1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TL pháp luật kinh tế vận dụng những quy định của pháp luật và liên hệ thực tế để chứng minh việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh; quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp

53 23 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng những quy định của pháp luật và liên hệ thực tế để chứng minh việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh; quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Trường học Trường Đại Học...
Chuyên ngành Pháp luật kinh tế
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 647,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Khái quát về Công ty hợp danh, thành viên hợp danh, thành viên góp vốn (5)
    • 1. Khái niệm Công ty hợp danh (5)
    • 2. Đặc điểm Công ty hợp danh (5)
    • 3. Tài sản của công ty hợp danh (5)
  • Chương 2: Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh (6)
    • 1. Quy định của pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp (6)
    • 2. Liên hệ thực tế chứng minh việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh (9)
  • Chương 3: Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh (11)
    • 1. Quy định của pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn (11)
    • 2. Liên hệ thực tế chứng minh việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh (13)
  • Chương 4: Hoàn thiện 01 bộ hồ sơ thành lập Công ty hợp danh (15)
    • I. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (15)
    • II. Điều lệ công ty (25)
    • III. Danh sách thành viên công ty hợp danh (49)
    • IV. Bản sao các giấy tờ sau đây (50)
  • Kết luận (4)
  • Tài liệu tham khảo (4)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC (Khoa ) Môn Pháp luật kinh tế BÀI TIỂU LUẬN Đề bài Anh (chị) hãy vận dụng những quy định của pháp luật và liên hệ thực tế để chứng minh việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên h.

Khái quát về Công ty hợp danh, thành viên hợp danh, thành viên góp vốn

Khái niệm Công ty hợp danh

Khoản 1, Điều 177 của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung và có thể có thêm thành viên góp vốn; thành viên hợp danh là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Đặc điểm Công ty hợp danh

- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Khoản 2, Điều 177, Luật Doanh nghiệp

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

(Khoản 3, Điều 177, Luật Doanh nghiệp 2020)

Tài sản của công ty hợp danh

Điều 179 Luật Doang nghiệp 2020 quy định, Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:

- Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;

- Tài sản tạo lập được mang tên công ty;

Tài sản phát sinh từ hai nguồn: hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện thay mặt công ty và hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp danh thực hiện nhân danh cá nhân.

- Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

Quy định của pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp

vụ của thành viên hợp danh

Theo quy định tại Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020:

1.1 Thành viên hợp danh có quyền sau đây: a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty; b) Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đảm phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty; c) Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để kinh doanh cho công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước; d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của thành viên đó; đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và tài liệu khác của công ty khi thấy cần thiết; e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty; g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác; h) Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận; i) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

1.2 Thành viên hợp danh có nghĩa vụ sau đây: a) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty; b) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại; c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty; đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty; e) Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ; g) Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu; h) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

1.3 Hạn chế quyền của thành viên hợp danh:

1.3.1 Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân và cũng không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ khi được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại Quy định này bảo đảm sự độc lập trong hoạt động và kiểm soát quyền lực giữa các thành viên, đồng thời giảm thiểu xung đột lợi ích và nâng cao tính trung thực trong quan hệ giữa các công ty có cùng một thành viên hợp danh.

Thành viên hợp danh không được nhân danh bản thân hoặc nhân danh người khác để tham gia kinh doanh cùng ngành nghề với công ty nhằm tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác Hành vi này tạo xung đột lợi ích, làm suy yếu tính minh bạch và hiệu quả quản trị doanh nghiệp, đồng thời có thể vi phạm pháp luật và Điều lệ công ty Do đó, cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc độc lập, trung thực và bảo vệ lợi ích hợp pháp của công ty và cổ đông, đồng thời ngăn ngừa mọi hành vi lợi dụng tư cách đối tác để tư lợi cho bên thứ ba.

Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại Quy định này bảo đảm kiểm soát cơ cấu vốn và ngăn ngừa thay đổi quyền sở hữu một cách đột ngột Ví dụ, nếu thành viên A nắm 40% vốn và muốn chuyển nhượng 15% cho một đối tác bên ngoài, giao dịch này phải nhận được sự đồng thuận bằng văn bản của tất cả các thành viên hợp danh còn lại; nếu không có sự chấp thuận, giao dịch đó sẽ bị coi là vô hiệu và không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của công ty cho đến khi nhận được sự chấp thuận.

