Do đó, trong các hệ thống truyền dẫn analog việc ghép nhiều kênh liên lạc thường được thực hiện theo phương pháp ghép kênh theo tần số... Phương pháp cổ điển thứ hai, tất cả các tín
Trang 2GHÉP KÊNH TRONG HỆ THỐNG
TRUYỀN DẪN
Trang 3 § 1 Giới thiệu chung
§ 2 Kỹ thuật ghép kênh theo tần số FDM
§ 3 Kỹ thuật ghép kênh theo thời gian TDM
4.1 Theo PDH.
4.2 Theo SDH.
§ 5 Ghép kênh tín hiệu băng rộng
Nội dung trình bày:
Trang 4§ 1 Giới thiệu chung
nhiều nguồn thông tin cùng sử dụng được gọi là ghép kênh
kênh cơ bản:
Multiplexing), trong đó băng tần truyền dẫn của hệ thống được chia thành nhiều băng con hình thành nhiều kênh liên lạc phân biệt với nhau về tần số
Trang 5§ 1 Giới thiệu chung
trong đó thời gian sử dụng đường truyền dẫn được chia thành các phần khác nhau gọi là các khe thời gian và việc truyền đưa tin tức
từ các nguồn tin khác nhau được thực hiện trong các khe thời
gian riêng biệt
Multiplexing), trong đó mỗi tín hiệu được điều chế ở một bước sóng ánh sáng, sau đó nhiều bước sóng khác nhau được truyền cùng trên một sợi quang
Trang 6§ 1 Giới thiệu chung
áp dụng cho các tín hiệu analog
Tuy nhiên, các tín hiệu analog thường xem được là có phổ tương đối hạn chế Thêm vào đó, việc chuyển phổ của các tín hiệu
analog lên các băng tần đường dây và sắp xếp chúng phân biệt
nhau về giải tần có thể thực hiện được một cách dễ dàng
Do đó, trong các hệ thống truyền dẫn analog việc ghép nhiều kênh liên lạc thường được thực hiện theo phương pháp ghép kênh theo tần số
Trang 7D a
D b
MUX
D E M U X
1 đường chia sẻ : rate D
Trang 8§ 1 Giới thiệu chung
Tín hiệu số có một đặc điểm cơ bản là các xung tín hiệu
có thời gian tồn tại hữu hạn Thời gian tồn tại của từng phần tử chỉ phụ thuộc vào độ rộng xung
tín hiệu, có thể chia khung tín hiệu thành một số khe thời gian và ghép một số xung tín hiệu từ một số nguồn tin sốvào cùng một khung tín hiệu
Trang 9§ 2 Kỹ thuật ghép kênh theo tần số
FDM: Frequency Division Multiplexing
Trang 10§ 2 Kỹ thuật ghép kênh theo tần số
FDM: Frequency Division Multiplexing
Mod 1 Bộ lọc1 0,3 3,4
F 1 Mod 2 Bộ lọc2 0,3 3,4
F 2 Mod 3 Bộ lọc3 0,3 3,4
F3
0,3 3,4 DeMod
1 F1
Bộ lọc1
0,3 3,4 DeMod
2 F2
Bộ lọc2
0,3 3,4 DeMod
3 F3
Bộ lọc3
Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý ghép kênh theo tần số
Trang 11Đầu ra của các bộ điều chế được hai băng sóng như hình:
Băng bên trên (F+f), băng dưới (F-f)
Sau đó cho qua các bộ lọc, lọc lấy một băng (hoặc là băng trên hoặc là băng dưới) và đưa lên đường dây và truyền dẫn đến đối phương
§ 2 Kỹ thuật ghép kênh theo tần số
FDM: Frequency Division Multiplexing
0,3 3,4 F-3,4 F-0,3 F F+0,3 F+3,4 f Hình 3.2: Tần phổ của đường dây
Trang 12§ 2 Kỹ thuật ghép kênh theo tần số
FDM: Frequency Division Multiplexing
để đưa thông tin lên thành phần tần số cần thiết và truyền các thành phần tần số này
