TÍNH GIẢI TÍCH CỘNG HƯỞNG THAM SỐ CỦA PHONON ÂM VÀ PHONON QUANG BỊ GIAM GIỮ TRONG DÂY LƯỢNG TỬ HÌNH CHỮ NHẬT.. Hệ phương trình động lượng tử và phương trình tán sắc cho phonon âm dọc LA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-BÙI THỊ THANH THỦY
CỘNG HƯỞNG THAM SỐ CỦA PHONON ÂM
VÀ PHONON QUANG BỊ GIAM GIỮ TRONG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu và kết quả nghiên cứu nêu trong Luận văn là trung thực, được cácđồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳmột công trình nghiên cứu nào khác
Huế, tháng 09 năm 2010Tác giả Luận văn
Bùi Thị Thanh Thủy
Trang 3Huế, tháng 09 năm 2010Tác giả Luận văn
Bùi Thị Thanh Thủy
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh sách các hình vẽ 4
MỞ ĐẦU 5
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỔNG QUAN 9
1.1 Tổng quan về dây lượng tử 9
1.1.1 Bán dẫn thấp chiều 9
1.1.2 Bán dẫn dây lượng tử 10
1.1.3 Dây lượng tử hình chữ nhật 11
1.2 Hamiltonian của phonon âm và phonon quang bị giam giữ trong dây lượng tử hình chữ nhật 13
Chương 2 TÍNH GIẢI TÍCH CỘNG HƯỞNG THAM SỐ CỦA PHONON ÂM VÀ PHONON QUANG BỊ GIAM GIỮ TRONG DÂY LƯỢNG TỬ HÌNH CHỮ NHẬT 16
2.1 Hệ phương trình động lượng tử và phương trình tán sắc cho phonon âm dọc (LA) và phonon quang dọc (LO) bị giam giữ trong dây lượng tử hình chữ nhật 16
2.1.1 Hệ phương trình động lượng tử 16
Trang 52.1.2 Phương trình tán sắc 252.2 Cộng hưởng tham số của phonon âm và phonon quang bị
giam giữ trong dây lượng tử hình chữ nhật 332.2.1 Điều kiện gia tăng tham số cho phonon âm 332.2.2 Điều kiện cộng hưởng tham số của phonon âm và
phonon quang trong trường hợp khí electron khôngsuy biến 38Chương 3 KẾT QUẢ TÍNH SỐ VÀ THẢO LUẬN 423.1 Khảo sát sự phụ thuộc của biên độ trường ngưỡng vào số
sóng âm 433.2 Khảo sát sự phụ thuộc của biên độ trường ngưỡng vào kích
thước của dây 443.3 Khảo sát sự phụ thuộc của biên độ trường ngưỡng vào nhiệt
độ 453.4 Khảo sát sự phụ thuộc của hệ số F vào số sóng âm 463.5 Khảo sát sự phụ thuộc của hệ số F vào kích thước của sợi dây 47KẾT LUẬN 49TÀI LIỆU THAM KHẢO 51PHỤ LỤC P.1
Trang 6DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
3.1 Sự phụ thuộc vào số sóng âm của biên độ trường ngưỡng
E th đối với các giá trị nhiệt độ khác nhau Đường liền nét,
đường gạch gạch, đường chấm chấm lần lượt tương ứng với
các nhiệt độ T=73 K, 77 K, và 81 K Ở đây, Ω = 4 × 1013
Hz, L x = 40 nm, L y = 10 nm, L z = 60 nm. 43
3.2 Sự phụ thuộc vào kích thước sợi dây của biên độ trường
ngưỡng E th đối với các giá trị tần số laser khác nhau của
trường ngoài Đường liền nét, đường gạch gạch, đường chấm
chấm lần lượt tương ứng với các tần số Ω=4.0 Hz, 4.5 Hz,
và 5.0 Hz Ở đây, T = 77 K, L y = 20 nm, L z = 60 nm,
q z = 1.5 × 108 m −1 44
3.3 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của biên độ trường ngưỡng đối với
các giá trị số sóng khác nhau Đường liền nét, đường gạch
gạch, đường chấm chấm lần lượt tương ứng với các số sóng
