1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sông đà 12 6

103 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Xí Nghiệp Sông Đà 12 6
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 482 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta đang có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng vì thế mà cũng phát triển nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của đất nước từng ngày, từng giờ. Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng công việc của ngành XDCB tăng lên mà kéo theo đó là số vốn đầu tư XDCB cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn (từ thiết kế, lập dự án, thi công đến nghiệm thu....), thời gian thi công kéo dài nhiều tháng, nhiều năm. Chính vì lẽ đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một phần cơ bản, không thể thiếu của công tác hạch toán kế toán đối với không chỉ đối với các Doanh nghiệp mà rộng hơn là đối với cả xã hội. Với các Doanh nghiệp, thực hiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng đảm bảo cho doanh nghiệp luôn đứng vững trong cơ chế thị trường luôn tồn tại cạnh tranh và nhiều rủi ro như hiện nay. Với Nhà nước, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Doanh nghiệp cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư XDCB và kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính của các Doanh nghiệp. Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tại trường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Xí nghiệp Sông Đà 126. Được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các anh chị Phòng Tài chính Kế toán của Xí nghiệp, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 126. Nội dung của đề tài được chia làm 03 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Doanh nghiệp xây dựng cơ bản. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 126. Chương 3:Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 126 Do quỹ thời gian thực tập có hạn, bản thân chưa có nhiều kiến thức thực tế, kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Bởi vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của thầy, cô giáo và anh chị Phòng Tài chính Kế toán của Xí nghiệp để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo địnhhướng XHCN ở nước ta đang có những bước phát triển mạnh

mẽ, tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng vì thế mà cũng phát triểnnhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của đất nước từng ngày, từnggiờ Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng công việc củangành XDCB tăng lên mà kéo theo đó là số vốn đầu tư XDCBcũng gia tăng Vấn đề đặt ra làm sao để quản lý vốn một cách cóhiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí vốn trongđiều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giaiđoạn (từ thiết kế, lập dự án, thi công đến nghiệm thu ), thờigian thi công kéo dài nhiều tháng, nhiều năm

Chính vì lẽ đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

là một phần cơ bản, không thể thiếu của công tác hạch toán kếtoán đối với không chỉ đối với các Doanh nghiệp mà rộng hơn làđối với cả xã hội

Với các Doanh nghiệp, thực hiện công tác hạch toán kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở đểgiám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huynhững tiềm năng đảm bảo cho doanh nghiệp luôn đứng vữngtrong cơ chế thị trường luôn tồn tại cạnh tranh và nhiều rủi ronhư hiện nay

Với Nhà nước, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành ở Doanh nghiệp cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu

Trang 2

tư XDCB và kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách tàichính của các Doanh nghiệp.

Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thuđược tại trường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toántại Xí nghiệp Sông Đà 12-6 Được sự giúp đỡ nhiệt tình của cácthầy, cô giáo cùng toàn thể các anh chị Phòng Tài chính - Kếtoán của Xí nghiệp, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài "Tổ chứccông tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại

Xí nghiệp Sông Đà 12-6"

Nội dung của đề tài được chia làm 03 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm ở Doanh nghiệp xây dựng cơbản

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 12-6

Chương 3:Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 12-6

Do quỹ thời gian thực tập có hạn, bản thân chưa có nhiềukiến thức thực tế, kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nênchuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Bởi vậy,

em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo củathầy, cô giáo và anh chị Phòng Tài chính - Kế toán của Xínghiệp để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Trang 3

1.1.1 Đặc điểm ngành Xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp tác động đến công tác kế toán.

Cũng như bất kì ngành sản xuất nào khác Xây dựng cơbản (XDCB) khi tiến hành sản xuất - kinh doanh - Thực chất làquá trình biến đổi đối tượng trở thành sản phẩm, hàng hoá.Trong nhóm các ngành tạo ra của cải vật chất cho xã hội, ngànhXDCB là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái tạoTài sản cố định (TSCĐ) cho nền kinh tế, tạo cơ sở vật chất kỹthuật cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế - quốc phòng cho đấtnước Do vậy, XDCB luôn thu hút một bộ phận không nhỏ vốnđầu tư trong nước và nước ngoài, đồng thời cũng là ngànhchiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập quốc dân (GDP) So vớicác ngành sản xuất, XDCB mang những nét đặc thù với nhữngđặc điểm kỹ thuật riêng được thể hiện rõ qua đặc trưng về sảnphẩm xây lắp và quá trình tạo sản phẩm

Thứ nhất, sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc

có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, thờigian sản xuất dài, trình độ kỹ thuật thẩm mĩ cao Do vậy việc tổchức quản lý phải nhất thiết có dự toán, thiết kế và thi công

Trang 4

Trong suốt quá trình xây lắp, giá dự toán sẽ trở thành thước đohợp lý hạch toán các khoản chi phí và thanh quyết toán các côngtrình.

