Giáo án Địa lý 10 cả năm (đầy đủ phần ôn tập, kiểm tra), KHBD địa lý 10 cả năm, PL1, PL3 bộ KNTT Địa lý 10 cả năm (đầy đủ phần ôn tập, kiểm tra), KHBD địa lý 10 cả năm, PL1, PL3 bộ KNTT Địa lý 10 cả năm (đầy đủ phần ôn tập, kiểm tra), KHBD địa lý 10 cả năm, PL1, PL3 bộ KNTT Tiết theo PPCT 1 Ngày.I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: HV khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí. Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống. Xác định được những ngành nghề có liên quan đến kiến thức địa lí. 2. Năng lực: Năng lực chung: + Giao tiếp và hợp tác: Có kĩ năng giao tiếp làm việc nhóm hiệu quả. + Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện ra vấn đề, đề xuất biện pháp giải quyết phù hợp với vấn đề. Năng lực chuyên biệt: +Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được ý nghĩa và vai trò của môn Địa lí đối với đời sống, các ngành nghề có liên quan đến kiến thức Địa lí. + Tìm hiểu địa lí: Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh,… + Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy về đặc điểm cơ bản và vai trò của môn Địa lí đối với đời sống, các ngành nghề có liên quan đến kiến thức Địa lí. 3. Phẩm chất:
Trang 1Tiết theo PPCT: 1 Ngày soạn:
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG BÀI 1: MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP( 1 TIẾT).
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- HV khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí
- Xác định được vai trò của môn Địa lí đối với đời sống
- Xác định được những ngành nghề có liên quan đến kiến thức địa lí
2 Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: Có kĩ năng giao tiếp làm việc nhóm hiệu quả.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong họctập và trong cuộc sống
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện ra vấn đề, đề xuất biện pháp giải quyết phù hợpvới vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được ý nghĩa và vai trò của môn Địa lí đối với đờisống, các ngành nghề có liên quan đến kiến thức Địa lí
+ Tìm hiểu địa lí: Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh,…
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy
về đặc điểm cơ bản và vai trò của môn Địa lí đối với đời sống, các ngành nghề có liên quanđến kiến thức Địa lí
3 Phẩm chất:
- Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước
- Tôn trọng năng lực, phẩm chất cũng như định hướng nghề nghiệp của cá nhân
- Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập, trung thực trong học tập
- Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học.
Máy tính, máy chiếu
2.Học viên
- Hình ảnh, video vể đặc điểm môn Địa lí, các ngành nghề liên quan đến môn Địa lí
- Thông tin tham khảo về một số ngành nghề có liên quan đến kiến thức môn Địa lí
- Các phương tiện địa lí khác: bản đổ, số liệu,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Hoạt động học tập:
Trang 2HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: Biết về sở thích và năng lực địa lí của HV
b) Nội dung: HV làm phiếu khảo sát về sở trường, sở thích, năng lực địa lí.
c)Sản phẩm: phiếu khảo sát được điền đầy đủ thông tin.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ:GV phát phiếu khảo sát cho HV
PHIẾU KHẢO SÁT ĐẦU NĂM
Họ và tên HV: ………
Lớp: ………
Nội dung khảo sát: (HV khoanh vào ô lựa chọn hoặc ghi rõ ý kiến khác) Câu hỏi Khoanh vào ô đáp án Ý kiến khác (nếu có) 1 Bạn có thế mạnh về nhóm môn học nào? KH TN KHXH Ngoại ngữ 2 Bạn có học tốt môn địa lí chứ? Tốt Bình thường Không tốt 3 Điểm môn địa của bạn trước đây thường: Giỏi Trên 8,0 Khá 6,5 - 8,0 Dưới 6,5đ 4 Bạn có yêu thích bộ môn Địa lý không? Có Bình thường Không 5 Bạn có thường xuyên tìm hiểu về kiến thức bộ môn địa lí không? (về tự nhiên, dân cư, xã hội, kinh tế,…) Có Bình thường Không 6 Bạn có thể kể về 1 kỷ niệm đối với giáo viên địa lí mà bạn ấn tượng nhất? ……
………
………
………
………
7 Nội dung nào của môn địa lý khiến bạn cảm thấy yêu thích?
Trang 3………
………
8 Hãy chia sẻ một kinh nghiệm để học tốt môn địa lý của bạn: ………
………
………
………
9 Bạn đã từng học đội tuyển HVG môn địa lý chưa?………
10 Bạn đã từng dự thi HVG môn địa lý cấp nào? ………
… - Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ:HV điền phiếu khảo sát - Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận:HV hoàn thiện, thu phiếu khảo sát - Bước 4:Kết luận, nhận định: GV đọc một số phiếu, sử dụng để thống kê và xây dựng kế hoạch dạy học Môn Địa lí ở trường phổ thông mang tính tổng hợp và có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn Đặc điểm đó bắt nguồn từ đâu và có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc sống cũng như việc định hướng nghề nghiệp cho HV? HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về đặc điểm và vai trò của môn Địa lí ở trường phổ thông a) Mục tiêu:Biết được đặc điểm và vai trò của môn Địa lí trong trường phổ thông b) Nội dung: HV nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HV hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1 Đặc điểm và vai trò của môn Địa lí trong trường phổ thông a Đặc điểm: - Được học ở các cấp học PT + TH và THCS thuộc môn : Lịch sử và Địa lí + Ở THPT thuộc nhóm môn KHXH - Mang tính chất tổng hợp: KHTN và KHXH b Vai trò: - Ứng dụng kiến thức Địa lí trong đời sống; Củng cố và mở rộng tri thức, kĩ năng
- Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần quốc tế, có trách nhiệm với MT
- Làm phong phú thêm kho tàng kiến thức cho HV về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất, biết về quá khứ , hiện tại và tương lai của toàn cầu
- Hình thành các kĩ năng, năng lực
- Có vai trò đối với tất cả các lĩnh vực kinh tế, ANQP Xây dựng nền KTXH phát triển
và bền vững
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV yêu cầu HV dựa vào mục 1 SGK nêu đặc điểm và
vai trò của môn Địa lí trong trường phổ thông
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HV làm việc theo cặp trong khoảng thời gian: 5 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Trang 4+ GV yêu cầu HV báo cáo kết quả
+ Các HV khác nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức
Hoạt động 2.2 Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp.
a) Mục tiêu:Biết được các nghề nghiệp có thể vận dụng kiến thức địa lí hiện nay.
