồng thờichuyển 220.000USD cho ngân hàng Trung Quốc

- Khi nhận được tiền, người xuất khẩu Trung Quốc thấy thiếu 10.000USD, họphát đơn kiện Ngân hàng Trung Quốc Ngân hàng Trung Quốc kiện và yêu cầungân hàng Việt Nam phải bồi thường

Trang 7

3 10

0 1

Sơ đồ quy trình thanh toán nhờ thu theo tình huống:

Bước 0: Công ty xuất khẩu Hoangha Co Ltd (Trung Quốc) ký hợp đồng ngoại thương

với công ty nhập khẩu Vietexport (Việt Nam) có giá trị 230.000 USD, thanh toán bằngphương thức nhờ thu, trong đó điều khoản thanh toán ghi rõ là phương thức D/P

Bước 1: Căn cứ vào hợp đồng thương mại đã ký, công ty Hoangha Co Ltd tiến hành

giao hàng cho công ty Vietexport

Bước 2: công ty Hoangha Co Ltd gửi mẫu đơn yêu cầu nhờ thu kèm theo bộ chứng từ

hàng hóa và hồi phiếu cho ngân hàng nhờ thu (NHNT) Trung Quốc

Bước 3: NHNT Trung Quốc gửi lệnh nhờ thu, Bộ chứng từ và Hồi phiếu cho ngân hàng

thu hộ (NHTH) Việt Nam với số tiền trên Hồi phiếu là 230.000 USD

Vietexport (Nhập khẩu)

Hoangha Co.,ltd

(Xuất khẩu)

Trang 8

Bước 4: NHTH xuất trình Lệnh nhờ thu, Bộ chứng từ cho nhà Nhập khẩu (công ty

Vietexport)

Bước 5: Công ty Vietexport chấp nhận thanh toán, nhưng chỉ trả cho NHTH Việt Nam

chỉ là 220.000 USD (thiếu 10.000 USD so với giá trị hàng hóa được ghi trên hối phiếu,tức 230.000 USD) Lý do là họ đã được công ty xuất khẩu Hoangha Co Ltd (TrungQuốc) chấp nhận giảm giá 10.000USD do hàng kém chất lượng

Bước 6: Ngân hàng thu hộ (NHTH) Việt Nam trao lại bộ chứng từ nhận hàng cho nhà

nhập khẩu - công ty Vietexport

Bước 7: NHTH Việt Nam chấp nhận lý do và chuyển 220.000 USD cho NHNT Trung

Quốc

Bước 8: NHNT Trung Quốc chuyển số tiền 220.000 USD cho người thụ hưởng là công

ty Hoangha Co Ltd

Bước 9: Công ty Hoangha Co Ltd nhận tiền và thấy thiếu 10.000 USD nên đã phát đơn

kiện NHNT Trung Quốc

Bước 10: NHNT Trung Quốc khởi kiện và yêu cầu bồi thường từ phía NHTH Việt Nam

2 Ngân hàng Trung Quốc kiện Ngân hàng Việt Nam trên cơ sở nào? Ai đúng, ai sai trong trường hợp này? Tại sao?

Ngân hàng Trung Quốc kiện ngân hàng Việt Nam vì đã không thông báo với Ngân hàngnhờ thu và người xuất khẩu mà tự ý đồng ý với bên nhập khẩu (công ty Vietexport_VN)thu sai số tiền mà chỉ thị nhờ thu yêu cầu (trả thiếu 10.000 USD so với giá trị được ghitrên hối phiếu nhờ thu 230.000 USD) Lý do mà Vietexport đưa ra là phía người xuấtkhẩu là công ty Hoàng Hà (Trung Quốc) đã chấp nhận giảm giá do hàng kém chất lượng.NHTH Việt Nam đã đồng ý với lý do này, nhận số tiền thiếu so với số tiền được nhờ thu(220.000 USD) và chuyển bộ chứng từ cho người nhập khẩu

Do nhận thiếu và chuyển thiếu tiền cho người Xuất khẩu và bị người Xuất khẩu khởi kiệnnên NHNT Trung Quốc đã kiện NHTH Việt Nam và đòi bồi thường

Mặc dù với có lý do là bên xuất khẩu giao hàng kém chất lượng nên bên nhập khẩu đượcgiảm 10.000USD, nhưng lại không có sự xác thực hay quy định bằng văn có sự xác nhận

từ hai bên mà Ngân hàng Việt Nam chấp nhận thu thiếu 10.000USD là sai, không đúngquy trình