Phía thu sẽ lọc lấy tần số của mình, sau đó đổi tần để thu được
thông tin ban đầu
1, cấp 2, cấp 3; siêu nhóm và siêu siêu nhóm
Trang 13§ 2 Kỹ thuật ghép kênh theo tần số
FDM: Frequency Division Multiplexing
dải tần từ 60kHz đến 108kHz (thành phần biên trên), có độ rộng: 4x
12 = 48 (kHz)
0 48 60 108 120 216 (KHz)
Hình 3.3b: Phân bố sản phẩm số hạng thứ hai
Trang 14§ 2 Kỹ thuật ghép kênh theo tần số
FDM: Frequency Division Multiplexing
F-f M
64+4n f
Trang 15§ 2 Kỹ thuật ghép kênh theo tần số
FDM: Frequency Division Multiplexing
Trang 16Nhận xét:
một lúc trên kênh truyền
Truyền dẫn tín hiệu trên kênh là tương tự >> chống nhiễu kém; suy hao lớn;
Nhiễu xuyên âm (tần số); giao thoa về tần số: nfc1 ± mfc2 Số kênh ghép hạn chế do cần khoảng bảo vệ tần số (FG: frequency Guard)
§ 2 Kỹ thuật ghép kênh theo tần số FDM: Frequency Division Multiplexing
Trang 173.1 Cơ sở ghép kênh theo thời gian:
kênh thông tin, thường sử dụng một trong hai phương pháp cổ điển để liên kết hai tín hiệu riêng rẽ này
Phương pháp thứ nhất là ghép kênh theo tần số
Phương pháp cổ điển thứ hai, tất cả các tín hiệu đều có cùng tần
số nhưng chiếm khoảng thời gian khác nhau trong dải thời gian,
đó chính là ghép kênh theo thời gian
§ 3 Kỹ thuật ghép kênh theo thời gian
TDM: Time Division Multiplexing
Trang 18 Để thực hiện việc này, mỗi tín hiệu tương tự được lấy mẫu tại các thời điểm khác nhau và xung lấy mẫu mang thông tin về biên độ của mỗi tín hiệu riêng được phát lên đường dây.
xung điều biên tuần hoàn bắt nguồn từ một tín hiệu khác nhau
Điều này có thể thực hiện được, vì bề rộng xung lấy mẫu của tín hiệu 1 ngắn hơn nhiều so với thời gian trôi qua cho đến trước khi tín hiệu 1 được lấy mẫu lần nữa
§ 3 Kỹ thuật ghép kênh theo thời gian
3.1 Cơ sở ghép kênh theo thời gian
Trang 19TDM – Time Division Multiplexing
TDM:
-Nhiều dòng số liệu được gửi tại các khoảng thời gian
khác nhau trên một tuyến truyền dẫn
-Tốc độ đường truyền phải lớn hơn tổng tốc độ các dòng bit
thành phần
-Dữ liệu lần lượt truyền trong thời gian ngắn
-Được sử dụng rộng rãi trong mạng thông tin số
CompA1
CompB1
CompC1
CompA2 CompB2 CompC2
MUX
D E M U X
… C1 B1 A1 C1 B1 A1 …
NGUYÊN LÝ GHÉP KÊNH THEO THỜI GIAN
Trang 20NGUYÊN LÝ GHÉP KÊNH THEO THỜI GIAN
Trang 212 3 4
Xung đồng
bộ khung
Bộ chuyển mạch
Hệ thống truyền dẫn
1
2
3 4
2 3
1 5 4
Tách xung đồng
bộ khung
Bộ phân phối
Hình vẽ: Hệ thống TDM 4 kênh
§ 3 Kỹ thuật ghép kênh theo thời gian 3.1 Cơ sở ghép kênh theo thời gian
Trang 22NGUYÊN LÝ GHÉP KÊNH
Mạch mô phỏng quá trình ghép kênh
Trang 231 2
3 4
F
1 2
3 4
F
1 2
3 4 F
V
t Hình vẽ: Dạng sóng của hệ thống
TDM 4 kênh
Trang 24Ghép TDM 4 kênh (các xung PAM).
Trong đó: F là xung đồng bộ khung, đây cũng là thời điểm bắt đầu của khung sau và là thời điểm kết thúc của khung liền
gọi là bộ phân phối.