q z = 1.65 × 108 m −1 , q z = 1.75 × 108 m −1 , q z = 1.85 × 108
m −1 Ở đây, Ω = 4 × 1013 Hz, L x = 60 nm, L y = 10 nm,
L z = 90 nm . 45
3.4 Sự phụ thuộc vào số sóng âm của hệ số F đối với các giá trị
nhiệt độ khác nhau Đường liền nét, đường gạch gạch, đường
chấm chấm lần lượt tương ứng với các nhiệt độ T =73 K, 77
K, và 81 K Ở đây, Ω = 4 × 1013 Hz, L x = 40 nm, L y = 10
nm, L z = 60 nm . 46
Trang 73.5 Sự phụ thuộc vào kích thước sợi dây của hệ số F đối với các
giá trị khác nhau của tần số trường ngoài Đường liền nét,
đường gạch gạch, đường chấm chấm lần lượt tương ứng với
các tần số Ω=4.0 Hz, 4.5 Hz, 5.0 Hz Ở đây, T = 77 K,
q z = 108 m −1 , L y = 10 nm, L z = 60 nm . 47
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời gian gần đây, áp dụng các phương pháp Epitaxy hiện đạinhư Epitaxy chùm phân tử (MBE), các lớp của hai hay nhiều chất bándẫn có cùng cấu trúc có thể lần lượt được tạo ra Trong cấu trúc trên,ngoài trường điện thế tuần hoàn của các nguyên tử, trong mạng tinh thểcòn tồn tại một trường điện thế phụ Tùy thuộc vào trường điện thế phụ
mà các bán dẫn này thuộc về bán dẫn có cấu trúc hố lượng tử, siêu mạng,dây lượng tử, hay chấm lượng tử Khi theo một phương nào đó có trườngthế phụ thì phổ năng lượng của các hạt tải (electron, lỗ trống) theo chiềunày bị lượng tử hóa, hạt tải chỉ còn tự do trong số chiều còn lại Chính vìtính chất giam giữ mạnh nên các bán dẫn này có các tính chất vật lý trong
đó có tính chất điện, quang, và phản ứng với trường cao tần khác nhau vàkhác với các bán dẫn khối thông thường [3]
Việc chuyển từ hệ electron 3 chiều sang hệ electron thấp chiều đã làmthay đổi đáng kể cả về mặt định tính cũng như định lượng các tính chấtvật lý của các vật liệu Việc nghiên cứu cấu trúc cũng như các hiện tượngvật lý trong các bán dẫn thấp chiều này cho thấy cấu trúc đã làm thayđổi đáng kể nhiều đặc tính của vật liệu, đồng thời cấu trúc cũng đã làmxuất hiện thêm nhiều đặc tính mới, ưu việt hơn mà các hệ electron 3 chiềuthông thường không có Các vật liệu mới với các cấu trúc bán dẫn nói trên
đã giúp cho việc tạo ra các linh kiện, thiết bị dựa trên những nguyên tắchoàn toàn mới và công nghệ hiện đại có tính chất cách mạng trong khoahọc kỹ thuật nói chung và trong lĩnh vực quang điện tử nói riêng Đó là lý
do tại sao các cấu trúc trên được nhiều nhà vật lý quan tâm nghiên cứu
Có rất nhiều hiệu ứng vật lý cần được nghiên cứu trong bán dẫn thấp
Trang 9chiều Trong số các hiệu ứng này, thì các hiệu ứng cao tần xảy ra do phảnứng của hệ electron dưới tác dụng của trường điện từ cao tần (trườnglaser) được quan tâm nhiều Một trong các lý do của việc tập trung nghiêncứu các hiệu ứng này trong các bán dẫn thấp chiều là do tính không đẳnghướng mạnh của hiện tượng chuyển tải lượng tử và độ linh động của hạttăng cao Hiệu ứng liên quan đến tương tác electron-phonon mà chúng tôiquan tâm nghiên cứu trong luận văn này là tương tác tham số.