Ngân hàng Trung Quốc kiện Ngân hàng Việt Nam trên cơ sở:

Trang 9

Trong trường hợp này, ngân hàng Việt Nam đã vi phạm quy tắc về nhờ thu URC 522 Cụthể như sau:

- Theo URC 522 điều 4a.1: “Mọi chứng từ nhờ thu gửi đi đều phải kèm theo chỉ thị

nhờ thu chỉ rõ việc nhờ thu phải theo URC 522 và có những chỉ dẫn đầy đủ

và chính xác Các ngân hàng chỉ được phép hành động theo các chỉ thị đã đượcquy định trong chỉ thị nhờ thu và phải tuân theo các quy định của Quy tắc này”

- Theo URC 522 điều 4a.3: “Trừ khi có sự ủy quyền ngược lại trong chỉ thị nhờ

thu, các ngân hàng sẽ không tuân theo mọi chỉ dẫn của bất cứ ngân hàng hoặc cácbên nào trừ các ngân hàng các bên đã gửi cho họ chỉ thị nhờ thu.”

- Theo URC 522 điều 26c.1 “Ngân hàng thu hộ phải lập tức gửi thông báo về

thanh toán đến ngân hàng đã gửi bản chỉ thị nhờ thu, nói rõ số tiền hoặc các số tiềnthu được, các chi phí và/hoặc tiền ứng chi và/hoặc các lệ phí đã khấu trừ, nếu có,

và phương pháp chuyển tiền còn lại”

→ Do đó, ở tranh chấp trên, NHTH Việt Nam là bên SAI khi không hành động đúng theo

chỉ thị nhờ thu Mặc dù đã chuyển đúng chỉ thị nhờ thu cho Công ty nhập khẩuVietexport nhưng sau khi nhận được số tiền 220.000 USD của công ty Vietexport (thiếu10.000 USD), ngân hàng thu hộ Việt Nam đã không thông báo lý do mà bên nhập khẩuđưa ra (được bên Hoangha Co Ltd giảm 10.000 USD do hàng kém chất lượng) cho ngânhàng nhờ thu Trung Quốc kiểm chứng

- Trong trường hợp này, Ngân hàng Trung Quốc là bên ĐÚNG vì đã làm đúng theo chỉ

thị nhờ thu (yêu cầu thu 230.000 USD) của khách hàng (công ty xuất khẩu Hoangha CoLtd)

Tuy nhiên, trong trường hợp này, những bên tham gia cũng xảy ra sai sót

+) Về phía NHNT Trung Quốc

Ngân hàng Trung Quốc cũng có sai sót khi đã không thực hiện việc đối soát kỹ lưỡng khikhông nhận ra chênh lệch giữa số tiền nhận được từ ngân hàng Việt Nam so với giá trịhàng hóa được ghi trong hối phiếu trước khi gửi cho nhà nhập khẩu Từ đó chuyển thiếutiền và bị kiện bởi công ty Hoangha

+) Về phía công ty nhập khẩu Vietexport:

Trang 10

Công ty nhập khẩu Vietexport đã không thực hiện trả đúng số tiền theo lệnh nhờ thu vàHối phiếu quy định Mặc dù, Công ty Vietexport được Hoangha Co.ltd giảm giá 10.000USD nhưng không có giấy tờ chứng minh đi kèm

+ Về phía công ty xuất khẩu Hoangha Co.ltd:

Hoangha Co.ltd giảm 10.000 USD cho Vietexport nhưng không cập nhật giấy tờ choNHNT Trung Quốc, dẫn đến sự không đồng nhất bên thu tiền và bên trả tiền

3 Cho biết những rủi ro có thể xảy ra đối với các doanh nghiệp trong phương thức nhờ thu? Cách phòng, chống rủi ro?

3.1 Rủi ro có thể xảy ra trong phương thức nhờ thu

3.1.1 Rủi ro trong phương thức nhờ thu hối phiếu trơn

Do việc trả tiền trong nhờ thu phiếu trơn không căn cứ vào chứng từ thương mại, mà chỉdựa vào chứng từ tài chính, nên sẽ xuất hiện nhiều rủi ro trong quá trình thực hiện thanhtoán

+) Rủi ro cho người xuất khẩu

Người xuất khẩu không kiểm soát được khả năng thanh toán của người nhập khẩu Trongphương thức nhờ thu hối phiếu trơn, ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanhtoán Bộ chứng từ hàng hóa đã giao cho người nhập khẩu nên các ngân hàng về ngườixuất khẩu không thể kiểm soát được việc trả tiền của người nhập khẩu