§ 3 Kỹ thuật ghép kênh theo thời gian
3.1 Cơ sở ghép kênh theo thời gian
Trang 25chặt chẽ
theo bít (theo mẫu)
Trang 26 Quá trình đồng bộ cũng cho phép đồng bộ thiết bị phát và thu khi các tín hiệu thời gian trong hai thiết bị có cùng tốc độtrung bình
Đồng hồ tạo ra các xung thời gian để điều khiển các chức năng khác nhau và điều khiển tốc độ bít cho mục đích truyền dẫn
hoạt động cùng tốc độ Để nhận tín hiệu được chính xác, thiết
bị thu thường nhận sự định thời từ luồng bít số thu được
§ 3 Kỹ thuật ghép kênh theo thời gian 3.1 Cơ sở ghép kênh theo thời gian
Trang 27 Việc nhận sự định thời từ luồng bít số thu được đảm bảo cho hai thiết bị thu và phát hoạt động ở cùng tốc độ trung bình và có thể xem như đã đồng bộ
thuộc vào đồng hồ mạch thu để tạo ra sự đồng bộ giữa phần phát
và thu trên đường truyền dẫn
Thiết bị thu tách thông tin thời gian từ luồng bít số đưa đến nhờcác mạch khôi phục đồng bộ
§ 3 Kỹ thuật ghép kênh theo thời gian
3.1 Cơ sở ghép kênh theo thời gian
Trang 28 Trong luồng tín hiệu số: các từ mã được gộp lại với các bít báo hiệu và các bít đồng bộ khung
chúng tạo thành một cấu trúc lặp, nó cho phép thiết bị đầu cuối nhận dạng chính xác mỗi bít hoặc khe thời gian và phân chia luồng tín hiệu số đến thành các tín hiệu thành phần
Các tín hiệu thành phần sau đó đi đến kênh ra tương ứng
§ 3 Kỹ thuật ghép kênh theo thời gian
3.1 Cơ sở ghép kênh theo thời gian
Trang 29và các bít tin gọi là một khung
khe thời gian
Nếu thiết bị thu phát hiện được từ mã đồng bộ khung tại vị trí đã biết trước tức là có đồng bộ và nó tiếp tục làm việc ở chế độ đóng
Nếu sau vị trí đó qua nhiều khe thời gian không phát hiện được
từ mã đồng bộ thì thiết bị đầu cuối cho rằng đồng bộ khung bịmất
§ 3 Kỹ thuật ghép kênh theo thời gian
3.1 Cơ sở ghép kênh theo thời gian
Trang 30 Quá trình tìm kiếm từ mã đồng bộ của phía thu bằng cách trượt từng khe thời gian cho đến khi phát hiện được từ mã đó Sau đó
nó chuyển sang phương thức kiểm tra để khẳng định từ mã đồng bộ xuất hiện vài lần ở đúng vị trí mong muốn trước khi chuyển sang phương thức đóng
cấu trúc của từ mã được lựa chọn phải có xác suất ngẫu nhiên xuất hiện trong dãy thông tin là bé nhất
§ 3 Kỹ thuật ghép kênh theo thời gian
3.1 Cơ sở ghép kênh theo thời gian
Trang 31MÃ ĐƯỜNG TRUYỀN TRONG HỆ
THỐNG TRUYỀN DẪN
Trang 32 Tốc độ dữ liệu (data rate)
Tốc độ truyền dẫn dữ liệu theo bps (bit per second)
Độ rộng (chiều dài 1 bit)
Thời gian (thiết bị phát) dùng để truyền 1 bit
Tốc độ mức tín hiệu thay đổi
Đơn vị là baud = số phần tử tín hiệu trong 1 giây
Tương ứng với 1 và 0 nhị phân
Trang 34Polar Encoding
Trang 35Nonreturn to zero (NRZ)
Nonreturn to Zero-Level (NRZ-L)
2 mức điện áp khác nhau cho bit 1 và bit 0
Điện áp không thay đổi (không có transition) khi không có sự thay đổi tín hiệu
Điện áp thay đổi (có transition) khi có sự thay đổi tín hiệu (từ 0→1 hoặc từ 1→0)
Nonreturn to Zero Inverted (NRZI)
NRZI cho các bit 1
Dữ liệu được mã hóa căn cứ vào việc có hay không sự thay đổi tín hiệu ở đầu thời khoảng bit.
Bit 1: được mã hóa bằng sự thay đổi điện áp (có transition)
Bit 0: được mã hóa bằng sự không thay đổi điện áp (không có transition)
Trang 36Nonreturn to Zero (NRZ)
Dữ liệu được biểu diễn bằng việc thay đổi tín hiệu (thay vì bằng mức tín hiệu)
Nhận biết sự thay đổi dễ dàng hơn so với nhận biết mức
Trong các hệ thống truyền dẫn phức tạp, cảm giác cực tính
Dùng trong việc ghi băng từ
Ít dùng trong việc truyền tín hiệu
Trang 37 Bit-1 được biểu diễn bằng xung
dương hay xung âm
Các xung 1 thay đổi cực tính xen
kẽ
Không mất đồng bộ khi dữ liệu là
một dãy 1 dài (dãy 0 vẫn bị vấn đề
0 được biểu diễn bằng xung dương
âm xen kẽ nhau
Không có ưu điểm và nhược điểm
The 0s are positive and negative alternately
Amplitude
Time
Trang 38 Trade Off
Không hiệu quả bằng NRZ
Mỗi phần tử t/h chỉ biểu diễn 1 bit
Hệ thống 3 mức có thể biểu diễn log23 = 1.58 bit
Bộ thu phải có khả năng phân biệt 3 mức (+A, -A, 0)
Cần thêm khoảng 3dB công suất để đạt được cùng xác suất bit lỗi
Multilevel Binary
Trang 39Biphase
Thay đổi ở giữa thời khoảng bit
Thay đổi được dùng như tín hiệu đồng bộ dữ liệu
Trang 40 Thay đổi giữa thời khoảng bit chỉ dùng cho đồng bộ
Thay đổi đầu thời khoảng biểu diễn 0
Không có thay đổi ở đầu thời khoảng biểu diễn 1
Trang 41 Không có thành phần một chiều
Phát hiện lỗi
Khi thiếu sự thay đổi mong đợi
Trang 42Biphase
Trang 43Polar Encoding
Trang 44Bài tập
Trang 45Bài tập
Trang 48 Dùng kỹ thuật scrambling để thay thế các chuỗi tạo ra hằng số điện áp
Phải tạo ra đủ sự thay đổi tín hiệu, dùng cho việc đồng bộ hóa
Phải được nhận diện bởi bộ thu và thay thế trở lại chuỗi ban đầu
Cùng độ dài như chuỗi ban đầu
Không tạo ra chuỗi dài các tín hiệu mức 0
Trang 49B8ZS
Nếu có 8 số 0 liên tiếp và xung điện áp cuối cùng trước đó là dương,
mã thành 000+–0–+
Nếu có 8 số 0 liên tiếp và xung điện áp cuối cùng trước đó là âm, mã thành 000–+0+–
Có thể lầm lẫn với tác động gây ra bởi nhiễu
Bộ thu phát hiện và diễn giải chúng thành 8 số 0 liên tiếp
Trang 50B8ZS
Trang 51HDB3
HDB3 (High Density Bipolar 3 Zeros)
Chuỗi 4 số 0 liên tiếp được thay thế theo quy luật như sau
Trang 52HDB3
Trang 53Bài tập
Trang 54Bài tập
Trang 55So sánh các phương pháp mã hóa
Phổ tín hiệu
Việc thiếu thành phần tần số cao làm giảm yêu cầu về băng thông
Tập trung công suất ở giữa băng thông
Đồng bộ bộ thu và bộ phát
Tín hiệu đồng bộ ngoại vi
Cơ chế đồng bộ dựa trên tín hiệu
Có thể được tích hợp trong cơ chế mã hóa
Trang 56 Điều biên: Amplitude-Shift Keying (ASK)
Điều tần: Frequency-Shift Keying (FSK)
Điều pha: Phase-Shift Keying (PSK)
Digital → Analog
Analog and digital transmission
Analog data Analog signal Digital signalDigital
data
Analog signal
Digital signal
Digital → Analog
ASK
QAM
Trang 57KỸ THUẬT ĐiỀU CHẾ TRONG HỆ
THỐNG TRUYỀN DẪN
Trang 58Điều biên (ASK)
(thông thường một biên độ bằng 0)
Phương pháp này chỉ phù hợp trong truyền số liệu tốc độ thấp
(~1200bps trên kênh truyền thoại)
tiếp đang được sử dụng
1)
f
A t
Trang 59Điều biên (ASK)
Trang 60Điều biên (ASK)
Trang 61Điều tần (FSK) – Binary FSK (BFSK)
Sử dụng hai tần số sóng mang: tần số cao tương ứng mức 1, tần sốthấp tương ứng mức 0
Ít lỗi hơn so với ASK
2 cos(
1 )
f A
binary t
f
A t
s
c
c
θ π
θ π
Trang 62Điều tần (FSK) – Binary FSK (BFSK)
Trang 63Điều tần (FSK) – Multiple (FSK)
Trang 64Điều pha (PSK)
PSK vi phân (differential PSK) – thay đổi pha tương đối so với
sóng trước đó (thay vì so với sóng tham chiếu cố định)
Cho phép mã hóa nhiều bit trên mỗi thay đổi tín hiệu sóng mang (Phase Amplitude Modulation)
2400bps (2 bits per phase change - CCITT V.26) hoặc 4800bps (3 bits encoding per phase change - CCITT V.27) hoặc 9600bps (4 bits encoding per phase/amplitude change)
2 cos(
1 )
f A
binary t
f
A t
elements signal
different of
number :
L
element signal
per bits of number :
l L
log
l 2
(bps) rate
data : R
(bauds) rate
modulation :
D R
R
D = =
Trang 65Điều pha (PSK)
Trang 66Điều pha (PSK)
Quadrature PSK (QPSK)
M-ary PSK
Hệ thống 64 và 256 trạng thái
Cải thiện tốc độ dữ liệu với băng thông không đổi
Tăng khả năng tiềm ẩn lỗi
+
=
11 )
270 2
cos(
10 )
180 2
cos(
01 )
90 2
cos(
00 )
0 2
cos(
)
(
o o o o
t f A
t f A
t f A
t f A
t
s
c c c c
π π π π
Trang 67Quadrature Amplitude Modulation (QAM)
Dùng 2 bản sao của sóng mang, một cái được dịch đi 90 ¨
2 tín hiệu độc lập trên cùng môi trường
Giải điều chế và kết hợp cho dữ liệu nhị phân ban đầu
Trang 68Digital → Analog
Trang 69 Điều chế Delta: Delta Modulation (DM)
Analog and digital transmission
Analog data
Analog signal
Digital signal
Digital data
Analog signal
Digital signal
Analog → Digital
DM PCM
Trang 70Điều chế xung mã (PCM)
“Nếu tín hiệu f(t) được lấy mẫu đều với tốc độ lấy mẫu cao hơn tối thiểu 2 lần tần số tín hiệu cao nhất, thì các
mẫu thu được chứa đủ thông tin của tín hiệu ban đầu T/h f(t) có thể được tái tạo, dùng bộ lọc thông thấp”
Công thức Nyquist: N >= 2f
Dữ liệu tiếng nói
Trang 71Điều chế xung mã (PCM)
PAM (Pulse Amplitude Modulation)
Các xung được lấy mẫu ở tần số R=2B
Lượng tử hóa các xung PAM
Xác định giá trị của điểm được lấy mẫu, rơi vào khoảng nào thì lấy giá trị khoảng đó
Tùy thuộc vào các mức lượng tử 2 n (n là số bit cần thiết để số hóa 1 xung)
Discrete-time, discrete-amplitude signal (PCM pulses)
Digital bit stream output signal
Trang 72Điều chế xung mã (PCM)
Trang 73Điều chế xung mã
Trang 74Non-linear coding
Mức lượng tử không đều
Giảm méo tín hiệu
Companding (compressing-expanding)
Trang 75 Kỹ thuật nén dữ liệu có thể cải thiện thêm
Ví dụ: kỹ thuật mã xen khung (interframe coding) cho video
Trang 76Điều chế Delta (DM)
Trang 77Điều chế Delta (DM)
Trang 78Cấu trúc kênh truyền – Mã dữ liệu
Baudot (Emile Baudot)
5 bit (32 mã)
dùng 2 mã 5 bit (letter & figure) để mã hết các ký tự, chữ số và dấu
ASCII (American Standard Code for Information Interchange)
7 bit (128 mã), bao gồm các ký tự chữ thường và hoa, các ký tự chữ số, các
ký tự dấu chấm câu và các ký tự đặc biệt.
Phổ biến nhất hiện nay được sử dụng trong giao tiếp dữ liệu tuần tự.
EBCDIC (Extended Binary Coded Decimal Interchange Code)
Trang 79Mã Baudot
“JAMES BOND 007 SAYS HI!”
Trang 80Mã ASCII