Hiệu ứng tương tác và biến đổi tham số là một cơ chế mới về sự chuyểnhóa năng lượng giữa các kích thích dưới tác dụng của trường điện từ ngoài.Các kích thích này có thể là cùng loại (ví dụ: phonon-phonon) hoặc khácloại (phonon-plasmon) Tương tác tham số và biến đổi tham số dẫn đến
sự suy giảm của loại kích thích này và gia tăng của một loại kích thíchkhác khi điều kiện gia tăng tham số được thực hiện Hiệu ứng cộng hưởngtham số của phonon âm và phonon quang khi có mặt sóng điện từ đã đượcnghiên cứu khá đầy đủ trong bán dẫn khối thông thường [9], [16], [27], [33],[37], một phần đối với bán dẫn hố lượng tử [36] và dây lượng tử bán dẫn[4], [28], nhưng với giả thiết phonon khối Việc xem xét phonon bị giamgiữ trong dây lượng tử bán dẫn cần được nghiên cứu một cách cơ bản và
hệ thống Về mặt nguyên tắc, hiệu ứng này có thể quan sát bằng thựcnghiệm
Tóm lại, vì tương tác electron-phonon trong dây lượng tử bán dẫn xảy
ra khác biệt so với bán dẫn khối và trong các bán dẫn thấp chiều khác,đặc biệt khi xem xét phonon bị giam giữ nên hiệu ứng này mang các đặc
tính mới Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài "Cộng hưởng tham số của
phonon âm và phonon quang bị giam giữ trong dây lượng tử hình chữ nhật".
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
Về nội dung, mục tiêu của đề tài này là áp dụng thống kê lượng tử vàonghiên cứu cộng hưởng tham số các phonon dưới tác dụng của trường lasermạnh trong dây lượng tử bán dẫn khi có mặt tương tác electron-phonon
Đề tài cần phải thu nhận được các biểu thức giải tích tường minh cho điềukiện cộng hưởng và gia tăng tham số trong dây lượng tử Thực hiện tính sốvới các bán dẫn dây lượng tử thực để ước lượng các giá trị trên, đối chiếuvới các thông số có thể đạt được trong kỹ thuật hiện nay để kết luận khảnăng ứng dụng vào thực tiễn
Về phương pháp, mục tiêu của đề tài này là nhằm áp dụng và hoànthiện hơn các phương pháp phương trình động lượng tử trong thống kêlượng tử cho dây lượng tử bán dẫn, khẳng định ưu việt của phương phápnày
3 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu
+ Nhiệm vụ nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp phương trình động lượng tử đối với hai loạiphonon để tìm biểu thức giải thích cho điều kiện cộng hưởng tham số củaphonon âm và phonon quang
- Xác định phổ tái chuẩn hóa của phonon âm (quang) Tính số trườngngưỡng và hệ số biến đổi tham số phonon quang (âm) thành phonon âm(quang) và khảo sát đại lượng này Các nội dung trên được nghiên cứu chotrường hợp khí electron không suy biến
+ Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu về nội dung tập trung chủ yếu vào cộng hưởng
Trang 11tham số và biến đổi tham số của phonon âm và phonon quang.