Ví dụ: nếu nhà nhập khẩu vỡ nợ hay năng lực về tài chính yếu kém thì việc thanh toán sẽchậm trễ hoặc không thể nhận được tiền hàng Nhà nhập khẩu chủ tâm lừa đảo, vẫn nhậnhàng nhưng từ chối thanh toán hoặc từ chối chấp nhận thanh toán Đến hạn thanh toánhối phiếu kỳ hạn nhưng nhà nhập khẩu không thể thanh toán hoặc không muốn thanhtoán thì nhà xuất khẩu có thể kiện ra tòa nhưng chi phí rất tốn kém và không phải lúc nàocũng nhận được tiền

→ Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn không đảm bảo quyền lợi của người nhập khẩu

Do việc nhận hàng và thanh toán không có sự ràng buộc lẫn nhau, người nhập khẩu vẫn

có thể nhận hàng mà không trả tiền hoặc dây dưa, chậm trễ trả tiền Ngân hàng khôngchịu trách nhiệm gì trong trường hợp người nhập khẩu không thanh toán tiền hàng

+) Rủi ro cho người nhập khẩu

Trang 11

Rủi ro có thể phát sinh khi hối phiếu đòi tiền đến trước và phải thực hiện nghĩa vụ thanhtoán, trong khi hàng hóa không được gửi đi, hoặc đã được gửi đi nhưng chưa tới, hoặckhi nhận hàng hoá có thể không đảm bảo đúng chất lượng, chủng loại và số lượng như đãthỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương Từ đó chịu tổn thất trong quá trình sử dụnghàng hóa hoặc phân phối chúng ra thị trường

3.1.2 Rủi ro trong phương thức nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ:

Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, một trong các phương thức thanh toán thông dụng đượcngười mua - người bán thường xuyên sử dụng là phương thức Nhờ thu kèm chứng từ.Trong phương thức này, ngân hàng của người xuất khẩu sẽ thực hiện dịch vụ thu hộkhoản tiền bán hàng của người xuất khẩu từ người nhập khẩu trên cơ sở bộ chứng từ giaohàng

+) Rủi ro đối với người xuất khẩu

- Người nhập khẩu có thể không nhận hàng và không thanh toán bằng việc từ chốinhận chứng từ, khi đó Người xuất khẩu lại phải trả thêm phí lưu kho, cũng như rủi

ro cháy nổ hàng hóa hoặc sẽ phải tìm khách hàng khác để bán lại lô hàng, kể cảvới giá thấp điều này khiến cho người bán gặp rủi ro trong tiêu thụ hànghóa Hoặc Người nhập khẩu đã chấp nhận thanh toán nhưng lại không thanh toánvào ngày đến hạn

- Bộ chứng từ bị thất lạc có thể kéo dài thời gian bộ chứng từ đến được tới tay nhànhập khẩu, không chỉ ảnh hưởng đến thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán, chấtlượng hàng hóa mà còn khiến cho nhà xuất khẩu gặp nhiều khó khăn trong giảiquyết sự cố

- Làm trái với lệnh nhờ thu, ngân hàng xuất trình đã trao bộ chứng từ hàng hóa chonhà nhập khẩu trước khi người này thanh toán hay chấp nhận thanh toán Điều này

có thể xảy ra ở một số quốc gia, khi mà ngân hàng ưu tiên đặt mối quan hệ doanhnghiệp trong nước lên trên trách nhiệm và nghĩa vụ của họ đối với doanh nghiệpbên ngoài lãnh thổ quốc gia Lúc này, nhà xuất khẩu gặp rất nhiều khó khăn trongviệc khiếu nại đối với ngân hàng xuất trình Các ngân hàng không chịu tráchnhiệm về bất kỳ sự chậm trễ hay thất lạc chứng từ nào

+) Rủi ro đối với người nhập khẩu

- Nhà nhập khẩu có cơ hội kiểm chứng từ trước khi thanh toán hay chấp nhận thanhtoán, nhưng hàng hóa thì có thể đã không được kiểm định, chưa được bảo hiểm

Trang 12

đầy đủ, hay không tuân theo các tiêu chuẩn ghi trong hợp đồng thương mại Nhànhập khẩu có thể đứng trước rủi ro khi nhà xuất khẩu lập thanh toán do các giảipháp kiểm soát ngoại hối cấm chuyển ngoại tệ ra ngoài lãnh thổ quốc gia