b) Nội dung: HV nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HV hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2 Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp
- Là môn học phong phú, đa dạng có thể hỗ trợ tốt các lĩnh vực, ngành nghề khác nhaunhư:
+ Nông nghiệp
+ Thương mại, tài chính, dịch vụ, đặc biệt là du lịch
+ Kĩ sư bản đồ, trắc địa, địa chất
+ Nhà nghiên cứu các vấn đề KTXH, quản lí đô thị, quản lí xã hội
+ Giảng dạy tại các cơ sở giáo dục
Nhóm nghề nghiệp liênquan đến tự nhiên tổnghợp (môi trường, tàinguyên thiên nhiên,…)
Nhóm nghề nghiệp
liên quan đến địa lí
dân cư (dân số học, đô
thị học,…)
ĐỊA LÍ KINH
TẾ-XÃ HỘI
Nhóm nghề nghiệp liênquan đến địa lí cácngành kinh tế (nôngnghiệp, du lịch,…)Nhóm nghề nghiệp
liên quan đến địa lí
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp làm 4 nhóm, dùng kỹ thuật “khăn trải bàn”.
Yêu cầu HV dựa vào mục 2 SGK + hiểu biết: cho biết kiến thức địa lí hỗ trợ cho các ngànhnào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HV làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhau
Trang 5- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành
các kĩ năng mới cho HV
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi
c) Sản phẩm: HV hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Môn Địa lí phổ thông có kiến thức bắt nguồn từ
Câu 2:Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?
Câu 3:Môn Địa lí phổ thông được gọi là
Câu 4:Địa lí học là khoa học nghiên cứu về
A thể tổng hợp lãnh thổ B trạng thái của vật chất.
C tính chất lí học các chất D nguyên lí chung tự nhiên.
Câu 5:Khoa họcĐịa lí cần cho những người hoạt động
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HV trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HV, chốt đáp án và kiến thức có
liên quan
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HV vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học.
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời
là tài nguyên du lịch tự nhiên ) Khi xâu chuỗi được những kiến thức này, sẽ giúp các HDV
Trang 6du lịch có được cái nhìn hệ thống, toàn cảnh về quốc gia, địa phương… để từ đó dễ dàng trảlời được những câu hỏi thắc mắc của khách du lịch.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HV trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV suy nghĩ và viết ra giấy note.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HV.
- GV nhận xét, đánh giá
* Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
Đánh giá thường xuyên
Trang 7Tiết theo PPCT: 2, 3 Ngày soạn:
CHƯƠNG I: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ
- Nhận biết các phương pháp thể hiện đối tượng địa lí trên các bản đổ bất kì
2 Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: Có kĩ năng giao tiếp làm việc nhóm hiệu quả.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong họctập và trong cuộc sống
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện ra vấn đề, đề xuất biện pháp giải quyết phù hợpvới vấn đề
- Năng lực đặc thù :
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Đọc được bản đồ để xác định được một phương phápthể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ; giải thích hiện tượng và quá trình địa lí trên bản đồ.+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sư dụng các công cụ địa lí học (atlat địa lí, bản đổ, ), khai thácinternet trong học tập
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí đã học: Tìm kiếm được các thông tin vànguồn số liệu tin cậy về khả năng thể hiện của một số phương pháp biểu hiện các đối tượngđịa lí trên bản đồ; phát hiện phương pháp biểu hiện ở từng bản đổ cụ thể, có thể tự xây dựng
và xác định từng phương pháp biểu hiện các đối tượng trên bản đồ theo yêu cầu,
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Trách nhiệm:Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân
- Nhân ái:Có mối quan hệ hài hòa với người khác
- Trân trọng các sản phẩm bản đổ trong quá trình sử dụng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bảng phần biệt một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 81 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài.
3 Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: HV nhớ lại những kiến thức về vai trò của bản đồ, phương pháp thể hiện trên
bản đồ đã được học
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HV nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV treo bản đồ công nghiệp Việt Nam, yêu cầu HV
quan sát và trả lời câu hỏi: Để thể hiện cho các đối tượng tượng địa lí trên bản đồ (các trungtâm CN ) người ta làm thế nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HV, trên cơ sở đó dẫn dắt HV
vào bài học mới
Các đối tượng địa lí được biểu hiện thông qua hệ thống phương pháp biểu hiện bản đồ Tùytheo nội dung, đối tượng địa lí và tỉ lệ bản đồ, có thể sử dụng các phương pháp biểu hiệnkhác nhau Vậy có những phương pháp nào để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ?Cách sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Tìm hiểu về một số phương pháp thể hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ
a) Mục tiêu: Biết được đối tượng biểu hiện, các dạng và khả năng biểu hiện của phương
pháp kí hiệu, phương pháp kí hiệu đường chuyển động, phương pháp chấm điểm và phươngpháp bản đồ, biểu đồ, phương pháp khoanh vùng
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HV hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
Dùng các kí hiệu khácnhau đặt đúng vào vịtrí mà đối tượng đóphân bố trên bản đồ
Vị trí, số lượng, cấutrúc, chất lượng và độnglực phát triển của đốitượng địa lí
đường
chuyển động
Là sự di chuyển củacác đối tượng, hiệntượng tự nhiên,
Dùng các mũi tên cómàu sắc, độ rộng vàhướng khác nhau
Hướng, tốc độ, sốlượng, khối lượng củacác đối tượng di
Trang 9KTXH trên bản đồ chuyển.
Bản đồ, biểu
đồ
Là giá trị tổng cộngcủa một hiện tượngđịa lí trên một đơn
Chấm điểm
Là các đối tượng,hiện tượng địa líphân bố phân tán, lẻtẻ
Dùng các chấm điểm Sự phân bố, số lượng
của đối tượng, hiệntượng địa lí
Khoanh
vùng
Là các đối tượngphân bố theo vùngnhưng không đềukhắp theo lãnh thổ
mà chỉ có ở từngvùng nhất định
Dùng các đường nétliền, nét đứt, màu sắc,
kí hiệu hoặc viết tênđối tượng vào vùngđó
Sự phân bố, số lượngcủa đối tượng
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu HV tìm hiểu SGK
kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập:
+ VÒNG 1 CHUYÊN GIA: Các nhóm thảo luận hoàn thành PHT trong thời gian 10 phút.