- Đối tượng nghiên cứu về phương pháp là phương trình động lượng
tử cho phonon
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên phương diện nghiên cứu lý thuyết, bài toán được giải quyết theoquan điểm lượng tử trên cơ sở áp dụng các phương pháp của lý thuyếttrường lượng tử cho hệ nhiều hạt Trong đề tài này, chúng tôi sử dụngphương pháp phương trình động lượng tử và các phép tính đại số toán tử
để tính giải tích Sau đó sử dụng phần mềm Mathematica để thực hiệntính số và vẽ đồ thị
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này chỉ giới hạn nghiên cứu với dây lượng tử hình chữ nhật
và với giả thiết phonon bị giam giữ Vì đề tài này chỉ tập trung nghiêncứu tương tác electron-phonon nên bỏ qua tương tác cùng loại như tươngtác electron-electron, phonon-phonon Chỉ xét cộng hưởng bậc 1 trong bàitoán cộng hưởng tham số của hai loại phonon
6 Bố cục luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phầnnội dung chính của Luận văn gồm có ba chương Chương 1 trình bày nhữngvấn đề tổng quan Chương 2 trình bày phần tính giải tích cộng hưởng tham
số của phonon âm và phonon quang bị giam giữ trong dây lượng tử hìnhchữ nhật Chương 3 trình bày các kết quả tính số và thảo luận
Trang 12Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỔNG QUAN
Chương này trình bày một số kiến thức cơ sở của dây lượng tử, biểu thức của phổ năng lượng và hàm sóng của điện tử, Hamilto- nian của phonon bị giam giữ trong dây lượng tử hình chữ nhật
1.1 Tổng quan về dây lượng tử
1.1.1 Bán dẫn thấp chiều
Hệ bán dẫn thấp chiều thường được tạo ra bằng phương pháp Epitaxy,trong đó các lớp mỏng chất bán dẫn có bề rộng vùng cấm khác nhau đượctạo ra xen kẽ nhau Một hệ bán dẫn thấp chiều là một hệ lượng tử trong
đó các hạt mang điện dịch chuyển tự do hoặc theo hai chiều, một chiềuhoặc không chiều Kích thước của hệ này vào cỡ bước sóng Debroglie củahạt mang điện nên tính chất vật lý và điện tử thay đổi đầy "kịch tích" Ởđây, các quy luật cơ học lượng tử bắt đầu có hiệu lực [8]
Việc phân loại hệ bán dẫn thấp chiều dựa trên số hướng không gian
mà hạt mang điện có thể chuyển động tự do Từ đó, ta có các hệ bán dẫnthấp chiều sau [8]:
+ Hệ giếng lượng tử và siêu mạng: Trong hệ này các hạt mang điện
bị nhốt theo một hướng và chuyển động tự do theo hai hướng
+ Hệ dây lượng tử: Trong hệ này các hạt mang điện bị nhốt theo haihướng và chuyển động tự do theo một hướng khác
+ Hệ chấm lượng tử: Trong hệ này các hạt mang điện bị nhốt cả 3
Trang 13hướng và không thể chuyển động theo bất kỳ hướng nào.
1.1.2 Bán dẫn dây lượng tử
Dây lượng tử là một cấu trúc vật liệu trong đó chuyển động củaelectron bị giới hạn theo hai chiều, kích cỡ tối đa cỡ 100 nm Trong dâylượng tử, các electron chuyển động tự do chỉ theo một chiều, vì thế hệelectron tự do còn gọi là khí electron chuẩn một chiều Khi một lớp mỏngcủa một chất bán dẫn có vùng cấm hẹp được bao quanh bởi một bán dẫn
có vùng cấm rộng lớn thì ta có cấu trúc của một dây lượng tử [20]