- Ngân hàng xuất trình chuyển tiền cho ngân hàng chuyển chứng từ, nhưng ngânhàng này lại chậm trễ hay bị mất khả năng thanh toán, do đó nhà xuất khẩu nhậnđược tiền chậm hoặc không nhận được tiền

- Chịu rủi ro khi có gian lận trong thương mại (nhà XK lập bộ chứng từ giả), cácngân hàng ko chịu trách nhiệm khi chứng từ là giả mạo hay có sai sót hay hànghóa không khớp với chứng từ

+) Rủi ro đối với ngân hàng chuyển chứng từ

Chỉ xảy ra khi đã thanh toán hay đã cho nhà xuất khẩu vay trước khi nhận đượctiền chuyển đến ngân hàng xuất trình (chiết khấu chứng từ nhờ thu) Nếu không nhậnđược tiền chuyển đến, ngân hàng chuyển chứng từ chịu rủi ro tín dụng trong việc nhàxuất khẩu hoàn trả tiền vay

+) Rủi ro đối với ngân hàng xuất trình

- Ngân hàng xuất trình chuyển tiền cho ngân hàng chuyển chứng từ trước khi nhànhập khẩu thanh toán Ngân hàng xuất trình sẽ phải chịu rủi ro nếu như nhà nhậpkhẩu không nhận chứng từ và không thanh toán hoặc không chấp nhận thanhtoán

- Chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ nhận được xem có đủ và phù hợp với danhmục liệt kê chứng từ gửi tới, nếu chứng từ không đủ hoặc không phù hợp thì phảithông báo cho ngân hàng chuyển chứng từ để xin chỉ thị tiếp

- Ngân hàng chuyển chứng từ có thể yêu cầu rằng, nếu nhà nhập khẩu không thanhtoán hoặc không chấp nhận thanh toán, thì ngân hàng xuất trình thu xếp để hànghóa được lưu kho và được bảo hiểm cho đến khi bán được cho khách hàng mớihay chuyển hàng quay về nước Nếu điều này xảy ra, thì ngân hàng xuất trình phảiđược bù đắp chi phí đầy đủ

3.2 Cách phòng, chống rủi ro

- Nếu áp dụng phương thức thanh toán nhờ thu hối phiếu trơn thì doanh nghiệp chỉnên áp dụng khi cả hai bên là đối tác tin cậy của nhau, đồng thời trong hợp đồngmua bán hàng hóa quốc tế, cần có các chế tài chặt chẽ để bảo đảm người nhập

Trang 13

khẩu thanh toán Ví dụ trách nhiệm bồi thường thiệt hại do không thanh toán,chậm thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ; chịu lãi suất chậm trả, chịu phạt viphạm nghĩa vụ thanh toán…

- Khuyến cáo người xuất khẩu chỉ nên sử dụng phương thức này trong nhữngtrường hợp tín nhiệm hoàn toàn người nhập khẩu, giá trị hàng hóa nhỏ, hoạt độngxuất khẩu mang tính thăm dò thị trường, hàng hóa ứ đọng khó tiêu thụ, hoặc thanhtoán nội bộ trong công ty đa quốc gia, giữa các công ty con với nhau

- Giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu có mối quan hệ tin cậy lẫn nhau Phảichắc chắn là người nhập khẩu sẵn sàng và có khả năng chi trả Tình hình kinh tế,chính trị, pháp luật tại quốc gia nhập khẩu ổn định trước khi giao dịch, nhà xuấtkhẩu cần tìm hiểu kỹ lưỡng về đối tác trên nhiều phương diện như: mức độ uy tín,tình hình tài chính… từ đó đánh giá tổng quan về khả năng thanh toán của nhànhập khẩu Đồng thời, phía nhà nhập khẩu cũng cần phải tìm hiểu về kế hoạch, môhình, sản phẩm và tình hình kinh doanh… để xác nhận được mức độ uy tín tronggiao dịch hàng hóa của nhà nhập khẩu Đây là một bước vô cùng quan trọng, đặcbiệt là đối với lần đầu tiên thực hiện giao dịch giữa hai bên mua bán nhằm giảmthiểu rủi ro có thể gặp phải

- Nên thực hiện chuyển chứng từ làm 2 lần theo 2 cách khác nhau để tránh thất lạcchứng từ Kiểm tra tính đầy đủ của bộ chứng từ nhờ thu như số lượng, nội dung,chữ kí trước khi chuyển bộ chứng từ bên xuất khẩu