+ Nhóm 1: Dựa vào SGK mục 1/trang 7; H2.1; Tìm hiểu về phương pháp kí hiệu.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Phương pháp
Đối tượng biểu hiện Đặc điểm
Khả năng thể hiện
PP Kíhiệu
Trang 10+ Nhóm 2: Dựa vào SGK mục 2/trang 8; H2.2; Tìm hiểu về phương pháp kí hiệu đường
chuyển động
PHIẾU HỌC TẬP 2
+ Nhóm 3: Dựa vào SGK mục 3/trang 9; H2.3; Tìm hiểu về phương pháp bản đồ - biểu đồ
PHIẾU HỌC TẬP 3 Phương
pháp
Đối tượng biểu hiện
Đặc điểm
Khả năng thể hiện
PP bản
đồ biểu đồ
-Phương pháp
Đối tượng biểu hiện
Đặc điểm
Khả năng thể hiện
Kí hiệuđườngchuyểnđộng
Trang 11+ Nhóm 4: Dựa vào SGK mục 4/trang 10; H2.4; Tìm hiểu về phương pháp chấm điểm.
PHIẾU HỌC TẬP 4
Phương pháp
Đối tượng biểu hiện Đặc điểm
Khả năng thể hiện
PP chấmđiểm
+ Nhóm 5: Dựa vào SGK mục 5/trang 11; H2.5; Tìm hiểu về phương pháp khoanh vùng.
PHIẾU HỌC TẬP 5
Phương pháp
Đối tượng biểu hiện
Đặc điểm
Khả năng thể hiện
khoanhvùng
Trang 12* VÒNG 2: Tách các thành viên ở nhóm cũ, thành lập 5 nhóm mới Ở 5 nhóm mới này đảm
bảo đều về số lượng, có đủ thành viên của 5 nhóm cũ Cử nhóm trưởng và thư kí mới Trongnhóm mới, lần lượt các thành viên của nhóm cũ sẽ trình bày về ngành mà nhóm cũ mình tìmhiểu, lần lượt đến hết, để cùng hoàn thiện phiếu học tập tỏng hợp số 6
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV lần lượt thực hiện nhiệm vụ ở 2 vòng theo hướng dẫn
của GV Kết thúc vòng 2, cả 6 nhóm cùng treo bảng tổng hợp (phiếu học tập số 6)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi bất kì 1 HV trình bày sản phẩm, các HV khác cùng
lắng nghe, nhận xét và bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét tình thần làm việc của học viên, nhận xét sản
phẩm và chuẩn kiến thức và tuyên dương cho điểm nhóm/HV tích cực
Tiêu chí đánh giá
Nội dung chính xác, thể hiện đầy
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành
các kĩ năng mới cho HV
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi
c) Sản phẩm: HV hoàn thành câu hỏi:
Câu 1 Để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp
A kí hiệu B khoanh vùng C chấm điểm D bản đồ - biểu đồ Câu 2 Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp
C.kí hiệu đường chuyển động D bản đồ - biểu đồ
Câu 3 Để thể hiện sự di dân từ nông thôn ra đô thị trên bản đồ người ta thường dùng phươngpháp
A kí hiệu C.chấm điểm B nền chất lượng D bản đồ - biểu đồ.
Trang 13Câu 4 Để thể hiện số học viên các xã phường, thị trấn trên bản đồ người ta thường dùngphương pháp
A kí hiệu B khoanh vùng C chấm điểm D bản đồ - biểu đồ Câu 5 Để thể hiện sự các cơ sở sản xuất trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp
A kí hiệu B khoanh vùng C chấm điểm D bản đồ - biểu đồ Câu 6 Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương
pháp kí hiệu đường chuyển động là
A các nhà máy, sự trao đổi hàng hoá B biên giới, đường giao thông C.các luồng di dân, các luồng vận tải D các nhà máy, đường giao thông Câu 7 Phương pháp chấm điểm không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HV trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HV, chốt đáp án và kiến thức có
liên quan
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HV sử dụng SGK, Internet và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HV hoàn thành câu hỏi:
Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
* Câu hỏi 1: Hãy điền những phương pháp phù hợp vào bảng theo mẫu sau để biểu hiện các đốitượng địa lí trên bản đồ?
1 Dòng biển nóng và dòng biển lạnh
2 Các đới khí hậu
3 Sự phân bố dân cư
4 Cơ cấu dân số
5 Sự phân bố các nhà máy điện
* Câu hỏi 2: Hãy sử dụng máy tính xách tay, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng códịch vụ định vị GPS để tìm đường đi, khoảng cách và thời gian di chuyển từ trường về nhàem?
Gợi ý trả lời:
* Câu hỏi 1:
1 Dòng biển nóng và dòng biển lạnh Đường chuyển động
5 Sự phân bố các nhà máy điện Kí hiệu
* Câu hỏi 2:
- Học viên tự thực hiện trên điện thoại hoặc máy tính của mình
- Ví dụ: Di chuyển từ trường Trung tâm GDTX Hải Cường về nhà
Trang 14d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HV trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thảo luận và nêu suy nghĩ của bản thân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HV.
3.4 Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnhcác nội dung trọng tâm của bài
3.5 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Bài 3: Sử dụng bản đồ…
6 Rút kinh nghiệm:
Nam Định, ngày …… tháng… năm 2022.
TTCM kí duyệt
Trang 15Tiết theo PPCT: 4 Ngày soạn:
BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG,
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA GPS VÀ BẢN ĐỒ SỐ TRONG ĐỜI SỐNG
(1 TIẾT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
- Sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và đời sống
- Xác định và sử dụng được một số ứng dụng của GPS và bản đổ số trong đời sống
2 Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái
độ khi nói trước nhiều người Có kĩ năng giao tiếp làm việc nhóm hiệu quả
+ Tự chủ và tự học: Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách họcriêng của bản thân; tìm kiếm, lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện ra vấn đề, đề xuất biện pháp giải quyết phù hợpvới vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Biết cách sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống;biết một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet trong học tập.+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống: sử dụng được các ứng dụngcủa GPS và bản đổ số trong thực tế
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Trách nhiệm:Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân
- Sử dụng các ứng dụng của GPS và bản đồ số hiệu quả, lành mạnh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Thiết bị dạy học.