Hiện nay, người ta có thể tạo ra nhiều dây lượng tử có tính chất tốtbằng nhiều cách khác nhau Ví dụ: từ một lớp giếng lượng tử nhờ kỹ thuậtlithography (in li-to) và photoetching (quang khắc), người ta tạo ra đượccác dây lượng tử có hình dạng khác nhau mà phổ biến là dây hình chữnhật và dây hình trụ Một loại dây lượng tử khác có thể được tạo ra bằngcách định hình trước khi cho tinh thể lớn dần lên Đây là loại dây răngcưa chữ V được tạo ra nhờ nuôi Epitaxy trên một rãnh hình chữ V với vậtliệu không phân cực Ngoài ra còn có một số cấu trúc hay được nghiên cứunhư dây lượng tử hình chữ T, dây lượng tử hình cái lược (gắn nhiều dâylượng tử vào một dây lượng tử khác, giống như cái lược ) [20]
Do có cấu trúc một chiều nên các hiệu ứng lượng tử thể hiện rõ hơn
so với cấu trúc lượng tử hai chiều Các khảo sát lý thuyết chủ yếu dựa trênhàm sóng, phổ năng lượng thu được nhờ giải phương trình Schrodinger và
sử dụng thế tương tác Coulomb Các mô hình được sử dụng là hố thế cao
vô hạn, hố thế parabol (thích hợp với dây có kích thước nhỏ), thế tamgiác Sử dụng loại thế nào phụ thuộc vào điều kiện của từng bài toán(các giả thiết về cấu trúc hình học của dây, nhiệt độ, trường ngoài ), yêu
Trang 14cầu thực nghiệm và mức độ phức tạp của dạng thế đó Trong trường hợp
cụ thể có thể ghép các hố thế với nhau, chẳng hạn một chiều là hố thếparabol, một chiều hố thế tam giác, hoặc một chiều hố thế hình vuông vàmột chiều hố thế vô hạn [20]
Trang 15với L z là độ dài của dây; k là thành phần của vectơ sóng ~k theo phương z,
~k = (0, 0, k z)
Bây giờ ta giải phương trình Schrodinger để tìm năng lượng và hàm
sóng của electron trong mặt phẳng (x, y) Phương trình Schrodinger có
∂y2]ψ(x)ψ(y) = (E x + E y )ψ(x)ψ(y). (1.10)
Từ đó ta thu được hai phương trình theo hai phương x và y
K12 = 2m
∗
Trang 16ta nhận được biểu thức của năng lượng:
Do đó
ψ n x (x) =
r2
L z e ikz
r2
L x sinn x πx
L x
s2
1.2 Hamiltonian của phonon âm và phonon quang
bị giam giữ trong dây lượng tử hình chữ nhật
Sự giam giữ phonon có ảnh hưởng đến tốc độ thay đổi số phonon,điều này có thể được khảo sát bằng cách áp dụng phương pháp Leburton
và Fasol [5]
Trang 17Khi xét cộng hưởng tham số của phonon âm và phonon quang bị giamgiữ trong dây lượng tử chữ nhật thì ta phải sử dụng Hamilton Frochlichcủa hệ electron-phonon [5], [26], [30], [35].
Để thu được Hamilton Frochlich mô tả tương tác của phonon LO và
electron 1D, Stroscio xuất phát từ Hamilton Frochlich 3D, H 3D
V Q ~ e −i ~ Q~r (q Q ~ + a+
trong đó ~ Q = (q z , ~q) là vectơ sóng của phonon và V Q=γ/Q ~ 2 là hằng số tương
tác electron-phonon (γ là hằng số).
Để tìm được Hamiltonian Frohlich 1D (H 1D
F r) cho phonon bị giam giữ
theo hai chiều x và y ta viết tổng theo ~ Q thành tổng theo ~q và tổng theo
giá trị dương của q, khai triển exp(±iq x y) và exp(±iq z ), với m và n là các số lượng tử do sự giam giữ phonon trong dây, chọn q x = ±mπ/L x
và q y = ±nπ/L y để đảm bảo rằng các mode triệt tiêu tại x = ±L x /2 và
y = ±L y /2, ta tìm được:
H F r 1D = 2γX
q z
e −iq x x [(SH1) + (SH2) + (SH3) + (SH4)], (1.25)trong đó
Trang 18Khi xét vectơ cường độ điện trường phân cực theo phương z ta có thể
viết lại Hamitonian Frohlich tương tác của electron-phonon LO như sau
Trang 19electron-Chương 2 TÍNH GIẢI TÍCH CỘNG HƯỞNG THAM SỐ CỦA PHONON ÂM VÀ PHONON QUANG BỊ GIAM GIỮ TRONG DÂY LƯỢNG TỬ HÌNH CHỮ NHẬT
Chương này trình bày về Hamiltonian của hệ electron-phonon bị giam giữ trong dây lượng tử hình chữ nhật và tính toán giải tích
để thu được kết quả điều kiện cộng hưởng của phonon âm dọc (LA) và phonon quang dọc (LO) khi bị giam giữ trong dây lượng
tử hình chữ nhật.
