1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Quản trị hoạt động ngân hàng - Chương 1: Tổng quan ngân hàng thương mại docx

109 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan ngân hàng thương mại
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị hoạt động ngân hàng
Thể loại sách giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng thời hiện đại Từ chỗ là ngân hàng độc quyền phát hành tiền và không giao dịch trực tiếp với công chúng, NH nàytrở thành nơi cung cấp tài chính cho hoạt động của Chính phủ, là n

Trang 1

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

Chương 1: TỔNG QUAN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Nội dung:

- Giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển

- Định nghĩa NH và phân biệt nó với các tổ chức khác

- Các loại hình NH trong nền kinh tế

- Đặc điểm riêng có của KD NH

- Ngân hàng trung ương (NHTW): là ngân hàng không có giao dịch với công chúng

- Ngân hàng thương mại (NHTM): là ngân hàng giao dịch với công chúng

Để có được một hệ thống ngân hàng phát triển như ngày nay, hoạt động của ngân hàng đã trải quaquá trình phát triển lịch sử lâu dài

1.1.1.1 Ngân hàng thời sơ khai

- Từ trước 3500 năm TCN về trước, có rất ít tư liệu về sự tồn tại hoạt động mang tính chất ngânhàng

- Đến khoảng 3500 năm TCN đã có những bằng chứng chứng tỏ hoạt động của ngân hàng đã tồntại Thời kỳ này, ngân hàng chưa có tên Nhà thờ, người thợ vàng hay các nhà quyền quý có lâu đài và độibảo vệ kiên cố là nơi được lựa chọn Hoạt động của những người này giống như ngân hàng ký thác ngày.Bảng kết toán của các đối tượng này thể hiện như sau:

Cùng với sự phát triển của phân công lao động, chuyên môn hóa, các phương tiện trung gian traođổi (tiền bằng vang, bạc, đồng) ra đời, thương mại đã được mở rộng ra nhiều vùng Trong quá trình cất giữngười ta phát hiện ra rằng:

(i) Về phía công chúng có tài sản, tiền gởi vào cất trữ như vậy, khi cần sử dụng nó có thể thanhtoán, thay vì mang giấy biên nhận đến rút tài sản, tiền để thanh toán thì họ sẽ giao giấy biên nhận này chongười được thanh toán người ta quen dần với ý nghĩ tiền của họ bao gồm tiền cất ở trong túi và tiền gởi ởcác tổ chức này

(ii) Về phía những người cất trữ tài sản cho công chúng nhận thấy rằng: trong đơn vị thời gian nhấtđịnh (ngày), có nhiều người gởi và rút tiền, tài sản, khoảng chênh lệch gởi và rút ra trong ngày thườngkhông đáng kể Do vậy, người giữ không cần phải xuất tiền trong kho để chi trả Tiền, tài sản trong kholuôn đầy ắp trong khi có rất nhiều người có nhu cầu vay mượn để đầu tư và tiêu dùng… Vì vậy, nhữngngười cất trữ tài sản tiền của công chúng bắt đầu sử dụng tiền của công chúng để cho vay Bảng kết toáncủa các đối tượng này thể hiện như sau:

Trang 2

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

Do thuận lợi từ hoạt động cho vay đem lại cao nên hoạt động nhận tiền gởi và cho vay phát triểnkhá mạnh không chỉ ở nhà thờ, tư nhân mà cả khu vực công trong thời kỳ văn minh Hy Lạp

Trước ngày chúa giáng sinh, thuật ngữ ngân hàng xuất hiện và được gọi cho đến ngày nay

1.1.1.2 Ngân hàng giai đoạn 2

- Trong thời kỳ (Trung cổ, từ TK V – TK X SCN) hoạt động cho vay lấy lời bị giáo hội Thiên Chúa

La Mã cấm đoán Tuy vậy, hoạt động ngân hàng vẫn tồn tại dưới hình thức khác như góp vốn…

- Từ TK X đến TK 15, sự cấm đoán về cho vay lấy lời đã bị hủy bỏ một phần Bên cạnh các nghiệp

vụ đã tồn tại trước đây còn có nhiều hoạt động mới xuất hiện

- Từ TK 15 – TK 18: Sang thời kỳ phục hưng, nền kinh tế của các quốc gia trong thời kỳ này pháttriển, sự cấm đoán về cho vay lấy lời đã được hủy bỏ hẳn cùng với việc phát hiện ra nhiều vùng đất mới,giao lưu buôn bán giữa các vùng, quốc gia phát triển, nhiều hội chợ thương mại quốc tế ra đời tạo điều kiện

để cho nhiều ngân hàng gia tầm cỡ ra đời như: 1609 ngân hàng lớn chính thức được nhà nước cấp giấyphép hoạt động ra đời ở Amsterdam với nhiều hoạt động giống như NH hiện đại ngày nay: cho vay, nhậntiền gởi, chiết khấu, chuyển ngân, bảo lãnh, bù trừ, phát hành tín tệ…Do đầu tư lớn vào chính quyền vàcông ty (Đông Âu) nên khi chính quyền và các công ty phá sản không trả được nợ thì NH cũng sụp đổ theo(năm 1819) Trong cùng thời gian này, nhiều ngân hàng khác ra đời như ngân hàng Hamburg (1619) ởĐức; ngân hàng Bank of England ở Anh (1694), ngân hàng Hoa kỳ (1791), Ngân hàng Pháp (Banque deFrance 1800)…Các ngân hàng này đã có nhiều sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện nhiều hoạt động của ngân hàng

từ khâu tổ chức nghiệp vụ đến nhận thức các vấn đề lý thuyết về tiền tệ, ngân hàng…Thời kỳ này đượcnhiều nhà kinh tế học xem là thời kỳ đặt nề tảng cho hệ thống ngân hàng hiện đại và các ngân hàng nàyđược xem là các ngân hàng ra đời đầu tiên trên thế giới

Đặc điểm hoạt động NH trong thời kỳ này là các ngân hàng hoạt động một cách độc lập, riêng lẻ,chưa hình thành một hệ thống ngân hàng, mỗi ngân hàng thường thực hiện tất cả các hoạt động như: nhậntiền, cho vay, đổi tiền, chiết khấu và phát hành tiền…Với đặc điểm hoạt động như vậy, có 3 vấn đề nảy sinhtrong hoạt động ngân hàng:

+ Nhiều ngân hàng đua nhau phát hành tiền đưa vào lưu thông mà không căn cứ vào lượng vàng,bạc dự trữ trong kho Nếu có lúc nào đó, người gởi cùng nhau đổ xô đến ngân hàng đổi tiền giấy để lấy tiềnvàng thì sẽ dẫn đến sụp đổ tài chính và hoảng loạn, gây tác hại đến sản xuất và thương mại và thực tế đãxảy ra

+ Nhiều ngân hàng đua nhau phát hành tiền đưa vào lưu thông nên có rất nhiều tỷ giá, cản trở việclưu thông hàng hóa phát triển

+ Nhiều ngân hàng phát hành tiền, nhiều đồng tiền lưu thông trong nền kinh tế, nền kinh tế có lúcquá thừa tiền, có lúc quá thiếu tiền, rất bất ổn định và ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất, lưu thông hàng hóa

1.1.1.3 Ngân hàng giai đoạn 3 - Giai đoạn phát triển (TK 18 – cuối TK 19)

- Đầu TK thứ 18 Nhà nước dùng quyền lực của mình để hạn chế ngân hàng phát hành bằng cáchđưa ra các điều kiện như phải đảm bảo dự trữ, đảm bảo khả hoán, nộp thuế cho chính phủ, cho chính phủvay nếu cần… nên các ngân hàng chia thành 2 nhóm như sau:

Nhóm ngân hàng được phép phát hành

Nhóm ngân hàng không được phép phát hành

- Đầu TK 19, Nhà nước dùng quyền lực của mình để giới hạn NHPH và dần dần tiến tới giới hạnchỉ còn lại một, nhưng vẫn còn được nắm giữ bởi tư nhân và vẫn còn tham gia vào hoạt động cho vay, vaytrực tiếp từ công chúng

- Cuối TK 19, sắp xếp lại một cách tốt hơn cho hoạt động của hệ thống ngân hàng, Nhà nước khôngcho ngân hàng này tiếp xúc với công chúng

1.1.1.4 Ngân hàng thời hiện đại

Từ chỗ là ngân hàng độc quyền phát hành tiền và không giao dịch trực tiếp với công chúng, NH nàytrở thành nơi cung cấp tài chính cho hoạt động của Chính phủ, là nơi gởi tiền thuế của chính phủ và làm đại

lý cho chính phủ trong các giao dịch tài chính với nước ngoài, các ngân hàng không được phép phát hànhnhận thấy rằng: nó sẽ có rất nhiều lợi ích nếu mở tài khoản tại ngân hàng độc quyền phát hành bởi đây lànơi dự trữ vàng lớn nhất thế giới nên nó có thể vay khi những đợt rút tiền ào ạt của công chúng Khi cácngân hàng mở tài khoản và gởi tiền gởi tại ngân hàng độc quyền phát hành tiền thì nó bắt đầu trở thànhtrung tâm thanh toán, bù trừ và cất giữ của các ngân hàng còn lại Với sự hoạt động tự do của các ngân

Trang 3

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

hàng, chạy theo lợi nhuận, nhiều ngân hàng đã bành trướng tín dụng quá mức dẫn đến mất khả năng chi trảphải cầu cứu đến NHPH, ngân hàng này đã xuất vàng cho vay (cứu cánh cuối cùng) với lãi suất nhất định(lãi suất chiết khấu) với lãi suất nhất định (lãi suất chiết khấu) và áp dụng các biện pháp hạn chế bànhtrướng tín dụng ; tỷ lệ dự trữ bắt buộc ra đời Ngoài ra, ngân hàng còn đưa ra nhiều biện pháp để tăngcường kiểm soát hoạt động của các ngân hàng Thuật ngữ NHTW bắt đầu ra đời từ đầu thế kỷ 20

Do tầm quan trọng của hoạt động phát hành tiền đối với sự phát triển kinh tế, vào những năm đầu

TK 20, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để nắm giữ NHPH bằng một trong hai cách sau:

- Thực hiện quốc hữu hóa NHPH, NHPH trở thành ngân hàng của Nhà nước như Ngân hàng AnhQuốc

- Thực hiện cổ phần hóa NHPH và nhà nước nắm giữ 1 số lượng lớn cổ phiếu (trên 50%) nhưNHTW Nhật Bản (51%)

1.1.2 Xu hướng phát triển ngân hàng

1.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH chuyên môn hóa

Ngay từ khi mới thành lập, ngân hàng đã có xu hướng kinh doanh đa năng, tổng hợp, điều này kéodài mãi cho đến cuối thế kỷ 19 mà lý do là:

- Do qui mô các khoản tiền gởi và cho vay còn nhỏ

- Các hình thức kinh doanh tiền tệ còn đơn giản

- Phạm vi hoạt động của ngân hàng còn hẹp chỉ trong vùng, địa phương, chưa ra khỏi quốc gia.Với những lý do đó, ban quản lý ngân hàng còn đủ khả năng quản lý tốt mọi hoạt động ngân hàng,nhưng sang đầu thế kỷ 20, nền kinh tế của các nước phát triển nhanh chóng, qui mô tiền gởi tăng, nhu cầuđầu tư tăng, hệ thống ngân hàng phát triển mạnh hơn trước rất nhiều không chỉ trong vùng mà còn vượt rakhỏi quốc gia khác Chính sự phát triển mạnh mẽ đã làm nảy sinh các mâu thuẫn sau:

- Sự không đồng nhất giữa khoản tiền vay và tiền gởi về thời hạn

- Cạnh tranh ngày càng gay gắt làm cho rủi ro ngày càng tăng

- Các nhà quản lý ngân hàng không đủ sức quản lý tốt mọi hoạt động

Với những lý do trên, đã làm cho nhiều ngân hàng phá sản, người ta không còn tin vào tính đa năngcủa ngân hàng Từ đó, dần hình thành xu hướng chuyên môn hóa trong ngân hàng bắt đầu vào khoảng năm

1930 Các ngân hàng chuyên môn hóa theo:

- Thời hạn tiền gởi và cho vay

- Lĩnh vực đầu tư

- Phạm vi hoạt động

Loại hình NH chuyên môn hóa có ưu điểm:

- Tạo nên sự phân biệt rõ ràng giữa kinh doanh tín dụng ngắn hạn và dài hạn, bản thân tạo điều kiệnhạn chế rủi ro

- Tạo điều kiện cho các nhà quản lý ngân hàng có điều kiện am hiểu để tổ chức kinh doanh tốt

- Giúp NHTW có điều kiện theo dõi được khối lượng tín dụng của từng loại để có chính sách tiền tệphù hợp

Tuy nhiên, bao giờ nguồn vốn ngắn hạn trong nền kinh tế cũng lớn hơn nhu cầu vốn ngắn hạn,nguồn vốn trung dài hạn trong nền kinh tế cũng nhỏ hơn nhu cầu vốn trung dài hạn Do vậy, nếu phân vách

rõ ràng sẽ tạo nên tình trạng vừa thừa, vừa thiếu vốn Ngoài ra, Loại hình NH này hạn chế xu hướng quốc

tế hóa của các NH

1.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH kinh doanh đa năng

Từ những nhược điểm trên, từ những năm 50 của thế kỷ 20, người ta nhận thấy rằng, NH phải trở vềvới việc kinh doanh đa năng, nhưng để giải quyết những mâu thuẫn này không lặp lại những khó khăntrước đây, NH phải tiến hành kinh doanh đa năng kết hợp với chuyên môn hóa trong lĩnh vực hẹp, tức là,

NH hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau với nhiều chi nhánh và mỗi chi nhánh chỉ tiến hành kinhdoanh trên một lĩnh vực hẹp nào đó Đây cũng chính là mô hình tổ chức của ngân hàng ngày nay Bao gồm:

- Hoạt động kinh doanh TD và hoạt động phục vụ cho việc kinh doanh TD

- Hoạt động đầu tư trực tiếp hay gián tiếp

- Các hoạt động dịch vụ khác như tư vấn, cố vấn

Các NH kinh doanh đa năng có những ưu điểm như:

- Tận dụng được tiềm năng về vốn của nền kinh tế

Trang 4

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

- Kích thích xu hướng quốc tế hóa hệ thống NH

- Tạo điều kiện giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Đối với nhược điểm vềkhả năng quản lý và lãnh đạo của các nhà quản lý NH (yếu tố khả năng của con người) được hổ trợ bởi cácphương tiện quản lý hiện đại và có hội đồng tư vấn trong lĩnh vực hẹp Các loại hình tổ chức ngân hàng thường gặp như:

- Ngân hàng độc lập (đơn vị)

- Ngân hàng chi nhánh

- Ngân hàng đại lý

- Công ty sở hữu ngân hàng

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Ngân hàng chuyên doanh và ngân hàng đa năng

1.2 Khái niệm, vai trò, chức năng và các dịch vụ NH

1.2.1 Khái niệm NH

NH là loại hình tổ chức đã ra đời từ lâu và có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đốivới từ cộng đồng địa phương nói riêng Tuy vậy, vẫn có sự nhầm lẫn trong việc định nghĩa NH là gì? Đểđịnh nghĩa NH, người ta có thể căn cứ vào tính chất, mục đích hoạt động của các tổ chức trên thị trường,hay dựa vào sự kết hợp giữa tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động Vấn đề là không chỉ chức năngcủa NH thay đổi mà chức năng của các đối thủ cạnh tranh chính của NH cũng thay đổi Một số định nghĩa

về NH như sau:

- Định nghĩa của Pháp (1941): ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở kinh doanh nào hành nghềthường xuyên nhân của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác có số tiền mà họ dùng chochính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay tài chính

- Định nghĩa Ấn Độ (1959): ngân hàng là những cơ sở nhận tiền ký thác để cho vay hay đầu tư vàtài trợ

- Định nghĩa của Fed: Bất kỳ 1 tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gởi cho phép KH rút tiền theoyêu cầu (như bằng cách viết séc hay bằng việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với tổ chức KD hay cho vaythương mại, cho vay cá nhân, hộ gia đình sẽ được xem là một NH

Các định nghĩa này chủ yếu dựa vào tính chất hoạt động của các tổ chức đó

- Định nghĩa của Đan Mạch: những nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buônbán vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng, hối phiếu và thực hiệnnghiệp vụ chuyển ngân Định nghĩa này dựa vào đối tượng hoạt động

- Quốc Hội Mỹ đưa ra định nghĩa NH: NH được định nghĩa như một công ty là thành viên của Công

ty bảo hiểm tiền gởi Liên bang Định nghĩa này không dựa trên cơ sở những hoạt động của nó mà trên cơ sở

cơ quan chính phủ nào sẽ bảo hiểm tiền gởi của nó

Nhìn chung, các định nghĩa về NH ở trên có hai đặc điểm cơ bản là nhận tiền ký thác công chúng và

sử dụng tiền đó để kinh doanh (cho vay và chiết khấu)

Theo Peter S.Rose: Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính, cung cấp một danh mục các dịch vụ tàichính đa dạng nhất - đặt biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tàichính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Tóm lại: mỗi một quốc gia có định nghĩa khác nhau về ngân hàng (dựa vào mục đích, đối tượnghoạt động…) nhưng các định nghĩa trên đều có một thống nhất về ngân hàng thương mại là tổ chức kinhdoanh tiền tệ với hai đặc điểm là nhận tiền ký thác, sử dụng tiền này để cho vay và làm dịch vụ thanh toán.Theo Luật các TCTD Việt nam:

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định

của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại,ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt

động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:

a) Nhận tiền gửi; là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có

kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi kháctheo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận

Trang 5

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

b) Cấp tín dụng; là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụngmột khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh

toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên

cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một

thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Bao thanh toán là hình thức cấp tín

dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phảithu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán

hàng hoá, cung ứng dịch vụ Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết

với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi kháchhàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả

cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các

công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán

c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụthanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh

toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi

không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín

dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động

ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụthanh toán qua tài khoản của khách hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công tycho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác

Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quyđịnh của Luật này

Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm

đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập

dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác

xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống

Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và

một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗtrợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân

Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật

nước ngoài

Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện,ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chínhliên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tàichính 100% vốn nước ngoài

Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân hàng thương mại; công ty tàichính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty tài chính; công ty cho thuê tàichính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty cho thuê tài chính theoquy định của Luật này

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp

nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại ViệtNam

1.2.2 Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế

- Vai trò trung gian: Chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình, thành các khoản TD cho

các tổ chức KD và các thành phần khác để đầu tư và nhà cửa, thiết bị và các TS khác

- Vai trò thanh toán: Thay mặt KH thực hiện thanh tóan cho việc mua hàng hóa, dịch vụ (bằng

cách phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán, kết nối các quỹ, phân phối tiền giấy và tiềnđúc)

- Vai trò người bảo lãnh: Cam kết trả nợ cho KH khi KH mất khả năng thanh toán.

Trang 6

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

- Vai trò đại lý: Thay mặt KH thực hiện quản lý và bảo vệ TS của họ, phát hành hoặc chuộc lại

chứng khoán

- Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện các chính sách KT của chính phủ, góp phần điều tiết sự

tăng trưởng KT và theo đuổi các mục tiêu xã hội

1.2.3 Chức năng của ngân hàng

1.2.3.1 Chức năng trung gian tài chính: NH là định chế tài chính trung gian, khuếch trương công nghệ

và thương mại

Trong nền sản xuất hàng hóa, quá trình sản xuất diễn ra T-H-T nên luôn luôn có sự thừa và thiếuvốn, ở nơi này thừa, nơi khác thiếu, thời điểm này thừa, thời điểm khác thiếu, nhưng lượng thừa và thiếu ítkhớp với nhau Để giải quyết mâu thuẫn này trong nền kinh tế thì cần phải có cơ chế chuyển giao vốn trongnền kinh tế phù hợp chuyển giao vốn từ người thừa sang người thiếu Trong nền kinh tế có hai cơ chếchuyển giao vốn đó là cơ chế trực tiếp (trực tiếp từ người thừa sang người thiếu) và cơ chế gián tiếp (từngười thừa sang người thiếu thông qua trung gian tài chính), nhưng do nhược điểm của cơ chế trực tiếp nên

cơ chế này ít phổ biến mà chủ yếu là cơ chế phân phối vốn gián tiếp trong đó NHTM là định chế chủ yếu(thể hiện thông qua tỷ trọng doanh số huy động và cho vay) thực hiện cầu nối trung gian giữa cung và cầu

về vốn Khi NHTM thực hiện chức năng này, thì ngân hàng đóng vai trò là người môi giới giữa một bên làcho vay và đi vay, ngân hàng thu hút các lượng tiền nhỏ lẻ, nhàn rỗi ở khắp nới trong nền kinh tế tập hợplại phục vụ nhu cầu SXKD Với hoạt động này, NH nắm trong tay một lượng tiền khá lớn đủ sức tài trợ chocác dự án ứng dụng khoa học, công nghệ mới có vốn lớn hay thông qua liên doanh liên kết, mua cổ phần

1.2.3.2 Chức năng tạo phương tiện thanh toán

Nhờ nhận tiền ký thác, NH có khả năng cho vay, nhưng khi cho vay, NH lại tạo ra tiền gởi không kỳhạn hay còn gọi tiền ngân hàng hay tiền bút tệ là một thành phần lớn trong khối tiền tệ, NHTM là nguồncung ứng tiền quan trọng

1.2.3.3 Chức năng trung gian thanh toán

Nhờ nhận tiền ký thác của khách hàng và cho khách hành vay, NHTM mở ra các sổ sách theo dõi,

và chuyển tiền trong các giao dịch lẫn nhau của khách hàng, ngân hàng sẽ xuất tiền từ tài khoản này sangtài khoản khác hay chuyển tiền từ nơi này sang nơi khác Thông qua chức năng này NHTM đã tiết kiệmtiền mặt, tiết kiệm được chi phí lưu thông tiền mặt, hạn chế vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán cho kháchhàng, thúc đẩy việc luân chuyển tiền tệ một cách nhanh chóng

Thông qua chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, NHTM có thể tạo và hủy tiền.Lợi dụng điều này, NHTW đã sử dụng các công cụ dự trữ bắt buộc để thực thi chính sách tiền tệ của mình

1.2.4 Các dịch vụ NH

Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu của công chúng về quản lý quỹ tiền tệ, ngân hàng thường cung cấpcho họ nhiều loại dịch vụ khác nhau Thành công của một NH hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực trong việcxác định các dịch vụ TC mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó 1 cách có hiệu quả và bán chúngtại một mức giá cạnh tranh Các dịch vụ mà NH cung cấp

1.2.4.1 Các dịch vụ NH truyền thống.

(1) Thực hiện trao đổi ngoại tệ Đây là một trong những dịch vụ NH đầu tiên, NH đứng ra mua bánmột loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Ngày nay, dịch vụ này thường do những NHlớn đảm nhận bởi các giao dịch này thường có mức RR cao đồng thường yêu cầu trình độ chuyên môn cao