Thứ hai, mỗi công trình xây dựng gắn với vị trí nhất định,

nó thường cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuấtkhác như: Lao động, vật tư, thiết bị máy móc luôn phải dichuyển theo mặt bằng và vị trí thi công mà mặt bằng và vị trí thicông thường nằm rải rác khắp nơi và cách xa trụ sở đơn vị Do

đó, luôn tồn tại một khoảng cách lớn giữa nơi trực tiếp phát sinhchi phí và nơi hạch toán chi phí đã gây không ít khó khăn chocông tác kế toán các đơn vị Mặt khác hoạt động xây lắp lại tiếnhành ngoài trời, thường chịu ảnh hưởng của các nhân tố kháchquan như: thời tiết, khí hậu nên dễ dẫn đến tình trạng hao hụt,lãng phí vật tư, tiền vốn làm tăng chi phí sản xuất

Thứ ba, khi bắt đầu thực hiện hợp đồng, giá trị công trình

đã được xác định thông qua giá trúng thầu hoặc giá chỉ địnhthầu Điều đó có nghĩa là sản phẩm xây lắp thường được tiêuthụ theo giá trị dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư từtrước Do đó, có thể nói tính chất hàng hoá của sản phẩm xâylắp không được thể hiện rõ

Thứ tư, xét về quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp, từ khikhởi công đến khi thi công hoàn thành, bàn giao đưa vào sửdụng, thời gian thường dài, phụ thuộc vào quy mô tính chấtphức tạp của từng công trình Bên cạnh đó, quá trình thi công

Trang 5

xây dựng được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giaiđoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau

Từ những đặc điểm trên đây, đòi hỏi công tác kế toán vừaphải đáp ứng những yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kếtoán một Doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp đặctrưng riêng của ngành XDCB nhằm cung cấp thông tin chínhxác, kịp thời, cố vấn lãnh đạo cho việc tổ chức quản lý để đạthiệu quả cao trong sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp

1.1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây dựng cơ bản.

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Như đã trình bày ở trên, sản xuất XDCB có những đặc thùriêng từ đó làm cho việc quản lý về XDCB khó khăn phức tạphơn một số ngành khác Chính lẽ đó, trong quá trình đầu tư,

XDCB phải đáp cứng được các yêu cầu là :" Công tác quản lý đầu tư XDCB phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm dịch vụ được xã hội và thị trường chấp nhận về giá cả, chất lượng và đáp ứng các mục tiêu phát triển KT-XH trong từng thời kì, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân.

Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong nước cũng như các nguồn vốn đầu tư nước

Trang 6

ngoài đầu tư vào Việt Nam, khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác nhằm động viên tất cả những tiềm năng của đất nước phục vụ cho quá trình tăng trưởng phát triển nền kinh tế, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái Xây dựng phải theo quy hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý, tiên tiến, thẩm mĩ, công nghệ hiện đại, xây dựng đúng tiến độ đạt chất lượng cao với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình"

(Trích điều lệ Quản lý và xây dựng ban hành kèm theoNghị định số 177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ {03})

Ở nước ta trong nhiều năm qua, do việc quản lý vốn đầu tưtrong lĩnh vực XDCB chưa thật chặt chẽ đã để xảy ra tình trạngthất thoát vốn đầu tư và kéo theo đó là hàng loạt các hậu quảnghiêm trọng khác Từ thực trạng đó, Nhà nước đã thực hiệnquản lý xây dựng thông qua việc ban hành các chế độ, chínhsách về giá, các nguyên tắc các phương pháp lập dự toán, cáccăn cứ định mức kinh tế- kỹ thuật Từ đó xác định tổng mứcVĐT, tổng dự toán công trình nhằm hạn chế sự thất thoát vốnđầu tư của Nhà nước, nâng cao hiệu quả cho quá trình đầu tư

Trong cơ chế thị trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu củacác Doanh nghiệp (DN) nói chung phải tăng cường quản lý kinh

tế mà trước hết là quản lý chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm

1.1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Trang 7

Để đáp ứng được yêu cầu trên, kế toán ngành phải thựchiện các nhiệm vụ sau:

- Tham gia vào việc lập dự toán chi phí sản xuất xây lắptrên nguyên tắc phân loại chi phí

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàđối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Tổ chức kế toán chi phí xây lắp theo đúng đối tượng vàphương pháp đã xác định trên sổ kế toán

- Xác định đúng chi phí xây lắp dở dang làm căn cứ tínhgiá thành - Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chínhxác

- Phân tích tình hình thực hiện định mức chi phí và giáthành sản phẩm để có quyết định trước mắt cũng như lâu dài

1.2 Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây dựng cơ bản.

1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong Xây dựng cơ bản.

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Như đã biết, bất kỳ một doanh nghiệp lớn hay nhỏ…muốn tiếnhành sản xuất cũng cần bỏ ra những chi phí nhất định Những chiphí này là điều kiện vật chất tiền đề, bắt buộc để các kế hoạch, dự

án xây dựng trở thành hiện thực Trong quá trình tái sản xuất mởrộng thì giai đoạn sản xuất là giai đoạn quan trọng nhất- nơi đó luôndiễn ra quá trình biến đổi của cải, vật chất, sức lao động (là các yếu

Trang 8

tố đầu vào), đề tạo ra các sản phẩm, hàng hoá - tiền tệ thì các chi phí

bỏ ra cho hoạt động sản xuất đều được biểu hiện dưới hình thái giátrị (tiền tệ) Hiểu một cách chung nhất, chi phí sản xuất là toàn bộhao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiếtkhác mà các Doanh nghiệp phải bỏ ra tiến hành hoạt động sản xuấttrong một thời kỳ nhất định

Nếu xét ở một phạm vi hẹp hơn, chi phí sản xuất XDCB là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vậthoá cùng các chi phí khác mà DN phải bỏ ra để tiến hành sản xuấttrong một thời kỳ nhất định

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong sản xuất cơ bản.