- làm rõ các điều khoản có liên quan tới việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán nhừ thờihạn thanh toán, các xử phạt vi phạm, bồi thường, bảo hiểm và các cơ sở pháp luậtnếu xảy ra tranh chấp nhằm giúp cả bên mua và bán xác định được rõ ràng nghĩa

vụ của mình, giảm thiểu các rủi ro phát sinh Ngoài ra các giấy tờ cần có trong bộchứng từ cũng cần phải được hai bên làm rõ để tránh xảy ra thiếu xót cho bộchứng từ Kết hợp việc thanh toán có bảo lãnh với ngân hàng Quy định rõ ràngđiều khoản phạt trong hợp đồng ngoại thương nếu không thực hiện hợp đồng Mởtài khoản tài ngân hàng có uy tín, tên tuổi

- Nắm bắt thông tin thị trường, sự biến động của các ngành hàng và mở rộng rủi ro

tỷ giá …

BÀI SỐ 2:

Trang 14

1 Dựa vào nội dung của hợp đồng nêu trên, với tư cách là người Mua, hãy lập giấy yêu cầu phát hành Thư tín dụng?

YÊU CẦU PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG

(The Application for Documentary credit)

Kính gửi: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Ngày nhận: / /

Chi nhánh: Sở giao dịch TP Hồ Chí Minh Người nhận:

Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Hà Bắc

Điạ chỉ: Số 169 Giải Phóng, TP Hồ Chí Minh

Số Phone, Fax: 024.3853.2223

Ký quỹ 100% 🗹 Sử dụng hạn mức giao dịch TTTM tại VCB cấp cho mã CIF

Với trách nhiệm thuộc về phần mình, chúng tôi đề nghị ngân hàng phát hành thư tín dụng với nội dung sau:

(1) 🗹 Irrevocable □ Transferable □ Confirmed □ Others

Letter of Credit issued by □ Mail 🗹 Telex/SWIFT

(2) Expiry Date & Place (yy/mm/dd)

16/06/14 Taiwan

(3) Latest Shipment date

(yy/mm/dd) 16/05/15

(4) Beneficiary’s Bank (Full name & address)

THE CHINA ANG SOUTH SEA BANK

LIMITED HONGKONG BRANCH

20/F, BOC Credit Card Centre, 68

Connaught Road West, Hong Kong

BIC code (preferably) Swift:

Full name & address

Ha Bac Investment and Trading Limited Company

Trang 15

Add: No 3, Nguyen Thi Minh Khai Street, District 1, HoChi Minh city, Vietnam

(6) Beneficiary

YU HAI MACHINERY

MANUFACTURING CO LTD

Account No

Full name & address

Yu Hai Machinery ManufacturinLimited Company

Add: No.5 XiBeiWang East Road,Haidian District Shanghai, China

(7) Currency (ISO): USD Amount:

310,600.00

% More or Less Allowed: 0%

In words: United States Dollars Three hundred and ten thousand six hundred only.

(8) Drafts to be drawn at:

🗹 _ Sight □ _days after Bill of Lading Date □ Drafts not required

(9) Partial Shipment (if blank, Partial

Shipment will be prohibited)

□ Allowed 🗹 Not allowed

Transshipment (if blank,

Transshipment will be prohibited) 🗹 Allowed □ Not allowed

(10) Shipment

Port of taking in charge: Kaoshiung Port, Taiwan

Port of loading: Kaoshiung Port, Taiwan

Port of discharge: Tancang Port, Hochiminh City, Vietnam

Port of final destination: Tancang Port, Hochiminh City, Vietnam

(11) Shipping Terms (INCOTERMS 2010)

□ FOB □ CPT □ FCA 🗹 CIF □ CFR □ EXW □ CIP □ Other Name port/ place of Destinstion: Tancang port, Hochiminh City

(12) Description of goods and/ or Services:

- AUTOMATIC SOLDERING MACHINE

Model: Cl-250 BSS, KIKO Brand, AC 220 V/50 Hz, high output 30,000 units PCB per an hour with standard conveyor speed 0.8m/min

Trang 16

- Quantity: 02 Units

- Country of origin: TAIWAN

- Packing: Export standard packing in wooden cans, shipped in container, suitable for sea-carriage, protected against shock, moisture, breakage