(2) Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại Ngay từ đầu, các NH đã thực hiện chiết khấu

TP cho các doanh nhân địa phương (bằng cách mua lại các khoản phải thu của họ) để đổi lấy tiền mặt, giúp

họ có vốn để mua hàng dự trữ, xây dựng văn phong và thiết bị SX

Tiền Cho gởi vay

Ngân hàng

Trả

Đầu tưTiết

kiệm

Trang 7

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

(3) Nhận tiền gởi Cho vay là hoạt động sinh lợi cao nên NH đã tìm cách huy động nguồn vốn đểcho vay, trong đó, các khoản tiền gởi tiết kiệm là nguồn vốn quan trọng nhất

(4) Bảo quản vật có giá Ngay từ thời trung cổ, NH dã bắt đầu bảo quản vàng và các vật có giá kháccho KH Các giấy chứng nhận do NH phát ra cho KH có thể được lưu hành như tiền Đây là hình thức đầutiên của séc và thẻ TD ngày nay

(5) Tài trợ các hoạt động của chính phủ: Ngay từ thời trung cổ và những năm đầu cách mạng côngnghiệp, khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn trở thành trung tâm chú ý của chính phủ Thường

NH được cấp phép hoạt động với điều kiện phải mua 1 lượng TP chính phủ theo 1 tỷ lệ nhất định so vớilượng tiền huy động được

(6) Cung cấp các tài khoản giao dịch Cuộc cách mạng châu âu đã đánh dấu sự ra đời những hoạtđộng và dịch vụ NH mới, đó là tài khoản tiền gởi giao dịch, là loại TK cho phép người gởi viết séc để thanhtoán tiền cho việc mua hàng hóa dịch vụ dịch vụ này ra đời cải thiện đáng kể hiệu quả của quá trình thanhtoán (các giao dịch KD trở nên dễ dàng, nhanh chóng và an toàn hơn)

(7) Cung cấp dịch vụ ủy thác Các NH thực hiện việc quản lý TS và quản lý hoạt động TC cho cánhân và DN để thu phí trên cơ sở quy mô vốn hay giá trị TS mà họ quản lý Dịch vụ quản lý này đượcc gọi

là dịch vụ ủy thác (trust service) Thông qua dịch vụ này, KH có thể tiết kiệm tiền cho con đi học, NH sẽquản lý, đầu tư khoản tiền đó cho đến khi KH cần NH là người được ủy thác trong di chúc quản lý TS cho

KH đã qua đời bằng cách công bố TS, bảo quản TS, đầu tư có hiệu quả và bảo đảm cho người thừa kế hợppháp nhận được các khoản thừa kế NH thực hiện quản lý danh mục đầu tư CK và kế hoạch tiền lương chocác công ty NH là người đại lý cho các công ty trong hoạt động phát hành cổ phiếu, trái phiếu (trả lãi, trả

cổ tức cho CK và thu hồi CK đến hạn (thanh toán vốn gốc) )

1.2.4.2 Các dịch vụ NH hiện đại

(1) Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng có quy mô nhỏ và rủi ro cao nên các NH không tích cựccho vay Tuy nhiên, sự cạnh tranh khốc liệt trong việc nhận tiền gởi và cho vay đã buộc các NH hướng đếnngười tiêu dùng Dịch vụ này phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới thứ 2

(2) Tư vấn tài chính NH cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng như từ chuẩn bị về thuế vàcác kế hoạch tài chính cho các cá nhân đến tư vấn về các cơ hội thị trường trong nước, ngoài nước chokhách hàng kinh doanh

(3) Quản lý tiền mặt NH thực hiện quản lý việc thu và chi cho các công ty và tiến hành đầu tư phầntiền mặt dư thừa tạm thời vào các CK sinh lợi và TD ngắn hạn cho đến khi KH cần Hiện nay, các NHkhông chỉ thực hiện dịch vụ này đối với các công ty mà còn thực hiện đối với người tiêu dùng (cá nhân)

(4) Dịch vụ thuê mua thiết bị NH mua thiết bị cho KH thuê thông qua hợp đồng thuê mua

(5) Cho vay tài trợ dự án NH tiến hành tài trợ cho chi phí xây dựng các nhà máy mới, nhất là nhữngngành công nghệ cao

(6) Bán các dịch vụ bảo hiểm: Bán bảo hiểm TD cho KH, tức bảo đảm khả năng thanh toán nợ củakhách hàng vay vốn trong trường hợp họ bị chết hay tàn phế

(7) Cung cấp các kế hoạch hưu trí: NH thực hiện quản lý kế hoạch hưu trí mà hầu hết các DN lậpcho người lao động, đầu tư vốn và phát lương hưu cho người nghỉ hưu, tàn phế NH bán các kế hoạch tiềngởi hưu trí cho cá nhân và giữ nó cho đến khi người sử hữu các kế hoạch này cần tới

(8) Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán NH cung cấp các dịch vụ môi giới CK, cung cấpcho KH những cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các CK khác mà không cần phải đến người kinh doanh

CK Để thực hiện dịch vụ này, NH thường mua lại công ty môi giới hoặc thành lập liên doanh với công tymôi giới

(9) Cung cấp dịch vụ tương hỗ và trợ cấp: Hợp đồng trợ cấp bao gồm các kế hoạch tiết kiệm dài hạncam kết thanh toán một khoản tiền mặt hàng năm cho KH bắt đầu vào 1 ngày nhất định trong tương lai(ngày nghỉ hưu) Quỹ tương hỗ bao gồm các chương trình đầu tư được quản lý một cách chuyên nghiệpnhằm vào việc mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán phù hợp với mục tiêu của quỹ (tối đa hóa thunhập hoặc sự tăng giá trị vốn)

(10) Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn: Những dịch vụ này bao gồm xácđịnh mục tiêu hợp nhất, tài trợ mua lại công ty, mua bán chứng khoán cho KH (như bảo lãnh phát hànhCK), cung cấp các công cụ Marketing chiến lược, các dịch vụ hạn chế RR để bảo vệ KH Bảo đảm cáckhoản nợ do chính phủ, công ty phát hành để họ có thể vay với chi phí thấp

Trang 8

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

(11) Sự thuận tiện: tổng hợp các dịch vụ NH Không phải tất cả các NH đều cung cấp nhiều dịch vụnhư trên nhưng các dịch vụ mà NH cung cấp phải tạo ra 1 sự thuận lợi lớn cho KH Kh có thể thỏa mãn tất

cả các nhu cầu dịch vụ TC của mình thông qua 1 NH và tại 1 địa điểm

Tóm lại: các dịch vụ cung cấp càng đa dạng, càng hiện đại sẽ giúp ngân hàng càng có cơ hội để đadạng hoá danh mục đầu tư, thu hút nhiều nhóm đối tượng khách hàng khác nhau, tạo điều kiện giảm thiểurủi ro trong kinh doanh, đứng vững trước sức ép cạnh tranh và hội nhập Tuy nhiên, việc phát triển dịch vụngân hàng, nhất là dịch vụ ngân hàng hiện đại, đòi hỏi ngân hàng phải đầu tư lượng vốn khá lớn để hiện đạihoá công nghệ nên không phải NH nào cũng làm được

1.2.4.3 Những thay đổi trong thời gian gần đây về hoạt động NH

(1) Sự gia tăng nhanh chóng trong danh mục dịch vụ: Muốn tồn tại và phát triển, các NH phải mởrông danh mục dịch vụ cung cấp cho KH Quá trình mở rộng danh mục dịch vụ đã gia tăng mạnh trong thờigian gần đây do áp lực cạnh tranh, sự hiểu biết và đòi hỏi cao hơn của KH và sự thay đổi công nghệ Điềunày dẫn đến gia tăng chi phí hoạt động NH và rủi ro phá sản ngày càng cao hơn Tuy nhiên, sự gia tăngdanh mục dịch vụ cung cấp giúp các NH thay đổi cơ cấu thu nhập của mình, xu hướng bộ phận thu nhậpphi lãi (các khoản thu từ phí dịch vụ) tăng trưởng nhanh hơn bộ phận thu nhập truyền thống từ lãi vay

(2) Sự gia tăng cạnh tranh: Sự canh tranh trong lĩnh vực dịch vụ ngày càng quyết liệt khi NH và cácđối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ Các NH địa phương cung cấp TD, kế hoạch tiết kiệm, hưutrí, dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từcác NH khác, các hiệp hội TD, các công ty KD chứng khoán (như Merrill Lynch), các công ty tài chính(như GE capital) và các công ty bảo hiểm (như Prudential)

(3) Phi quản lý hóa: Quá trình mở rộng dịch vụ NH và sự cạnh tranh được thúc đẩy bởi sự nới lỏngcác quy định (giảm bớt sự kiểm soát của chính phủ) Chính phủ ngày càng nới lỏng kiểm soát hoạt động

NH (nâng LS trần đối với TG tiết kiệm), cho phép hoạt động nhiều dịch vụ mới, nới rộng giới hạn pháp lýcho NH, cho người kinh doanh chứng khoán và cho các công ty dịch vụ TC khác Vì vậy, chi phí và rủi rotổn thất cũng dần tăng lên

(4) Sự gia tăng chi phí vốn: Với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng làm cho chi phí trung bình củanguồn tiền gởi tăng lên Ngoài ra, NHTW yêu cầu các NH ngày càng sử dụng nhiều VCSH (nguồn vốn này

có chi phí cao) hơn để tài trợ cho các TS của mình Vì vậy, NH cần phải cắt giảm chi phí khác như giảmnhân công, thay đổi thiết bị lỗi thời bằng thiết bị hiện đại, đồng thời tìm kiếm các nguồn vốn thay thế(chứng khoán hóa TS) và các nguồn thu nhập khác

(5) Sự gia tăng các nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất: Các khoản tiền gởi trên tài khoản tiết kiệmtrước đây (có thu nhập thấp) đã dần chuyển sang những TK có tỷ lệ thu nhập cao hơn, thay đổi theo thịtrường NH phát hiện ra rằng, họ phải đối mặt với những KH có hiểu biết hơn, nhạy cảm với lãi suất hơn.Những khoản tiền gởi trung thành có thể bị lôi kéo dễ dàng bởi các đối thủ cạnh tranh Vì vậy, NH phảităng cường khả năng cạnh tranh về phương diện thu nhập trả cho người gởi tiền hơn và nhạy hơn với ýthích thay đổi của xã hội về phân phối các khoản tiết kiệm

(6) Cách mạng trong công nghệ NH: Các NH đã và đang dần chuyển sang sử dụng hệ thống hoạtđộng tự động và điện tử thay thế cho lao động thủ công, đặt biệt là trong các lĩnh vực nhận tiền gởi, thanhtoán bù trừ và cấp TD Ví dụ: máy rút tiền tự động (ATM) cho phép KH rút và gởi tiền 24/24, Máy thanhtoán tiền POS đặt ở các cửa hàng thay thế các phương tiên thanh toán bằng giấy và hệ thống máy vi tínhhiện đại xử lý hàng ngàn giao dịch nhanh chong trên toàn cầu NH đang trở thành ngành sử dụng nhiều vốn

và chi phí cố định, sử dụng ít lao động và chi phí biến đổi Nhiều chuyên gia NH cho rằng, những tòa nhà

NH, cuộc gặp gỡ trực tiếp giữa NH và KH sẽ dần được thay thế bởi các cuộc liên lạc và giao tiếp điện tử.sản xuất và cung cấp dịch vụ hoàn toàn tự động Điều này giúp NH giảm đáng kể chi phí giao dịch nhưngcũng tạo ra quá trình phi nhân công hóa và gây ra tình trạng thất nghiệp Tuy nhiên, đây là điều còn khá xabởi một tỷ lệ lớn KH vẫn ưu chuộng dịch vụ của con người và những cơ hội nhận được sự tư vấn cá nhân

về các dịch vụ TC

(7) Sự củng cố và mở rộng hoạt động về mặt địa lý: Sử dụng có hiệu quả quá trình tự động hóa vànhững đổi mới công nghệ đòi hỏi các hoạt động NH phải có quy mô lớn Do vây, các NH mở rộng kháchhàng bằng cách vươn tới các thị trường mới, xa hơn và gia tăng số lượng tài khoản Để đạt được mục tiêunày, các NH đã tiến hành mở chi nhánh, mua lại các NH nhỏ và biến chúng thành chi nhánh hoặc tiến hànhhợp nhất, từ đó số lượng NH nhỏ có xu hướng ngày càng giảm

Trang 9

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

(8) Quá trình toàn cầu hóa NH: Sự bành trướng về mặt địa lý và hợp nhất đã vượt ra khỏi ranh giới

1 quốc gia và lan rộng ra với quy mô toàn cầu Các NH lớn trên thế giới cạnh tranh với nhau trên tất cả cáclục địa Quá trình phi quản lý hóa đã giúp các NH lớn nâng cao khả năng cạnh tranh và nắm được thị phầnngày càng tăng về dịch vụ NH trên toàn cầu

(9) Rủi ro vỡ nợ gia tăng: Xu hướng hợp nhất và bành trướng về mặt địa lý đã giúp nhiều NH ít bịtổn thương trước sự biến động kinh tế thì sự đẩy mạnh cạnh tranh giữa các NH và các tổ chức TD phi NHcùng với những khoản TD có vấn đề đã đẩy nhiều NH ở nhiều quốc gia phá sản Ngoài ra, xu hướng phiquản lý hóa trong lĩnh vực TC đã mở ra cơ hội cho các nhà NH nhưng cũng tạo ra 1 thị trường TC xảo tráhơn, nơi mà sự phá sản, thôn tính và thanh lý NH dể xảy ra hơn

1.3 Các loại hình ngân hàng thương mại

1.3.1 Theo tính chất hoạt động

1.3.1.1 Ngân hàng thương mại:

NHTM (còn gọi là ngân hàng tiền gởi hay ngân hàng tín dụng) với nghiệp vụ truyền thống là huyđộng vốn phần lớn dưới hình thức ngắn hạn là chính Tuy nhiên, do thị trường ngày càng phát triển, dầndần các ngân hàng này đi vào kinh doanh tổng hợp, làm cả nghiệp vụ huy động vốn và cho vay trung dàihạn và gần như thực hiện tất cả các nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng

1.3.1.2 Ngân hàng phát triển:

Nét đặc trưng nổi bật là những ngân hàng này tập trung huy động vốn trung và dài hạn vì sự pháttriển (không chỉ duy trì qui mô cũ, chất lượng cũ), hoạt động đầu tư của loại ngân hàng này chủ yếu là đầu

tư trực tiếp qua các dự án

1.3.1.3 Ngân hàng đầu tư:

Hoạt động với mục đích đầu tư trung dài hạn cũng vì sự phát triển nhưng thông qua hình thức đầu

tư các giấy tờ có giá Hoạt động của các ngân hàng này gắn liền với nghiệp vụ chứng khoán Các loại giấy

tờ có giá được mở rộng thì loại ngân hàng này cũng phong phú và phát triển

1.3.1.4 Ngân hàng chính sách:

Thường là những ngân hàng với 100% vốn của nhà nước hoặc là ngân hàng cổ phần nhà nước (gồm

sở hữu nhà nước hoặc sở hữu của các tổ chức kinh tế quốc doanh) được lập ra để phục vụ 1 hoặc một sốchính sách của nhà nước như ngân hàng phục vụ người nghèo, ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng SôngCửu Long, ngân hàng xuất nhập khẩu…loại ngân hàng này không hoạt động vì mục đích lợi nhuận Nóđược tạo vốn dưới hình thức đặc thù để cho vay ưu đãi hoặc tạo vốn bình thường trên thị trường để cho vay

ưu đãi nhưng được nhà nước bù phần chênh lệch lãi suất

1.3.1.5 Ngân hàng hợp tác:

Hhay gọi là những TCTD hợp tác là những tổ chức tín dụng thuộc sở hữu tập thể được các thànhviên tự nguyện lập nên không phải vì mục tiêu lợi nhuận mà vì yêu cầu tương trợ lẫn nhau về vốn và dịch

vụ ngân hàng, nó có thể có nhiều hình thức: có thể là TCTD hợp tác độc lập như hợp tác xã tín dụng hoặc

là một hệ thống TCTD hợp tác độc lập ở từng mặt, từng khâu và có sự liên kết toàn hệ thống như quỹ tíndụng nhân dân

1.3.2 Theo cơ cấu tổ chức

1.3.2.1 Ngân hàng độc lập (NH đơn vị)

Đây là loại hình NH lâu đời nhất, cung cấp tất cả các dịch vụ của họ từ 1 văn phòng Tuy nhiên,cũng có 1 số ít dịch vụ được cung cấp thông qua các thiết bị kỹ thuật tại nhiều địa điểm khác nhau như Máyrút tiền tự động, máy thanh toán tại các cửa hàng (chúng được nối với hệ thống máy tính của NH) Ở Mỹ,

số lượng NH loại này rất nhiều (chiếm 1/3 trong tổng số)

Hầu hết, các NH mới đều bắt đầu với hình thức NH này, một phần do vốn, đội ngũ quản lý và nhânviên của họ còn hạn chế Đến khi NH phát triển và thu hút thêm được các nguồn lực mới, NH có thể thayđổi mô hình tổ chức

Mô hình tổ chức của NH đơn vị

Trang 10

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

1.3.2.2 Ngân hàng chi nhánh

Đây là loại NH mà toàn bộ dịch vụ NH được cung cấp từ một vài địa điểm bao gồm trụ sở chính vàchi nhánh Một số các dịch vụ được cung cấp thông qua hệ thống các điểm phục vụ tại xe, máy rút tiền tựđộng, máy thanh toán hay các chi nhánh nhỏ (phòng giao dịch)

Công việc quản lý trọng yếu đối với 1 chi nhánh được chỉ đạo từ trụ sở chính, mặc dù mỗi chinhánh cung cấp đầy đủ các dịch vụ và có nhóm quản lý riêng với những quyền hạn nhất định trong việc đưa

ra quyết định đối với đơn xin vay, và những công việc hàng ngày khác

Ví dụ: Người đứng đầu NH chi nhánh chỉ có quyền duyệt đơn xin vay có giá trị 100.000 USD, nếulớn hơn phải xin ý kiến từ trụ sở chính trước khi quyết định

Do vậy, trong 1 tổ chức của NH chi nhánh, có những hoạt động mang tính tập trung cao tồn tại songsong với những hoạt động phi tập trung tại cấp chi nhánh

Lý do của việc phát triển hoạt động chi nhánh:

- Đi theo khách hàng để phục vụ khi họ chuyển đi nơi khác

- Sự đổ vỡ NH cũng thúc đẩy hoạt động mở rộng chi nhánh (mua lại các NH đổ vỡ và biến nó thànhchi nhánh)

- Sự phát triển của kinh doanh làm tăng nhu cầu TD đòi hỏi các NH mở rộng chi nhánh để thu húttiền gởi

Ưu nhược điểm của NH chi nhánh:

- NH chi nhánh sẽ loại bỏ những NH nhỏ làm giảm nguồn cung ứng dịch vụ NH cho KH, làm tăngchi phí dịch vụ, làm khan hiếm nguồn vốn địa phương (do chảy vào các Thành phố lớn)

- NH chi nhánh sẽ làm tăng tính sẵn sàng và sự tiện lợi của các dịch vụ NH cho KH (NH chi nhánh

sẽ cung cấp đầy đủ các dịch vụ NH tại mỗi chi nhánh) Đồng thời, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanhhơn (khả năng cho vay của NH chi nhánh lớn hơn) Ngoài ra, nó còn giúp các NH giảm nguy cơ phá sảnbởi phân tán rủi ro (giao dịch ở nhiều vùng, nhiều ngành)

1.3.2.3 Công ty sở hữu ngân hàng

Công ty sở hữu NH là một công ty được thành lập với mục đích nắm giữ cổ phiếu của ít nhất 01

NH Một công ty muốn kiểm soát 1 NH (đã sở hữu cổ phiếu) để trở thành 1 công ty sở hữu NH hợp lệ thìphải được Fed chấp thuận Việc kiểm soát của 1 công ty được coi là bắt đầu nếu công ty sở hữu từ 25% vốn

cổ phần trở lên hoặc có thể bầu ít nhất 2 giám đốc của 1 NH Loại hình này phát triển mạnh ở Mỹ vào

Một văn phòng cung cấp đầy đủ các dịch vụ

Các thiết bị cung cấp dịch vụ

Trang 11

_ Mơn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

những năm 70 và 80, các tổ chức này đã kiểm sốt trên 90% giá trị TS của tồn ngành Nguyên nhân chính

về sự phát triển của loại hình này là:

- Khả năng tiếp cận dễ dàng tới thị trường vốn nhằm mở rộng nguồn vốn huy động

- Khả năng sử dụng địn bẩy tài chính cao hơn (tỷ lệ vốn vay/vốn chủ) so với NH độc lập

- Lợi thế về thuế khi cĩ 1 NH thành viên bị lỗ cĩ thể dùng để giảm thu nhập chịu thuế của cả hệthống

- Khả năng mở rộng sang các quốc gia khác hoặc bang khác

Cĩ 2 loại hình:

Cơng ty sở hữu 1 NH: Đây là loại hình phổ biến ở Mỹ Những cơng ty sở hữu 1 NH thường đồngthời sở hữu và điều hành 1 hay nhiều hoạt động kinh doanh phi NH Những loại hình KD phi NH mà cơng

ty sở hữu NH cĩ thể thực hiện (theo quy định của Mỹ) như sau:

(1) Cơng ty TC: Cho vay vốn ngắn hạn và dài hạn đối với DN và hộ gia đình

(2) Cơng ty cho vay cầm cố: Cung cấp TD ngắn hạn nhằm cải tạo địa ốc phục vụ mục đích thươngmại và cư trú

(3) Cơng ty xử lý dữ liệu: Cung cấp các dịch vụ truyền tải và xử lý thơng tin bằng máy tính

(4) Cơng ty mua bán nợ: Mua TS ngắn hạn (chủ yếu là các khoản phải thu) từ DN nhằm thực hiệnviệc cung cấp các khoản tài trợ tạm thời

(5) Cơng ty bảo hiểm: Cung cấp bảo hiểm y tế, tai nạn, nhân thọ cĩ liên quan trực tiếp đến việccung cấp TD

(6) Cơng ty mơi giới chứng khốn: Thực hiện lệnh mua bán đối với chứng khĩan, ngoại hội, hợpđồng trao đổi tài chính, hợp đồng quyền và cung cấp đầy đủ các dịch vụ mơi giới khác

(7) Tư vấn tài chính: Tư vấn cho các tổ chức và KH cá nhân cĩ TS rịng cĩ giá trị lớn trong việcđáa tư, quản lý TS, sát nhập, tổ chức lại, tăng vốn và các nghiên cứu khả thi