Trong XDCB, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nộidung kinh tế,công dụng và yêu cầu quản lý đối với từng loạikhác nhau Việc quản lý chi phí, không chỉ dựa vào số liệu tổnghợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theotừng công trình (CT) Hạng mục công trình (HMCT) Do đó,phân loại chi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch toánchính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này các chi phí nội dung, tính chấtkinh tế giống nhau được xếp vào một yếu tố, không phân biệtchi phí đó phát sinh trong lĩnh vực nào, ở đâu, mục đích và tácdụng của chi phí đó như thế nào

Trang 9

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thànhcác yếu tố sau đây.

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí vềcác loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phục, phụ tùng thay thế,thiết bị XDCB mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sảnxuất trong kỳ như: Xi măng, sắt, thép, cát, đá, các loại dầu mỡvận hành máy móc…

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương phảitrả và các khoản trích theo lương của các công nhân sản xuấttrong kỳ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền doanhnghiệp trích khấu hao cho tất cả các loại TSCĐ tham gia hoạtđộng xây lắp như : các loại máy thi công (máy vận thăng, máycẩu…), nhà xưởng, phương tiện vận chuyển…

- Chi phí dịch mua ngoài: Là toàn bộ số tiền DN đã chi trả

về các loại dịch mua ngoài: tiền điện, tiền nước, tiền điệnthoại…phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các chi phí dùng chohoạt động sản xuất ngoài chi phí kể trên

Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chiphí giúp nhà quản lý biết được kết cấu tỷ trọng từng loại chi phítrong tổng chi phí qua đó đánh giá được tình hình thực hiện dựtoán chi phí Hơn nữa, cách phân loại này còn là cơ sở để lậpbáo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trên Bảng thuyết minh báocáo tài chính, xây dựng định mức Vốn lưu động, lập kế hoạch

Trang 10

mua sắm vật tư, tổ chức lao động tiền lương, thuê máy thicông…

1.2.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và côngdụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chiphí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí

có cùng mục đích và công dụng

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ trị giánguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho thi công công trình màđơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện bêtông chế sẵn…) chi phí này không bao gồm thiết bị do chủ đầu

tư bàn giao

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lươngchính, lương phụ và phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất,công nhân vận chuyển vật liệu thi công, công nhân làm nhiệm

vụ bảo dưỡng, dọn dẹp trên công trường

- Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm chi phí trực tiếp liênquan đến việc sử dụng máy thi công để thực hiện công tác xâydựng và lắp đặt các CT, HMCT bao gồm: Tiền lương công nhânđiều khiển máy, nhiên liệu, khấu hao máy thi công, v.v

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí có liên quanđến tổ, đội xây lắp, tức là liên quan đến nhiều CT, HMCT Nộidung của các khoản chi phí này bao gồm: lương công nhân sảnxuất, lương phụ của công nhân sản xuất, khấu hao TSCĐ (không

Trang 11

phải là khấu hao máy móc thi công), chi phí dịch vụ mua ngoài(điện, nước, văn phòng phẩm….),chi phí bằng tiền khác: Chi phítiếp khách, nghiệm thu bàn giao công trình.

Các phân loại này phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sảnxuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thànhsản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, từ

đó lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành cho kỳsau

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dựtoán trong XDCB là dự toán được lập cho từng đối tượng theocác khoản mục giá hành nên cách phân loại chi phí theo khoảnmục là phương pháp sử dụng phổ biến trong các DNXDCB

Trên đây là các cách phân loại chi phí sản xuất thườngdùng trong doanh nghiệp XDCB, ngoài ra chi phí sản xuất cònđược phân loại thành: Định phí và biến phí, chi phí trực tiếp vàchi phí gián tiếp

1.2.2 Giá thành và phân loại giá thành sap xây lắp.

1.2.2.1 Giá thành sản phẩm xây lắp.

Trong sản xuất, chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sựhao phí, để đánh giá chất lượng SX-KD của một doanh nghiệp,chi phí sản xuất phải được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽvới kết quả sản xuất quan hệ so sánh đó hình thành nên kháiniệm giá thành sản phẩm

Trang 12

Gía thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí về laođộng và lao động vật hoá được biểu hiện bằng tiền để hoànthành một khối lượng sản phẩm xây lắp trong kỳ.

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế chất lượng tổnghợp quan trọng bao quát mọi kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.

Trong XDCB, giá thành sản phẩm thường được phân loạitheo các tiêu thức sau đây

1.2.2.2.1 Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành, giá thành sản phẩm được phân loại thành:

- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thànhkhối lượng xây lắp CT, HMCT được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế- kỹ thuật và đơn giá của Nhà nước ban hành.

- Lãi định mức

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ

sở những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức đơn giá, biện pháp thi công…giá thành kế hoạch được xác định theo công thức:

-Mức hạ giáthành kếhoạch

Trang 13

- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của những chiphí thực tế để hoàn thành khối lượng xây lắp Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, chi phí sản xuất được tập hợp trong kỳ Giá thành sản phẩm bàn giao được xác định theo công thức.