Máy tính, máy chiếu…
2 Học liệu:
- Một số bản đồ và tập bản đồ
- Điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính có định vị GPS
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HV, từng bước bước vào bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HV quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: HV trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 16GV trình chiếu một số hình ảnh về bản đồ và các ứng dụng liên quan đến bản đồ như GPS,
bản đồ số và yêu cầu HV trả lời câu hỏi: Để xác định vị trí của mình hay bất kì đối tượng
nào trên bản đồ số (trực tuyến), người ta sử dụng ứng dụng GPS Em hãy trình bày một số hiểu biết của mình về GPS và bản đồ số.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HV, trên cơ sở đó dẫn dắt HV
vào bài học mới
- GV dẫn dắt vào bài học: Bản đồ là công cụ học tập hữu ích trong môn Địa lí và được sử
dụng nhiều trong đời sống hằng ngày Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ, các ứng dụng liên quan đến bản đồ như GPS, bản đồ số ngày càng đa dạng và tiện ích Vậy GPS và bản đồ số là gì? GPS và bản đồ số có những ứng dụng như thế nào trong cuộc sống? Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta đi vào bài học ngày hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và đời sống
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HV sử dụng được bản đồ trong học tập địa lí và đời
sống
b) Nội dung: Nêu cách sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và đời sống.
c) Sản phẩm học tập: Cách sử dụng bản đồ.
1 Tìm hiểu về sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và đời sống
Cách sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và đời sống:
- Xác định rõ nội dung, yêu cầu của việc đọc bản đồ
- Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu
- Hiểu được các yếu tố cơ bản của bản đồ như: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, phương phápbiểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Tìm hiểu kĩ bảng chú giải bản đồ
- Xác định mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Khi đọc bản đồ để giải thích một hiện tượng địa lí nào đó cần phải đọc các bản đồ có nộidung liên quan để phân tích, so sánh và rút ra nhận định cần thiết
d) Tổ chức hoạt động:
+ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HV đọc thông tin mục 1 SGK tr.12 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu cách sử dụngbản đồ trong học tập địa lí và đời sống
- GV hướng dẫn HV liên hệ một số kiến thức của bản đồ đã học như: tỉ lệ bản đồ, kí hiệubản đồ, phương pháp biểu hiện bản đồ, bảng chú giải bản đồ
- GV yêu cầu HV đọc mục Em có biết SGK tr.12 để nắm được: khi tìm hiểu một con sôngtrên bản đồ địa hình, phải thấy được mối liên quan giữa hướng chảy, độ dốc, đặc điểm củalòng sông với địa hình ở khu vực đó như thế nào
- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 loại bản đồ và yêu cầu HV đọc bản đồ
+ Bước 2: HV thực hiện nhiệm vụ học tập
- HV đọc SGK, thực hành đọc bản đồ, trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HV nếu cần thiết
Trang 17+ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HV trả lời
- GV mời HV khác nhận xét, bổ sung
+ Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HV xác định và sử dụng được một số ứng dụng của
GPS và bản đồ số trong đời sống
b) Nội dung: Cho biết một số ứng dụng và tính năng của GPS và bản đồ số.
c) Sản phẩm học tập: HV biết được về GPS, bản đồ số, nguyên lí hoạt động của GPS và
- Nguyên lí hoạt động của GPS:
+ Các vệ tinh nhân tạo bay vòng quanh Trái đất theo quỹ đạo chính xác và phát hiện tín hiệu
có thông tin xuống Trái đất
+ Các trạm thu GPS nhận các thông tin để tính chính xác vị trí của đối tượng Sau khi vị tríđược xác định, trạm thu GPS có thể tính các thông tin khác như: tốc độ di chuyển, hướngchuyển, khoảng cách tới điểm đến,…
-Ứng dụng, tính năng của GPSlà định vị, xác định vị trí của các đối tượng trên bản đồ
- Ứng dụng, tính năng của bản đồ sốlà truyền tải, giám sát tính năng định vị
- GPSvà bản đồ số dẫn đường, quản lí, điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắnthiết bị định vị với các chức năng:
+ Xác định điểm cần đến, quãng đường di chuyển, các cung đường có thể sử dụng
+ Quản lí, giám sát, lưu trữ lộ trình đường đi của đối tượng (phương tiện giao thông, cáccơn bão, )
+ Tính số km đã di chuyển và cước phí cho xe bus, xe khách,
+ Chống trộm cho các phương tiện
- Ngoài ra, GPSvà bản đồ số:
+ Tìm người, thiết bị đã mất hay để đánh dấu địa điểm khi chụp ảnh
+ Tối ưu hóa kết quả tìm kiếm dựa trên khu vực
+ Khảo sát, thi công công trình
+ Trong quân sự, khí tượng và giám sát Trái Đất
Trang 18d) Tổ chức hoạt động:
+ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HV tìm hiểu SGK trang12,13 thảo luận nhóm cặp đôi theo kĩ thuật
“THINK, PAIR, SHARE” để trả lời các câu hỏi:
- GV yêu cầu HV thảo luận theo cặp đôi, đọc thông tin mục 2a,
quan sát Hình 3.1 SGK tr.12, 13 và trả lời câu hỏi:
+ GPS là gì?
+ Nguyên lí hoạt động của GPS như thế nào?
- GV hướng dẫn HV đọc mục Em có biết SGK tr.12 để biết:
+ GPS do Bộ Quốc phòng Hoa Kì thiết kế, xây dựng, vận hành,
quản lí GPS phục vụ cho mục đích dân sự, quân sự
+ GPS hoạt động trong mọi thời tiết, mọi nơi trên Trái đất,
không mất phí sử dụng, chỉ cần có thiết bị thu tín hiệu và phần
mềm hỗ trợ
+ Một số hệ thống khác có chức năng tương tự như GPS: GALILEO, GLONASS,…
- GV yêu cầu HV đọc thông tin SGk tr.13 và trả lời câu hỏi:
+ Bản đồ số là gì?
+ Vì sao bản số được ứng dụng rộng rãi trong đời sống?
- GV chia HV thành các nhóm, yêu cầu HV đọc thông tin mục 2b, quan sát Hình 3.2 SGKtr.13, 14 và trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1: Cho biết một số ứng dụng và tính năngcủa GPS và bản đồ số
- GV sử dụng điện thoại thông minh, máy tính có định vị GPS để giới thiệu từng ứng dụng
+ Bước 2: HV thực hiện nhiệm vụ học tập
- HV đọc SGK, thực hành đọc bản đồ, trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HV nếu cần thiết
+ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HV trả lời
- GV mời HV khác nhận xét, bổ sung
+ Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
Trang 19HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HV vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích các hiện tượng và quá
trình địa lí; sử dụng các công cụ của đia lí học
b) Nội dung: HV sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: HV trả lời câu hỏi:
Câu 1 Hệ thống có chức năng xác định vị trí của bất kì đối tượng nào trên bề mặt Trái đất
thông qua hệ thống vệ tinh là:
Câu 2 GPS do quốc gia nào thiết kế, xây dựng, quản lí và vận hành?