Công ty X là hợp danh gồm hai thành viên A và B Công ty có tổng tài sản góp vốn là 60 triệu và tổng tài sản cá nhân của hai thành viên là 140 triệu, nên tổng tài sản có thể sử dụng được là 200 triệu; trong đó A đóng 100 triệu và B đóng 100 triệu A là chủ doanh nghiệp tư nhân Y, với tổng tài sản của A là 100 triệu (vốn đầu tư 30 triệu).

Có thể xảy ra các trường hợp sau:

Ví dụ về phân bổ nghĩa vụ trả nợ giữa các doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân có khoản nợ 80 triệu đồng, A phải trả toàn bộ 80 triệu Tuy nhiên, khi đồng thời công ty hợp danh X cũng có khoản nợ 60 triệu đồng, A chỉ có thể thanh toán 20 triệu đồng, phần còn lại 40 triệu đồng thuộc về B – thành viên hợp danh còn lại để thanh toán.

- Doanh nghiệp tư nhân Y có khoản nợ là > 100 triệu => A phải trả

Liên hệ thực tế chứng minh việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

=> Như vậy, trường hợp nào thì B cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng quyền lợi của mình.

Trong trường hợp A là thành viên hợp danh của một Công ty Hợp danh Z bất kỳ, hậu quả có thể diễn ra tương tự như đã nêu ở trên.

Để thành viên hợp danh A được phép làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh khác, cần nhận được sự đồng ý của thành viên hợp danh còn lại (B) Quy định này đảm bảo quyết định về quyền sở hữu và vai trò quản lý được thực hiện trên cơ sở đồng thuận giữa các thành viên hợp danh, giảm thiểu rủi ro xung đột lợi ích và bảo đảm tính ràng buộc pháp lý của hợp đồng hợp danh.

2 Liên hệ thực tế chứng minh việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

Công ty hợp danh Hoà Dương có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh, hoạt động trong lĩnh vực mua bán vật liệu xây dựng Các thành viên hợp danh gồm Trần Toàn N (40% vốn góp), Nguyễn Văn T (30% vốn góp) và Trình Hồng P (30% vốn góp) Vào ngày 20/01/2018, công ty Hoà Dương ký hợp đồng mua bán trả chậm trả dần với công ty hợp danh Lâm Bình, trụ sở tại TP.

Hồ Chí Minh chuyên sản xuất nước giải khát Công ty hợp danh Lâm Bình gồm ba thành viên góp vốn: Trần Mạnh A nắm 50%, Nguyễn Hoàng K nắm 20%, và Vương Quốc H nắm 30% vốn.

Hợp đồng giữa Công ty hợp danh Hoà Dương và Công ty hợp danh Lâm Bình quy định bán các vật liệu xây dựng: 40 m3 cát hạt mịn giá 75 nghìn đồng/m3; 800 m3 cát hạt to giá 75 nghìn đồng/m3; 600 m3 đá 1×2 đổ bê tông giá 220 nghìn đồng/m3; 800 m3 đá 4×6 lót móng với giá mỗi m3 theo hợp đồng.

Văn bản nêu rõ tổng số tiền phải trả là 315 triệu VNĐ, trong đó có 150 nghìn đồng, và Công ty hợp danh Lâm Bình phải thanh toán đầy đủ cho Công ty Hoà Dương trong vòng 6 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng 20/01/2018 đến ngày 20/06/2018 Các bên cam kết và ký nhận xác nhận sự đồng thuận với các điều khoản thanh toán.

Tuy nhiên, đến hết ngày 20/06/2018, công ty hợp danh Lâm Bình vẫn chưa trả được hết số tiến, còn nợ 180 triệu đồng

2.2 Phân tích các quyền và nghĩa vụ của các bên:

- Bên có nghĩa vụ: Theo cam kết, chủ thể có nghĩa vụ là các thành viên của công ty hợp danh Lâm Bình (Trần Mạnh A, Nguyễn Hoàng K,

Vương Quốc H) Theo mục đ, Khoản 2 Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020 : Thành viên hợp danh có nghĩa vụ “Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty” và mục b), Khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020:

“Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty” Như vậy, ba anh A, K, H phải có nghĩa vụ cùng nhau trả hết số tiền 40 triệu cho công ty hợp danh Hoà Dương, mỗi người 60 triệu hoặc theo thoả thuận.

Theo cam kết, bên có quyền là các thành viên của công ty hợp danh Hoà Dương gồm Trần Toàn N, Nguyễn Văn T và Trịnh Hồng P Bên này có quyền yêu cầu một trong các thành viên của công ty hợp danh Lâm Bình gồm Anh A, Anh K và Anh H chịu trách nhiệm trả toàn bộ số tiền 180 triệu đồng.

Theo mục b), Khoản 1, Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên hợp danh có quyền nhân danh công ty để thực hiện kinh doanh các ngành, nghề mà công ty đang hoạt động Họ được đàm phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty.

Do công ty hợp danh Hoà Dương là bên có quyền và cũng là những người liên đới, một trong các anh N, T, P có thể yêu cầu công ty hợp danh Lâm Bình (đại diện bởi các thành viên hợp danh anh A, anh K, anh H) trả toàn bộ số tiền 180 triệu cho mình mà không cần sự ủy quyền của hai thành viên còn lại.

Theo mục e), Khoản 1, Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên hợp danh có quyền được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty Do đó, sau khi nhận đầy đủ số tiền nợ từ công ty hợp danh Lâm Bình, các thành viên hợp danh của công ty Hòa Dương là anh N, anh T và anh P có quyền yêu cầu được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp: anh N 40%, anh T 40%, anh P 40% hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty.

Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh

Quy định của pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

vụ của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh

Theo quy định tại Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020:

1.1 Thành viên góp vốn có quyền sau đây: a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ; b) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty; c) Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty; d) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác; đ) Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh ngành, nghề kinh doanh của công ty; e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty; g) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản; h) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

1.2 Thành viên góp vốn có nghĩa vụ sau đây: a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp; b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;

Liên hệ thực tế chứng minh việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh

d) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2 Liên hệ thực tế chứng minh việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh

Công ty hợp danh X có năm thành viên: A, B và C là thành viên hợp danh, mỗi người góp 20% vốn điều lệ; E và F là hai thành viên góp vốn, mỗi người cũng góp 20% vốn điều lệ Tháng 9-2021, do tai nạn giao thông, E không còn nhận thức được việc mình đang làm Để bảo vệ quyền lợi cho Công ty, các thành viên còn lại đã quyết định nộp đơn yêu cầu tòa án tuyên bố E mất năng lực hành vi dân sự Cuối năm ấy, vụ việc vẫn đang được xem xét.

Vào năm 2021, tòa án ra quyết định tuyên bố E mất năng lực hành vi dân sự, dựa trên quyết định này, các thành viên còn lại cho rằng tư cách thành viên góp vốn của E đã chấm dứt; Chị G, 30 tuổi, là vợ của E, biết chồng mình có phần góp vốn vào Công ty hợp danh X nên yêu cầu Công ty hợp danh X duy trì tư cách thành viên góp vốn của E để chị tiếp tục quản lý và được tham gia hoạt động kinh doanh thuộc ngành nghề của công ty; Các thành viên hợp danh đã đến công ty luật để được tư vấn về các vấn đề nêu trên; Điều lệ của Công ty hợp danh X không quy định gì khác với quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

2.2 Phân tích tình huống a Vấn đề pháp lý cần làm rõ

- Ai là người giám hộ đương nhiên của E?

- Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có quyền gì?

Trong công ty hợp danh, khi thành viên góp vốn bị mất năng lực hành vi dân sự, quyền và nghĩa vụ của họ trong công ty có thể bị ảnh hưởng, nhưng việc chấm dứt hay tiếp tục tồn tại tư cách thành viên phụ thuộc vào điều lệ công ty và thỏa thuận giữa các thành viên; cơ sở pháp lý xác định các trường hợp mất năng lực và cách xử lý đối với quyền lợi liên quan đến vốn góp và tham gia điều hành b Cơ sở pháp lý: các quy định về năng lực hành vi dân sự và giao dịch của cá nhân trong Bộ luật dân sự, cùng với các quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty về quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn và cách xử lý khi mất năng lực hành vi dân sự.

- Luật Doanh nghiệp 2020 c Phần lập luận

Theo khoản 1 Điều 53 BLDS 2015, chị G là người giám hộ đương nhiên của E Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có quyền đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự cũng như thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ (khoản 1 Điều 58 BLDS 2015).

Mặt khác, E là thành viên góp vốn trong Công ty hợp danh

X và theo mục a) Khoản 2 Điều 187 Luật Doanh nghiệp

Năm 2020, E là thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp, nên tư cách của thành viên góp vốn của E sẽ không bị chấm dứt trong trường hợp mất năng lực hành vi dân sự.