-CP thực tếphát sinhtrong kỳ

-CP khốilượng xâylắp dở dangcuối kỳCũng cần phải nói thêm rằng, muốn đánh giá được chấtlượng của công tác xây lắp, ta phải tiến hành so sánh các loạigiá thành với nhau Nói chung, để đảm bảo có lãi, về nguyên tắckhi xây dựng kế hoạch giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạchgiá thành phải đảm bảo mối quan hệ sau

Giá thành thực tế <Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán

1.2.2.2.2 Căn cứ vào phạm vi tính giá thành, giá thành sản phẩm được phân loại thành:

- Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh: Là giá thành của CT,HMCT đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng theothiết kế, hợp đồng được chủ đầu tư chấp nhận thanh toán

- Giá thành công tác xây lắp hoàn thành quy ước: Là giáthành của khối lượng hoàn thành đến một giai đoạn nhất định vàphải đảm bảo điều kiện

+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng quy định

Trang 14

+ Khối lượng phải được xác định một cách cụ thể, đượcChủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán

+ Phải đạt được đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Để tiến hành hoạt động sản xuất, doanh nghiệp phải bỏ ranhững chi phí nhất định như: Chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công, chi phí máy móc thi công Kết quả là Doanh nghiệpthu được những sản phẩm là các CT, HMCT…Các CT, HMCTcần phải tính giá thành tức là chi phí đã bỏ ra để có chúng Dovậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của mộtquá trình

Chi phí sản xuất và giá thành giống nhau về chất nhưngkhác nhau về lượng Nội dung cơ bản của chúng đều là biểuhiện bằng tiền của những chi phí mà Doanh nghiệp đã bỏ ratrong hoạt động sản xuất Trong khi chi phí sản xuất là tổng thểcác chi phí trong một thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩmlại là tổng các chi phí gắn liền với một khối lượng xây lắp hoànthành bàn giao Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quanđến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả chiphí của sản phẩm dở dang cuối kì Trong khi đó, giá thành sảnphẩm liên quan đến cả chi phí của khối lượng công tác xây lắptrước chuyển sang nhưng laị không bao gồm chi phí thực tế của

khối lượng dở dang cuối kì 1.3 Phương pháp kế toán tập hợp

Trang 15

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây dựng cơ bản.

1.3.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giớihạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí

và tính giá thành sản phẩm Như vậy, thực chất của việc xácđịnh đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc xác địnhgiới hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh chi phí vànơi chịu chi phí

Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phícần căn cứ vào các yếu tố sau đây

+ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sảnxuất

+ Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình côngnghệ, chế tạo sản phẩm (giản đơn, liên tạc hay song song…)

+ Loại hình sản xuất sản phẩm (Đơn chiếc hay hàngloạt…)

+ Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán

kế toán nội bộ Doanh nghiệp

+ Khả năng trình độ quản lý nói chung và hạch toán nóiriêng của Doanh nghiệp

…………

1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Trang 16

Đối với XDCB, do phát sinh nhiều chi phí mà quá trìnhsản xuất lại phức tạp và sản phẩm mang tính đơn chiếc có quy

mô lớn và thời gian sử dụng lâu dài Mỗi CT lại bao gồm nhiềuHMCT, nhiều công việc khác nhau nên có thể áp dụng phươngpháp tập hợp chi phí sau:

1.3.1.2.1 Phương pháp tập hợp theo công trình, hạng mục công trình.

Theo phương pháp này, hàng kỳ (quý, tháng), các chi phíphát sinh có liên quan đến CT, HMCT nào thì tập hợp cho CT,HMCT đó Giá thành thực tế của đối tượng đó chính là tổng chiphí được tập hợp kể từ khi bắt đầu thi công đến khi CT, HMCThoàn thành Phương pháp này được sử dụng khi đối tượng tậphợp chi phí là toàn bộ CT, HMCT

1.3.1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng.

Theo phương pháp này, hàng kỳ chi phí phát sinh đượcphân loại và tập hợp theo từng đơn đặt hàng (ĐĐH) riêng KhiĐĐH được hoàn thành thì tổng chi phí phát sinh được tập hợpchính là giá hành thực tế Phương pháp này được sử dụng khiđối tượng tập hợp chi phí là các ĐĐH riêng

1.3.1.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công.

Theo phương pháp này, các chi phí phát sinh được tập hợptheo từng đơn vị thi công công trình Trong từng đơn vị thi công

đó, chi phí lại được tập hợp theo từng đối tượng chịu chi phínhư: CT, HMCT Cuối tháng tập hợp chi phí ở từng đơn vị thicông để so sánh với dự toán Trên thực tế có nhiều yếu tố chi

Trang 17

phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, khi đó chi phí cầnđược phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí một cách chínhxác và hợp lí, có thể sử dụng các phương pháp tập hợp sau:

+ Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí có liênquan đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí Trong trườnghợp này, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để tập hợp trựctiếp cho từng đối tượng

+ Phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí có liênquan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất(CPSX), không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng Trườnghợp này phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổ chiphí cho từng đối tượng liên quan theo công thức.