Câu 3 Bản đồ số thuận lợi trong việc:
A Sử dụng B Lưu trữ C Chỉnh sửa D Cả A, B, C đều đúng Câu 4 Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là:
A Dẫn đường, quản lí, điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắn thiết bị định vị.
B Tìm người, thiết bị đã mất hay để đánh dấu địa điểm khi chụp ảnh.
C Định vị, xác định vị trí của các đối tượng trên bản đồ.
D Tối ưu hóa kết quả tìm kiếm dựa trên khu vực.
Câu 5 Đâu là một trong những yếu tố cơ bản của bản đồ:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HV trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thảo luận và nêu suy nghĩ của bản thân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HV.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HV cập nhật thông tin và liên hệ thực tế; khai thác internet phục vụ môn học;
vận dụng tri thức địa lí giải quyết một vấn đề thực tiễn
b) Nội dung: HV sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HV.
+ Câu hỏi: Em đã và đang sử dụng các ứng dụng
nào của GPS? Nêu ví dụ cụ thể
+ Gợi ý trả lời: Dự kiến câu trả lời của học viên
Trang 20- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HV trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thảo luận và nêu suy nghĩ của bản thân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả hoạt động của HV.
4 Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnhcác nội dung trọng tâm của bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Bài 4 Sự hình thành Trái Đất Trái Đất Vỏ Trái Đất Vật liệu cấu tạo
vỏ Trái Đất
6 Rút kinh nghiệm:
Nam Định, ngày …… tháng… năm 2022.
TTCM kí duyệt
Trang 21Tiết theo PPCT: 5 Ngày soạn:
CHƯƠNG 2 TRÁI ĐẤT BÀI 4 SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT, VỎ TRÁI ĐẤT VÀ VẬT LIỆU CẤU
TẠO VỎ TRÁI ĐẤT (1 TIẾT)
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức.
- Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu cấutạo vỏ Trái Đất
- Phân biệt khoáng vật và đá, các nhóm đá theo nguồn gốc
- Sử dụng các hình ảnh, mô hình để phân tích cấu trúc, đặc điểm của vỏ Trái Đất và nhậnbiết các loại đá chính
2 Về năng lực.
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái
độ khi nói trước nhiều người Có kĩ năng giao tiếp làm việc nhóm hiệu quả
+ Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao Đánh giá và điềuchỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, lựa chọnnguồn tài liệu phù hợp
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện ra vấn đề, đề xuất biện pháp giải quyết phù hợpvới vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Sử dụng được bản đồ, video để xác định được nguồngốc của Trái Đất, lớp vỏ Trái Đất và các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (sơ đồ, mô hình, tranh ảnh, ),khai thác internet phục vụ môn học
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vậndụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến nguốn gốc của Trái Đất, lớp vỏTrái Đất Thuyết kiến tạo mảng
3 Về phẩm chất.
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Trách nhiệm:Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân.
- Yêu nước: Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình yêu thiên nhiên
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sửdụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
Trang 22Trái Đất;
- Tranh ảnh vế một số loại đá chính
- Các cầu chuyện hay giả thuyết vế nguồn gốc hình thành Trái Đất
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Đọc thông tin trong SGK và trình bày một số ứng dụng của GPS và bản đồ sốtrong đời sống?
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu hình ảnh (video) về Trái Đất, yêu cầu
HV quan sát và trả lời câu hỏi:
* Câu hỏi: Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về Trái Đất?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HV, trên cơ sở đó dẫn dắt HV
vào bài học mới
Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời có sự sống Vậy Trái Đất có từ bao giờ và hình thành từ đâu? Vỏ Trái Đất có đặc điểm gì và cấu tạo bằng những vật liệu nào? Đây là những câu hỏi mà từ trước đến nay vẫn khiến cho các nhà khoa học phải trăn trở.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu nguồn gốc hình thành Trái Đất
a) Mục tiêu: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo cặp để tìm hiểu về
nguồn gốc hình thành Trái Đất
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HV hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
1 NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT
- Có nhiều giả thuyết khác nhau về nguồn gốc của Trái Đất
- Một số giả thuyết cho rằng:
+ Mặt Trời khi hình thành di chuyển trong dải Ngân Hà giữa các đám mây bụi và khí.+ Do lực hấp dẫn của bản thân, các đám khí và bụi chuyển động quanh MT theo quỹ đạoelip dần ngưng tụ thành các hành tinh, trong đó có Trái Đất của chúng ta
Trang 23+ Trái Đất được phân thành nhiều lớp từ thời kỳ hoàn thiện đầu tiên do sự tăng nhiệt làmnóng chảy các vật chất ở bên trong.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV yêu cầu HV tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết của
bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
* Câu hỏi: Đọc thông tin SGK trang 15, hãy trình bày nguồn gốc hình thành Trái Đất?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu đặc điểm Vỏ Trái Đất
a) Mục tiêu: HV trình bày được đặc điểm của vỏ Trái Đất.Nêu sự khác nhau giữa vỏ lục
địa và vỏ đại dương
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo cặp để tìm hiểu về vỏ
Trái Đất, vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
c) Sản phẩm: HV hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2 ĐẶC ĐIỂM VỎ TRÁI ĐẤT
- Vỏ TráiĐất là lớp vật chất cứng ngoài cùng của Trái Đất độ dày dao động từ 5 km (ở đạidương) đến 70 km (ở lục địa) Căn cứ vào sự khác nhau về thành phần cấu tạo và độ dày,
vỏ Trái Đất được chia thành hai kiều chính: vỏ lục địa và vỏ đại dương
- Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các tầng đá: Trầm tích, granit và badan Thành phần hoáhọc chủ yếu là silic và nhôm, ranh giới giữa vỏ Trái Đất và manti là mặt Mô-hô, ở độ sâukhoảng 40 - 60 km
- Sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương:
+ Vỏ lục địa dày trung bình 35 km gồm ba tầng đá: trầm tích, granit, badan Thành phầnchủ yếu là silic và nhôm (sial)
+ Vỏ đại dương dày 5-10 km, chủ yếu là đá badan và trầm tích (rất mỏng) Thành phần chủyếu là silic và magiê (sima)
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV yêu cầu HV tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết của
bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
* Câu hỏi: Đọc thông tin và quan sát hình 4, hãy trình bày đặc điểm của vỏ Trái Đất và cácvật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất?