(8) Cơng ty bảo lãnh phát hành chứng khốn: Mua trái phiếu mới của chính phủ và trái phiếu tráchnhiệm thanh tốn chung của chính quyền địa phương và trái phiếu cơng ty, các hợp đồng nợ của cơng ty,các chứng khĩan tài trợ cho việc mua BĐS, các chứng khốn tài trợ cho vay tiêu dùng, các trái phiếu doanhthu của chính quyền địa phương và một số cơng cụ nợ trên thị trường tiền tệ của những người phát hành.Sau đĩ bán lại cho nhà đầu tư

(9) Cơng ty tín thác: Quản lý và bảo vệ TS của DN, cá nhân, các tổ chức phi lợi nhuận và kinhdoanh chứng khốnb cho KH tại các quỹ đầu tư tư nhân

(10) Cơng ty thẻ tín dụng: Cung cấp TD ngắn hạn cho cá nhân và DN để phục vụ những giao dịchnhỏ

(11) Cơng ty cho thuê tài chính: Mua và cho thuê thiết bị và các TS khác cho các DN và cá nhân cĩnhu cầu

(12) Đại lý bảo hiểm: Bán bảo hiểm cĩ liên quan đến TD hay TC hoặc cung cấp đầy đủ các dịch vụmơi giới và dịch vụ của đại lý bảo hiểm cho các cộng đồng từ 5000 người trở xuống

(13) Cơng ty bất động sản: Cung cấp dịch vụ thẩm định về BĐS và tìm kiếm tài chính cho các dự ánBĐS thương mại

(14) Hiệp hội tiết kiệm và cho vay: Nhận tiền gởi tiết kiệm, cung cấp TD nhà ở, chủ yếu cho cánhân và hộ gia đình

Cơng ty đa ngân hàng: các cơng ty này ít về số lượng nhưng kiểm sốt đến 70% tổng tài sản của tất

cả các NH Một cơng ty nắm giữ nhiều NH cĩ thể đem lại khả năng đa dạng hĩa về vị trí địa lý và giúp nĩ

ổn định thu nhập Những NH bị sở hữu bởi các cơng ty được gọi là NH thành viên

Tổng cơng ty

Các cơng ty phi

NH thành viên Ngân hàng thành viên Ngân hàng thành viên Ngân hàng thành viên

Trang 12

_ Mơn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

Ưu và nhược điểm của NH do cơng ty sở hữu: cĩ những ưu nhược điểm gần giống như NH chinhánh như:

- Đa dạng hĩa về vị trí địa lý hơn do sở hữu và thành lapạ các NH tại nhiều địa phương trong ngồinước

- Đa dạng hĩa về loại hình sản phẩm hơn, cho phép NH cung cấp các dịch vụ cĩ thể bị cấm cungcấp đối với NH đơn lẻ

- Khả năng lớn trong việc hạn chế tác động của thuế thu nhập

- Khả năng sử dụng địn bẩy nợ hai chiều một cơng ty sở hữu NH cĩ thể vay trên cơ sở TS của các

tổ chức thành viên cũng như trên cơ sở của bản thân cơng ty với chi phí thấp

- Tạo ra năng lực mới cho cơng ty, theo đĩ cơng ty cĩ thể cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ vốn vớichi phí thấp hơn cho bất ky 1 NH thành viên nào khi nĩ gặp khĩ khăn

- Tuy nhiên, loại hình này cĩ thể làm giảm hay loại trừ cạnh tranh, tính phí cao cho KH, thờ ơ vớinhu cáa của cộng đồng

1.3.2.4 Ngân hàng đại lý

Sự tồn tại của nhiều NH nhỏ và rất nhiều loại tổ chức NH khác nhau đã tạo ra nhu cầu đối vớinhững quan hệ liên NH nhằm đảm bảo quá trình cung cấp hiệu quả các dịch vụ tài chính địa phương Nhucầu nảy sinh do:

- Khi séc trở thành phương tiện thanh tốn thơng dụng, những người gởi tiền dùng sẽ để thanh tốntiền hàng ở các địa phương khác thì một hệ thống thu hồi séc liên NH phát triển nhằm chuyển vốn từ NHcủa người gởi tiền đến NH của người nhận séc Vì vậy, các NH đơn lẻ phải tham gia vào hệ thống này Nĩmang lại lợi ích cho mọi NH tham gia

- Sự mở rộng hoạt động kinh doanh thường dẫn đến quy mơ của các khoản vay lớn (lớn so với vốncủa 1 NH đơn lẻ) nên các NH tập hợp lại 1 nhĩm để cùng nhau tài trợ (cho vay hợp vốn – participationloans) Những hoạt động này rất cĩ lợi cho những NH nhỏ, nĩ cho phép họ tiếp tục đáp ứng nhu cầu củanhững KH lớn và san sẻ RR cho những NH tham gia

Những nhu cầu TC đa dạng này dadx tạo điều kiện phát triển một hệ thống NH đại lý, trong đĩ cĩnhững mối quan hệ chính thức và khơng chính thức giữa các NH đã hình thành nên những NH liên quanthực hiện việc trao đổi tiền gởi để phục vụ cho hoạt động bù trừ và thanh tốn séc đồng thời để thanh tốncác dịch vụ mà bên đối tác thực hiện cho mình Những NH nhỏ thường duy trì 1 lượng tiền gởi tại các NHđại lý lớn hơn, sau đĩ NH đại lý sẽ cung cấp các dịch vụ như thu hồi séc, quản lý danh mục đầu tư cho NHnhỏ, cung cấp TD để mua thiết bị và xây dựng trụ sở mới, cung cấp dịch vụ xử lý số liệu, những dịch vụ ghi

sổ và chuyển vốn cho NH nhỏ

1.3.2.5 Ngân hàng của các ngân hàng

Là loại hình NH rất giống với chức năng của NH đại lý, do một nhĩm các NH (NH nhỏ) cùng nhauthành lập để cung cấp các dịch vụ đặc biệt nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển và thực hiện 1 số dịch vụ tàichính mà thơng thường một vài NH thực hiện độc lập sẽ rất tốn kém Các hoạt động của loại NH này là:cho vay đối với những NH đang thiếu tiền mặt, bù trừ séc và đầu tư chứng khốn cho các NH thành viên,trợ giúp các NH thành viên về hoạt động thẻ TD, cung cấp các dịch vụ tư vấn quản lý quản lý và kiểm tốn,

mở rộng hoạt động đầu tư ra thị trường nước ngồi, tạo lập thị trường cấp hai (bán lại) cho các mĩn vay màcác NH thành viên muốn bán lại và điều hành hệ thống thanh tốn tự động

1.3.2.6 Chi nhánh ngân hàng nước ngồi

Sự tham gia của các NH nước ngồi vào thị trường nội địa đã làm tăng thêm tính cạnh tranh và tạo

ra những thay đổi lớn trong cấu trúc của thị trường NH nội địa Nhất là khi NH nước ngồi nắm giữ 1 tỷ lệngày càng tăng trong các thị trường quan trọng Các loại hình tổ chức của NH nước ngồi bao gồm:

- Văn phịng đại diện: Là những cơ sở cung cấp dịch vụ, phục vụ với tư cách là những địa điểm tiếpxúc cho KH ở nước ngồi của NH, chuyển những yêu cầu đĩ về trụ sở chính và hoạt động như một phươngtiện tìm kiếm thơng tin về KH cho trụ sở chính Nĩ khơng được nhận tiền gởi, cho vay nhưng cĩ thể phục

vụ như những đại diện marketing để tạo thuận lợi cho việc tiếp xúc giữa NH và KH nước ngồi của nĩ

- Văn phịng đại lý: là loại hình tương tự, được quyền cung cấp dịch vụ cho vay, những dịch vụ phitiền gởi: như cho vay, mua bán các khoản vay, kinh doanh ngoại tệ, phát hành và thanh tốn thư tín dụngchuyển vốn (Khơng nhận Tiền gởi)

- Chi nhánh cung cấp đầy đủ các dịch vụ như những dịch vụ mà trụ sở chính của NH cung cấp

Trang 13

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

NH nước ngoài sẽ được thành lập mới hoặc mua lại các NH nội địa Thường là mua lại, nhờ đó, NH nước ngoài sẽ tiếp cận ngay với nhóm lớn KH nội địa Ngoài ra, nó cũng có thể thành lập NH liên doanh với một NH nội địa tại thị trường nó mong muốn thâm nhập (thường là những NH thiếu hiểu biết về thị trường nước ngoài hoặc tránh các quy định về mặt pháp lý)

1.3.3 Theo tính chất sở hữu

1.4 Đặc điểm kinh doanh ngân hàng

1.4.1 Sơ lược về các hoạt động của ngân hàng

1.4.1.1 Bảng tổng kết tài sản của ngân hàng

Các khoản tiền DT 2

Các khoản tiền mặt trong quá trình thu 3

Tiền gởi ở các ngân hàng khác 2

Các chứng khoán 19

- Chính phủ - Công ty khác Các khoản tiền vay 67

- Thương mại và công nghiệp 19

- Bất động sản 24

- Người tiêu dùng 11

- Giữa các ngân hàng 6

- Các khoản cho vay khác 7

Những tài sản Có khác 7

Tổng 100

Tiền gởi có thể phát hành séc 18

Tiền gởi phi giao dịch 51

Tiền gởi TK 17

Tiền gởi có kỳ hạn 34

Các khoản tiền đi vay 24

Vốn của ngân hàng 7

Tổng 100

1.4.1.2 Các hoạt động của NH

Ngày nay, hoạt động của NHTM đa dạng và phong phú, phần lớn hoạt động của ngân hàng đều thể hiện trên bảng cân đối tài sản đó là bảng kê các tài sản có và tài sản nợ: tài sản có = tài sản nợ + vốn Để hiểu được hoạt động của NHTM như thế nào ta đi xem xét từng khoản mục trên bảng cân đối tài sản của NH

a.Tài sản có của NH:

Nghiệp vụ ngân quỹ: là tạo lập, quản lý và sử dụng các quỹ dự trữ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình theo những qui định chung Ngân quỹ bao gồm các khoản: TM tại quỹ nhằm đảm bảo vốn khả dụng của NH, Các khoản dự trữ của NHNN, Các khoản ký thác tại ngân hàng khác Mục đích của ngân quỹ

là nhằm đảm bảo DTBB của NHNN, đảm bảo khả năng thanh toán và đảm bảo đáp ứng được nhu cầu vốn khả dụng của ngân hàng

Nghiệp vụ cho vay: là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của NHTM (thể hiện ở tỷ trọng trong bảng cân đối tài sản) nhưng nghiệp vụ này cũng mang lại phần lớn rủi ro cho ngân hàng.Vì vậy, khi đầu tư vào khoản mục này ngân hàng phải tính để đạt lợi nhuận cao nhất với mức độ rủi ro có thể chấp nhận được, nên ngân hàng cần phải cân nhắc để lựa chọn hình thức đầu tư, đối tượng khách hàng đầu tư…

Nghiệp vụ đầu tư chứng khoán: là nghiệp vụ mua bán các chứng khoán Mục đích của nghiệp vụ này là mang lại lợi nhuận cho ngân hàng vừa giúp đỡn hổ trợ cho khả năng thanh khoản và đa dạng hóa tài sản sinh lợi của ngân hàng nên ngân hàng thường đầu tư vào hai loại chứng khoán của nhà nước và của công ty, tùy thuộc vào mục tiêu của ngân hàng mà ngân hàng sẽ có tỷ trọng thích hợp giữa các loại chứng khoán này

Các nghiệp vụ tài sản có khác: là nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ, quỹ dự phòng rủi ro và các quỹ khác, các hoạt động của nghiệp vụ này tạo điều kiện cho nghiệp vụ khác sinh lợi

b Tài sản nợ và vốn của NH:

Là nghiệp vụ tạo vốn, tạo cho ngân hàng có khả năng hoạt động và cạnh tranh trên thị trường được

- Nghiệp vụ hoạt động tiền gởi: là nghiệp vụ quan trọng nhất trong nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng và cũng là đối tượng chủ yếu trong hoạt động quản lý tài sản nợ của NH bao gồm tiền gởi của các tổ chức và tiền gởi của dân cư

- Nghiệp vụ huy động vốn dưới hình thức phát hành các phiếu vay nợ: mục đích nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cấp thiết như việc phát hành trái phiếu, các chứng chỉ tiền gởi có thời hạn khác nhau

Trang 14

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

- Vay trên thị trường liên ngân hàng là nhân tố quyết định việc tạo lập mới vốn khả dụng cho ngânhàng, tạo điều kiện cho ngân hàng tăng khả năng sinh lời

- Vốn tự có của ngân hàng: vốn này quyết định đến khả năng hoạt động, cạnh tranh, rủi ro cũng nhưkết quả kinh doanh của ngân hàng

c Các hoạt động dịch vụ khác:

Các hoạt động này không thể hiện trên bảng cân đối tài sản Các hoạt động này ít rủi ro hay không

có rủi ro nhưng mang lại cho ngân hàng thu nhập cao và tạo điều kiện cho hoạt động nhận tiền ký thác vàcho vay của ngân hàng

1.4.2 Đặc điểm kinh doanh ngân hàng

Theo định nghĩa: ngân hàng là trung gian tài chính đứng giữa người đi vay và người cho vay đểkiếm lời về mình

- Đối với người cho vay (người thừa vốn): NHTM tạo điều kiện để thu hút các khoản tiền nhỏ lẻ,nhàn rỗi ở các nới trong nền kinh tế Để thực hiện được, ngân hàng cần phải tạo ra điều kiện thuận lợi, dễdàng trong việc rút và gởi tiền của các đối tượng này như đa dạng các hình thức huy động (tiết kiệm, kỳphiếu…) đa dạng các thời hạn gởi (1 tháng, 3 tháng, … 1 năm) Cung cấp các dịch vụ tiện ích, sử dụng cáccông cụ lãi suất hay các hình thức khuyến khích bằng vật chất khác như thưởng, xổ số…Trong mối quan hệnày, khách hàng với tư cách là người ủy nhiệm cho ngân hàng bảo quản tài sản, tiền của mình, khách hàngkhông mất quyền sở hữu, ngân hàng phải bảo đảm nhu cầu rút tiền và các điều kiện khác (trả lãi, cung cấpdịch vụ…) cho khách hàng như đã thỏa mãn ban đầu

- Đối với người đi vay (thiếu vốn): NHTM sau khi đã thu hút được các nguồn vốn sẽ đem chonhững người có nhu cầu về tiền sử dụng vào các mục đích như đầu tư sxkd, tiêu dùng…

- Để bù đắp chi phí hoạt động và có lãi, ngân hàng phải thu ở người đi vay 1 khoảng lãi với lãi suấtlớn hơn lãi suất trả cho người gởi

Như vậy hoạt động kinh doanh của ngân hàng có một số đặc điểm sau:

(1) Vốn và tiền vừa là phương tiện, vừa là mục đích của quá trình kinh doanh, đồng thời vừa là đốitượng kinh doanh nên tạo ra sự lẫn lộn nhau giữa các dòng tài chính, tạo ra sự rắc rối trong việc xây dựngtài khoản theo dõi, kiểm soát

(2) Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động bên ngoài để chovay, quy mô của nguồn vốn huy động lớn hay bé sẽ quyết định qui mô kinh doanh và lợi nhuận mang lạicho ngân hàng

(3) Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là hoạt động tín dụng Hay nói cách khác ngânhàng sử dụng nguồn vốn của người khác cho vay để kiếm lời, mà việc hoàn trả vốn lại cho những ngườinày hoàn toàn phụ thuộc vào người đi vay Do vậy, phải chịu sự kiểm soát chặc chẽ

(4) Hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hoạt động khá mạo hiểm Việc cho vay kiếm lợi củangân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào những khách hàng ở nhiều lĩnh vực khác nhau Nếu người đi vay gặpphải rủi ro không trả được nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ không thể nào trả lại cho người gởi Chính vìvậy, hoạt động của ngân hàng rất mạo hiểm và nguy cơ gặp phải rủi ro lớn Hơn nữa, các ngân hàng hoạtđộng trong nền kinh tế có liên hệ chặc chẽ với nhau, nên sự sụp đổ của ngân hàng nào đó có ảnh hưởng đếncác ngân hàng khác và ảnh hưởng đến nền kinh tế Do vây, cần thiết phải nhìn nhận đúng rủi ro và có biệnpháp phòng ngừa là công việc không thể thiếu trong hoạt động hàng ngày của ngân hàng

(5) Hoạt động của ngân hàng chịu sự kiểm tra, kiểm soát chặc chẽ của nhà nước, pháp luật Những

lý do chính để NH trở thành đối tượng quản lý của chính phủ:

- Bảo đảm an toàn cho các khoản tiết kiệm của công chung

- Kiểm soát mức cung tiền tệ và TD, phục vụ mục tiêu KT chung của quốc gia (Việc làm và lạmphát)

- Bảo đảm sự công khai trong việc tiếp cận tới các khoản TD và các dịch vụ TC hữu ích khác củacông chúng

- Tăng lòng tin của công chúng đối với hệ thống TC, bảo đảm các khoản tiết kiệm được tập trungcho đầu tư SXKD và đảm bảo quá trình thanh toán được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả

- Ngăn chặn sự tập trung tiềm lực TC vào tay một số ít cá nhân hay tổ chức

- Cung cấp cho chính phủ các khoản TD, thuế và các dịch vụ TC khác

Trang 15

_ Mụn học: Quản trị hoạt động ngõn hàng I

- Trợ giỳp cỏc khu vực của nền KT khỏc cú nhu caựa TD đặc biệt như hộ gia đỡnh, DN nhỏ và nụngnghiệp

Tuy nhiờn, sự quy định phải cõn đối và cú giới hạn nhằm:

- Cỏc NH cú thể phỏt triển nhnững dịch vụ mới đỏp ứng nhu cầu của XH

- Duy trỡ mức cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ TC đủ mạnh để đảm bảo mức giỏ hợp lý,đảm bảo số lượng và chất lượng dịch vụ thỏa đỏng cho cụng chỳng

- Cỏc quyết định của khu vực tư nhõn khụng bị búp mộo, gõy ra sự phõn bổ khụng hợp lý và lóngphớ cỏc nguồn lực khan hiếm

(6) Hoạt động kinh doanh của ngõn hàng diễn ra 1 cỏch liờn tục theo thời gian, cỏc sản phẩm cú mốiquan hệ chặc chẽ với nhau và việc xỏc định kết quả, hiệu quả của từng thời kỳ, từng sản phẩm là khụngchớnh xỏc

1.5 Thành lập, tổ chức và điều hành ngõn hàng

1.5 Các báo cáo tài chính ngân hàng

1.5 1 Tổng quan về các báo cáo tài chính ngân hàng

Hai báo cáo tài chính quan trọng nhất của NH là bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập có thể đ

-ợc xem nh một danh mục về các đầu vào TC và đầu ra TC

Báo cáo về trạng thái cho biết quy mô, cấu trúc của các nguồn vốn (các đầu vào TC) mà NH đã huy

động đợc, đồng thời cho biết giá trị của những khoản cho vay, đầu t chứng khoán và những hoạt động sửdụng vốn khác (các đầu ra tài chính) tại một thời điểm

Các đầu vào đầu ra TC trong báo cáo thu nhập cho biết chi phí huy động tiền gởi và các nguồn vốnkhác, chi phí này bao gồm lãi trả cho ngời gởi tiền và những TC khác cấp TD đối với NH, chi phí cho độingũ nhân viên và quản lý, chi phí cho việc mua, bảo dỡng trang thiết bị văn phòng và những khoản thuế trảcho các dịch vụ của chính phủ Báo cáo thu nhập cũng cho biết các khoản mục thu đợc tạo ra từ việc báncác dịch vụ NH cho công chúng bao gồm cho vay, cho thuê và cung cấp các dịch vụ về tiền gởi cho KH.Cuối cùng, báo cáo thu nhập của NH cho biết thu nhập ròng của NH sau khi khấu trừ tất cả chi phí Mộtphần thu nhập ròng dùng để tái đầu t, một phần sẽ chia cho cho các cổ đông dới hình thức cổ tức

Đầu vào và đầu ra TC hính trong 2 báo cáo TC của NH khái quát nh sau:

Bảng cân đối kế toán

Các đầu ra tài chính Các đầu vào tài chính

(Sử dụng vốn hay TS của NH) (Nguồn vốn của NH hay nợ và VCSH)

- Cho vay và cho thuê - Tiền gởi của công chứng và tổ chức

- Đầu t chứng khoán - Các khoản vốn vay phi tiền gởi

- Tiền mặt, tiền gởi của TC - Vốn CSH

Giống nh bảng cân đối kế toán của DN, tổng nguồn vốn của NH bằng tổng sử dụng vốn (Tổng TS =tổng nợ + Vốn CSH)

Báo cáo thu nhập

Các đầu ra tài chính Các đầu vào tài chính

(Thu từ hoạt động sử dụng (Chi phí huy động vốn

vốn và hoạt động khác) và chi phí hoạt động khác)

- Thu từ cho vay và cho thuê - Chi phí cho tiền gởi

- Thu từ đầu t chứng khoán - Chi phí cho khoản vốn vay phi tiền gởi

- Thu từ tiền gởi tại các TC khác - Chi phí nhân viên

- Chi phí khácGiống nh báo cáo thu nhập của DN, tổng thu trừ tổng chi bằng thu nhập ròng của NH

1.5.2 Bảng cân đối kế toán của NH

1.5.2.1 Các khoản mục chính trên bảng cân đối kế toán của NH

Bảng cân đối kế toán NH liệt kê các TS, các khoản nợ và VCSH do NH nắm giữ tại một thời

điểm nhất định Về bản chất, NH cũng là công ty KD một loại sp cụ thể nên BCĐKT của NH cũng cócân bằng cơ bản: Tổng TS = tổng nợ + Vốn CSH Những khoản mục quan trọng trong BCĐKT của NH đ-

ợc thể hiện nh sau:

- Tiền gởi trên thị trờng tiền tệ

- Tiền gởi giao dịch

- Tiền gởi tiết kiệm

- Tiền gởi có kỳ hạnChứng khoán thanh khoản (dự trữ thứ cấp)

Các khoản cho vay

- Cho vay thơng mại Vốn chủ sở hữu- Cổ phần

Trang 16

_ Mụn học: Quản trị hoạt động ngõn hàng I

- Cho vay tiêu dùng

- Cho vay bất động sản

Tài sản trong BCĐKT của NH bao gồm 4 loại chính nh sau:

(1) Tiền mặt trong két và tiền gởi (C)

(2) Chứng khoán công ty và chứng khoán chính phủ (S)

(3) Cho vay và cho thuê đối với KH (L)

(4) Các loại TS khác (MA)

Các khoản nợ trong BCĐKT của NH đợc chia thành 2 nhóm chính

(1) Tiền gởi của KH (D)

(2) Những khoản vốn vay phi tiền gởi trên TT vốn và TT tiền tệ (NDB)

Vốn chủ sở hữu trong BCĐKT của NH cho biết nguồn vốn dài hạn mà những ngời sở hữu đã đónggóp vào NH (EC)

1.5.2.2 Giới thiệu bảng cân đối kế toán của một NH cụ thể

Bảng cân đối kế toán của NH First National 3 năm 1999, 2000, 2001

Tài sản cóTiền mặt, nợ sắp đến hạn của các TC khác

Tài khoản giao dịch mua bán

Các khoản cho vay

- Cho vay thơng mại

- Cho vay tiêu dùng

- Cho vay bất động sản

- Cho vay khác

- Cho thuê tài chính

Trừ dự trữ phòng thất thoát vốn cho vay

Các khoản cho vay và cho thuê TC ròng

Tiền gởi có trả lãi

- Tài khoản tiền gởi giao dịch

- Tài khoản tiền gởi tiết kiệm

- Lợi nhuận không chia

Nhìn một cách tổng quát, các dữ liệu về TS có của NH cho thấy cách sử dụng vốn mà NH thu hút đ

-ợc TS nợ và giá trị ròng biểu thị các nguồn vốn cụ thể Tài sản nợ là quyền đòi nợ không thuộc chủ sở hữu

đối với các TS có của NH Giá trị ròng hay vốn cổ phần là hiệu số giữa giá trị tài sản có và giá trị tài sản nợ.Nhiều TS có và TS nợ của NH vẫn định giá ở mức chi phí ban đầu chứ không tính theo giá thị trờng nênnhiều nhà phân tích cảm thấy lo lắng về tính xác thực của giá trị ròng

1.5.2.3 Cấu trúc bảng cân đối kế toán của NH

1.5.2.3.1 Các khoản mục thuộc TS có

(1) Tiền mặt, nợ sắp đến hạn của các TC khác bao gồm:

Trang 17

_ Mụn học: Quản trị hoạt động ngõn hàng I

- Tiền giấy, tiền xu tại quỹ

- Tiền gởi tại Cục dự trữ liên bang dùng để thoả mãn yêu cầu dự trữ bắt buộc và thanh toán bù trừgiữa các NH, giao dịch Chứng khoán kho bạc, chuyển tiền,

- Tiền gởi tại các NH đại lý mà các NH không phải là thành viên của Fed có thể sử dụng để hỗ trợviệc đáp ứng nhu cầu dự trữ bắt buộc và tất cả các NH đại lý có thể sử dụng trả cho dịch vụ đợc thực hiệnbởi NH đại lý

- Các khoản tiền mặt đang trong quá trình thu, là các khoản gởi tại Fed hay NH đại lý

Khoản mục tiền mặt là vòng bảo vệ đầu tiên của NH trớc yêu cầu rút tiền gởi và yêu cầu vay vốnkhông báo trớc của KH Tuy nhiên, NH không đợc hởng lãi trên cả 4 hạng mục này nên chúng đợc coi là TSkhông sinh lợi Các NH cố gắn giảm bớt hạn mục này

(2) Công cụ ngắn hạn: gồm những TS ngắn hạn sinh lãi nh quỹ Fed đã bán, các chứng khoán đợcmua với thoả thuận sẽ bán lại và chứng chỉ tiền gởi của các NH khác Những công cụ ngắn hạn này hấp dẫn

đối với những NH đang thừa vốn trong thời gian ngắn Tuy nhiên, có nhiều NH sử dụng liên tục những TS

có này nh là cách để khai thác nguồn vốn đã thu hút đợc

(3) Chứng khoán: bao hàm tất cả các chứng khoán vay nợ thích hợp mà một NH sở hữu Chúng cóthể có nhiều thời hạn khác nhau và đợc định giá theo giá thị trờng (đối với chứng khoán sẵn sàng bán) hoặctheo giá mua cộng hay trừ phần điều chỉnh định kỳ tính cho đến giá trị đáo hạn của phần gốc (đối với chứngkhoán giữ cho đến hạn) Lợng Chứng khoán mà NH nắm giữ nhiều nhất là tín phiếu và trái phiếu kho bạc(chứng khoán chính phủ) Ngoài ra, còn có chứng chỉ nhận nợ của các công ty hay chính phủ nớc ngoài

NH phải phân loại chứng khoán mà mình nắm giữ thành 3 loại: Giữ cho đến khi đáo hạn, Sẵn sàngbán, Chứng khoán mua bán

Chứng khoán cũng có thể chia 2 mục:

- Chứng khoản đầu t: bộ phận thanh khoản: Đây là hàng rào bảo vệ thứ hai để đáp ứng những yêucầu về tiền mặt và đợc NH sử dụng nh một nguồn hỗ trợ thanh khoản trên cơ sở những chứng khoán có tínhthanh khoản cao Bộ phận này đợc gọi là dự trữ thứ cấp, nó cũng mang lại thu nhập cho NH, nhng mục đíchchủ yếu là giúp NH chuyển đổi thành TM dễ dàng trong thời gian ngắn Bao gồm chứng khoán chính phủngắn hạn, các chứng khoán trên thị trờng tiền tệ (giấy nợ ngắn hạn và tiền gởi có kỳ hạn tại NH khác)

- Chứng khoản đầu t: bộ phận tạo thu nhập: Thờng là các trái phiếu, giấy nợ và các CK khác mà NHnắm giữ với mục đích là sinh lợi, thờng chia 2 loại là chứng khoán chính phủ và chứng khoán công ty

(4) Tài khoản giao dịch mua bán bao gồm các loại chứng khoán nói trên hoặc tất cả các loại tài sảnkhác có thể đợc mua bán trên thị trờng đợc NH giữ chủ yếu cho mục đích bán lại trong khoản thời gian tơng

đối ngắn với ý định lợi dụng những biến động giá cả ngắn hạn để kiếm lợi

(5) Các khoản cho vay: chính là TS có sinh lợi chủ yếu (chiếm từ 1/2 đến 3/ 4 giá trị tổng TS củaNH) của hầu hết NH NH cho KH vay một khoản và đổi lại KH trao cho NH một giấy nhận nợ và cam kếttrả lãi theo lãi suất cố định hay biến đổi và hoàn lại vốn gốc của món vay Thông thờng, các khoản vay đợcphân loại theo ngời sử dụng hoặc theo việc sử dụng vốn nh:

- Cho vay thơng mại: thờng cho vay ngắn hay trung hạn để bổ sung vốn lu động hay bổ sung nhà ởng, thiết bị

x Cho vay tiêu dùng: cho vay để mua sắm ôtô, hàng hoá lâu bền, nâng cấp nhà ở,

- Cho vay bất động sản: cho vay để mua sắm nhà ở gia đình, các công trình xây dựng, bất động sảnthơng mại nh văiệt nam phòng, cửa hàng, nhà máy Hỗu hết các khoản vay này là vay dài hạn, trả dần vớilãi suất biến đổi

- Cho vay khác bao gồm cho vay nông nghiệp, cho các NH khác vay, cho vay môi giới và giao dịch

và các khoản cho vay không bao gồm các cho vay kể trên

- Cho thuê tài chính: biểu thị số d hiện có của các khoản cho thuê tài sản thuộc sở hữu trực tiếp haygián tiếp của NH Bên thuê sẽ có trach nhiệm thanh toán phí thuê, việc tính khấu hao, sở hữu cuối cùng,trách nhiệm đóng thuế có thể khác nhau tuỳ theo hợp đồng thuê nhng nhìn chung nó cũng giống nh mộtkhoản cho vay dài hạn

(6) Dự trữ phòng thất thoát vốn cho vay (ALL): là số d dự trữ cho nợ xấu của NH NH trích lậpkhoản này nhằm bù đắp cho thất thoát vốn cho vay có thể xảy ra trong tơng lai Quỹ dự trữ này tạo ra mộtkhoản chi phí tiền mặt đánh vào thu nhập Dự trữ sẽ giảm khi món nợ bị khoanh và chuyển ra khỏi bảngtổng kết TS Giá trị dự trữ đợc khấu trừ từ tổng các khoản cho vay và phần còn lại gọi là cho vay ròng

(7) Các khoản cho vay và cho thuê TC ròng: là tổng số các khoản cho vay và cho thuê trừ đi nợ khó

đòi và dự phòng nợ xấu

(8) Nhà xởng và TSCĐ ròng: bao gồm toàn bộ nhà xởng, thiết bị, phơng tiện và phần nâng cấp TSthuê Những khoản mục này thể hiện trên sổ sách bằng giá trị khấu hao ghi sỗ và đợc xếp vào TS khôngsinh lợi bởi chúng không trực tiếp tạo ra dòng thu nhập cho NH TSCĐ tạo ra chi phí hoạt động cố định d ớidạng chi phí khấu hao là yếu tố hình thành đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy này cho phép NH đẩy mạnh thunhập từ hoạt động nếu có thể gia tăng khối lợng dịch vụ lên đủ lớn Tuy nhiên, do TSCĐ của NH chiếm tỷtrọng nhỏ nên NH không thể dựa nhiều vào đòn bẩy hoạt động để tăng thu nhập (thay vào đó, NH sử dụng

đòn bẩy tài chính) nh các DN

(9) Các bất động sản khác thuộc sở hữu: Tất cả các bất động sản NH sở hữu trừ nhà x ởng, thiết bịcủa NH Hỗu hết đó là những TS mà NH xiết nợ TS thế chấp khi KH vỡ nợ Tài sản này cho thấy dấu hiệutrong công tác cho vay của NH có vấn đề

(10) Thơng tín và những TS vô hình khác: Nh uy tín, địa thế tốt Những TS này chính là phần dôi rangoài giá trị sổ sách của các TS có ròng khi 1 DN đợc bán đi hay hợp nhất

Trang 18

_ Mụn học: Quản trị hoạt động ngõn hàng I

(11) Tài sản có khác: là những khoản mục gộp lại tất cả các TS có lặt vặt, không đủ lớn để thành 1khoản riêng nh các chi phí trả trớc, số d tài khoản tiền gởi ở các NH khác (nếu nó đủ lớn thì sẽ để thànhkhoản mục riêng)

1.5.2.3.2 Các khoản mục thuộc TS nợ và vốn

Bên TS nợ và vốn trên bảng tổng kết TS của NH trình bày các nguồn huy động vốn thành từng hạnmục riêng rẽ Các hạn mục này có thể dựa trên hình thức của tổ chức cấp nguồn vốn (cá nhân, doanhnghiệp, đối tác, công chúng) hay hình thức của hợp đồng (sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gởi thị trờng tiền tệ).Trong các khoản mục nợ, tiền gởi là khoản chủ yếu của NH là tiền gởi của KH (DN, hộ gia đình, chínhphủ) Khi NH bị phá sản, trớc hết phải u tiên thanh toán cho ngời gởi, sau đó mới đến ngời cho vay và cổ

đông Các khoản mục thuộc TS nợ và vốn của NH cụ thể nh sau:

(1) Tiền gởi không kỳ hạn (Tiền gởi giao dịch không hởng lãi): là loại TK séc không hởng lãi củacác cá nhân, đối tác, công ty và các đơn vị thuộc chính phủ Chiếm phần lớn của khoản mục này là tiền gởicủa các công ty bởi: (1) DN không đợc phép giữ tiền dới dạng TK séc hởng lãi và thờng phải giữ một khoảntiền gởi không kỳ hạn nhất định tại NH (theo diều khoản vay) (2) cá nhân đợc phép giữ tiền dới dạng TKséc hởng lãi, (3) các đơn vị thuộc chính phủ giữ tiền phần lớn dới dạng TK tiền gởi hởng lãi

(2) Tài khoản tiền gởi giao dịch khác (Tiền gởi giao dịch có hởng lãi): (TK NOW: Negotiable Order

of Withdrawal accounts: các lệnh rút tiền có thể chuyển nhợng): Đây là TK của cá nhân và các đối tác đợchởng lãi nếu họ đáp ứng đợc các tiêu chí mà NH đặt ra

(3) Tài khoản tiền gởi tiết kiệm: là các khoản tiền gởi đợc hởng lãi (lãi suất thấp) của các cá nhân và

đối tác mà không có kỳ hạn cụ thể Hợp đồng của TK này không có điều khoản yêu cầu KH phải thông báocho NH bằng văn bản khi họ có dự định rút tiền Hình thức tiết kiệm có thể là sổ TK và tài khoản thị trờngtiền tệ (trả lãi theo lãi suất thị trờng)

(4) Kỳ phiếu (CDs dới 100000$): là tiền gởi có kỳ hạn dới hình thức các công cụ không thể chuyểnnhợng với lãi suất và thời hạn xác định Những chứng chỉ này không bị chế buộc bởi trần lãi suất và nếu ng-

ời gởi rút tiền trớc hạn thì sẽ không đợc hởng lãi Chúng thờng có lãi suất cố định và do cá nhân nắm giữ(song cũng có thể do DN nắm giữ và lãi suất biến đổi)

(5) CDs từ 100000$ trở lên: là những tài khoản có giá trị lớn hơn các chứng chỉ có kỳ hạn và thờng

có thể chuyển nhợng đợc Chúng thờng có lãi suất cố định hoặc biến đổi và thờng đợc các DN nắm giữ.Song, chính phủ, chính quyền địa phơng, cá nhân giàu cũng có thể nắm giữ

(6) Các khoản tiền gởi có lãi khác: là khoản mục gộp tất cả những loại tiền gởi tiết kiệm và có kỳhạn còn lại của NH Tiền gởi có kỳ hạn cuả chính quyền địa phơng là khoản mục chủ yếu trong tiền gởi h-ởng lãi khác này Các loại tiền gởi có kỳ hạn khác bao gồm tiền gởi của các NH, của chính phủ và các địnhchế tài chính nớc ngoài

(7) Vốn vay mợn ngắn hạn: bao gồm vốn liên bang và các thoả thuận mua lại (Repo) Vốn liên bang

có nghĩa là dự trữ vợt mức của NH đợc một NH khác hiện đang thiếu dự trữ mua trên cơ sở không có đảmbảo Các cuộc mua bán này thờng đợc tiến hành hàng ngày Trong toàn hệ thống NH, lợng vốn liên bangmua cũng bằng lợng vốn liên bang bán Thoả thuận mua lại (repo) là việc bán chứng khoán với thoả thuận

sẽ mua lại những chứng khoán đó Đây là hình thức vay nợ ngắn hạn trong đó NH có nghĩa vụ phải mua lạinhững chứng khoán đã tạm thời bán đi Trong khoản thời gian của thoả thuận này thì bên mua cầm giữchứng khoán nên có thể gọi repo là một dạng vay nợ có bảo đảm Các khoản vay m ợn khác bao gồm vaychiết khấu từ cục dự trữ liên bang, và thơng phiếu Đây là khoản mục phi tiền gởi quan trọng nhất của NH

(8) Tài sản nợ khác: là khoản mục gom góp tất cả những tài sản nợ còn lại các khoản thờng thấytrong khoản mục này là thuế và chi phí cộng dồn, cổ tức phải trả, các khoản mua hàng chịu, và những tàisản nợ lặt vặt khác

(9) Nợ phụ: Bao gồm chứng chỉ vốn của NH và giấy nhận nợ với thời hạn trên 1 năm Các loại giấy

tờ này thờng không đợc bảo hiểm và một số có thể chuyển đổi thành cổ phiếu Nừu đáp ứng đợc yêu cầu(nh thứ tự u tiên phụ (đứng sau tiền gởi và TS nợ khác), thời hạn nhỏ nhất khi phát hành là 8-10 năm và thờihạn còn lại cũng nhỏ nhất 2 năm) thì nợ phụ đợc có thể đợc xem là vốn cổ phần

(10) Vốn cổ phần: Chính là hiệu số giá trị ghi sổ của TS có và TS nợ, có thể có 4 hạn mục:

- Cổ phiếu u đãi: trả cố tức cố định hay biến thiên, không thuộc chi phí khấu trừ thuế (ít muốn pháthành cổ phiếu u đãi)

- Cổ phiếu thờng: là tổng giá trị danh nghĩa hoặc đợc công bố của mọi cổ phiếu hiện có của NH

- Thặng d: có thể tăng lên nếu NH bán đợc cổ phiếu với giá cao hơn mệnh giá hoặc chuyển từ lợinhuận không chia sang (có thể bao gồm cả dự trữ vốn cổ phần)

- Lợi nhuận không chia: giống nh DN phi TC Thu nhập sau thuế làm tăng lợi nhuận không chia, trả

cổ tức sẽ làm giảm số d của khoản mục này

1.5.2.4 Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán của NH

Trong thập niên 80, 90, nhièu NH đã phát triển những phơng tiện kinh doanh mà không thể hiện trênbảng cân đối tài sản Những khoản mục ngoại bảng này tác động mạnh mẽ đến lợi nhuận và rủi ro của NH.Một số hoạt động ngoại bảng tơng đối thông dụng và các nguồn thông tin tơng xứng

- Loại thứ nhất: Các hoạt động tạo ra thu nhập hoặc chi phí mà không tạo ra một tài sản có hoặc nợnào Ví dụ: NH đóng vai trò ngời môi giới, hoặc NH thực hiện dịch vụ quản lý tiền mặt

- Loại thứ hai: là những cam kết và yêu cầu ngẫu sinh đối với NH Cam kết có nghĩa là NH chấpthuận thực hiện một hành động trong tơng lai và đợc hởng phí thực hiện cam kết đó Một yêu cầu ngẫu sinhtức là nghĩa vụ của NH thực hiện một hành động (cho vay vốn hay mua chứng khoán) nếu phát sinh một tr-ờng hợp cần thiết Yêu cầu này không xuất hiện trên bảng cân đối TS cho đến khi nó đợc thực hiện (khi đã

Trang 19

_ Mụn học: Quản trị hoạt động ngõn hàng I

cấp vốn vay hay mua chứng khoán) NH thờng xuyên bảo đảm một nghĩa vụ nh vậy của một bên thứ ba vàtạo ra thu nhập đồng thời cũng chấp nhận rủi ro

Các loại cam kết và yêu cầu ngẫu sinh chủ yếu ngoại bảng của NH thờng chia thành 3 loại

(1) Bảo lãnh tài chính: Đợc thực hiện bởi 1 NH (bên bảo lãnh) đứng đằng sau nghĩa vụ của 1 bên thứ

ba và thực hiện nghĩa vụ đó trong trờng hợp bên thứ ba không thực hiện nh:

- Tín dụng th dự phòng: nghĩa là NH phải thanh toán cho ngời thụ hởng nếu bên th ba mất khả năngthanh toán đối với nghĩa vụ tài chính trên hợp đồng

- Hạn mức TD: là một thoả thuận không mất phí và không chính thức giữa NH và KH rằng NH sẽcấp một khoản vay tới mức nhất định theo thoả thuận cho KH đó

- Cam kết tái cấp vốn: là một thoả thuận chính thức giữa NH và KH, buộc NH phải cho KH vay theonhững điều khoản trong hợp đồng

- Thể thức phát hành giấy tờ có giá

- Chứng khoán hoá

(2) Tài trợ ngoại thơng: bao gồm

- Tín dụng th thơng mại

- Tham gia chấp nhận thanh toán

Cả hai hình thức này đều đợc sử dụng để tài trợ cho thơng mại quốc tế TD th đòi hỏi N bảo đảmrằng KH của mình sẽ thanh toán một khoản nợ đã thoả thuận cho một bên thứ ba

(3) Các hoạt động đầu t: không thể hiện trên bảng cân đối TS bao gồm các công cụ phái sinh nh:

- Cam kết tơng lai

- Các hợp đồng TC trao sau

- Hoán đổi lãi suất (Swap)

- Quyền chọn mua/bán (option)

- Hoán đổi tiền tệ (Swap)

NH thờng nhận một khoản phí hoặc thay đổi trạng thái rủi ro ngay lập tức cho một hoạt động mà cóthể lúc này cha thể hiện trên bản cân đối TS của NH

Ngân hàng phải báo cáo các khoản cam kết và các khoản ngẫu sinh ngoại bảng nh bảng sau:

Số tiền

1 Cam kết sẽ thực hiện hoặc mua các món vay hoặc cấp TD dới hình thức cho thuê

TC (chỉ báo cáo những phần cha thực hiện của cam kết đợc trả phí hoặc có ràng

a Nghĩa vụ mua theo các hợp đồng lựa chọn

b Nghĩa vụ bán theo các hợp đồng lựa chọn

5 Các cam kết mua ngoại tệ và hối đoái đo la Mỹ (trao ngay và trao chậm)

6 Tín dụng th dự phòng

a Tín dụng th dự phòng

(1) Đến địa chỉ Hoa Kỳ

(2) Đến địa chỉ ngoài Hoa Kỳ

b Giá trị của tín dụng th dự phòng trong khoản mục 6a1 và 6a2 đợc chuyển

thành các khoản mục khác

7 Tín dụng th thơng mại và tơng tự

8 Tham gia chấp nhận thanh toán (theo mô tả trong phần hớng dẫn) đợc NH

chuyển sang thành những khoản mục khác

9 Tham gia chấp nhận thanh toán (theo mô tả trong phần hớng dẫn) do NH báo

cáo (NH không chấp nhận không thanh toán) yêu cầu

10 Chứng khoán đi vay

11 Chứng khoán cho vay

12 Các cam kết và các ngẫu sinh lớn khác (liệt kê dới đây mỗi cấu phần của khoản

mục này trên 25% của kế hoạch RC, khoản 28 tổng vốn cổ phần)

1.5.2.5 Vấn đề kế toán theo giá trị sổ sách của NH

- Hiện nay, một vấn đề ảnh hởng đến ý nghĩa của BCĐKT tập trung xung quanh phơng pháp kế toánduy nhất của ngành NH Trong nhiều thập kỷ qua, ngành NH đã tuân theo phơng pháp ghi chếp TS và nợtrên BCĐKT theo chi phí gốc (tức chi phí phát sinh tại thời điểm xuất hiện nghiệp vụ) Phơng pháp kế toánnày đợc gọi là “kế toán theo giá trị sổ sách” Theo phơng pháp này, giá trị của tất cả các khoản cho vay vàcác khoản mục khác trong BCĐKT không thay đổi cho đến khi đáo hạn Phơng pháp này không phản ảnh đ-

ợc tác động của sự thay đổi lãi suất và rủi ro TD đối với BCĐKT của NH (sự thay đổi lãi suất và rủi ro TD lànhững yếu tố ảnh hởng đến cả giá trị và các dòng tiền liên quan đến những khoản cho vay, chứng khoán và

nợ của NH)

- Ví dụ:

Trang 20

_ Mụn học: Quản trị hoạt động ngõn hàng I

- Việc ghi chép các TS NH theo chi phí gốc và việc sử dụng các con số này không thay đổi để phản

ánh tình hình thị trờng đã khiến cho những ngời gởi tiền, cổ đông và các nhà đầu t khác có một bức tranhkhông thật về tình hình tài chính thực tế của một NH Những nhà đầu t có thể dễ dàng bị lừa dối

Các NH Mỹ đợc yêu cầu phải chia danh mục đầu t chứng khoán thành 2 nhóm lớn:

- Các chứng khoán NH có kế hoạch nắm giữ cho đến khi đáo hạn các chứng khoán này đợc địnhtheo giá gốc

- Các chứng khoán NH có bán trớc đến khi đáo hạn các chứng khoán này đợc định theo giá thị ờng hiện tại

tr-Đồng thời, các chứng khoán dự định bán sẽ đợc đa vào 1 khoản mục đặc biệt trên bảng cân đối (TS

động lớn hơn trong giá thị trờng Điều này sẽ làm giảm cung TD cho các DN và chính quyền đang pháthành công cụ nợ dài hạn Hơn nữa, nó sẽ khuyến khích các NH bán các khoản cho vay giảm giá trị, đẩykhách hàng có vấn đề đến chỗ phá sản thay vì tiếp tục hợp tác với KH trong một hy vọng xoay chuyển tìnhthế Điều này sẽ làm giảm giá trị TS và làm hỗn loạn toàn bộ nền kinh tế một cách nghiêm trọng Vì vậy,các vấn đề của kế toán NH vẫn còn tiếp diễn

1.5.3 Báo cáo thu nhập của NH

1.5.3.1 Các khoản mục chính trên báo cáo thu nhập của NH

Báo cáo thu nhập đo lờng hiệu quả hoạt động của một NH trong 1 khoảng thời gian nhất định (mộtnăm), nó cho chúng ta biết điều gì đã xảy ra giữa 2 thời điểm đầu năm và cuối năm của bảng tổng kết TS.Các khoản mục chính trên báo cáo thu nhập của NH đợc thể hiện nh sau:

Báo cáo thu nhập

Các dòng tài chính đi vào

- Thu từ cho vay

- Chi phí trả lãi tiền gởi

- Chi phí trả lãi tiền vay

- Chi phí tiền lơng

- Chi khác

- Thuế

Có thể thấy rõ mục đích của báo cáo thu nhập nếu nhìn vào cấu trúc của nó Các tài khoản hởng lãi

đợc trình bày đầu tiên chính là vì đặc điểm tài chính của NH (hầu hết các tài sản có và TS nợ đều là hợpdồng tài chính)

Thu nhập từ lãi trên các TS có là thu nhập chủ yếu của NH và tơng t, chi phí trả lãi cho các nguồnvốn mà NH khai thác là chi phí chủ yếu của NH Quy mô của những khoản mục chính trong BCĐKT và báocáo thu nhập của 1 NH thờng có mối quan hệ mật thiết Thực chất, TS trên BCĐKT tạo ra phần lớn cáckhoản thu nhập từ hoạt động, trong khi các khoản nợ tạo ra hầu hết chi phí hoạt động của 1 NH Nhìn vàocác khoản mục có liên quan đến tiền lãi sẽ cho thấy bức tranh về lợi nhuận của một trung gian TC và qua đócho phép các nhà phân tích tách bạch phần hoạt động bị ảnh hởng trực tiếp bởi sự biến động của lãi suấttrên thị trờng

Nguồn thu chính của 1 NH là thu lãi từ TS sinh lợi, chủ yếu là khoản cho vay (L), chứng khoán(S), tiền gởi hởng lãi tại NH khác (C) và các TS sinh lợi khác (cho thuê các TS mà NH sở hữu) (M) Nhữngchi phí chính phát sinh trong quá trình tạo ra các nguồn thu trên bao gồm lãi trả cho ngời gởi tiền (D), lãitrả cho những khoản vay (NDB), chi phí cho vốn tự có (EC), tiền lơng và phúc lợi cho nhân viên NH(SWB), chi phí hoạt động liên quan đến TS (O), phân bổ dự phòng tổn thất TD (PLL), Thuế (T) vànhững chi phí khác Chênh lệch giữa khoản thu và chi là thu nhập Có thể minh hoá nh sau:

Các khoản mục thu

Khoản cho vay (L)* tỷ lệ sinh lợi bình quân + chứng khoán (S)* tỷ lệ sinh lợi bình quân + tiền

gởi hởng lãi tại NH khác (C)* tỷ lệ sinh lợi bình quân + các TS sinh lợi khác (cho thuê các TS

mà NH sở hữu) (M)* tỷ lệ sinh lợi bình quân

Các khoản mục chi

Tiền gởi(D)*Lãi suất bình quân + những khoản vay (NDB)*Lãi suất bình quân + vốn tự có

(EC)*Lãi suất bình quân + chi phí tiền lơng và phúc lợi cho nhân viên NH (SWB) + chi phí

hoạt động liên quan đến TS (O) + phân bổ dự phòng tổn thất TD (PLL)+ Thuế (T)+ những chi

Trang 21

_ Mụn học: Quản trị hoạt động ngõn hàng I

(2) Phân phối lại danh mục TS sinh lợi theo hớng nâng tỷ lệ TS có tỷ lệ sinh lợi bình quân cao.(3) Giảm chi phí trả lãi và chi phí ngoài lãi đối với các khoản tiền gởi, khoản vay phi tiền gởi vàVCSH

(4) Chuyển dịch nguồn vốn của NH sang các khoản tiền gởi và vốn vay có chi phí thấp

(5) Tìm cách giảm bớt chi phí nhân viên, chi phí hoạt động hàng ngày, chi phí dự phòng tổn thất vàchi phí hoạt động khác

(6) Giảm tiền thuế phải nộp thông qua việc tăng cờng các hoạt động quản lý thuế

Nhà quản lý NH không thể kiểm soát toàn bộ các khoản mục ảnh hởng đến thu nhập Các nguồn thu

từ các TS và dịch vụ cung cấp cũng nh các khoản chi huy động vốn đều đợc xác định theo yếu tố cung cầutrên thị trờng Mặc dù sự cạnh tranh, các quy định và nhu cầu của công chúng ảnh hởng đến hoạt động của

NH nhng những quyết định của nhà quản lý vẫn là nhân tố chính trong việc xác định cơ cấu cụ thể của từng

NH về cho vay, đầu t chứng khoán, tiền mặt, tiền gởi mà mỗi NH nắm giữ cũng nh trong việc xác định quymô và cơ cấu nguồn thu và chi phí

1.5.3.2 Giới thiệu báo cáo thu nhập của một NH cụ thể

Báo cáo thu nhập của NH First National 3 năm 1999, 2000, 2001

Thu nhập từ lãi

- Các công cụ ngắn hạn

- Chứng khoán

- Cho vay thơng mại

- Cho vay tiêu dùng

- Cho vay bất động sản

- Cho vay khác

- Cho thuê

Chi phí trả lãi

- Tài khoản giao dịch

- Tài khoản tiết kiệm

Thu nhập ngoài lãi

- Phí dịch vụ tiền gởi

- Thu nhập ngoài lãi khác

Chi phí ngoài lãi

- Lơng, thởng

- Chi phí khấu hao nhà xởng, thiết bị

- Chi phí phi lãi khác

1.5.3.3 Các bộ phận cấu thành báo cáo thu nhập NH

- Thu nhập từ lãi của các công cụ ngắn hạn, chứng khoán, cho vay thơng mại, tiêu dùng, bất độngsản, cho thuê là tiền lãi mà NH thu đợc từ các hạn mục cụ thể của TS có

- Chi phí trả lãi trên các tài khoản giao dịch, tài khoản tiết kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gởi, vay nợngắn hạn, các tài sản nợ khác tạo thành chi phí trả lãi các khoản mục huy động vốn

- Thu nhập ròng từ lãi là hiệu số giữa thu nhập từ lãi và chi phí trả lãi nó cho ta biết thu nhập từ lãitrên các TS có nhiều hơn chi phí trả lãi để huy động nguồn vốn là bao nhiêu

- Trích quỹ dự phòng nợ xấu là 1 khoản đánh vào thu nhập, tạo nên một lợng dự trữ để bù đắp thấtthoát vốn cho vay Quy định đặt ra mức tối đa đợc phép trích để khấu trừ thuế và đa vào tài khoản dự trữ.Dựa trên sự hiểu biết về chất lợng TD và ý kiến của cơ quan quản lý, nhà điều hành NH sẽ trích lập khoảnnày cho phù hợp

- Thu nhập ròng từ lãi sau khi trích quỹ: nó biểu hiện động thái điều chỉnh khấu trừ thu nhập ròng từlãi để phòng ngừa rủi ro TD trong hoạt động cho vay

- Phí dịch vụ tiền gởi bao gồm phí duy trì và các loại phí hoạt động mà NH đánh vào các khoản tiềngởi theo 1 mức nhất định

Trang 22

_ Mụn học: Quản trị hoạt động ngõn hàng I

- Các thu nhập ngoài lãi khác bao gồm các thu nhập từ hoạt động tín thác, phí hoa hồng, phí bảohiểm, thu nhập từ hoạt động tài trợ cho thuê trực tiếp, hoa hồng bán vốn t ơng hỗ, thu nhập từ tài khoản giaodịch, phí thuê két an toàn và các khoản thu phí khác phí phát sinh trong quá trình tạo ra các khoản cho vayhoặc TD có bảo đảm cũng tính trong khoản mục này

- Chi lơng, thởng là toàn bộ các khoản tiền trả cho cán bộ nhân viên của NH, bao gồm cả chi bảohiểm xã hội, bảo trợ thất nghiệp, đóng góp y tế, hu trí và những khoản tiền thởng cho cán bộ nhân viên

- Chi phí khấu hao nhà xởng, thiết bị: nh khấu hao nhà xởng, máy tính, thiết bị, chi phí thuê vănphòng, thuê máy móc, và thuế phải trả đối với máy móc thiết bị

- Chi phí ngoài lãi khác là một khoản mục chung cho tất cả những chi phí còn lại mà không phải tiềnlãi bao gồm những chi phí nh quảng cáo, bảo hiểm tiền gởi, phí bảo mật, phí của ban lãnh đạo, văiệt namphòng phẩm, tiền công trả cho nhân viên tạm thời (hiện nay, ngời ta tính cả khoản lãi lỗ từ bán trao đổichuyển nhợng các chứng khoán đầu t chênh lệch với giá trị sổ sách của các chứng khoán đó)

- Thu nhập từ hoạt động trớc thuế là hiệu số giữa tổng thu nhập từ lãi, ngoài lãi, trừ đi tổng chi phí

- Lãi lỗ chứng khoán là biểu hiện lỗ lãi đã hiện thực hoá thông qua việc bán bất kỳ loại chứng khoánnào trong khoảng thời gian đã đề cập, lãi nhờ chứn khoán lên giá, lỗ do chứng khoán giảm giá

- Thuế thu nhập phải đóng dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất

- Lãi lỗ bất thờng; phát sinh do những điều kiện, hoàn cảnh bất thờng và ít khi lặp lại Những khoản

lỗ lãi này có thể nằm trong diện nộp thuế

- Thu nhập ròng (hay thu nhập sau thuế) là phần thu nhập phải đóng thuế cộng với lãi lỗ chứngkhoán và lãi lỗ bất thờng rồi trừ đi các khoản thuế Các nhà quản trị NH thờng dùng chỉ tiêu thu nhập hoạt

động ròng sau thuế để đánh giá thu nhập của một NH chỉ tiêu này đợc tính bằng cách loại trừ các yếu tố phihoạt động (lãi lỗ chứng khoán và lãi lỗ bất thờng)

1.5.4 Thông tin bổ sung

Các khoản mục trong bảng tổng kết TS và báo cáo thu nhập thờng phải đi kèm với một số thông tinkhác hữu ích cho quá trình đánh giá hoạt động của một NH Những thông tin bổ sung thờng thấy trong báocáo thờng niên cuả NH nh sau:

Thông tin bổ sung của NH First National 3 năm 1999, 2000, 2001

Cho vay nội bộ

Thất thoát vốn trừ đi các khoản đã phục hồi

Các khoản cho vay khê đọng (trên 90 ngày)

- Cho vay Thơng mại

- Cho vay Tiêu dùng

- Cho vay Bất động sản

- Cho vay khác và cho thuê

Tiền gởi chính yếu

Tài sản thanh khoản cao

Các cam kết cha thực hiện

Phái sinh ngoại bảng

Quyền thu nợ cầm cố đã mua

Nguồn vốn phụ

Nhạy cảm lãi suất (1 năm)

- Tái định giá tài sản có

- Tái định giá tài sản nợ

Bán nguồn vốn tơng hỗ

Số văn phòng

Số nhân viên

Số cổ phiếu thờng

Giá trị cổ phiếu trên thị trờng

(1) Các tài sản có sinh lời: Bao gồm toàn bộ các TS có của NH tạo ra lợi nhuận rõ ràng Tiền mặt và nhàxởng là hai hạn mục không thuộc TS có sinh lợi

(2) Các tài sản có rủi ro: Là những TS chứa đựng rủi ro TD hay rủi ro lãi suất Có NH tính tài sản có rủi

ro bằng cách lấy TS có sinh lợi trừ chứng khoán chính phủ Có NH tính bằng cách lấy TS có sinh lợi trừ đitoàn bộ các công cụ ngắn hạn và các chứng khoán đầu t sẽ đáo hạn trong vòng 1 năm

(3) Các thời hạn của chứng khoán: phân loại chứng khoán đầu t của NH thành từng mục thời hạn Tjôngtin này giúp ngời đọc có thể hiểu đợc độ nhạy cảm đối với lãi suất của các khoản mục chứng khoán và sựlên giá hoặc giảm giá có thể xảy ra nếu lãi suất thay đổi

(4) Cho vay nội bộ: là khoản cho vay tới thành viên HĐQT, lãnh đạo cấp cao hoặc các DN nắm trongtay một lợng cổ phần đáng kể

Trang 23

_ Mụn học: Quản trị hoạt động ngõn hàng I

(5) Thất thoát vốn trừ đi các khoản đã phục hồi: Biểu thị thất thoát vốn thực tế trong năm trừ đi nhữngkhoản nợ xấu thu đợc của các kỳ trớc

(6) Các khoản cho vay khê đọng (trên 90 ngày): Là những khoản cho vay mà lãi hoặc vốn hoặc cả lãi vàvốn đều cha đợc thanh toán vào thời gian theo hợp đồng Thông thờng thì NH cho phép một thời gian giahạn ngắn (90 ngày) trớc khi xếp món vay vào trơng mục khê đọng Nợ khê đọng khác với các món vay đợcphân loại, khác với quỹ trích lập dự phòng nợ xấu, khác với thất thoát vốn, mặc dù tất cả những khoản mụcnày cho ta hình dung đợc về chất lợng TD của NH Nhiều Nh cũng báo cáo các con số nợ xấu và nợ tái thoảthuận

(7) Các cam kết cha thực hiện: Là những cam kết cấp tín dụng hoặc hoàn tất các giao dịch khác thờngvới 1 lãi suất đã thoả thuận trong một khoảng thời gian định trớc

(8) Phái sinh ngoại bảng: Gồm nhiều loại chứng khoán mà giá trị của nó phái sinh từ một chứng khoángốc Nhiều công cụ phái sinh nh Swap (hoán đổi), Option (quyền chọn mua/bán) không đợc thể hiện trênbảng tổng kết TS của NH

(9) Quyền thu nợ cầm cố đã mua: là quyền đợc phép thu gốc và lãi trên khoản cho vay cầm cố thuộc sởhữu của một tổ chức khác NH đứng ra mua đợc hởng phí thu các khoản thanh toán trên và gởi trả cho địnhchế sở hữu

(10) Nguồn vốn phụ: Là các khoản tiền gởi và mợn không thuộc khách hàng mà NH đã gần nhmua lại với lãi suất cạnh tranh Những TS nợ này dễ bị tác hại bởi việc rút tiền hơn là các khoản tiền gởi vàmợn từ khách hàng (tiền gởi chính yếu)

(11) Nhạy cảm lãi suất: biểu thị sự so sánh mức độ nhạy cảm của các dòng tiền trên TS có và TS

nợ đối với biến động của lãi suất Những TS có, TS nợ có độ nhạy cảm cao là những TS mà mức thu nhậphoặc chi phí từ lãi của nó sẽ biến động cùng với biến động của lãi suất Ngời ta cần xác định khaỏn thờigian của sự nhạy cảm đó (chẳng hạn 30 ngày, 90 ngày, 6 tháng và 1 năm) bởi lẽ có sự khác biệt lớn về thờigian đối với tính nhạy cảm giữa TS có và TS nợ Các chỉ số thờng thấy là khoảng chênh (sự khác biệt giữacác TS có nhạy cảm và TS nợ nhạy cảm) và tỷ lệ giữa TS có nhạy cạm và TS nợ nhạy cảm

(12) Bán nguồn vốn tơng hỗ: Là khoản tiền gốc của nguồn vốn tơng hỗ bán tại NH trong 1 năm

NH sẽ nhận đợc phí hoa hồng cho dịch vụ bán

(13) Số văn phòng: Số lợng chi nhánh và văn phòng có ngời làm việc của NH Những văn phòng

tự động bằng máy móc, máy ATM và các trạm máy tính không đợc tính

(14) Số nhân viên: Là số cán bộ, nhân viên làm việc chính thức của NH

(15) Số cổ phiếu thờng: Là số lợng cổ phiếu thờng đã phát hành và hiện có Sử dụng số liệu này

để tính lợi nhuận, giá trị ghi sổ và giá trị thị trờng của cố phiếu

(16) Giá trị cổ phiếu trên thị trờng: thờng đợc niêm yết trên thị trờng đối với các NH lớn có cổphiếu mua bán nhiều Chỉ tiêu này ít có ý nghĩa nếu NH nhỏ, không có thị trờng trao đổi cổ phiếu hoặc nó

là thành viên nhỏ trong một công ty sở hữu NH

1.5.5 Báo cáo tài chính quan trọng khác của NH

1.5.5.1 Báo cáo về nguồn vốn và sử dụng vồn

Báo cáo nguồn vốn và sử dụng vốn trả lời 2 câu hỏi: vốn,à NH sử dụng trong 1khoảng thời gian nhất

định bắt nguồn từ đâu? Những nguồn vốn đó đợc sử dụng nh thế nào? Báo cáo đợc xây dựng dựa vào nhữngquan hệ sau:

Nguồn vốn đợc cung cấp cho NH trong 1 thời kỳ = Vốn đợc cung cấp từ hoạt động KD + Những giảmsút về TS của NH + Gia tăng về nợ của NH

Sử dụng vốn của NH trong 1 thời kỳ = Tiền trả cổ tức cho cổ đông + Gia tăng về TS của NH + Nhữnggiảm sút trong nợ của NH

Và ta có: Nguồn vốn đợc cung cấp cho NH trong 1 thời kỳ

= Sử dụng vốn của NH trong 1 thời kỳ

Ví dụ về lập báo cáo về nguồn vốn và sử dụng vồn

1.5.5.2 Báo cáo về vốn chủ sở hữu của NH

Báo cáo tài chính bổ sung quan trọng thứ hai là Báo cáo về vốn chủ sở hữu của NH Báo cáo nàycông bố những thay đổi quan trọng của khoản mục vốn, cho biết việc đầu t của chủ sở hữu vào NH thay đổi

nh thế nào theo thời gian Vì vốn của cổ đông đại diện cho sức mạnh tài chính của NH, là khoản mục có thể

đwojc sử dụng để bù đắp thua lỗ, bảo vệ những ngời gởi tiền và những ngời cấp TD khác nênnhà quản lý

NH và ngời gởi tiền lớn cần quan tâm đến báo cáo này

Báo cáo về vốn chủ sở hữu của NH

Số d tài khoản vốn đầu kỳ

Thu nhập ròng (lỗ) trong kỳ

Tiền trả cổ tức cho cổ đông

- Cổ tức cho cổ phiếu u đãi

- Cổ tức cho cổ phiếu thờng

- Cổ tức cho cổ phiếu mới đợc phát hành

- Chuộc lại cổ phiếu

- Cổ tức cho cổ phiếu u đãi

Số d tài khoản vốn cuối kỳ

1.5.6 Báo cáo tài chính đối với các NH có quy mô khác nhau

Trang 24

_ Mụn học: Quản trị hoạt động ngõn hàng I

Không phải tất cả các NH đều có bảng tổng kết TS, báo cáo thu nhập và các thông tin bổ sung tơng

tự nhau Những NH lớn đã tận dụng triệt để công cụ phái sinh ngoại bảng, trong khi các NH nhỏ không sửdụng hình thức này những NH lớn thông qua khả năng tiếp cận với thị trờng tài chính toàn cầu, có xu h-ớng sử dụng những nguồn vốn bán buôn, trong khi các NH nhỏ hầu nh sử dụng các nguồn vốn khách hàng.Tuy nhiên, cũng có những trờng hợp ngoại lệ, một số NH nhỏ cũng có tỷ lệ vay nợ nhiều hơn, hoạt độngtrên thị trờng liên NH sôi nổi hơn

Ngân hàng Heritage American Overton Mellon ComericaTổng tài sản có 75.535 70.908 756.436 37.330.293 27.051.459

Các khoản cho vay và cho thuê TC ròng 71,57 68,03 54,92 61,48 77,49

Báo cáo thu nhập

Thất thoát vốn trừ đi các khoản đã phục

hồi

Các cam kết cha thực hiện 12.065 8.018 137.046 27.147.023 18.908.757

Trang 25

_ Mụn học: Quản trị hoạt động ngõn hàng I

Song các nhân tố quyết định đến đặc điểm của các báo cáo này lệ thuộc vào kế hoạch chiến lợc và nhữngloại hình kinh doanh NH quyết định tập trung vào

Phân biệt: khoản mục dự phòng thất thoát vốn cho vay (thể hiện trên bản cân đối kế toán) và khoản mụctrích lập quỹ dự phòng thất thoát vốn cho vay (thể hiện trên báo cáo thu nhập) và khoản mục dự phòng thấtthoát vốn cho vay trừ những khoản phục hồi (thể hiện trên bản thông tin bổ sung)

Dự trữ thất thoát vốn cho vay 31/12/2000: 3124 ngàn USD

Thất thoát vốn cho vay năm 2001: 480 ngàn USD

Phục hồi từ các khoản thất thoát trớc đây: 12 ngàn USD

Thất thoát trừ những khoản phục hồi: 480 -12 = 468 ngàn USD

Dự phòng thất thoát vốn cho vay: 720 ngàn USD

Dự trữ thất thoát vốn cho vay 31/12/2001 =3124 - 468 + 720 = 3376 ngàn USD

Để đạt mục tiêu dự trữ là 3376 ngàn USD thì phải trích 720 ngàn USD tiền dự phòng (thể hiện báo cáothu nhập) Mức dự trữ thất thoát vốn cho vay mong muốn vào 31/12/2001 là 3376 ngàn USD (thể hiện trênbản cân đối kế toán) phải dựa trên nhận thức của ban lãnh đạo NH về các hồ sơ cho vay hiện có Các lãnh

đạo NH phải thờng xuyên rà soát lại các khoản cho vay có vấn đề và chất lợng TD nói chung, phân tích các

điều kiện tài chính, kinh tế hiện tại cũng nh tơng lai, kinh nghiệm trong quá khứ về mức độ thất thoát vốn,các kiểm toán viên nội bộ hay độc lập cung với thanh tra NH cũng phải hỗ trợ Nh xác định mức dự phònghợp lý