- C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ

- Ti: Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phânbổ

- ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổcủa

đối tượng i

1.3.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh

Trang 18

Đối với Doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm,ngành nghề riêng biệt: Các sản phẩm xay lắp thường mang tínhđơn chiếc với quy mô lớn, quy trình công nghệ phức tạp nêntheo QĐ 1864/1998/QĐ-BTC ban hành ngày 16/12/1998 về chế

độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp thì trong hệ thốngtài khoản đã bỏ và thay thế một số tài khoản, trong đó bỏTK611- “Mua hàng”; TK631 “Giá thàn sản xuất” Vì thế cơ bảnchỉ tồn tại và được áp dụng phương pháp KKTX

1.3.1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

*TK sử dụng:

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), kế toán sử dụng TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp” TK này được sản xuất để tập hợp các chi phí nguyên liệu,vật liệu sản xuất trực tiếp cho hoạt động xây lắp các CT, HMCThoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ của Doanh nghiệp xây lắp phátsinh trong kỳ, TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng tậphợp chi phí và cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 “Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang’

1.3.1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT), kếtoán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” TK nàyđược dùng để phản ánh các khoản tiền lương phải trả cho côngnhân trực tiếp xây lắp các CT; công nhân phục vụ xây dựng vàlắp đặt gồm cả tiền lương của công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật

Trang 19

liệu trong phạm vi mặt bằng xây dựng, công nhân chuẩn bị thicông và thu dọn công trường…

Sơ đồ 1: sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

TK111,1123 31,141

TK133

Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho SX

NVL mua sử dụng ngay cho SX

Thuế GTGT K.trừ

Cuối kỳ kết chuyển

Phế liệu thu hồi, vật liệu dùng không hết

Trang 20

1.3.1.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

* Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh chi phí liên quan đến máy thi công, kế toán sửdụng TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” TK này đượcdùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp theo phương pháp thicông hỗn hợp

Trong trường hợp Doanh nghiệp thực hiện xây lắp CThoàn toàn bằng máy thì không sử dụng TK623 mà kế toán phảnánh trực tiếp vào TK 621, TK622, TK627 Mặt khác, các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiền lương công nhân sửdụng máy thi công và tiền ca cũng không hạch toán vào TK này

mà phản ánh trên TK627 “Chi phí sản xuất chung”

Trang 21

Sơ đồ 03: Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công

Trang 22

1.3.1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.

* Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp chi phí sản xuất chung (CPSXC), kế toán sửdụng TK 627- “Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này dùng đểphản ánh CPSX của đội, công trường xây dựng gồm: Lươngnhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương củacông nhân trực tiếp sản xuất và của nhân viên quản lý đội như :

Thuế GTGT khấu trừ

TK 111, 112,

331

Chi phí bằng tiền khác

Trang 23

BHXH, BHYT, KPCĐ, khấu hao TSCĐ, các chi phí khác dùng chohoạt động của tổ, đội.

Quy trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

TK 111, 112

TK154

Chi phí V liệu, CCDC

Trang 24

1.3.1.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.

Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cầnđược kết chuyển sang TK154 để tính giá thành TK 154 “Chi phísản xuất kinh doanh dở dang” dùng để tổng hợp CPSX phục vụcho việc tính giá thành sản phẩm

TK 154 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CPSX(theo địa điểm phát sinh, từng công CT, HMCT…)

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khácnhư: TK 111, TK 632…

Sơ đồ 05: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp

Giá thành C.trình XL hoàn thành bàn giao

TK 623

Trang 25

1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang trong Doanh nghiệp xây lắp.

Sản phẩm dở dang trong Doanh nghiệp xây lắp có thể là CT,HMCT chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp chưa được bên chủđầu tư nghiệm thu hoặc chấp nhận thanh toán

Đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ là tính toán, xácđịnh phần CPSX mà SPDD cuối kỳ phải gánh chịu Việc đánh giáchính xác SPDD cuối kỳ là điều kiện quan trọng để tính chính xác giáthành sản phẩm

Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất, SPDD cuối kỳ có thểđược đánh giá theo một trong các các sau đây

+ Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.+ Đánh giá SPDD cuối kỳ theo khối lượng hoàn thành tươngđương

+ Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí định mức

Thông thường SPDD cuối kỳ trong Doanh nghiệp xây lắp đượcxác định bằng phương pháp kiểm kê khối lượng cuối kỳ Việc tính giá

TK627

Cuối kỳ k/c hoặc phân bổ Cuối kỳ k/c hoặc phân bổ

Trang 26

thành giá trị sản phẩm làm dở trong XDCB phụ thuộc vào phươngthức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa người nhận thầu

và người giao thầu

* Nếu sản phẩm xây lắp qui định giao thanh toán sau khi đãhoàn thành toàn bộ thì CT, HMCT được coi là SPDD, toàn bộ CPSXphát sinh thuộc CT, HMCT đó đều là chi phí của SPDD Khi CT,HMCT đó hoàn thành bàn giao thanh toán thì toàn bộ CPSX đã phátsinh tính vào giá thành sản phẩm

* Nếu những CT, HMCT được bàn giao thanh toán theo từnggiai đoạn thì những giai đoạn xây lắp dở dang chưa bàn giao thanhtoán là SPDD, CPSX phát sinh trong kỳ sẽ được tính toán một phầncho SPDD cuối kỳ theo tỷ lệ dự toán CT, HMCT

x

CP của

KL cuối

kỳ theogiá dựtoán

CP của KL XL

HT bàn giaotrong kỳ

+ CP củaKLXLDD cuối

kỳ theo giá dựtoán

Trang 27

Ngoài ra, các CT, HMCT có thời gian thi công ngắn theo hợphợp đồng được chủ đầu tư thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ côngviệc thì sản phẩm SPDD cuối kỳ chính là toàn bộ chi phí thực tế phátsinh từ khi thi công đến thời điểm kiểm kê, đánh giá.

1.3.3 Đối tượng phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.

1.3.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Để đo lường hiệu quả hoạt động của mình, các doanhnghiệp phải xác định đúng, đủ, chính xác giá thành sản phẩm vàcông việc đầu tiên là xác định được đúng đối tượng tính giáthành

Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm (lao vụ, dịch vụ) doDoanh nghiệp sản xuất ra cân phải tính tổng giá thành và giá thànhđơn vị

Với đặc điểm riêng có của mình, đối tượng tính giá thành sảnphẩm trong XDCB trùng với đối tượng tập hợp CPSX Do vậy đốitượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng CT, HMCT…

1.3.3.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ bộ phận kế toán giá thànhcần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giáthành Việc xác định kỳ tính giá thành hợp lý sẽ giúp cho việc tổ chứccông tác giá thành sản phẩm khoa học, đảm bảo cung cấp số liệu vềgiá thành của sản phẩm, lao vụ kịp thời, phát huy đầy đủ chức nănggiám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của kế toán

Trang 28

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức và chu kỳ sản xuất sản phẩm, kỳtính giá thành trong Doanh nghiệp XDCB thường là:

+ Đối với những CT, HMCT được coi là hoàn thành khi kết thúcmọi công việc trong thiết kế thì kỳ tính giá thành của CT, HMCT đó làkhi hoàn thành CT, HMCT

+ Đối với những CT, HMCT lớn, thời gian thi công dài, kỳ tínhgiá thành là khi hoàn thành bộ phận CT, HMCT có giá trị sử dụngđược nghiệm thu hoặc khi từng phần công việc xây lắp đạt đến điểmdừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế kỹ thuật có ghi trong Hợp đồng thicông được bàn giao thanh toán…

1.3.3.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Phương pháp tính giá thành là phương pháp sử dụng số liệuCPSX đã tập hợp được của kế toán để tính tổng giá thành và giáthành đơn vị sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành trong kỳ theocác yếu tố hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đãxác định

Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mốiquan hệ giữa các đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giáthành mà kế toán sẽ sử dụng phương pháp thích hợp để tính giáthành cho từng đối tượng Trong các Doanh nghiệp xây lắpthường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:

1.3.3.3.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn)

Theo phương pháp này, tập hợp các CPSX phát sinh trựctiếp cho một CT, HMCT, từ khi khởi công đến khi hoàn thànhchính là giá thành thực tế của CT, HMCT đó, trên cơ sở số liệu

Trang 29

CPSX đã tập hợp trong kỳ và chi phí của SPDD đã xác định, giáthành sản phẩm tính theo cho từng khoản mục chi phí theo công thứcsau:

Z=Ddk+ C-Dck

Trong đó: Ddk: Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ

C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Dck: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.3.3.3.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Phương pháp này áp dụng cho từng trường hợp Doanhnghiệp nhận thầu theo đơn đặt hàng (ĐĐH) Chi phí sản xuấtthực tế phát sinh được tập hợp theo từng ĐĐH và giá thành thực

tế của đơn đặt hàng đó chính là toàn bộ CPSX tập hợp từ khikhởi công đến khi hoàn thành đơn đặt hàng

1.3.3.3.3 Phương pháp tổng cộng chi phí.

Phương pháp này áp dụng với công việc xây lắp các côngtrình lớn, phức tạp và quá trình xây lắp sản phẩm có thể chia racác đói tượng sản xuất khác nhau Khi đó đối tượng tập hợpCPSX trừ đi chi phí thực tế của SPDD cuối kỳ của từng đội vàcộng thêm chi phí thực tế của SPDD đầu kỳ

Công thức:

Z=Ddk+ C1+C2+…+Cn-DCK

Trong đó: Ci (i=(1,n)): CPSX ở từng đội sản xuất hay từngHMCT của một CT

Trang 30

Ngoài ra, các Doanh nghiệp XDCB còn áp dụng một sốphương pháp tính giá thành khác như:

+ Phương pháp tính giá thành theo hệ số

+ phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

1.4 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Doanh nghiệp xây dựng

cơ bản.

Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng màcác nghiệp vụ liên đến kế toán tập hợp CPSX và tính giá thànhsản phẩm được phản ánh ở sổ kế toán (SKT) phù hợp Sổ kếtoán áp dụng để ghi chép tập hợp CPSX, tính giá thành sảnphẩm gồm SKT tổng hợp và SKT chi tiết

Vì Xí nghiệp Sông Đà 12-6 áp dụng hình thức kế toánNhật ký chung (NKC) nên em xin đề cập hình thức này Tronghình thức kế toán NKC, để tổng hợp CPSX và tính giá thành sảnphẩm, kế toán sử dụng các sổ kế toán

+ Sổ NKC: Được dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh cho trình tự thời gian, bên cạnh đó việc phảnánh theo quan hệ đối ứng TK để phục vụ cho việc ghi Sổ cáiTK

+ Sổ cái TK: được mở để ghi chép các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh theo từng khoản mục như: Sổ cái TK 621,

TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 632…

+ Sổ chi tiết TK: Được sử dụng để phản ánh chi tiết cácđối tượng kế toán cần theo dõi mà trên sổ kế toán tổng hợp

Trang 31

không đáp ứng được bao gồm: TK621, TK 622, TK 623, TK

NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12-6

Trang 32

2.1 Vài nét về quá trình thành lập và sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Sông Đà 12-6.

2.1.1 Quá trình hình trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sông Đà 12-6.

Xí nghiệp Sông Đà 12-6 thuộc Công ty Sông Đà 12 là đơn

vị thành viên của Tổng Công ty xây dựng Sông Đà

Xí nghiệp được thành lập ngày 01 tháng 8 năm 1999 theoquyết dịnh số 16/TCT-VPTH của Tổng giám đốc Tổng Công tyxây dựng Sông Đà Trụ sở của Xí nghiệp đóng tại Km10Nguyễn Trãi – Phường Văn Mỗ – Thị Xã Hà Đông – Hà Tây, Xínghiệp được cấp giấy phép kinh doanh số 314322- Do Sở kếhoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây cấp

Xí nghiệp là một doanh nghiệp độc lập, có tư cách phápnhân đầy đủ có con dấu riêng và mở tài khoàn tại Ngân hàngcông thương Hà Tây Vốn điều lệ của Xí nghiệp là do Công tySông Đà 12 cấp

Với đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, các kỹ sư cótrình độ đại học, trên Đại học, các chuyên viên bậc cao đã từnghoạt động và công tác ở nước ngài cùng với hệ thống mócchuyên dùng hiện đại và tích luỹ trong quá trình phát triển Xínghiệp Sông Đà 12-6 thuộc Công ty Sông Đà12 có đủ khả năng

để thi công, liên doanh, liên kết xây lắp các công trình theo lĩnhvực kinh doanh của mình trên các địa bàn trong nước và ngoàinước

Trang 33

Những chỉ tiêu kinh tế dưới đây cho thấy được phần nào sựvững mạnh và đi lên của tập thể Sông Đà 12-6 đoàn kết và năngđộng.

Các chỉ tiêu kinh tế- tài chính trong 2 năm 2001và năm2002

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.

Xí nghiệp Sông Đà 12-6 là một doanh nghiệp trong lĩnhvực xây dựng công trình công nghiệp, công cộng và xây dựngkhác….kinh doanh nhà ở, vật tư, vật liệu xây dựng và trang trínội thất

Xuất phát từ điều kiện thực tế của Xí nghiệp, thực hiện đadạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh Xínghiệp có chức năng, nhiệm vụ sau:

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và xâydựng khác

- San lấp, đào đắp mặt bằng xây dựng

Trang 34

- Kinh doanh nhà.

- Thiết kế mẫu nhà ở, trang trí nội thất

- Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng

- Xuất nhập khẩu trang trí thiết bị, máy móc và vật liệu xâydựng

- Xây dựng cầu đường bộ giao thông vận tải

- Sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp.

Xí nghiệp có cơ cấu tổ chức bộ máy đứng đầu là Giám đốc,phó giám đốc và các phòng ban đều chịu sự lãnh đạo trực tiếpcủa Giám đốc Hiện tại Xí nghiệp có 04 Phòng ban

- Phòng tổ chức hành chính: Là 1 bộ phận có chức nănggiúp Ban giám đốc trong công tác thực hiện các phương án sắpxếp, cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý, đào tạo –bồi dưỡng –tuyển dụng – sử dụng lao động hợp lý Hướng dẫn và thực hiệnđúng đẵn các chính sách của Đảng và Nhà nước đối vớiCBCNV, đáp ứng yêu cầu ổn định và phát triển của Xí nghiệp

- Phòng tài chính – kế toán: Đây là Phòng có chức năng vôcùng quan trọng trong việc phân tích hoạt động và kiểm soát tàichính của Xí nghiệp, tham mưu cho Giám đốc trong việc tổchức có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệp tronghoạt động sản xuất kinh doanh; Thực hiện và chấp hành đầy đủcác chế độ, quy định của Nhà nước Kế toán toàn bộ quá trìnhhoạt động sản xuất – kinh doanh của Xí nghiệp bằng việc thunhận, xử lý, cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác

Trang 35

các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động kinh tế tài chính

ở toàn đơn vị, từ đó góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh toàn Xí nghiệp

- Phòng kinh doanh tiêu thụ: Giúp việc cho lãnh đạo Xínghiệp về công tác tiêu thụ, kinh doanh và xuất nhập khẩu, vật

tư, thiết bị phụ tùng, máy móc cho Xí nghiệp và các đơn vịtrong Tổng Công ty

- Phòng Kinh tế – kế hoạch: Tham mưu giúp Giám đốctrong các khâu quản lý kinh tế và xây dựng, công tác kế hoạch,báo cáo thống kê, hợp đồng kinh tế và tiếp thị đấu thầu các côngtrình, các dự án đầu tư của Nhà nước, Bộ ngành và địa phương

Sơ đồ 06: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp Sông Đà

12-6

Giám đốc

Trang 36

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán Xí nghiệp Sông Đà 12-6

Do Phạm vi hoạt động rộng lớn và để phủ hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh,Xí nghiệp và toàn bộ hệ thống kếtoán của Tông Công ty Sông Đà đều áp dụng hình thức kế toánNhật ký chung, công tác kế toán được tiến hành và thực hiệntrên máy vi tính- Chương trình có tên SONGDAACCOUNTING SYSTEM (SAS) do Tổng Công ty Sông Đà giữbản quyền

Một số tính năng ưu việt của chương trình SAS1.99

Phó Giám đốc

Phòng

TCKT

Phòng KT- KH

Phòng KDTT

Phòng TCHC

Trạm Vtư

YALY Trạm VtưCần Đơn

Trạm Vtư

Na Hang

Trang 37

tự thời gian của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

+ Cho phép ghi 1 nợ nhiều có hoặc 1 có nhiều nợ

+ Kiểm soát phát sinh nợ, có trên 1 định khoản và buộc chúng phải cân bằng nhằm khống chế sai sót trong quá trình cậpnhật chứng từ