Trang 24- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức
GV lưu ý với HV: Trái Dất có kích thước tương đối lớn với diện tích bề mặt tới 510 triệu
km2, bán kính trung bình 6 371 km, nên việc nghiên cứu các bộ phận nằm sâu bên trong TráiĐất là chưa thể, do vậy, người ta phải căn cứ vào việc nghiên cứu sóng địa chấn để tìm hiểucấu trúc của Trái Đất
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
a) Mục tiêu:Trình bày được các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo cặp để tìm hiểu vật liệu
cấu tạo vỏ Trái Đất
c) Sản phẩm: HV hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
3 VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá:
- Khoáng vật là những nguyên tố tự nhiên hoặc hợp chất hoá học trong thiên nhiên, xuấthiện do kết quả của các quá trình địa chất
- Đá là tập hợp của một hay nhiều khoáng vật Theo nguồn gốc, đá được chia thành ba nhóm:
Vật liệu
Đá mac-ma Đá granit, đá
Đá biến chất Đá gơnai, đá hoa,
…
Hình thành từ mac-ma và trầm tích bị thay đổitính chất chịu tác động của nhiệt độ và sức nén
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 25- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV yêu cầu HV tìm hiểu mục 3/sgk trang 16, kết hợp
với hiểu biết của bản thân… GV chia lớp thành 2 nhóm lớn cùng thảo luận câu hỏi theo kĩ
thuật “khăn trải bàn”
Trình bày các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp/ nhóm nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút + GV: quan sát và trợ giúp các cặp/ nhóm
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt
kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng
trong bài học
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và
kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: HV hoàn thành câu hỏi:
Câu 1 Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
A Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
B Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
C Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
D Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Câu 2 Đá mác ma được hình thành
A từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sự nén lớn.
Câu 3 Đá biến chất có
A các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
B các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.
C các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
D các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Câu 4 Đá trầm tích có
A các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
B nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.
C các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
D các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HV trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
Trang 26- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HV, chốt đáp án và kiến thức có
liên quan
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HV sử dụng SGK, vận dụng kiến thức, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HV hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi : Hãy tìm hiểu về nguồn gốc hình thành và vùng phân bố của đá vôi ở Việt Nam
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HV trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HV, chốt đáp án và kiến thức có
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Bài 5 Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất
6 Rút kinh nghiệm:
Nam Định, ngày …… tháng… năm 2022.
TTCM kí duyệt
Trang 27Tiết theo PPCT: 6, 7, 8 Ngày soạn:
BÀI 5: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
- Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngày đêm
2 Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái
độ khi nói trước nhiều người Có kĩ năng giao tiếp làm việc nhóm hiệu quả
+ Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao Đánh giá và điềuchỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, lựa chọnnguồn tài liệu phù hợp
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện ra vấn đề, đề xuất biện pháp giải quyết phù hợpvới vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Nhận thức khoa học địa lí: Sử dụng được video địa lí để xác định được hướng chuyểnđộng và các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất; Quỹ đạo chuyển động vàcác hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất; Phát hiện và giải thích được các hệquả các chuyển động chính của Trái Đất
+ Tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ địa lí: Biết sử dụng mô hình, tranh ảnh, video,…Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậycác hệ quả chuyển động của Trái Đất; Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để giải quyếtmột số vấn đề thực tiễn liên quan đến các hệ quả chuyển động của Trái Đất
3 Phẩm chất:
- Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước
- Tôn trọng, yêu thương con người cũng như các loài sinh vật sống trên Trái Đất
- Chăm chỉ, có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập, trung thựctrong học tập
- Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân Sẵn sàng chịutrách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập Tíchcực bảo vệ tự nhiên, bảo vệ Trái Đất
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
Trang 282 Học liệu: SGK, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video về Trái Đất, các hệ quả chuyển động
của Trái Đất
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi 1: Trình bày đặc điểm của vỏ Trái Đất và các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất?
* Câu hỏi 2: Trình bày khái quát thuyết kiến tạo mảng? Giải thích nguyên nhân hình thànhcác dãy núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân: Giải thích được
hiện tượng thực tế dựa vào kiến thức đã được học về hệ quả chuyển động của Trái Đất
c) Sản phẩm: HV nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời
câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhà thơ Nguyễn Du đã có 2 câu thơ:
“Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân.”
GV đặt câu hỏi: Trong hai câu thơ trên nhà thơ Nguyễn Du đã nhắc đến các khoảng thờigian nào trong năm? Trong khoảng thời gian đó có những đặc điểm nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HV, trên cơ sở đó dẫn dắt HV
vào bài học mới
Nằm trong hệ Mặt Trời, Trái Đất có hai chuyển động chính là chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quay quanh Mặt Trời Hai chuyển động này diễn ra đồng thời và sinh
ra những hệ quả Vậy đó là những hệ quả nào?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
a) Mục tiêu: HV phân tích (kết hợp sử dụng hình vẽ, lược đồ, video) được hệ quả chuyển
động tự quay (sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất)
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu về hệ
quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
c) Sản phẩm: HV hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
1 HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
a Sự luân phiên ngày – đêm.
- Do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục nên ở mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều có
sự luân phiên ngày và đêm, nhờ đó có sự điều hòa nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất Đây là
Trang 29yếu tố quan trọng cho sự sống tồn tại và phát triển.
b Giờ trên Trái Đất.
* Giờ địa phương
- TĐ hình cầu + tự quay >> mỗi thời điểm/kinh tuyến khác nhau >> thấy MT ở các độ caokhác nhau
- Trên mỗi kinh tuyến sẽ có một giờ riêng gọi là giờ địa phương
* Giờ múi: Là giờ thống nhất trong từng múi, lấy theo giờ của kinh tuyến giữa múi đó, bề
mặt Trái Đất được chia thành 24 múi giờ
* Giờ quốc tế (GMT): Là giờ của múi số 0 (lấy theo giờ của kinh tuyến gốc đi qua giữa
múi đó – đài thiên văn Greenwich)
* Đường chuyển ngày quốc tế
- Là kinh tuyến 1800
- Khi đi qua đường chuyển ngày:
+ Từ Tây sang Đông LÙI 1 ngày lịch
+ Từ Đông sang Tây TĂNG 1 ngày lịch
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HV tìm hiểu SGK
kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:
* Nhóm 1, 3: Đọc thông tin và quan sát hình 5.1, hãy:
+ Cho biết tại sao trên Trái Đất trong cùng một thời điểm, nhiều nơi là ban ngày, trong khinhiều nơi khác lại là ban đêm?