1.5.7 Các thông tin phi tài chính của Ngân hàng

Các thông tin phi tài chính cũng ảnh hởng đến tình hình tài chính chung của một NH Danh mục cácloại hình thông tin phi tài chính (do Michael Knapp xây dựng) đợc liệt kê nh sau:

- NH có đợc bảo hiểm không

- NH có đợc kiểm toán bởi một công ty có uy tín không

- Gần đây, NH có thay đổi các kiểm toán viên độc lập không

- Các thành viên HĐQT có bao nhiêu kinh nghiệm về NH và kinh nghiệm về kinh doanh nói chung

- Các thành viên HĐQT có ảnh hởng mạnh mẽ đến hoạt động của các NH hay không

- NH có thành lập 1 uỷ ban thẩm định TD không

- Chất lợng và thế mạnh tài chính của các NH đại lý ra sao

- NH có sử dụng một phơng pháp thận trọng để xác định các khoản cho vay khê đọng không

- Lãi suất tiền gởi của NH có đủ hấp dẫn không

- Gần đây, các cơ quan quản lý NH có yêu cầu NH ký các văiệt nam bản thoả thuận hành chính hoặclệnh đình chỉ nào không

Mặt dù nhiều mục thông tin trong danh mục đó tự nó đã nói lên vấn đề, song vẫn có 1 số mục cầngiải thích cặn kẽ hơn chẵng hạn nh:

- Sự kiện bãi bỏ sử dụng một công ty kiểm toán hay thay đổi toàn bộ ban điều hành có thê là biểuhiện những mâu thuẫn nội bộ, nhất là trong vấn đề chính sách tài chính và hoạt động

- Các thành viên HĐQT không đủ kinh nghiệm, chuyên môn hoặc nhiệt tình có thể sẽ cho phép một

số cán bộ điều hành thực hiện chính sách đầu t, cho vay non nớt

- Những thiếu sót thờng xảy ra trong một NH yếu kém chính là ở khâu soạn thảo hồ sơ cho vay hay

định giá quá mức hay ngộ nhận sự tồn tại của TS thế chấp

Đây là nguồn thông tin bổ sung rất quan trọng đối với cá thông tin tài chính của NH

1.5.8 Nguồn và chất lợng thông tin

1.5.8.1 Nguồn thông tin:

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của một NH, thông tin NH có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau, cụthể nh:

- Từ các báo cáo tài chính thờng niên đến những bản phân tích tài chính chi tiết

- Từ các công ty t vấn, hiệp hội ngành nghề và tổ chức dịch vụ thông tin

Các nguồn thông tin chủ yếu về hoạt động NH (tại Hoa Kỳ)

Báo cáo TC thờng niên Các bảng kê TC cơ bản và một số thông tin bổ sung

Báo cáo quý Báo cáo về tình hình và thu nhập căn bản chứa đựng các thông

tin tơng t nh thông tin trong bảng tổng kết TS và báo cáo thunhập

Báo cáo đồng nhất hiệu quả

hoạt động NH Báo cáo phân tích so sánh

Báo cáo phân tích NH Thông tin có chiều sâu và báo cáo về các NH cụ thể

Thông tin chung từ hiệp hội

NH Hoa Kỳ Thông tin và các công trình nghiên cứu về ngành công nghiệpngân hàng

Dịch vụ thông tin của FDIC Thông tin tổng hợp về ngành NH và tình trạng thông tin hiện

có tại cá NH cụ thểHọc viện hành chính NH Nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về lĩnh vực NH

INNERLINE Hệ thống máy tính trực tuyến cung cấp cơ sở dữ liệu NH

Máy chủ thị trờng tiền tệ Kết nối trực tuyến với cơ sở dữ liệu bao gồm các thông tin về

lãi suất trên các chứng chỉ thị trờng tiền tệ và CD dữ liệu củatrên 200 NH Hoa Kỳ

Báo American Banker Tổng quan về các sự kiện thời sự trong hoạt động NH và thông

Trang 26

_ Mụn học: Quản trị hoạt động ngõn hàng I

số thị trờng TC

1.5.8.2 Chất lợng thông tin

Chúng ta cũng cần đề cập đến chất lợng thông tin, đặc biệt là các thông tin TC Có thể đề cập đến 3khía cạnh:

(1) Việc sử dụng các thông tin thời điểm

(2) Việc sử dụng các thông tin giá trị sổ sách

(3) Mức độ tuỳ ý cho phép để xác định những thông số cơ bản

a Việc sử dụng các thông tin thời điểm: số liệu các báo cáo thờng niên hay báo cáo quý hầu nh đợc

đa ra tại một thời điểm Trong khi đó, NH có rất nhiều TS có, TS nợ ngắn hạn, có thể mua, bán hay hoàn trảtrong thời gian ngắn nên nhiề khi dữ liệu thời điểm dễ gây ra nhầm lẫn Hỗu hết các nhà phân tích NH đềudùng số trung bình (bình quân) làm thớc đo hiệu quả hoạt động của NH

b Việc sử dụng các thông tin giá trị sổ sách: Thông tin tài chính NH thờng đợc trình bày dới dạng

giá trị sổ sách hơn là giá trị thị trờng Tuy nhiên, hầu hết các TS có, TS nợ của NH là các tài sản tài chính(thờng phải điều chỉnh theo giá thị trờng) Khoản mục duy nhất mà NH trình bày theo giá thị trờng (ở phầnghi chú của bảng tổng kết TS ) là khoản mục chứng khoán Những khoản mục khác nh khoản vay nợ đều đ-

ợc trình bày theo giá trị sổ sách mà không có bất kỳ 1 ghi chú nào về giá trị thị tr ờng Giá trị ghi sổ của cổphần thờng là hiệu số giữa giá trị ghi sổ TS có trừ đi giá trị ghi sổ TS nợ nên ngời ta thờng phân vân khônghiểu giá trị ghi sổ của cổ phần thờng đo lờng cái gì

c Mức độ tuỳ ý cho phép để xác định những thông số cơ bản: Cần phải nhấn mạnh rằng: rất nhiều

loại thông tin TC chịu ảnh hởng bởi các quy tắc kế toán, định mức thuế và quyết định của ban điều hành

Ví dụ: Quỹ trích lập dự phòng nợ xấu thờng căn cứ vào quy tắc kế toán, định mức thuế và quyết địnhcủa ban điều hành hơn là chịu ảnh hởng của thực trạng kinh tế Tại sao có NH trích lập quỹ dự phòng ở mức60% nợ xấu, NH khác chỉ trích 20% Sự thay đổi về quy chế, hoặc cách hiểu của lãnh đạo NH có thể khiếncho những thông tin tổng hợp sẽ trở nên rất đáng ngờ và việc so sánh giữa các NH rất khó chính xác

1.6 Hệ thống ngõn hàng Việt Nam

1.6.1 Sơ lược về sự hỡnh thành và phỏt triển ngõn hàng ở Việt Nam

1.6.2 Định nghĩa NH ở Việt Nam

- Theo sắc lệnh ngày 20-10-1969 của chớnh quyền Sài gũn: NHTM là xớ nghiệp cụng hay tư lập, kể

cả chi nhỏnh hay phõn cục ngõn hàng ngoại quốc mà hoạt động của chỳng thường xuyờn là thi hành nghiệp

vụ chớnh của mỡnh là nghiệp vụ tớn dụng, chiết khấu tài chớnh với tiền ký thỏc nhận của tư nhõn, của xớnghiệp hay cơ quan cụng quyền

- Theo Phỏp lệnh NHNN 1990: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu vàthường xuyờn nhận tiền gởi của khỏch hàng với trỏch nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đú để cho vay, thựchiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toỏn

- Theo luật cỏc TCTD (1998): Ngõn hàng là TCTD được thực hiện toàn bộ cỏc hoạt động ngõn hàng

và cỏc hoạt động kinh doanh khỏc cú liờn quan Theo tớnh chất và mục tiờu hoạt động, cỏc loại hỡnh ngõnhàng bao gồm: NHTM, NHĐT, NH phỏt triển, NH chớnh sỏch, NH hợp tỏc và cỏc loại ngõn hàng khỏc

Hoạt động ngõn hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngõn hàng với nội dung thườngxuyờn nhận tiền gởi, sử dụng tiền này để cấp tớn dụng và cung ứng cỏc dịch vụ thanh toỏn

1.6.3 Cỏc hoạt động của NH ở Việt Nam theo luật TCTD

1.6.4 Thực trạng về năng lực cạnh tranh của cỏc NH Việt Nam

Chương 2: NGUỒN VỐN VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG

-2.1 Khỏi niệm và vai trũ của nguồn vốn ngõn hàng

2.1.1 Khỏi niệm nguồn vốn của ngõn hàng

Nguồn vốn của NHTM là những phương tiện tài chớnh, tiền tệ trong xó hội mà ngõn hàng thu hỳtđộng viờn, quản lý để cho vay và thực hiện cỏc nghiệp vụ kinh doanh khỏc của ngõn hàng

2.1.2 Vai trũ của nguồn vốn ngõn hàng

Nguồn vốn ngõn hàng cú vai trũ rất quan trọng trong hoạt động của nền kinh tế núi chung và củaNHTM núi riờng Vai trũ này thể hiện rất rừ thụng qua tỏc dụng của nú như sau:

- Đối với doanh nghiệp và dõn cư: nguồn vốn này là cơ sở để cung cấp tớn dụng cho hoạt động củacỏc tổ chức này

- Đối với bản thõn ngõn hàng: nguồn vốn ngõn hàng quyết định qui mụ hoạt động của ngõn hàng,gúp phần quyết định hiệu quả kinh doanh của ngõn hàng

Trang 27

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

- Đối với nền kinh tế nói chung: thông qua hoạt động cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp và dân

cư, nguồn vốn NHTM góp phần vào việc thực hiện các chính sách tài chính, tiền tệ của nhà nước, góp phầnchống lạm phát và sử dụng vốn có hiệu quả trong nền kinh tế

2.1.3 Phân loại nguồn vốn ngân hàng

Việc phân loại nguồn vốn của NHTM nhằm giúp chúng ta hiểu được các loại nguồn vốn NHTM cóthể huy động vào quá trình kinh doanh của mình, trên cơ sở đó tìm hiểu về đặc điểm, tính chất của từng loạinguồn mà có biện phát quản lý thích hợp

Việc phân loại nguồn vốn thường căn cứ vào các tiêu thức sau:

- Tính chất sở hữu

- Thị trường huy động (liên ngân hàng, ngoài liên ngân hàng)

- Thời gian huy động và sử dụng (độ ổn định) chia thành 2 loại:

có của mỗi quốc gia mà các giới chức điều hành ngân hàng đưa ra định nghĩa về vốn tự có và áp dụng mứcvốn tự có tối thiểu đối với các NHTM của quốc giá mình

Trên phương diện kế tóan, vốn tự có của NH tại 1 thời điểm nhất định là tài sản ròng của NH, hay làhiệu số giữa giá trị ghi sổ của TS có và giá trị ghi sổ TS nợ (không tính các khoản nợ theo quy định) của

NH tại thời điểm đó

Trên phương diện kinh tế và pháp lý: vốn tự có của NH là những loại vốn có chung một số đặc điểmnhư sau:

- NH được phép sử dụng tối đa vào việc bù đắp các khoản lỗ phát sinh trong quá trình hoạt động

- Chủ sở hữu khoản vốn này chỉ được xếp sau trong danh mục ưu tiên thanh tóan khi NH phá sản(chỉ được thanh toán sau khi NH đã hoàn trả đủ cho người gởi tiền và các chủ nợ khác)

- Là loại vốn tồn tại thường xuyên, ổn định trong suốt quá trình hoạt động của NH Nếu có thời hạnphải là dài hạn và có đặc tính cho phép NH sử dụng được như phần vốn mà chủ sở hữu NH đóng góp

2.2.1.2.Các thành phần của vốn tự có

Có thể chia thành 2 mục chính như sau:

- Vốn góp ban đầu và vốn góp bổ sung thêm của CSH ngân hàng được ghi trong điều lệ NH

- Quỹ dự trữ: bao gồm những khoản vốn hình thành khi có sự tăng giá trị trong trường hợp đánh giálại TS của NH, những khoản trích từ lợi nhuận, những khoản thu được do bán cổ phiếu ra công chúng caohơn mệnh giá

Hay cũng có thể chia thành 4 mục chính như sau:

- Cổ phiếu ưu đãi

- Cổ phiếu thường

- Thặng dự vốn: những khoản vốn tăng thêm trong quá trình hoạt động, có thể do việc đánh giá cổphiếu mang lại hoặc từ lợi nhuận không chia chuyển sang Ngoài ra, nó còn có các quỹ dự trữ như dự trữ nợxấu, lỗ chứng khoán

- Lợi nhuận không chia

Hay với mục đích thống nhất tiêu chuẩn trong đánh giá và kiểm soát an toàn hoạt động NH, cũng cóthể chia thành 2 mục chính như sau (theo Fed)

- Vốn tự có cơ bản gồm có: cổ phiếu thường, các quỹ dự trữ pháp định, lợi nhuận không chia, cổphiếu ưu đãi vĩnh viễn, các khoản dự trữ về thiệt hại cho vay

- Vốn tự có bổ sung gồm các chứng khoán ưu đãi có thời hạn, trái phiếu và giấy nợ dài hạn theo quyđịnh nhưng loại này không vượt quá 100% vốn tự có cơ bản

Trong cách phân chia này, người ta quan niệm rằng:

Trang 28

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

- Về tính chất vững chắc thì vốn tự có cơ bản có tính chất vững chắc, nó không có ngày đáo hạn,trong khi đó vốn tự có bổ sung lại có đầy đủ đặc tính của vốn tự có nhưng chúng thiếu tính vững chắc do cóngày đáo hạn, thiếu sót này được lấp đi bằng cách khi trái phiếu này đến ngày đáo hạn thì phát hành tráiphiếu khác thay thế

- Về tính chất bảo vệ cho người ký thác tức là dùng nó để bù đắp cho người ký thác khi ngân hànghoạt động bị thua lỗ, do vậy người ta chỉ giới hạn nó trong 1 tỷ lệ % nhất định so với vốn tự có cơ bản

Các thành phần vốn tự có của NHTM Việt Nam, bao gồm:

1 Vốn cấp 1 gồm: Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp); Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; Quỹđầu tư phát triển nghiệp vụ; Lợi nhuận không chia; Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định củapháp luật, trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ (nếu có)

Các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 gồm: Lợi thế thương mại; Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm cáckhoản lỗ lũy kế; Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác; Các khoản góp vốn, mua cổphần của công ty con; Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một quỹ đầu tư, một dự án đầu tưvượt mức 10% tổng các khoản Vốn cấp 1 sau khi đã trừ (Lợi thế thương mại; Khoản lỗ kinh doanh, baogồm các khoản lỗ lũy kế; Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác; Các khoản góp vốn,mua cổ phần của công ty con) Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần sau khi đã trừ phần vượt mức 10% otren vượt mức 40% của tổng các khoản Vốn cấp 1 sau khi đã trừ (Lợi thế thương mại; Khoản lỗ kinhdoanh, bao gồm các khoản lỗ lũy kế; Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác; Cáckhoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con)

2 Vốn cấp 2 gồm: 50% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật;40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của pháp luật; Quỹ dự phòng tài chính;Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các điều kiện sau: (i) Có kỳ hạn ban đầu tốithiểu là 5 năm; (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; (iii) Tổ chức tín dụngkhông được mua lại theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp, hoặc tổ chức tíndụng chỉ được mua lại sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản với điều kiện việc mualại không ảnh hưởng đến các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định; (iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi

và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v)Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu chuyển đổi chỉ được thanh toán saukhi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác; (vi) Việcđiều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng phần lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ đượcthực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn trước khichuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông Các công cụ nợ khác thỏa mãn tất cả những điều kiện sau: (i) Làkhoản nợ mà trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán chotất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác; (ii) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm; (iii)Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; (iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi vàchuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Chủ

nợ chỉ được tổ chức tín dụng trả nợ trước hạn sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;(vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng phần lãi suất cộng thêm vào lãi suất thamchiếu chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng và được điều chỉnh một (01) lần trong suốtthời hạn của khoản vay

Giới hạn khi xác định vốn cấp 2:a) Tổng giá trị các khoản no tối đa bằng 50% giá trị vốn cấp 1 Quỹ

dự phòng tài chính tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro Trong thời gian 5 năm cuối cùng trước khiđến hạn chuyển đổi, thanh toán, sau mỗi năm gần đến hạn chuyển đổi, thanh toán, giá trị các khoản no phảikhấu trừ 20% giá trị ban đầu Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1

3 Các khoản phải trừ khi tính vốn tự có: 100% số dư nợ tài khoản đánh giá lại tài sản cố định theoquy định của pháp luật; 100% số dư nợ tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của pháp luật

Tổng tài sản “Có” rủi ro là tổng giá trị tài sản “Có” xác định theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản

“Có” tương ứng của cam kết ngoại bảng xác định theo mức độ rủi ro Tài sản “Có” xác định theo mức độrủi ro được tính bằng tích số của giá trị tài sản “Có” và hệ số rủi ro tương ứng của tài sản “Có” theo quyđịnh Tài sản “Có” tương ứng của cam kết ngoại bảng xác định theo mức độ rủi ro được tính bằng tích sốgiữa giá trị của cam kết ngoại bảng và hệ số chuyển đổi theo quy định và hệ số rủi ro quy định

Trang 29

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

2.2.1.3.Đặc điểm về vốn tự có của ngân hàng thương mại

Ngược lại với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong những ngành, lĩnh vực khác, vốn tự có chiếm 1

tỷ trọng lớn và là nguồn vốn hoạt động cơ bản, vốn vay chỉ là bổ sung tạm thời mà thôi thì NHTM là tổchức kinh doanh tiền tệ, vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, vốn từ bên ngoài là nguồn vốnchủ yếu cho hoạt động của ngân hàng Vì vậy, cần phải có tỷ lệ vốn tự có trên tổng vốn của NHTM, tỷ lệnày được qui định tùy thuộc vào từng quốc gia

2.2.2 Vốn huy động

Như chúng ta đã trình bày ở phần trước, vốn tự có của NHTM chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồnvốn, vốn huy động từ bên ngoài là nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động của ngân hàng, nó là một trong nhữngyếu tố chính quyết định qui mô cũng như hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn này bao gồm:

2.2.2.1.Tiền gởi

NHTM là trung gian tín dụng nhưng không đơn thuần là trung gian giữa người gởi tiền và ngườivay tiền; nghĩa là dùng tiền của người gởi chuyển sang người vay mà hoạt động của nó còn phức tạp hơnnhiều Ví dụ: NH chấp nhận chiết khấu hay cho khách hàng vay thì ngân hàng ghi có vào tài khoản củakhách hàng mà không nhận bất cứ một tiền gởi nào, có nghĩa là ngân hàng đã tạo ra tiền để cho vay Nhưngchúng ta cũng không nên kết luận rằng ngân hàng không cần tìm kiếm tiền gởi bởi đây chính là nguồn đểgiúp ngân hàng có được thanh khoản và để cho khách hàng có thể rút tiền ra khỏi ngân hàng, thực hiệnđúng cam kết của ngân hàng Như vậy, chúng ta thử tìm hiểu xem tiền gởi là gì ?

Tiền gởi đây chính là toàn bộ khoản tiền mà khách hàng gởi vào trong ngân hàng để hưởng lãi hay

sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng

Nếu căn cứ vào mục đích của người gởi chia

+ An toàn, tích lũy,

+ Tiện ích dịch vụ

+ Hưởng lãi

Nếu căn cứ vào thời hạn chia

+ Tiền gởi không kỳ hạn

+ Tiền gởi có kỳ hạn

Nếu căn cứ vào chủ thể có thể chia làm 2 loại

a Tiền gởi của tổ chức kinh tế: có hai loại

a.1.Tiền gởi không kỳ hạn: là tiền gởi mà người gởi có thể rút ra hay sử dụng bất cứ lúc nào mà

ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn thỏa mãn các yêu cầu đó của khách hàng Vì vậy,

+ Về mặt chu chuyển tiền tệ là việc chuyển hóa từ tiền tệ sang bút tệ

+ Về mặt pháp lý thì đó là hợp đồng mặc nhiên giữa ngân hàng và khách hàng, khách hàng khôngmất quyền sở hữu, ngân hàng chỉ thực hiện việc bảo quản tiền cho khách hàng và thực hiện các nghiệp vụliên quan Song phải luôn thỏa mãn các nhu cầu chi trả hay rút tiền của khách hàng, nếu không là vi phạmhợp đồng

Mục đích của loại tiền gởi này là nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản và dùng vào chi trả trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

Đặc điểm của nguồn này:

- Nguồn vốn này thường xuyên biến động, tính chất ổn định rất kém cho nên chỉ sử dụng cho vay 1phần, phần lớn để dự trữ đảm bảo thanh toán cho khách hàng

- Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn, lãi suất thấp, hay không phải trả lãi, do vậy khai thác tốt nguồnnày sẽ mang lại hiệu quả cao

a.2.Tiền gởi ký quỹ: loại tiền gởi này đã xác định mục đích, không hưởng lãi, không khả dụng như

séc bảo chi, L/C

a.3 Tiền gởi có kỳ hạn: là loại tiền gởi của các tổ chức kinh tế mà chỉ được rút ra khi đến hạn Vì

vậy, về nguyên tắc, loại tiền này chỉ được rút ra khi đến hạn, thời hạn có thể 3 tháng, 6 tháng…Tùy thuộcvào sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng Nhưng do cạnh tranh trong kinh doanh nên ngân hàng cóthể cho khách hàng rút vốn trước hạn với các điều kiện như phải báo trước một thời gian hay không đượchưởng lãi hay hưởng lãi suất thấp như tiền gởi không kỳ hạn

Đặc điểm của nguồn vốn này:

Trang 30

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

- Nguồn vốn này có tính chất tương đối ổn định, do vậy ngân hàng có thể sử dụng để cho vay ngắnhạn với thời hạn dài hơn

- Nguồn vốn này có lãi suất tương đối cao so với tiền gởi không kỳ hạn nhưng vẫn thấp hơn nhiều

so với nguồn vốn khác

Do vậy, cần phải khai thác tốt nguồn vốn này sẽ đem lại hiệu quả cao bằng cách cho vay ngắn hạnvới thời hạn dài

b Tiền gởi dân cư

b.1 Tiền gởi tiết kiệm

- Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn: mục đích của tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn là dân cư muốn đầu tư để

hưởng lãi chứ không phải để cất trữ hay để thanh toán Chính vì vậy, lãi suất nguồn này tương đối cao sovới các nguồn nêu trên, nhưng loại này khá ổn định Các hình thức này thường thấy là phiếu tiết kiệm,chứng chỉ tiền gởi tiết kiệm, sổ tiết kiệm kinh doanh, tiết kiệm nhà ở…

- Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn: mục đích của loại tiền gởi này là nhằm nhờ ngân hàng cất trữ,

bảo quản hộ tài sản, tích lũy tài sản nên khách hàng thường phải trả lệ phí cho ngân hàng, nhưng do cạnhtranh và các ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để hoạt động nên khách hàng không phải trả phí mà ngânhàng trả lãi cho khách hàng với lãi suất khuyến khích (thấp)

Do vậy, loại nguồn này chỉ được sử dụng một phần, phần lớn còn lại phải dự trữ để đảm bảo thanhtoán cho khách hàng

-Tiền gởi tiết kiệm khác:

b.2.Tiền gởi trên tài khoản thanh toán của cá nhân: nhằm mục đích thuận tiện trong chi trả thanh

toán như séc cá nhân, thẻ thanh toán, rút tiền mặt, đổi ngân phiếu Hoàn toàn giống tiền gởi thanh toán củacác tổ chức kinh tế Đặc điểm là những khách hàng có thu nhập cao

c Tiền gởi TCTD

d Tiền gởi Kho bạc

e Tiền gởi tổ chức khác

2.2.2.2 Phát hành các chứng từ có giá: Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái

phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài

Đặc điểm của nguồn vốn này là lãi suất rất cao nhưng tính chất ổn định cũng khá cao, không đượcrút trước hạn với bất kỳ lý do nào, muốn rút vốn chỉ có thể bán lại nó trên thị trường thông qua nghiệp vụchiết khấu mà thôi Do vậy, nguồn này chủ yếu là dùng vào đầu tư trung và dài hạn

Nên khai thác tốt nguồn này thì trước khi thu hút phải tính được hiệu quả có nghĩa là phát hành thìphải được để làm gì, cho vay ở đâu, lãi suất như thế nào, có đảm bảo hòa vốn và có lãi không…phải hạchtoán đầy đủ trước khi phát hành như kỳ hạn huy động, điều kiện phát hành, lãi suất, mối quan hệ loại tiềngởi này và tiền gởi tiết kiệm, khả năng chuyển nhượng

Các loại trái phiếu ngân hàng

- Tính chất định danh: vô danh, dễ chuyển nhượng nhưng khó quản lý, ký danh: ngược lại

- Tính chất đảm bảo

- Theo đồng tiền ghi trên trái phiếu

- Theo việc bảo toàn giá trị của đồng vốn

- Theo lãi suất

- Theo phương thức trả lãi

Đối với Việt Nam: tâm lý khách hàng đối với lạm phát, tính ổn định của đồng tiền, nền kinh tế

Hình thức trái phiếu đơn điệuQuy chế về tín dụng trung và dài hạn

2.2.2.3 Vốn đi vay: gồm

a Vay của các TCTD khác trong nước : các NHTM hay các TCTD có sự thỏa thuận với nhau về

mức vay, lãi suất, thời gian vay, nhưng nhìn chung nguồn này có lãi suất tương đối cao so với các nguồnkhác, nên khi các ngân hàng có nhu cầu cấp bách về vốn để thanh toán, dự trữ hay đầu tư vào lĩnh vực cólãi suất cao

b Vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài: Vay các tổ chức tín dụng nước ngoài: muốn vay

được phải có uy tín, lãi suất nguồn này rất cao, chỉ dùng để cho vay ngắn hạn Vay tổ chức tín dụng quốctế: điều kiện cho vay này rất chặt chẽ, phải được sự bảo lãnh của nhà nước những lãi suất thấp, thời hạn dài

Trang 31

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

c Vay của NHNN: các NHTM có thể vay vốn ở NHNN dưới hình thức chiết khấu hay tái chiết

khấu hoặc vay thông thường Tùy thuộc vào chính sách tiền têh (nới lỏng hay thắt chặt tiền tệ) của NHNNtrong từng thời kỳ mà nguồn này có lãi suất thấp hay cao Do vậy, các NHTM chỉ dùng nguồn này nhằm bổsung khả năng thanh toán của mình hay mở rộng dư nợ khi tính được hiệu quả

2.2.3 Vốn bổ sung khác:

* Vốn nhận ủy thác:

- Vốn nhận từ ngân sách nhà nước để cho vay trung dài hạn theo kế hoạch đầu tư của nhà nước

- Vốn từ các tổ chức trong ngoài nước nhằm vào mục đích tài trợ các chính sách xã hội như giảiquyết công ăn việc làm…

NHTM thực hiện các nghiệp vụ từ các nguồn này để hưởng hoa hồng

* Vốn trong thanh toán:

có của ngân hàng được xem là cái đệm để chống đỡ sự sụt giảm giá trị của các tài sản có của ngân hàng đó

Ngày nay khi xem xét ngân hàng, điều quan trọng nhất là xem ngân hàng đó có tạo ra được lợinhuận hay không, lợi nhuận tạo ra nhiều hay ít chứ không phải là vốn tự có làm giảm phần lớn thua lỗ, mộtngân hàng có khả năng trả nợ là ngân hàng có vốn điều lệ không bị suy giảm Tuy nhiên, giữa vốn tự có vàkhả năng sinh lợi của ngân hàng và rủi ro trong hoạt động ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với nhau(thể hiện trong chức năng thứ hai) Do vậy, vốn tự có là một yếu tố cùng với những yếu tố khác như lợi tức,thanh khoản, tính chất quản lý…để đánh giá sức mạnh của ngân hàng

2.2.2.2 Chức năng hoạt động

Vốn tự có của ngân hàng dùng để mua sắm nhà cửa, máy móc thiết bị, trang bị các phương tiện hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, hay dùng nó để đầu tư hay liên doanh…Chức năng này được xem là thứyếu bởi chúng ta có thể sử dụng các nguồn vốn dài hạn khác để thực hiện mục đích trên

2.2.2.3 Chức năng điều chỉnh

Do hoạt động của ngân hàng ảnh hưởng đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh

tế, sự phát triển của đất nước nên hoạt động của nó được qui định, giám sát chặt chẽ Vốn tự có được xem

là điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động và là yếu tố để thỏa mãn các quy định để mở rộng hoạt độngcủa ngân hàng như huy động vốn, cho vay, thiết lập chi nhánh…

3.3.3 Quản trị vốn tự có

Nhà quản trị luôn phải có nghĩa vụ và chịu trách nhiệm đối với CSH NH, đối với nhân viên, đối vớikhách hàng, với cơ quan quản lý Nhà nước về sự tồn tại và phát triển của NH Nhiệm vụ của người quản trịkhông chỉ là sử dụng tốt và duy trì vốn tự có hiện có, mở rộng số vốn này và tăng lợi nhuận chia cho cácCSH mà họ phải cải thiện điều kiện làm việc của nhân viên, về lòng tin của KH và dân chúng vào sự antoàn, lành mạnh trong quá trình hoạt động của NH Vì vậy, nội dung quản trị VTC của các nhà quản trị NHtập trung vào việc giải quyết 2 vấn đề quan trọng sau:

- Phân tích và đưa ra quyết định để đáp ứng các đòi hỏi về VTC do các cơ quan quản lý đưa ra

- Duy trì và phát triển VTC thích hợp với nhu cầu, mục tiêu hoạt động

2.3.3.1 Đánh giá mức vốn tự có hợp lý trên phương diện pháp lý

Các cơ quan điều hành cũng như các nhà quản trị NH thường sử dụng các hệ số VTC so với cáckhoản mục khác trong và ngoài bảng tổng kết TS của để đánh giá mức vốn tự có hợp lý của một NH Các

hệ số thường dùng như sau:

Hệ số VTC trên tổng tiền gởi: Chỉ tiêu này cho biết NH có thể huy động bao nhiêu đồng tiền gởitrên mỗi đồng vốn tự có thì được xem là hợp lý Theo quy định, chỉ tiêu này ở Mỹ là 1/10, Việt Nam là1/20 Chỉ tiêu này rất có ý nghĩa trong trường hợp NH lệ thuộc chủ yếu vào vốn tiền gởi để cho vay Tuynhiên, chỉ tiêu này không trực tiếp liên hệ với rủi ro vì rủi ro của NH chủ yếu nằm ở các TS có

Hệ số VTC trên tổng tài sản: Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng TS có thì có bao nhiêu đồng được đầu

tư bằng VTC, nó cho những người gởi tiền và người cho NH vay biết khả năng thu hồi vốn vay của họ đến

Trang 32

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

mức nào Khi tính hệ số này, người ta thường loại trừ các tài sản như Ngân quỹ, trái phiếu chính phủ Đồngthời tính riêng cho VTC cơ bản và tổng VTC

Hệ số VTC trên tổng tài sản có rủi ro: hệ số này được ra đời và sử dụng với mục đích tiêu chuẩn hóanhững đòi hỏi về vốn NH trên phạm vị quốc tế Nó được ghi nhận trong Hiệp ước Basle (ký 1988) giữa cácnước công nghiệp lớn Theo hiệp ước này, thước đo chủ yếu đánh giá mức độ đủ vốn của một NH đượctính như sau:

Tỷ lệ vốn trên TS có rủi ro = Mức vốn đủ tiêu chuẩn/ TS có điều chỉnh trên cơ sở rủi ro

Mức vốn đủ tiêu chuẩn: là tổng số VTC được xác định theo quy đinh như sau:

- Vốn tự có (cấp 1) gồm có: cổ phiếu phổ thông hữu hình, cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn và các khoản

nợ chuyển đổi ủy nhiệm đủ điều kiện (% giới hạn tối đa so với vốn cấp 1)

- Vốn tự có (cấp 2) gồm: các khoản dự trữ về thiệt hại cho vay, cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn và nợ ủynhiệm chuyển đổi không thuộc vốn cấp 1, các chứng khoán ưu đãi có thời hạn và nợ dài hạn nhưng loại nàykhông vượt quá 100% vốn tự có cấp 1

TS có điều chỉnh trên cơ sở rủi ro Là tổng giá trị TS có rủi ro nội bảng và ngoại bảng Giá trị TS córủi ro nội bảng được tính bằng tổng giá trị TS có rủi ro nội bảng sau khi đã điều chỉnh theo những tỷ trongrủi ro tương ứng (gồm 4 loại 0, 20, 50 và 100%) Giá trị TS có rủi ro ngoại bảng được tính trên cơ sở quyđổi giá trị của chúng thành khoản có giá trị tín dụng tương đương (tỷ lệ % quy đổi gồm 4 loại 0, 20, 50 và100%, tiếp đó chúng được điều chỉnh theo tỷ trọng rủi ro giống như TS có nội bảng gồm 4 loại 0, 20, 50 và100%)

Các tỷ lệ vốn trên TS có rủi ro mà NH phải tuân thủ gồm:

Tỷ lệ vốn cấp 1 >= 4%

Tỷ lệ tổng vốn (cấp 1, cấp 2) >= 8%

Nhìn chung, các hệ số nêu trên có ý nghĩa trong việc phản ảnh tính hợp lý của vốn xét trên phươngdiện liên hệ với rủi ro và hiệu quả hoạt động của mỗi NH Nhưng chúng không phải là dấu hiệu đủ để dựbáo khả năng vỡ nợ và tình trạng tài chính của các NH mà chủ yếu chỉ phản ảnh khả năng gánh chịu của

NH trong trường hợp bị lâm vào tình trạng vỡ nợ

Vietnam: Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9%giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro của tổ chức tín dụng (tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ) Tổ chức tíndụng phải thực hiện Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật, ngoài việc duy trì tỷ lệ an toànvốn riêng lẻ quy định tại Khoản 1 Điều này, phải đồng thời duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% trên cơ sởhợp nhất vốn, tài sản của tổ chức tín dụng và công ty trực thuộc (tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất)

1 Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ được xác định như sau:

Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ = Vốn tự có

Tổng tài sản “Có” rủi ro2.Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất được xác định như sau:

Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất = Vốn tự có hợp nhất

Tổng tài sản “Có” rủi ro hợp nhất

2.3.3.2 Phát triển vốn tự có thích hợp với nhu cầu hoạt động

- Có 2 hướng để NH xây dựng phương án nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng VTC như sau:

(1) Phát triển vốn từ bên ngoài NH thực hiện các giải pháp để thu hút vốn đầu tư mới hay gia tăng

số VTC bằng cách mở rộng sở hữu như: NSNN cấp bổ sung hoặc phát hành thêm cổ phiếu, thuê TC,chuyển đổi nợ thành vốn cổ phần

(2) Phát triển vốn từ bên trong NH thực hiện các giải pháp để gia tăng vốn đầu tư nhưng không mởrộng sở hữu, gia tăng số vớn tự có từ chính hoạt động hiện thời của NH như áp dụng các giải pháp làm tănglợi nhuậ và thực hiện chính sách phân chia lợi nhuận nghiêng về lợi nhuận giữ lại

- Kế hoạch gia tăng VTC là kế hoạch dài hạn và được thiết lập theo quy trình sau:

Bước 1: Lập kế hoạch TC tổng thể của NH

Bước 2:Xác định quy mô VTC hợp lý trên cơ sở mục tiêu và nhu cầu hoạt động

Bước 3: Xác định khối lượng vốn có thể có được từ phân phối lợi nhuận

Trang 33

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

Bước 4: Lựa chọn nguồn vốn phù hợp với nhu cầu và mục tiêu của NH

- Để đánh giá tốc độ gia tăng VTC của NH không cần dùng đến biện pháp mở rộng sở hữu (pháthành cổ phiếu), có thể sử dụng công thức sau:

SG = (PM) (AY)(1-D)/ (EC/TA- (PM)(AY)(1-D))

SG = (PM) (AY)(LM)(1-D)/ (1-(PM)(AY)(LM)(1-D))

SG = (ROA)(1-D)/ (EC/TA- (ROA)(1-D))

SG = (ROE)(1-D)/ (1- (ROE)(1-D))

Trong đó:

SG: tỷ lệ về khả năng tạo vốn CSH nội tại của NH trong 1 năm (Sustainable growth rate)

PM: Tỷ lệ lợi nhuận rong trên thu nhập hoạt động (Profit margin)

AY: tỷ lệ thu nhập của TS (Asset yield)

D: Tỷ lệ thanh tóan cổ tức bằng tiền mặt

EC: Mức vốn CSH bình quân

TA: tài sản có bình quân

LM: số nhân đòn bẩy (Levearage multiplier)

ROA: tỷ lệ thu nhập ròng trên TS

ROE: tỷ lệ thu nhập ròng trên vốn CSH

Từ công thức trên, NH phải dự kiến ROA, D, và LM để đạt mức SG dư kiến

(1) Huy động đủ vốn cần thiết đáp ứng các nhu cầu sử dụng vốn

(2) Giảm thiểu chi phí huy động vốn nhằm gia tăng lợi nhuận

(3) Giảm thiểu rủi ro trong quá trình huy động vốn

Trong 3 mục tiêu này, rất khó mà khẳng định mục tiêu nào là quan trọng nhất mà cả 3 mục tiêu đều

có vai trò quan trọng Hơn nữa, do mối quan hệ qua lại giữa 3 mục tiêu này nên thường xuất hiện nhữngmâu thuẫn khi phải đáp ứng đồng thời cả 3 mục tiêu chính vì vậy, việc chú trọng ưu tiên mục tiêu nào đó làtuỳ thuộc vào các điều kiện, môi trường hoạt động kinh doanh của mỗi NH ở từng thời kỳ

Tuy nhiên, mục tiêu giảm thiểu chi phí huy động luôn là mục tiêu thường xuyên nhất Song, khitrong môi trường cạnh tranh khốc liệt, thì mục tiêu đủ vốn và giảm rủi ro trở này bức xúc hơn

2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị vốn huy động

Nhiều yếu tố khác nhau có ảnh hưởng chi phối đến quá trình quản trị TS nợ và đến hoạt động huyđộng vốn của NH bao hàm cả yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô, cả các yếu tố cạnh tranh trên thị trường và

cả yếu tố về điều kiện và khả năng của bản thân NH xét một cách tổng thể, các nhà quản trị NH trong quátrình xây dựng, triển khai các kế hoạch, phương án quản lý TS nợ, cần xem xét các yếu tố trọng tâm sau:

(1) Mục tiêu, chiến lược và chính sách cơ bản của NH

(2) Số lượng, tính đa dạng, chất lượng các SP NH

(3) Vị trí, địa điểm hoạt động kinh doanh

(4) Cơ sở vật chất kỹ thuật của NH

Trang 34

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

(5) Đặc điểm, tính hiệu quả của bộ máy tổ chức và trình độ đội ngũ nhân sự của NH

(6) Lịch sử và uy tín của NH

(7) Lãi suất tiền gởi, lãi suất tiền vay, lãi suất cho vay, cổ tức trên thị trường cũng như các chínhsách lãi suất và chính sách lợi tức của bản thân NH

(8) Chu kỳ kinh doanh, khuynh hướng tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư

(9) Chính sách tài chính, tiền tệ của Nhà nước

(10) Môi trường pháp lý, chính trị và những yếu tố môi trường kinh tế xã hội khác

Mức độ, chiều hướng tác động của các nhân tố này tới công tác huy động vốn giữa các NH là khácnhau Đồng thời khả năng kiểm soát các yếu tố này giữa các NH cũng khác nhau

2.4.3 Kiểm soát chi phí và rủi ro trong huy động vốn của ngân hàng nghiên cứu môn II

2.4.4 Chiến lược huy động vốn của ngân hàng

Một NH cần đề ra các chiến lược để có được số vốn cần thiết sau khi đã cân nhắc về tác động củanhững nguồn khác nhau đến chi phí huy động vốn và rủi ro của NH Hiểu theo nghĩa rộng thì đó là việc sửdụng quan điểm marketing để xác định nhu cầu của KH và sau đó cho khách hàng biết những nhu cầu này

sẽ được đáp ứng như thế nào sau đây là một vài chiến lược huy động vốn đặc biệt quan trọng

2.4.4.1 Phân đoạn thị trường

- Phân đoạn thị trường là việc tách riêng 1 số khu vực nhất định ra khỏi tổng thể toàn bộ thị trường

và từ đó tạo ra sp mới được thiết kế hoàn toàn riêng để phục vụ khu vực đó sao cho không tồn tại bất cứ sựcạnh tranh trực tiếp nào

- Chiến lược này có thể rất bất lợi cho tất cả NH muốn cạnh tranh với các tổ chức TC khác có mộtvấn đề trong chiến lược này đối với mỗi NH riêng lẻ là các NH có thể bắt chước SP mới các các NH khácrất nhanh Do vậy, các NH khi cho ra sp mới phải tạo ra được những đặc điểm riêng biệt cho SP

- Thông thường, mục đích chính là thu hút các đoạn thị trường khác nhau với cùng một tiêu chuẩnhoá một cách cơ bản vì việc tạo ra đặc điểm riêng cho sp là nhiệm vụ khó, tốn kém chi phí

- Một số NH thường áp dụng tổng hợp chiến lược phát triển này, họ cố gắn đưa ra sp mới để đápứng yêu cầu của KH thuộc một vài phân đoạn thị trường để đối chọi với sp mới của đối thủ và để làm nổibật sp của mình trong con mắt KH

- Các NHTM cũng phát triển sp mới để cạnh trạnh với các TCTC khác

- ý tưởng sp mới có thể xuất hiện bất chợt hoặc xuất hiện do nghiên cứu kỹ nhu cầu của KH, hoặc ýtưởng này có thể xuất hiện từ phía kh, hoặc từ các giám đốc, nhân viên, ngân hàng cạnh tranh, từ các TCTCkhác, hoặc từ tạp chí thương mại có thể cần tới 50 đến 100 ý tưởng mới tạo ra sp thành công khi đưa ra thịtrường

mà KH có thể sửv dụng Việc luôn sẵn sàng cung ứng các sp mới sẽ là chìa khoá đem lại thành công choNH

- Có thể chia chiến lược phát triển sp thành 2 nhóm:

+ Các chiến lược liên quan đến từng sp riêng lẻ (phương pháp biệt hoá sp, chất lượng, đặc điểm vàgiá cả của sp)

+ Chiến lược liên quan đến toàn bộ các sp mà NH cung cấp NH phải xây dựng chiến lược về phânloại sp, những dịch vụ hỗ trợ chủ yếu, giờ làm việc, địa điểm NH

2.4.4.3.Đặc điểm riêng của SP và tạo dựng hình ảnh NH

- Ngay khi NH đưa ra 1 sp mới hay bắt chước thành công sp của đối thủ thì sau 1 thời gian ngắn, thì

NH phải đối mặt với sự cạnh tranh của những sp tương tự nên NH cần phải tạo ra một vài đặc điểm riêngnhư tên sp, thương hiệu, tính chất thương mại, khẩu hiệu và các phương thức phân biệt khác thường gặp ởcác hàng hoá thông thường thì cũng có thể áp dụng trong marketing NH cho từng sp hoặc cho toàn bộ NH

- Hình ảnh NH cũng có liên quan với những phương thức phân biệt trên dây hình ảnh ngân hàng làmột tập hợp phức tạp các thái độ và sự hiểu biết từ phía kh và kh tiềm năng toàn bộ các thương hiệu, tên

Trang 35

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

sp và các hợp đồng với các đơn vị và cá nhân trong NH đều phải kết hợp với nhau để tạo ra 1 hình ảnh cólợi in sâu vào tâm trí KH Khi nào một phần lớn của sp lại chính là cảm giác vô hình về sự tin tưởng, antoàn, đáng tin cậy như đã từng có với sp khác của NH thì hình ảnh NH sẽ đóng vai trò quan trọng nhất

- Các yếu tố như máy ATM, công nghệ thông tin phát triển sẽ tác động đến hệ thống chuyển giao

- Việc tăng hay giảm hệ thống chuyển giao (mạng lưới NH chi nhánh) sẽ phụ thuộc vào thị trường

KH mà NH muốn phục vụ và nhiều yếu tố khác nữa

2.4.4.5 Sự hấp dẫn của SP

Do tiền gởi và các nguồn vốn khác đóng vai trò rất quan trọng đối với khả năng sinh lời của NH nên

đa số các NH đều có khuynh hướng cạnh tranh khốc liệt trong việc giành giật nguồn vốn này NH khôngthể tác động đến một số yếu tố khách quan quyết định mức tiền gởi của NH như chính sách tiền tệ, CSTC,tình hình các hoạt động kinh tế nói chung Mỗi NH chỉ có thể kiểm soát được nhóm yếu tố trung gian (nhưquy mô và địa điểm đặt NH) ở các cấp độ khác nhau Cuối cùng, từng NH sẽ quyết định dược các yếu tốnhư: đặc điểm, nhân sự, nỗ lực tiếp thị, lãi suất, loại cho vay, mức độ dịch vụ cung ứng cho người gởi tiền.Các yếu tố chính góp phần thu hút các loại hình tiền gởi cơ bản như sau:

a Tiền gởi không kỳ hạn của các công ty: Các NH không được phép trả lãi cho tiền gởi không kỳ

hạn của công ty Các Cty gởi tiền ngày càng trở nên phức tạp hơn, các hình thức sử dụng tiền khác ngàycàng đem lại nhiều lợi nhuận hơn nên họ tìm kiếm những NH cung ứng những DV cho tiền gởi của họ Dovậy, NH cần phải tập trung cạnh tranh trước hết là về dịch vụ cho người gởi

(1) Dịch vụ cơ bản nhất được đưa ra để huy động nguồn tiền gởi này là dịch vụ thu hộ và dịch vụ thanh toán NH cung ứng dịch vụ tốt nhất là NH có khả năng thực hiện thanh toán nhanh nhất Vì thế, NH

cần phải hình thành: Công nghệ thanh toán của NH, Thỏa thuận gởi thư chuyển tiền bằng điện tín hay đờnghàng không Cung cấp DV vận chuyển đặc biệt để chuyển séc nhanh Thành lập các phòng đặc biệt để tưvấn cho Cty trong việc huy động tiền mặt sao cho có hiệu quả nhất để đầu tư ngắn hạn Lưu ý về chi phícho các DV này: Phải đảm bảo rằng giá trị khoản TG bù đắp đủ những CP DV đó và có lãi NH thường ápdụng tính phí DV để bù đắp CP ròng của DV mà NH cung ứng bao gồm:(1) CP cho khoản TG (NH phải

bỏ ra để huy động ở TT) (2) CP thực hiện DV CP ròng của DV = (2) – (1) NH sẽ không thu phí DV nếu

CP ròng <0 NH phải xác định: Các DV cung cấp và CP cho các DV đó Số dư trung bình của khoản TG

mà KH duy trì và giá trị của chúng

(2) Sự sẵn sàng cho vay của NH cũng là biện pháp cơ bản nhất được đưa ra để huy động nguồn tiền

gởi này Nhu cầu được cấp TD là nhu cầu cơ bản của mọi Cty Khi nguồn vốn thiếu hụt, NH thường ưu tiêncấp TD cho những Cty có TK tiền gởi không kỳ hạn tại NH Đây là hình thức trước hết để thu hút TG nêncác NH thường sử dụng hình thức cấp hạn mức TD cho Cty (hạn mức TD dự phòng là 1 điển hình nhất) đểcác Cty mở TK và duy trì tiền gởi tại NH

b Tiền gởi giao dịch của cá nhân: Tiền gởi không kỳ hạn và không hưởng lãi thường không phải

chấp hành quy định về số dư tối thiểu, hoặc nếu có thì thấp và người gởi tiền được cung ứng nhiều DV hơn.Những DV dành cho người gởi tiền KKH và KHLãi gồm: NH lắp đặt máy rút tiền tự động tại các vị tríthuận lợi Cho phép KH dùng thẻ và mã TK của mình để gởi hay rút những món tiền nhỏ vào bất cứ thờigian nào trong ngày, tuần KH có thể thanh toán hóa đơn qua điện thoại chỉ cần cung cấp cho NH số TK,

mã cá nhân, ngày và số tiền cho ngời thụ hưởng Mối quan hệ giữa TG KKH và DV cung ứng gần nhưkhông có gì thay đổi giữa KH là cá nhân hay tổ chức

c Tài khoản NOW và NOW đặc biệt: Tài khoản NOW và TK NOW đặc biệt được hưởng lãi

nh-ưng đòi hỏi phải chấp hành quy định về số dư tối thiểu và có giới hạn về hoạt động liên quan đến séc TKNOW và TK NOW đặc biệt không có gì khác nhau chỉ có mức LS được hưởng tùy theo số dư trung bình vàhoạt động thực hiện qua TK Chi phí quảng cáo, khuyến mại và mức LS hấp dẫn đóng vai trò quan trọngtrong việc thu hút tiền gởi này

d Sổ tiền gởi tiết kiệm: Thị trờng sổ hay thẻ tiết kiệm là TT của sự tiện dụng Các NH thường

quảng cáo về SP này: Dịch vụ NH một điểm dừng hay Dịch vụ NH trọn gói và kết quả là NH đã thu hút

Trang 36

đư-_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

ợc 1 lượng TG rất lớn Tuy nhiên, SP này có xu hớng giảm hấp dẫn trong những năm gần đây do: Sự cạnhtranh của các tổ chức khác, Sự phát triển nhanh chóng của quỹ tương hỗ Để thu hút được SP này, NH phải

đi xa hơn sự tiện dụng thông thường để có mức LS cạnh tranh và cung ứng thêm dịch vụ như: Người gởi có

1 số dư nhất định sẽ được hưởng các dịch vụ miễn phí trên TK séc hay phải trả 1 mức phí thấp Động cơgởi TK rất khác nhau giữa từng ngời và LS không phải là động cơ duy nhất Lý do gởi TK có thể rất chungchung hoặc rất cụ thể Thủ tục tiết kiệm phải dễ dàng, hấp dẫn và tiện lợi

e Tiền gởi thị trường tiền tệ: Là loại tiền gởi tiết kiệm đặc biệt Các NH đều quy định số dư tối

thiểu đối với TK này LS có thể thay đổi tùy theo số dư và thay đổi hàng tuần tùy theo sự thay đổi các chỉ

số trên TTTT Để thu hút SP này, Các NH thường cạnh tranh nhau về: Yếu tố hấp dẫn chính của SP này là

LS Bảo hiểm tiền gởi Tính tiện lợi và khả năng chuyển đổi qua lại với các TK NH khác

f Tiền gởi có kỳ hạn:

Chứng chỉ tiền gởi có thể chuyển nhượng được có giá trị từ 100.000 USD trở lên Đây là hình thứchuy động chủ yếu dành cho DN và không chịu giới hạn về LS Loại này đem lại nguồn vốn dồi dào cho các

NH lớn, không thờng xuyên huy động những món tiền gởi nhỏ Để huy động đợc SP này, NH phải có quy

mô đủ lớn, nổi tiếng thì mới có thể mua bán trên TT thứ cấp với LS hợp lý Thường, các DN mua chứngchỉ của NH mình mở TK Tuy nhiên 2 vấn đề quan trọng đặt ra là: LS huy động và Mối quan hệ với ngời đichợ (ngời quản lý ngân quỹ của DN)

Chứng chỉ tiền gởi có giá trị từ 100.000 USD trở lên, không thể chuyển nhượng được Loại nàykhông chịu giới hạn về LS, không chuyển nhượng được và có kỳ hạn cố định hay linh hoạt được mua bởi

cá nhân, DN, Chính quyền Tphố Thường, SP này do các NH loại nhỏ đa ra cho KH của mình để đầu tưtiền mặt dư thừa

Chứng chỉ tiền gởi có giá trị dưới 100.000 USD Đây là loại SP hấp dẫn đối với mọi ngời và thườngđược gọi là chứng chỉ kỳ hạn Sự đa dạng của SP sẽ đáp ứng đợc nhu cầu và sở thích của từng nhóm KHnhư: Đa dạng về mệnh giá (mệnh giá thấp nhất là 1.000USD), Đa dạng về hình thức TT lãi (hàng tháng,quý hay cuối kỳ), Đa dạng về kỳ hạn đến hạn Đa dạng về LS (LS cố định hay thay đổi theo LS của TP khobạc) Hoạt động quảng cáo đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn này, nó cho dân chúng biếtloại chứng chỉ mà NH ưu tiên phát triển

g Tiền gởi khu vực công: Là loại tiền gởi của chính phủ (kho bạc) hay của chính quyền địa phơng.

Để nhận được TG này, NH phải chấp nhận trả LS dựa trên LS TT đối với các thỏa thuận mua lại Có nhữngloại CK đủ tiêu chuẩn đem làm TS cầm cố cho phần TG không được bảo hiểm Các loại hình dịch vụ cungcấp cho chính quyền của NH Thỏa thuận mua lại: NH đồng ý mua lại những CK mà NH đã bán cho đơn vịnày

h Tiền gởi đại lý: Cung cấp các DV như thanh toán bù trừ séc, thanh toán quốc tế, tư vấn đầu tư,

tham gia cho vay hợp vốn Các dịch vụ cung cấp phải hấp dẫn được các NH khác Tuy nhiên, NH phải đảmbảo thu lợi nhuận từ số vốn huy động này

i Các nguồn vốn không phải tiền gởi: Một số hình thức huy động như: Mua quỹ liên bang và

th-ương phiếu Để thu hút các hình thức này thì NH sẵn sàng trả LS theo LS thị trường Các HĐ mua lại phụthuộc vào NH có những CK chấp nhận được hoặc TS khác có thể đem bán với điều kiện mua lại NguồnEurodollar và ngoại tệ khác có thể có đợc nhờ các văn phòng ở nớc ngoài và mối quan hệ với NH nướcngoài

k Khả năng tương lai

-Chương 3: TÀI SẢN VÀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG

Chương này sẽ trang bị cho SV những kiến thức cơ bản sau:

- Các loại TS có và đặc điểm từ loại TS có

- Nội dung và mục tiêu và các phương pháp quản trị tài sản có

- Mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản có

4.1 Các khoản mục tài sản và đặc điểm của các khoản mục tài sản

4.1.1 Khái niệm và các loại tài sản có của NH

TS có của NH là toàn bộ những TS có giá trị mà NH hiện có quyền sở hữu hoặc hiện có quyềnchiếm hữu, sử dụng, định đoạt một cách hợp pháp Chúng là kết quả của các hoạt động trong các kỳ trước

và có khả năng mang lại lợi tức và an toàn cho NH

Trang 37

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

Về hình thức, TS có của NH có thể tồn tại dưới dạng những TS thực (vật có thực), tiền, các loại TStài chính khác, tài sản vô hình

Về Nguồn gốc, TS có của NH được hình thành từ 3 nguồn chính là tiền gởi, tiền vay và vốn góp củachủ sở hữu NH, vốn tích lũy từ lợi nhuận

TS có của NH thay đổi về quy mô, kết cấu, hình thức và tính chất gắn liền với quá trình hoạt độngcủa NH

Theo các nhà quản lý, TS có của NH là giá trị tiền tệ của các TS mà NH hiện có, hiện đang sử dụngvào các mục đích khác nhau tính đến một thời điểm nhất định

TS có của NH được thể hiện trên bảng cân đối kế toán Nguyên tắc chung để xác định TS có là: TS

Quy mô của khoản mục này có xu hướng giảm khi hệ thống thanh toán phát triển và trình độ quản

lý của các NH nâng cao Thường chiếm khoản 10% trên tổng TS có

Khoản mục này bao gồm các thành phần chính sau:

- TM tại quỹ: Mọi NH đều lưu giữ một lượng TM nhất định trong két của họ để đáp ứng các nhucầu chi trả tức thời khoản tiền này không sinh lợi nên mọi NH đều muốn giảm chúng xuống mức tối thiểu.thường tại các nước có hệ thống tài chính phát triển, khoản này chiếm 1% nhưng các nước khác thườngchiếm 5% trên TS có

- Các khoản dự trữ của NHNN: NH mở TK và gởi tiền của mình tại NHTW để đáp ứng yêu cầu dựtrữ bắt buộc và phục vụ cho công tác thanh toán bù trừ, thanh toán liên NH, giao dịch chứng khoán khobạc, chuyển tiền Quy mô của khoản tiền này tương đối nhỏ (1-2%) Hầu như, khoản tiền gởi này khônghưởng lãi nên phần dư thừa được các NH cho các NH khác vay với thời hạn cực ngắn

- Các khoản ký thác tại ngân hàng khác: Đây là những khoản tiền gởi ở các NH khác để hỗ trợ nhucầu dự trữ hoặc có thể sử dụng để trả các dịch vụ được thực hiện bởi NH khác Quy mô của khoản tiền nàyrất khác nhau giữa các NH và nhìn chung là nhỏ so với các khoản mục TS có khác

- Tiền trong quá trình thu: những khoản mà người vay, con nợ của NH đã ký cam kết thanh toán rồi

và chúng được thu trong vài ngày tới (những tờ séc trả tiền cho NH nhưng còn nằm trong quá trình thanhtoán kết chuyển) Thường, những khoản này chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng nếu hệ thống thanh toán kém phát triểnthì khoản mục này tương đối lớn

4.1.2.2 TS chứng khoán

a Các công cụ tài chính ngắn hạn: bao gồm các TS ngắn hạn sinh lãi như khoản cho NH khác vay

(dự trữ tại NHTW dư thừa cho vay), các chứng khoán mua với thỏa thuận sẽ bán lại, chứng chỉ tiền gởi củacác NH khác (NH mua) Những công cụ này được NH đầu tư trong thời gian ngắn để tạo thu nhập từ nhữngnguồn vốn nhà rỗi tạm thời

b Các chứng khoán: các loại chứng khoán mà NH nắm giữ là các loại chứng khoán vay nợ thích

hợp mà NH sở hữu (NH thường không được phép nắm giữ cổ phiếu của công ty mà chỉ được phép nắm giữchứng khoán nợ) Khoản mục này bao gồm chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, chứng khoán của chính phủnhư tín phiếu, trái phiếu kho bạc, chứng khoán của công ty Trong số các loại chứng khoán NH nắm giữ,

NH thường chia 3 loại

- Chứng khoán giữ cho đến khi đáo hạn

- Chứng khoán sẵn sàng bán

Trang 38

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

- Chứng khoán trên tài khoản giao dịch mua bán

TS chứng khoán là loại TS quan trong thứ 2 (sau TS cho vay) của 1 NH dưới góc độ mang lại thunhập Mục đích mà NH nắm giữ chứng khoán nhằm là tạo ra thu nhập cho ngân hàng vừa giúp đỡ hổ trợcho khả năng thanh khoản (được xem là dự trữ thứ cấp) và đa dạng hóa tài sản sinh lợi của ngân hàng nênngân hàng thường đầu tư vào hai loại chứng khoán của nhà nước và của công ty, tùy thuộc vào mục tiêucủa ngân hàng mà ngân hàng sẽ có tỷ trọng thích hợp giữa các loại chứng khoán này Khoản mục này có xuhướng phát triển và chiếm tỷ lệ lớn (15 – 20% trên tổng TS có) ở những nước phát triển nhưng chiếm tỷ lệthấp ở NH của những nước kém phát triển Những vai trò chủ yếu của danh mục đầu tư CK thể hiện nhưsau:

(1) Ổn định thu nhập của NH: hạn chế những biến động lớn có thể xảy ra đối với thu nhập của NHtrong chu kỳ kinh doanh (khi nguồn thu từ cho vay giảm, thu nhập từ CK có thể tăng)

(2) Góp phần cân bằng rủi ro TD trong danh mục cho vay của NH: NH có thể mua CK chất lượngcao để điều hòa rủi ro từ những khoản cho vay

(3) Tạo sự đa dạng hóa về mặt địa lý: Các CK đầu tư thường có khả năng đa dạng hóa theo vùng tốthơn các khoản TD, do vậy, NH có thể đa dạng hóa thu nhập

(4) Tạo nguồn thanh khoản: NH có thể bán lại CK để đáp ứng nhu cầu TM hoặc dùng CK làm đảmbảo để huy động thêm vốn

(5) Giảm nhẹ tác động của thuế đến hoạt động NH, đặc biệt bù đắp các khoản thu nhập từ cho vay

bị đánh thuế

(6) CK có thể đóng vai trò là vật bảo đảm cho những khoản tiền gởi của các tổ chức Liên bang vàchính quyền địa phương tại NH

(7) Giúp NH ngăn ngừa thiệt hại: Các tổn thất gây ra bởi những thay đổi lãi suất

(8) Tạo sự mềm dẻo trong việc quản lý danh mục TS của NH: Các loại CK đầu tư có thể mua bánnhanh chóng để cấu trúc lại danh mục TS (các khoản cho vay khó bán lại)

(9) Củng cố BCĐKT của NH: làm cho NH lành mạnh hơn về mặt TC bởi vì hầu hết các CK trongdanh mục đều có chất lượng cao

4.1.2.3 TS cho vay

Cho vay là khoản mục tạo ra thu nhập chủ yếu của NH (thể hiện ở tỷ trọng trong bảng cân đối tàisản 70%) nhưng cũng lại là khoản mục mang tính rủi ro cao nhất và khả năng chuyển đổi thành tiền kémnhất Vì vậy, khi đầu tư vào khoản mục này ngân hàng phải tính để đạt lợi nhuận cao nhất với mức độ rủi

ro có thể chấp nhận được, nên ngân hàng cần phải cân nhắc để lựa chọn hình thức đầu tư, đối tượng kháchhàng đầu tư Khoản mục này hình thành khi NH cho khách hàng vay Danh mục này được phân thành nhiềuloại theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo đối tượng khách hàng, theo thời hạn cho vay, theo tính chấtbảo đảm, theo mục đích sử dụng vốn vay, theo cách trả nợ, theo tính chất lãi suất,…Các NH thường phântheo người vay hoặc mục đích sử dung như:

Cho vay thương mại

Cho vay tiêu dùng

- Nhà xưởng và thiết bị là những loại TS có không sinh lợi vì chúng không trực tiệp tạo ra dòng thunhập cho NH bao gồm nhà xưởng, phương tiên, trang thiết bị

- Các TS khác mà NH có được từ việc xiết nợ của các KH vỡ nợ

- Các TS vô hình như bản quyền công nghệ, uy tín, vị thế tốt

4.2 Quản trị tài sản

4.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị tài sản

4.2.1.1 Khái niệm quản trị tài sản

Trang 39

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

- Quản trị TS có của NH thực chất là việc tiến hành hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc

sử dụng vốn của NH sao cho thích hợp với điều kiện môi trường kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu cơbản của NH

- Nội dung chính của quản trị TS có là đưa ra các quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm tra việcthực hiện các quyết định có liên quan đến việc xác định quy mô, loại hình, cơ cấu,… của TS có sao chothích hợp với điều kiện môi trường kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu cơ bản của NH

4.2.1.2 Mục tiêu quản trị tài sản

- Tối đa hóa lợi nhuận của NH

- Giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh

- Đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn và dài hạn cho NH

Đây là các mục tiêu trực tiếp chi phối quá trình ra quyết định của nhà quản trị Việc đạt được 3 mụctiêu này giúp NH duy trì và tăng tài sản ròng của NH

Chú ý: Các quyết định đúng đắn trong quản trị TS có sẽ quyết định đến các mục tiêu tối đa hóa lợinhuận của NH, giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh toánngắn hạn và dài hạn cho NH Tuy nhiên vấn đề lợi nhuận, rủi ro, và khả năng thanh toán của NH không chỉ

là kết quả của quản trị TS có mà còn là kết quả của hoạt động quản trị TS nợ và các hoạt động khác

4.2.2 Nội dung và phương pháp quản trị tài sản

4.2.2.1 Nội dung quản trị tài sản

Để đạt được các mục tiêu nêu trên, nội dung cơ bản của quản trị tài sản là phân tích, lựa chọn và racác quyết định về TS của NH Những công việc cụ thể của nhà quản trị bao gồm:

- Xây dựng danh mục TS có tối ưu hóa về lợi nhuận, rủi ro và đảm bảo khả năng thanh toán ngắnhạn và dài hạn cho NH

- Thực hiện kế hoạch đã xây dựng phù hợp với điều kiện môi trường

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn mục tiêu

4.2.2.2 Phương pháp quản trị tài sản

a Quản trị quỹ tập trung

Theo phương thức này, các nguồn vốn của NH huy động được sẽ tập trung vào 1 quỹ bất kể nguồngốc, sau đó đem đầu tư vào bất kể TS có nào được xem là thích hợp với mục tiêu của NH

Theo cách này, các mục tiêu ưu tiên của NH sẽ được đáp ứng một cách nhanh chóng Việc NH giữ

TS dưới hình thức thanh khoản cáo, hoặc cho vay, hoặc mua chứng khoán nhiều hay ít phụ thuộc vào quanđiểm và sự đánh giá thực tế về mục tiêu lợi nhuận hoặc rủi ro của nhà quản trị

Trang 40

_ Môn học: Quản trị hoạt động ngân hàng I

Trên thực tế, tỷ lệ phân chia nguồn vốn thường mang tính ước lệ Phương thức quản lý này quá lệthuộc vào kinh nghiệm, quan điểm, động cơ của nhà quản trị đã làm hạn chế mục tiêu sinh lợi (thường các

cá nhân có xu hướng né tránh rủi ro) Ngoài ra, mọi phán đoán, kinh nghiệm có thể nhầm lẫn nên thườngdẫn đến tình trạng quá thường hoặc thiếu thanh khoản, hoặc sự gia tăng rủi ro TD quá mức không kiểm soátđược, hoặc không có vốn để đầu tư vào TS có tương ứng để đạt mục tiêu lợi nhuận đề ra Vì vậy, cách quảntrị này thường phù hợp với NH nhỏ, hoạt động tập trung ở 1 thị trường địa phương nhất định, môi trườngkinh doanh tương đối ổn định, ít rủi ro

b Quản trị quỹ phân tán

Theo phương pháp này, các loại TS có được phân thành các nhóm theo các đặc tính cơ bản củachúng, các quyết định về tỷ lệ phân bổ nguồn vốn huy động được đưa ra dựa trên sơ sở xem xét sự đáp ứngcủa chúng đối với các tiêu chuẩn mục tiêu và tính thích hợp về các đặc tính của mỗi nhóm TS có Đồngthời cũng xem xét sự thích ứng tương đối về đặc điểm các nhóm TS nợ với tư cách các công cụ thu hút, tàitrợ cho việc nắm giữ các TS có được thiết định xuất phát từ các mục tiêu ưu tiên

Với phương pháp quản trị này sẽ hình thành trong NH nhiều trung tâm sử dụng nguồn vốn Cácnguồn tiền gởi không kỳ hạn, vay ngắn hạn tập trung để đáp ứng nhu cầu dự trữ, đầu tư chứng khoán, chovay ngắn hạn Các nguồn tiền gởi tiết kiệm, tiền vay dài hạn, vốn của NH sẽ dùng để cho vay và đầu tưtrung dài hạn Việc mua sắm TSCĐ giới hạn trong vốn tự có của NH

Ngày đăng: 07/03/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán - Quản trị hoạt động ngân hàng - Chương 1: Tổng quan ngân hàng thương mại docx
Bảng c ân đối kế toán (Trang 15)
Sơ đồ : Mô hình chức năng dịch vụ ngân hàng điện thoại - Quản trị hoạt động ngân hàng - Chương 1: Tổng quan ngân hàng thương mại docx
h ình chức năng dịch vụ ngân hàng điện thoại (Trang 83)
Hình 1 Sơ đồ chấm điểm tín dụng, xếp hạng khách hàng vay của NHTM - Quản trị hoạt động ngân hàng - Chương 1: Tổng quan ngân hàng thương mại docx
Hình 1 Sơ đồ chấm điểm tín dụng, xếp hạng khách hàng vay của NHTM (Trang 96)
Hình 2: Sơ đồ quy trình đánh giá, xếp hạng khách hàng cá nhân - Quản trị hoạt động ngân hàng - Chương 1: Tổng quan ngân hàng thương mại docx
Hình 2 Sơ đồ quy trình đánh giá, xếp hạng khách hàng cá nhân (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w