+ Luôn kiểm tra số hiệu TK khi cập nhật chứng từ

+ Quy trình kế toán chỉ cần cập nhật 1 lần dữ liệu vào máy,máy tính sẽ xử lý và cung cấp bất kỳ 1 sổ kế toán, báo cáo tài chính nào theo yêu cầu của người sử dụng

+ Có thể tự động đưa sang WinWord, Excel, Lotus…các báo cáo để tiện cho người dùng thông tin, xử lý các thông tin theo mục đích của mình

Trang 38

Với việc áp dụng phần mềm kế toán trên máy, công việccủa kế toán trở nên đơn giản hơn rất nhiều mà vẫn đảm bảođược độ chính xác cao của số liệu kế toán Đồng thời để quản lýchi tiết tiện lợi cho công tác kiểm tra, giám sát, SAS cho phépxây dựng hệ thống danh mục mở rộng rất tiện lợi Các danh mụctài khoản hàng hoá, vật tư, khách hàng, hệ thống sổ sách kếtoán…của Xí nghiệp đều được cài đặt khi bắt đầu sử dụngchương trình phần mềm SAS.

2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp.

Xí nghiệp Sông Đà 12-6 là một doanh nghiệp có quy môtương đối lớn, có địa bàn hoạt động phân tán Để quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng tài sản tốt, Xínghiệp đã áp dụng hình thức kế toán vừa tập trung vừa phân tán.Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh ở cơ quan Xí nghiệp và thu thập, xử lý chứng từ ở các đơn

Sổ kế toán tổng

hợp (Sổ NKC, sổ cái

Sổ kế toán chi tiết

Các báo cáo kế toán

Trang 39

vị trực thuộc (không tổ chức kế toán tiêng) tập trung về phòng

kế toán của Xí nghiệp, tổng hợp báo cáo kế toán của Xí nghiệp

2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp.

- Kế toán trưởng: Giúp giám đốc Xí nghiệp tổ chức và chỉ

đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán, tín dụng vàthông tin kinh tế toàn Xí nghiệp Tổ chức hạch toán kế toántrong phạm vi toàn đơn vị theo quy chế tài chính, theo đúngpháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán trưởng DNNNhiện hành

- Kế toán tổng hợp: Lập báo cáo tổng hợp về tình hình tài

chính, công nợ toàn Xí nghiệp Đôn đốc, kiểm tra các đơn vịtrực thuộc và báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất các chỉ tiêukinh tế – Tài chính của Xí nghiệp

- Kế toán TSCĐ - KD xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hìnhtăng giảm TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ theo chế độhiện hành

Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuấtnhập khẩu, ghi chép sổ kế toán để phản ánh lượng tiền đã thanhtoán hoặc phải trả cho khách hàng hoặc người mua hàng tổnghợp là quyết toán các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu

- Kế toán vật tư - xi măng: Có nhiệm vụ phản ánh số lượnggiá trị vật tư, xi măng, phụ tùng thiết bị, máy móc có trong kho,cập nhật ghi chép chứng từ phát sinh

- Kế toán Ngân hàng – thuế: Quản lý và theo dõi số dưtiền gửi, tiền vay, các khế ước vay, thực hiện các nghiệp vụ vay

Trang 40

trả Ngân hàng, bảo lãnh ngân hàng, thanh toán quốc tế và cácbáo cáo về nghiệp vụ Ngân hàng.

Hàng tháng tập hợp hoá đơn thuế đầu vào, đầu ra để tiếnhành kê khai thuế, nộp cho cơ quan thuế

- Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, chi hàng ngày căn cứvào yêu cầu thanh toán trong nội bộ Xí nghiệp nêu đầy đủchứng từ theo quy định

- Kế toán tiền lương, BHXH: Tính và phân bổ tiền lương

và BHXH, BHYT, KPCĐ, tổng hợp báo cáo quỹ tiền lương vàcác yếu tố liên quan như BHXH, BHYT, KPCĐ, quỹ tựnguyện…

- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt và lập báo cáo

số dư quỹ tiền mặt hàng ngày

Sơ đồ 07: Sơ đổ tổ chức bộ máy quản lý kế toán Xí nghiệp

2.1.4.3 Hình thức kế toán của Xí nghiệp.

Kế toán trưởng

Thủ quỹ Kế toán

tiền lương

Kế toán vật tư

xi măng

Kế toán thanh toán

Kế toán Ngân hàng thuế

Kế toán TSCĐ XNK

Kế toán tổng hợp

Ngày đăng: 31/08/2022, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: sơ đồ  hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sông đà 12 6
Sơ đồ 1 sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 19)
Sơ đồ 03: Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sông đà 12 6
Sơ đồ 03 Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi (Trang 21)
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sông đà 12 6
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 23)
Sơ đồ 05: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sông đà 12 6
Sơ đồ 05 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp (Trang 24)
2.1.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp. - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sông đà 12 6
2.1.4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp (Trang 38)
Sơ đồ 07: Sơ đổ tổ chức bộ máy quản lý kế toán Xí nghiệp - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sông đà 12 6
Sơ đồ 07 Sơ đổ tổ chức bộ máy quản lý kế toán Xí nghiệp (Trang 40)
BẢNG TỔNG HỢP CHI  PHÍ SẢN XUẤT - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sông đà 12 6
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 81)
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG CUỐI KỲ - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sông đà 12 6
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG CUỐI KỲ (Trang 81)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO ĐĐH - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sông đà 12 6
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO ĐĐH (Trang 98)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w