- Marking: UNIMEX Contract No 18/

HD-TW

Case No

Gross Weight: kgs

Net Weight: _ kgs

- Spare part: Spare parts are sent at the same time with the Machine

Unit price: USD 155.300

(Understood CIF Tancang Port, VN)

(13) Document required

This documentary credit is available against presentation of the following documents:

🗹 signed commercial invoice, in three original, two copies

🗹 3/3 full set of original clean shipped on board marine bills of lading, made out to the order of THE CHINA AND SOUTH SEA BANK LIMITED HONGKONG BRANCH, marked “Freight Prepaid”, showing clearly number of this L/C and number of Contract, notifying Applicant

□ Air waybill, original 3 (for shipper) consigned to marked □ freight prepaid/ □ freight to collect and notifying the Applicant

□ Inspection certificate issued by _in originals, copies

🗹 Certificate of Analysis issued by the Manufacturer showing clearly compositions of the products in 03 originals, 02 copies

🗹 Certificate of quality issued by the Manufacturer, also certifying all goods are brand- new and showing the manufacturing date, in 03 original, 02 copies

🗹 Certificate of quantity issued by the Manufacturer in 03 original, 02 copies

🗹 Full set of negotiable policy/certificate of insurance endorsed in blank for 110 percent

of Invoice value from warehouse to warehouse, covering clauses “All Risks” showing claim payable at Ho Chi Minh in invoice currency

🗹 Certificate of origin, certified by International Commercial Chamber in Taiwan, in 01 original and 02 copies

🗹 Detailed packing list, in 03 originals and 2 copies, identifying contents of each

package

Trang 17

□ Beneficiary’s Certificate certifying that one set of non negotiable shipping documents 1/3 full set of original clean shipped on board marine bills of lading, one copy of C/O have been sent by express courier to the applicant within three days after B/L date enclosing courier receipt.

□ Other documents: (please specify)

_

(14) Additional conditions:

🗹 All documents must be issued in English

□ The amount utilized must be endorsed on the reverse of the original L/C

(16) Period for presentation:

🗹 21 days after shipment date □ Other: 15 days after the date of issuance of

transport document(s) but within the validity of the credit

(17) Instruction to Paying/ Accepting/ Negotiating Bank:

Upon receipt of which are complied with the terms and

conditions of this Credit, we make payments/ acceptances as instructions of Paying/ Accepting/ Negotiating Bank

(18) Other Instructions:

This credit is subject to the Uniform Customs and Practice for Documentary Credits International Chamber of Commerce, Prevailing Publication.

Uỷ quyền và cam kết của bên bảo lãnh (chỉ dùng cho LC phát hành bằng hạn mức của

bên thứ ba không phải người mở LC)

🗹 The Tested Telex/ Swift

🗹 The Documents

Trang 18

Chúng tôi: ……….(Tên công ty bảo lãnh), Địa chỉ: (địa chỉ công ty).

CIF số: ………

Xin được cùng với (Tên công ty yêu cầu phát hành LC) đề nghị Ngân hàng pháthành thư tín dụng với nội dung nêu trên Chúng tôi cam kết:

(i) ……… (Tên công ty yêu cầu phát hành LC) có toàn quyền ra các chỉ thị phát

hành, sửa đổi, thanh toán , huỷ, các giao dịch phát sinh và chịu mọi chi phíliên quan đến các giao dịch theo LC nói trên

(ii) Trường hợp ……… (Tên công ty yêu cầu phát hành LC) không có khả năng

thanh toán/chấp nhận thanh toán vào ngày đến hạn chúng tôi hoàn toàn chịutrách nhiệm thanh toán/chấp nhận thanh toán trước Ngân hàng

Cam kết của bên yêu cầu mở LC

1 Thư tín dụng này được mở theo Hợp đồng thương mại số 051/IM-16 ngày

15/02/2016 Đơn vị chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm về giấy phépNhập khẩu của mặt hàng Nhập khẩu theo Thư tín dụng này

2 Thư tín dụng này tuân thủ theo Qui tắc về thực hành thống nhất tín dụng chứng từ

ấn phẩm hiện hành của Phòng thương mại quốc tế (ICC)

3 Nguồn vốn thanh toán

🗹 Chúng tôi cam kết đảm bảo nguồn vốn thanh toán LC theo các nguồn sau:

Khi cần liên hệ với

Ông/Bà: ………

Số điện thoại:

Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

(Chủ tài khoản, ký tên, đóng dấu)

Ngày đăng: 01/09/2022, 01:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w