2.1 Hệ phương trình động lượng tử và phương trình
tán sắc cho phonon âm dọc (LA) và phonon quang dọc (LO) bị giam giữ trong dây lượng tử hình chữ nhật
2.1.1 Hệ phương trình động lượng tử
* Hamiltonian của hệ điện tử-phonon âm dọc (LA) và phononquang dọc (LO) bị giam giữ trong dây lượng tử hình chữ nhậtkhi có mặt trường bức xạ laser
Chúng ta khảo sát sự tương tác của electron- phonon bị giam giữtrong dây lượng tử hình chữ nhật đặt trong trường laser có vectơ cường
độ điện trường ~ E = ~ E0sin Ωt vuông góc với phương truyền sóng Thế vectơ tương ứng là ~ A(t) = Ωc E0cos Ωt Nếu bỏ qua tương tác các hạt cùng
loại (tương tác electron- electron, phonon- phonon) thì Hamiltonian của
Trang 20electron- phonon bị giam giữ trong dây lượng tử có dạng [5]:
~k = (0, 0, k z ), ~q = (0, 0, q z) lần lượt là xung lượng của electron vàphonon bị giới hạn theo trục của dây (trục z)
H op = P~q,m,n ~ν ~q,m,n b+~q,m,n b ~q,m,n là năng lượng của các phonon quang
bị giam giữ không tương tác
H e−ac = P~k,α,α 0 ,~q,m,n γI 1D (~q)c+~k+~q,α 0 c ~k,α (a ~q,m,n + a+−~q,m,n) là năng lượngtương tác giữa điện tử và phonon âm bị giam giữ
H e−op = P~k,α,α 0 ,~q,m,n γ 0 I 1D (~q)c+~k+~q,α 0 c ~k,α (b ~q,m,n + b+−~q,m,n) là năng lượngtương tác giữa điện tử và phonon quang bị giam giữ
ε α (~k − e
~c A(t)) là phổ năng lượng của điện tử trong trường ngoài. ~
c+~k,α và c ~k,α lần lượt là toán tử sinh và hủy điện tử
a+~q,m,n và a ~q,m,n lần lượt là toán tử sinh và hủy phonon âm
b+~q,m,n và b ~q,m,n lần lượt là toán tử sinh và hủy phonon quang
Trang 21ω ~q,m,n và ν ~q,m,n lần lượt là tần số của phonon âm và phonon quang.
~
A(t) là thế vectơ, xác định bởi trường laser ( ~ E = E0sin Ωt)
~ A(t) = c
χ ∞ , χ0 là mật độ thẩm điện môi cao tần và tĩnh
I 1D (~q) là thừa số tương tác điện tử- phonon bị giam giữ trong dây
Trang 22* Phương trình động lượng tử cho phonon LA
Trong biểu diễn Heisenberg, phương trình chuyển động của phononđược viết như sau [3]:
Trang 23Để tìm biểu thức cuối cùng của phương trình (2.11) ta tìm hc ~k−~q,α+ 0 c ~k,α i t.
Tương tự ta thiết lập phương trình động lượng tử cho hc+~k−~q,α 0 c ~k,α i t
Trang 24Giả thiết t = −∞ hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt động
Trang 26Thay (2.28) và (2.20) vào phương trình (2.23) ta có
Trang 30Ta thực hiện giả thiết đoạn nhiệt tương tác, nghĩa là ta thêm vào
phương trình (2.48) một lượng e δt1 với δ → 0 (phụ lục 4), ta có
Trang 32Thay các đại lượng này vào phương trình (2.52) ta có
Trang 33Từ phương trình (2.55) và (2.56) ta có
(ω ư ω ~q,m,n )A ~q,m,n (ω) = ư(ω + ω ~q,m,n )A+ư~q,m,n (ω.) (2.59)
Thay ω = ω ư uΩ vào (2.59) ta có
(ωưuΩưω ~q,m,n )A ~q,m,n (ωưuΩ) = ư(ωưuΩ+ω ~q,m,n )A+ư~q,m,n (ωưuΩ) (2.60)