Theo Khoản 1 Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên góp vốn có quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh trong ngành nghề do công ty kinh doanh; tuy nhiên theo Khoản 2 Điều 187, mục b, thành viên góp vốn có nghĩa vụ không được tham gia quản lý công ty và không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty Do đó, chị E có thể tiến hành hoạt động kinh doanh thuộc ngành nghề của công ty với điều kiện nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác, tuyệt đối không được nhân danh công ty Kết luận: chị E được phép tiến hành kinh doanh trong phạm vi ngành nghề của công ty nếu nhân danh cá nhân hoặc danh nghĩa người khác, không được nhân danh công ty.

Chị G, vợ của anh E, đề nghị công ty hợp danh X giữ nguyên tư cách thành viên góp vốn của anh E để chị tiếp tục quản lý trong trường hợp này; đề nghị này có cơ sở Tuy nhiên, yêu cầu thứ hai về việc tiến hành kinh doanh trong ngành nghề của công ty có thể được chấp thuận với điều kiện hoạt động được thực hiện dưới danh nghĩa cá nhân hoặc danh nghĩa của người khác, tuyệt đối không được nhân danh công ty.

Hoàn thiện 01 bộ hồ sơ thành lập Công ty hợp danh

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):

Chức danh, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch, số CMND/CCCD, ngày cấp và nơi cấp là các trường thông tin cơ bản trong mẫu hồ sơ cá nhân Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/CCCD) được liệt kê để bảo đảm tính đầy đủ của hồ sơ Việc điền đầy đủ các trường này giúp xác thực danh tính và nguồn gốc công dân cho các thủ tục hành chính và xác minh hồ sơ một cách nhanh chóng và an toàn.

Số giấy chứng thực cá nhân: Ngày cấp: / / Ngày hết hạn: / / Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Địa chỉ đầy đủ của bạn bao gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ và đường phố/xóm/ấp/thôn; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố; quốc gia và chỗ ở hiện tại.

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: Xã/Phường/Thị trấn: Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:

Tỉnh/Thành phố: Quốc gia: Điện thoại:

Là Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty Đăng ký công ty hợp danh với các nội dung sau:

1 Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp)

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp 

Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp 

Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

Tên công ty viết tắt (nếu có):

3 Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:

 Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất

(Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất).

4 Ngành, nghề kinh doanh 1 (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

- Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;

- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;

Đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoạt động khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định Danh mục các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật Đầu tư.

STT Tên ngành Mã ngành

5 Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có):

Loại nguồn vốn Tỷ lệ (%) Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)

7 Danh sách thành viên công ty (kê khai theo mẫu): Gửi kèm

8 Thông tin đăng ký thuế:

STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

1 Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng (nếu có):

Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): ……… Điện thoại: ………

Họ và tên Kế toán trưởng:

2 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:

3 Ngày bắt đầu hoạt động: ngày doanh nghiệp dự kiến hoặc chính thức bắt đầu hoạt động kinh doanh; nếu doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này, và ghi ngày bắt đầu dự kiến tại ô dưới đây (ví dụ: …./…./……).

4 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

5 Năm tài chính: Áp dụng từ ngày … /… đến ngày … /…

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

7 Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT (có/không):

8 Đăng ký xuất khẩu (có/không):

9 Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai):

10 Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Tiêu thụ đặc biệt  Thuế xuất, nhập khẩu 

11 Ngành, nghề kinh doanh chính 2 :

9 Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất): a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Doanh nghiệp chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh được liệt kê tại mục 4 và dự kiến là ngành, nghề kinh doanh chính tại thời điểm đăng ký Tên doanh nghiệp được ghi bằng chữ in hoa.

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Đề nghị Phòng Đăng ký Kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia hoặc bị hợp nhất và chấm dứt hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thuộc doanh nghiệp bị chia hoặc bị hợp nhất.

Tôi và các thành viên hợp danh cam kết:

Bản thân không thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp; không là chủ doanh nghiệp tư nhân và cũng không đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ khi được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

CÁC THÀNH VIÊN HỢP DANH

(Ký và ghi họ tên từng thành viên) 3

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

Các giấy tờ gửi kèm:

(Ký và ghi họ tên) 4

Điều lệ công ty

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- ĐIỀU LỆ CÔNG TY HỢP DANH

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 và các quy định khác của pháp luật hiện hành.

Chúng tôi, gồm những thành viên có tên sau:

1.1 - Họ và tên Ngày tháng năm sinh Quốc tịch CMND số do CA tỉnh cấp ngày hoặc hộ chiếu) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ; Chỗ ở hiện tại:

3 Các thành viên hợp danh của công ty ký trực tiếp vào phần này.

Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty ký trực tiếp vào phần này.

1.2 - Họ và tên Ngày tháng năm sinh Quốc tịch CMND số do CA tỉnh cấp ngày hoặc hộ chiếu) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ; Chỗ ở hiện tại:

2.1 - Họ và tên Ngày tháng năm sinh Quốc tịch CMND số do CA tỉnh cấp ngày hoặc hộ chiếu) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ; Chỗ ở hiện tại:

2.2 - Họ và tên Ngày tháng năm sinh Quốc tịch CMND số do CA tỉnh cấp ngày hoặc hộ chiếu) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ; Chỗ ở hiện tại:

Cam kết không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2,3 Điều

Theo 17 Luật Doanh nghiệp 2020, các bên liên quan đồng ý và thống nhất ban hành Điều lệ Công ty hợp danh (sau đây gọi tắt là Công ty) với các chương, điều, khoản nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý cho hoạt động, tổ chức và quản trị của Công ty, đồng thời xác định quyền và nghĩa vụ của các thành viên cũng như các quy trình quản trị.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi trách nhiệm:

1.1 Thành viên hợp danh là những cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của Công ty.

1.2 Nếu Công ty có các thành viên góp vốn, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty. Điều 2: Tên, địa chỉ và thời hạn hoạt động của Công ty

1- Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY HỢP

Tên bằng tiếng nước ngoài:

2- Địa chỉ trụ sở chính: số nhà phố (thôn, khu) phường(xã) thành phố(huyện) tỉnh (Nhà thuê/ mượn hợp pháp của: ). Điện thoại: Fax: Email:

2- Công ty có tư cách pháp nhân và thời gian hoạt động của Công ty là năm kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều 3 Ngành, nghề kinh doanh

1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty đăng ký là:

STT Tên ngành Mã ngành

Trong quá trình hoạt động, công ty có thể thay đổi ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, sau khi được Hội đồng thành viên tán thành và thông báo, đồng thời được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đăng tải trên hệ thống ĐKKD quốc gia dangkykinhdoanh.gov.vn Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh có văn bản từ chối bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, thì việc thay đổi sẽ không được thực hiện.

2 Doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

CHƯƠNG II VỐN – THÀNH VIÊN Điều 4 Vốn điều lệ của Công ty

1 Vốn điều lệ của công ty đồng (bằng chữ )

Do các thành viên sau đây góp vốn:

- Ông (bà) góp đồng, trong đó: tiền mặt đồng, tài sản đồng; tỷ lệ vốn góp % vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày

- Ông (bà) góp đồng, trong đó: tiền mặt đồng, tài sản đồng; tỷ lệ vốn góp % vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày

- Ông (bà) góp đồng, trong đó: tiền mặt đồng, tài sản đồng; tỷ lệ vốn góp % vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày

- Ông (bà) góp đồng, trong đó: tiền mặt đồng, tài sản đồng; tỷ lệ vốn góp % vốn điều lệ của Công ty; thời điểm góp vốn ngày

2 Tài sản của Công ty bao gồm:

- Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;

- Tài sản tạo lập được mang tên công ty;

Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh của công ty do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh cá nhân.

- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

3 Công ty không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Điều 5 Quy định về con dấu công ty

Công ty có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Con dấu công ty được thể hiện là hình (hình tròn), mực sử dụng màu (đỏ).

Nội dung con dấu Công ty thể hiện những thông tin sau đây: a) Tên doanh nghiệp; b) Mã số doanh nghiệp c) Tên tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Công ty chỉ có (một) con dấu doanh nghiệp.

Sau khi khắc con dấu, công ty gửi mẫu con dấu tới cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; chỉ được phép sử dụng con dấu sau khi mẫu con dấu được đăng tải và nhận Thông báo về việc đăng tải thông tin mẫu con dấu doanh của cơ quan ĐKKD trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; việc sử dụng con dấu được quy định theo pháp luật về việc sử dụng dấu.

Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu giao cho người đại diện theo pháp luật của công ty.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và hợp pháp của mẫu con dấu, đồng thời đảm bảo mẫu con dấu phù hợp với thuần phong mỹ tục và văn hóa, nhằm không gây nhầm lẫn cho đối tác và cơ quan có thẩm quyền Việc quản lý và sử dụng con dấu phải được thực hiện một cách minh bạch, có hệ thống và nhất quán để giảm thiểu tranh chấp phát sinh do quản lý yếu kém hoặc sai lệch khi sử dụng con dấu Trách nhiệm này bao gồm kiểm tra, phê duyệt và lưu trữ mẫu con dấu đúng quy định, đảm bảo tính nhận diện và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Tranh chấp về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp, cũng như việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu doanh nghiệp, được giải quyết tại tòa án hoặc trọng tài để bảo đảm tính pháp lý và minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp Điều 6 quy định về việc góp vốn và cấp giấy chứng nhận góp vốn của các thành viên, nhằm xác nhận quyền đóng góp vốn và quyền tham gia quản trị của từng thành viên trong công ty.

1 Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.

2 Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

3 Thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4 Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Giấy chứng nhận phần vốn góp phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; b) Vốn điều lệ của công ty; c) Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên; loại thành viên; d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên; đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp; e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp; g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty. Điều 7: Tăng, giảm vốn điều lệ:

1.Theo quyết định của Hội đồng thành viên, Công ty có thể tăng, giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau: a.Tăng vốn điều lệ:

- Tăng vốn góp của các thành viên;

- Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của Công ty;

- Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới;

Trường hợp tăng vốn góp của thành viên sẽ dẫn tới việc vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo đúng tỷ lệ vốn góp của mỗi người trong vốn điều lệ của công ty; thành viên phản đối quyết định tăng vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn Trong trường hợp này, số vốn góp thêm sẽ được chia cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ Công ty, nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng cách tiếp nhận thêm thành viên, phải có sự tham gia của các thành viên và quyền quyết định được biểu quyết tại Hội đồng thành viên Giảm vốn điều lệ sẽ được quy định và thực hiện theo các quy định liên quan đến điều lệ công ty và pháp luật hiện hành.

Danh sách thành viên công ty hợp danh

DANH SÁCH THÀNH VIÊN CÔNG TY HỢP DANH

Ngày, tháng, năm sinh đối với thành viên là cá nhân

Chỗ ở hiện tại đối với thàn h viên là cá nhân

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

Số, ngày cấp và cơ quan cấp là thông tin nhận dạng cơ bản được yêu cầu từ các giấy tờ liên quan Đối với cá nhân, cần Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; đối với doanh nghiệp, cần Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy chứng nhận tương đương; kèm theo Quyết định liên quan đến tư cách pháp lý hoặc mục đích sử dụng của giấy tờ.

Vốn góp Mã số dự án, ngày, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)

Giá trị phần vốn góp 5 (bằng số;

VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài,

Chữ ký của thành viên 6

Để quản lý vốn góp hiệu quả, bước 5 là ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên Tài sản hình thành từ phần vốn góp của mỗi thành viên cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn; số lượng từng loại tài sản góp vốn; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn; thời điểm góp vốn của từng loại tài sản.

Trong 6 trường hợp, khi thành viên là một tổ chức, chữ ký sẽ do người đại diện theo pháp luật của tổ chức ký thay mặt tổ chức ấy Đối với tổ chức, mọi văn bản liên quan đến cam kết hoặc thỏa thuận sẽ được xác nhận bằng chữ ký của người được ủy quyền ký tên thay mặt tổ chức, kể cả khi tổ chức đã được thành lập hoặc có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật.

……, ngày…… tháng…… năm…… ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

Ngày đăng: 01/09/2022, 00:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ĐH Luật Hà Nội (2021), Giáo trình Luật Thương Mại Việt Nam , NXB Tư Pháp Khác
2. Đỗ Hữu Chiến (2016), Công ty hợp danh – Chế độ pháp lý thành lập hoạt động Khác
3. Khoa Luật ĐH Quốc Gia Hà Nội (2006), Giáo trình Luật Kinh tế, NXB.ĐH Quốc gia Hà Nội Khác
4. Luật Doanh Nghiệp 2020, Thư viện pháp luật Khác
5. NGUYỄN THỊ THÙY GIANG (2012), PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ CÔNG TY HỢP DANH, Luận văn Thạc sĩ luật học, Hà Nội Khác
6. ThS. Vương Quốc Cường (2019), Pháp luật về công ty hợp danh Khác
7. Website: luatsu.vn, Mục luật kinh tế 8. Website: Mof.gov.vn (Bộ Tài chính) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w