+ Trình bày sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất?
* Nhóm 2, 4: Đọc thông tin và quan sát hình 5.2, hãy cho biết:
+ Khi ở Luân-đôn là 23 giờ ngày 31-12-2020 thì ở Hà Nội là mấy giờ và ngày nào?
+ Đường chuyển ngày quốc tế đi qua khu vực giờ số mấy? Tại sao khi đi qua đường chuyểnngày thì phải tăng hoặc giảm một ngày?
Trang 30- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HV làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
a) Mục tiêu: HV phân tích (kết hợp sử dụng hình vẽ, lược đồ) được hệ quả chuyển động
quanh Mặt Trời
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, làm việc theo nhóm để tìm hiểu về hệ
quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
c) Sản phẩm: HV hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2 HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
a) Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau.
- Trong năm, các địa điểm ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam đều có hiện tượng ngày, đêmdài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ, trừ hai ngày 21 - 3 và 23 - 9 có thời gian ngày,đêm bằng nhau
- ờ Xích đạo, quanh năm cỏ độ dài ngày và đêm bằng nhau, càng xa Xích đạo sự chênhlệch thời gian giữa ngày và đêm càng lớn Riêng ở hai cực có sáu tháng ngày, sáu thángđêm
b) Các mùa trong năm.
- Mùa là khoảng thời gian trong năm, có những đặc điềm riêng về thời tiết và khí hậu
- Nguyên nhân sinh ra các mùa là do Trái Đất chuyền động quanh Mặt Trời với hướngtrục không thay đồl và nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc khoảng 66°33’, làm chogóc chiếu của tia sáng mặt trời và thời gian tiếp nhận ánh sáng mặt trời thay đổi trongnăm
- Hiện tượng mùa diễn ra ngược nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam Bốn mùa biểuhiện rõ nhất ở vùng ôn đới.Vùng nhiệt đới có hai mùa nhưng không rõ rệt, vùng hàn đớichỉ có một mùa lạnh kéo dài
Trang 31d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giữ nguyên 4 nhóm trên, yêu cầu HV tìm hiểu SGK
kết hợp với kiến thức của bản thân hoàn thành nhiệm vụ HT:
* Nhóm 1, 3: Đọc thông tin và quan sát hình 5.3, hãy cho biết:
+ Nguyên nhân nào sinh ra các mùa?
+ Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Bắc theo dương lịch?
* Nhóm 2, 4: Đọc thông tin và quan sát hình 5.4, hãy:
+ Lập bảng về độ dài ngày đêm trong ngày 22-6 và ngày 22-12 tại các vĩ độ khác nhau?+ Nhận xét về sự chênh lệch độ dài ngày đêm theo vĩ độ và giải thích?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HV làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Trang 32a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện kĩ năng trong bài học.
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HV hoàn thành câu hỏi:
* Câu hỏi 1: Phân biệt giờ địa phương và giờ khu vực?
* Câu hỏi 2: Hãy cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Nam theo dươnglịch?
Gợi ý trả lời:
* Câu hỏi 1:
- Được thống nhất ở tất cả các địa
điểm nằm trên cùng một kinh
tuyến Ở cùng một thời điểm, mỗi
địa phương có một giờ riêng
- Để tiện cho việc tính giờ và giao lưu quốc tế,người ta quy định giờ thống nhất cho từng khu vựctrên Trái Đất (quy ước 24 khu vực theo kinh tuyếngọi là 24 múi giờ, giờ chính thức là giờ địa phươngcủa kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực)
- Giờ địa phương được thống nhất
ở tất cả các địa điểm nằm trên cùng
một kinh tuyến Nó được xác định
căn cứ vào vị trí của Mặt Trời trên
bầu trời nên còn gọi là giờ Mặt
Trời
- Các múi giờ đánh số từ 0 đến 23 (múi số 24 trùngvới múi số 0) Khu vực đánh số 0 gọi là khu vực giờgốc (có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên vănGreenwich ở Anh)
* Câu hỏi 2:
- Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Nam theo dương lịch:
Xuân 23/9 (thu phân) 22/12 (đông chí)
Hạ 22/12 (đông chí) 21/3 (xuân phân)Thu 21/3 (xuân phân) 22/6 (hạ chí)
Đông từ 22/6 (hạ chí) 23/9 (thu phân)
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HV trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HV, chốt đáp án và kiến thức có
liên quan
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HV trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HV hoàn thành câu hỏi:
d) Tổ chức thực hiện.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giờ chuẩn là VIỆT NAM lúc 12h trưa, HV tìm đáp
án đúng (tính giờ)
Nối các phương án phù hợp:
Trang 33CÂU HỎI ĐÁP ÁN
- Bước 2: Thiện nhiệm vụ: GV gọi HV đứng tại chỗ thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi bất kì học viên nào trong lớp đứng dậy trả lời
+ HV khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng kết và dẫn dắt vào bài, giới thiệu cấu trúc nội
dung bài thực hành GV đưa đáp án đúng
Nối các phương án phù hợp:
3.4 Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnhcác nội dung trọng tâm của bài
3.5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Bài 6 Thạch quyển Thuyết kiến tạo mảng
6 Rút kinh nghiệm:
Nam Định, ngày …… tháng… năm 2022.
TTCM kí duyệt
Trang 35CHƯƠNG III: THẠCH QUYỂN BÀI 6 THẠCH QUYỂN NỘI LỰC ( 1 TIẾT).
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Nêu khái niệm thạch quyển và giới hạn thạch quyển
- Trình bày được khái niệm nội lực và nguyên nhân của chúng
- Biết được tác động của nội lựcđến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
- Phân tích được sơ đồ, hình ảnh về tác động của nội lựcđến địa hình bề mặt Trái Đất
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái
độ khi nói trước nhiều người.Có kĩ năng giao tiếp làm việc nhóm hiệu quả
+ Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.Đánh giá và điều chỉnhđược kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, lựa chọn nguồntài liệu phù hợp
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện ra vấn đề, đề xuất biện pháp giải quyết phù hợpvới vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng được sơ đồ, tranh ảnh để xác định vị trí của mộ số uốnnếp, đứt gãy, khu vực nâng lên, hạ xuống trên Trái Đất
+ Giải thích được cơ chế diễn ra, nguyên nhân hệ quả của các hiện tượng tác động do nộilực
+ Đọc hiểu các sơ đồ, mô hình về uốn nếp, đứt gãy
+ Tìm kiếm được các nguồn thông tin đáng tin cậy về tác động của nội lực ở nước ta hiệnnay
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến thức,
kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các khu vực chịu tác động củanội lực và các dạng địa hình bề mặt Trái Đất do tác động của nội lực tạo thành
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nhân ái: Tôn trọng các quy luật tự nhiên.
- Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu Trái Đất và giảithích các sự vật, hiện tượng tự nhiên có liên quan
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
Trang 36- Các video có liên quan đến bài học.
- Các sơ đồ, số liệu trong SGK
- Tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi 1: Nêu chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời?
- Câu hỏi 2: Tại sao trên Trái Đất lại có các mùa?
3 Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HV về nội dung bài mới
b) Nội dung: Xem video và hoàn thành yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HV trả lời câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HV xem video hoạt hình về hiện tượng đứt gãy của các lục địa.
GV yêu cầu HV lý giải: Tại saocác lục địa lại có vị trí như ngày nay?
Bước 2: HV xem video và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HV trình bày, các HV khác bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về THẠCH QUYỂN.
a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm thạch quyển và giới hạn thạch quyển.
Phân biệt sự khác nhau giữa vỏ Trái Đất và thạch quyển
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Phiếu làm việc theo nhóm chẵn/lẻ.
d) Tổ chứcthực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HV đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản
thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
+ Câu hỏi 1: Nêu khái niệm thạch quyển và giới hạn của thạch quyển
+ Câu hỏi 2: Thạch quyển được cấu tạo bởi những mảng nào?
1.Thạch quyển.
+ Là phần trên cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti
+ Thạch quyển có độ dày khoảng 100km, được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau
Trang 37- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất.
a) Mục tiêu: HV trình bày được khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực.
tác động nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
b) Nội dung: HV quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HV hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
1 Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất.
b) Tác động:
- Nội lực tác động tới địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các vận động kiến tạo như vận động theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang.
Tác động Theo phương thẳng đứng Theo phương nằm ngang
Nguyên nhân Nội lực tác động theo phương
thẳng đứng
Nội lực tác động theo phươngnằm ngang
Hệ quả Lục địa nâng lên hoặc hạ xuống Vỏ Trái Đất bị nén ép và tách dãn
Kết quả Sinh ra biển tiến hoặc biển
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 38- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV nêu CH: Nội lực là gì, nguyên nhân sinh ra nội lực?
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HV tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân
và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về vận động theo phương thẳng đứng và lấy ví dụ một số khu vực
trên Trái Đất chịu tác động của vận động theo phương thẳng đứng…
+ Nhóm 2, 5: Tìm hiểu về hiện tượng uốn nếp dựa vào hình 7.1 SGK
+ Nhóm 4, 6: Tìm hiểu về hiện tượng đứt gãy dựa vào hình 7.1 SGK
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HV làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút
- Bước 3: Báo cáo và thảo luận.
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: HV củng cố lại kiến thức bài mới
b) Nội dung: Thông qua video củng cố thêm kiến thức về thuyết kiến tạo mảng
c) Sản phẩm: Các ý kiến của HV ghi vào vở.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HV trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HV thảo luận và tìm đáp án.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HV trả lời, HV khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HV, chốt đáp án và kiến thức có
liên quan
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (TÌM HIỂU Ở NHÀ)
a) Mục tiêu: Vận dụng vấn đề đã học để giải thích thực tiễn.
b) Nội dung: Giải thích hiện tượng cao lên của đỉnh núi.
c) Sản phẩm: Các lập luận của HV về hiện tượng các đỉnh núi cao lên.
Hình 7.1 Hiện tượng uốn nếp và đứt gãy
Trang 39d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1:GV giao nhiệm vụ:
“Ngày 26/6, ông Phan Đức Hiếu, Cục trưởng Đo đạc bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cho biết, đơn vị này đang hoàn tất thủ tục để công bố kết quả đo độ cao của đỉnh Fansipan thuộc dãy Hoàng Liên Sơn Vị trí cao nhất của đỉnh Fansipan đạt 3.147,3 m, cao hơn 4,3 m
so với kết quả do người Pháp đo đạc vào năm 1909.”
Nguồn: https://vnexpress.net/thoi-su/dinh-nui-fansipan-cao-them-4-3-met-3944038.html
Các em về nhà tìm đọc thêm thông tin, vận dụng kiến thức của bài hôm nay để giải thích
và chuẩn bị trước bài 7- Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Bước 2: HV tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà
- Bước 3: HV trình bày suy luận của mình trong tiết sau.
- Bước 4: GV kiểm tra phần chuẩn bị của HV ở tiết học sau.
4 Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn mạnhcác nội dung trọng tâm của bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Bài 7 Ngoại lực
6 Rút kinh nghiệm:
Nam Định, ngày …… tháng… năm 2022.
TTCM kí duyệt
Trang 40Tiết theo PPCT: 10 Ngày soạn:
BÀI 7 NGOẠI LỰC ( 1 TIẾT).
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức.
- Trình bày được khái niệm ngoại lực và nguyên nhân của chúng
- Biết được tác động của ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
- Phân tích được sơ đồ, hình ảnh về tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
2 Năng lực.
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái
độ khi nói trước nhiều người.Có kĩ năng giao tiếp làm việc nhóm hiệu quả
+ Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.Đánh giá và điều chỉnhđược kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, lựa chọn nguồntài liệu phù hợp
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện ra vấn đề, đề xuất biện pháp giải quyết phù hợpvới vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng được sơ đồ, tranh ảnh để xác định các quá trình phonghóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ
+ Giải thích được cơ chế diễn ra, nguyên nhân hệ quả của các hiện tượng tác động do ngoạilực
+ Đọc hiểu các sơ đồ, mô hình về phong hóa, bóc mòn, bồi tụ
+ Tìm kiếm được các nguồn thông tin đáng tin cậy về tác động của ngoại lực ở nước ta hiệnnay
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến thức,
kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các khu vực chịu tác động củangoại lực và các dạng địa hình bề mặt Trái Đất do tác động của ngoại lực tạo thành
3 Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Tích tực tìm tòi, sáng tạo trong học tập
- Trung thực, khách quan khi tham gia nhận xét, đánh giá hoạt động và kết quả học tập củacác bạn khác, nhóm khác
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, video…
2 Học liệu:
- Các hình ảnh thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Các clip liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC