chất độc với một số đặc điểm sau: - Có thể hấp thu một lượng lớn chất độc - Bị chuyển hoá một phần khi qua gan lần thứ nhất.. Các phản ứng chuyển hoá chính Các phản ứng chuyển hóa chất
Trang 1BÁO CÁO MÔN:
ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
CHỦ ĐỀ: CƠ CHẾ HẤP THU ĐÀO THẢI VÀ CHUYỂN
HÓA CHẤT ĐỘC RA KHỎI CƠ THỂ NGƯỜI
GVHD: Ths Nguyễn Thị Gia Thạnh Lớp : 10MT
SVTH : Nhóm 1
Môi Trường
Trang 3CON ĐƯỜNG PHƠI NHIỄM ĐỘC CHẤT
Trang 4PHƠI NHIỄM QUA DA
Trang 5Khó thấm qua da: lớp biểu bì
Hấp thụ tốt: chất tan tốt trong mỡ (vd: CCl4) và chất tan trong nước kích thước nhỏ (vd: H2NNH2)
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ:
Cơ chế bảo vệ
Trang 6PHƠI NHIỄM QUA HỆ HÔ HẤP
Trang 7PHƠI NHIỄM QUA HỆ HÔ HẤP
Trang 8Tế bào màng nhầy trên thành hệ hô hấp, trừ phế
nang và mũi
PHƠI NHIỄM QUA HỆ HÔ HẤP
Tế bào roi (vận chuyển chất nhầy)
Tế bào hình chén (tạo chất nhầy)
Vai trò: vận chuyển các chất lạ (hạt) ra khỏi hệ hô hấp
Trang 9 Màng nhầy mũi kìm giữ phân tử khí tan trong nước/p.ứng với lớp bề mặt cơ chế bảo vệ
Xảy ra qua hệ hô hấp (ở phế nang)
Thâm nhập vào máu chủ yếu bằng hình thức khuếch tán đơn
giản cho đến khi đạt cân bằng
Tốc độ hấp thụ phụ thuộc vào tỉ lệ hòa tan trong máu của chất độc
- Tỉ lệ hòa tan thấp: tốc độ hấp thụ~ tốc độ vận chuyển máu;
- Tỉ lệ hòa tan cao: tốc độ hấp thụ ~ tốc độ và cường độ hô hấp;
HẤP THỤ KHÍ & HƠI ĐỘC
Trang 10 CO là 1 khí độc không màu, không mùi, không vị & không gây kích ứng khó nhận biết
CO là sản phẩm quá trình đốt không hoàn toàn các hợp chất hữu cơ trong điều kiện thiếu oxy
Nhiễm độc CO xảy ra khi hít phải 1 lượng khí CO đủ gây tác hại
Phơi nhiễm ở nồng độ > 10ppm nguy hiểm cho con
Trang 11 Hemoglobin (Hb): vận chuyển O2 từ
tim đến nuôi các tế bào và CO2 từ các
tế bào đến phổi để thực hiện trao đổi khí
CO2 O2 tại phế nang
Khả năng mang O2 của Hb phu thuộc
áp suất riêng phần của O2 trong máu
CO có ái lực với Hb 200 – 250 lần cao
hơn O2 tạo thành COHb
Trang 12NHIỄM ĐỘC CARBON MONOCIDE - CO
Trang 13CÁC KHÍ GÂY ĐỘC KHÁC
Siêu bụi oxit kim loại (NiO, ZnO, TiO2, CeO2, SiO2, Fe2O3, )
Nguồn gốc: đốt nhiên liệu hóa thạch, khai thác quặng kim loại, …
Trang 14CÁC KHÍ GÂY ĐỘC KHÁC
VOCs, PANs, NO2, O3 Nguồn gốc: chủ yếu từ khí thải động cơ
Trang 15Cơ chế đào thải chất độc khi hít phải
Trang 17CƠ CHẾ BẢO VỆ CỦA HỆ HÔ HẤP
Trang 18Hấp thụ qua hệ tiêu hóa
- K32
Trang 20chất độc với một số đặc điểm sau:
- Có thể hấp thu một lượng lớn chất độc
- Bị chuyển hoá một phần khi qua gan lần thứ nhất
- Có pH thay đổi từ acid (1 - 3
ở dạ dày ), tăng dần tới kiềm (6
- 8 ở ruột) nên hấp thu
các chất độc có pKa khác nhau
- Có quá trình vận chuyển tích cực dễ hấp thu, nhất là khi chất độc có cấu trúc giống
với chất dinh dưỡng của cơ thể
Trang 21Các phản ứng chuyển hoá chính
Các phản ứng chuyển hóa chất độc dược chia làm 2 giai đoạn (2 pha):
* Chuyển hóa giai đoạn 1
Đây là các phản ứng chuyển hóa giai đoạn 1, chuẩn bị xenobiotic cho chuyển hóa giai đoạn 2
- Các phản ứng giai đoạn 1 có thể được kích hoạt nhờ phản ứng enzym Hệ MFOs được kích hoạt để tăng hoạt tính bằng sự giải phóng trước đó 1 hợp chất ngoại lai y hệt hay tương tự, thường lần lượt tăng quy trình chuyển hóa sinh học của những hợp chất này
- Chuyển hóa giai đoạn 1 có thể bị ức chế (ví dụ bằng pyperonyl, butoxide, được sử dụng để tăng tính độc trong côn trùng)
Trang 22Qua phản ứng ở pha này, chất độc ở dạng tan được
trong mỡ sẽ trở nên có cực, dễ tan trong nước
- Các phản ứng chính ở pha này gồm:
+ Phản ứng oxy hoá: là phản ứng rất thường gặp,
được xúc tác bởi các enzym của
microsom gan, đặc biệt là hemoprotein, cytocrom
Trang 23Chuyển hóa giai đoạn 2
Là một chuỗi các phản ứng liên hợp có liên quan đến
những xenobiotic đã được chuyển hóa ở giai đoạn 1 thành
những phân tử có cực, mang nhóm chức hydroxyd, amino,
carboxyl hoặc halogen để có thể tham gia dễ dàng các phản ứng liên hợp với các chất chuyển hoá nội sinh như đường, acid amin, glutathion, sulfat,
- Quá trình liên hợp tạo ra một hợp chất ít thân mỡ hơn và tan nhiều trong nước hơn chất ban đầu
- Các sản phẩm của quá trình liên hợp dễ đào thải hơn trong
nước tiểu và thường ít độc hơn hợp chất mẹ hoặc các chất
chuyển hóa của giai đoạn 1
- Các sản phẩm liên hợp thường là acid glucuronic, acid
amin, các acetat, sulfat và glutathione
Trang 24Các phản ứng liên hợp chính: các phản ứng liên hợp với axit glycuronic, axit sulfuric, axit amin (chủ yếu là glycin), phản ứng acetyl hoá, methyl hoá Các phản ứng này đòi hỏi
năng lượng và cơ chất nội sinh
Một số chất hoàn toàn không bị chuyển hoá, đó là những hợp chất có cực cao (như axit, base mạnh), không thấm qua được lớp mỡ của microsom Phần lớn được thải trừ nhanh như
hexamethonium, methotrexat
Một số hoạt chất không có cực cũng có thể không bị chuyển hoá; barbital, ether, halothan, dieldrin
SỰ CHUYỂN HÓA CHẤT ĐỘC
Trang 25Chất độc thường được thải trừ khi đã qua chuyển hoá
Đây là đường thải trừ quan trọng nhất của các chất tan trong nước
* ý nghĩa lâm sàng
Làm tăng thải trừ để điều trị nhiễm độc: kiềm hoá nước tiểu, làm tăng độ ion hoá của phenobarbital, tăng thải trừ khi bị nhiễm độc phenobarbital.
Trang 26Sau khi chuyển hoá ở gan, các chất chuyển hoá
có trọng lượng phân tử lớn hơn 300 sẽ thải trừ qua mật để theo phân ra ngoài Phần lớn sau
khi bị chuyển hoá thêm ở ruột sẽ được tái hấp thu vào máu để thải trừ qua thận
Một số chất sau khi thải trừ qua mật xuống ruột lại được tái hấp thu về gan theo đường tĩnh
mạch để lại vào vòng tuần hoàn, được gọi là
chất có chu kỳ ruột - gan Những chất này tích luỹ trong cơ thể, làm kéo dài tác dụng (morphin, tetracylin, digitalis trợ tim ).
Trang 27 Các chất độc thể hơi, có tính chất bay hơi thải trừ qua phổi, bao gồm: Các chất bay hơi như rượu, tinh dầu (eucalyptol, menthol).Các chất khí: halothan Ether etylic
Trang 28 Các chất tan mạnh trong lipid (các alcaloid, barbiturat, các chất chống viêm phi steroid,
tetracycilin ), có trọng lượng phân tử dưới 200 thường dễ dàng thải trừ qua sữa
Vì sữa có pH hơi acid hơn huyết tương nên các chất là acid yếu có nồng độ thấp hơn và các
chất là base yếu có thể nồng độ trong sữa hơi cao hơn huyết tương
Trang 29- “Đi ngoài” thường xuyên Đi đại tiện một hoặc hai lần mỗi ngày giúp giảm việc hấp thụ chất độc Năng tập thể
dục, bổ sung nhiều nước và chất xơ giúp bạn “đi ngoài”
dễ dàng
- Giảm cân: Nếu bạn đang tìm cách giảm cân, hãy thực hiện theo những hướng dẫn khử độc tố kể trên Khi bạn
cố đốt cháy chất béo, chất độc trữ trong các tế bào mỡ
sẽ được giải phóng Vì thế, việc loại bỏ những độc tố này khỏi cơ thể là rất cần thiết
- Dùng chất chống ô-xy hóa Bổ sung các chất chống ô-xy hóa như a-xít alpha-lipoic,N-Acetyl-L-Cysteine và
vitamin B các loại có trong hoa quả, rau củ tươi giúp
khử độc tố trong cơ thể
Trang 30 Việc khử các độc tố khỏi tích trữ trong cơ thể có
thể giúp bạn cải thiện sức khỏe, ngăn chặn được nhiều
bệnh tật Trang tin msn.com đã dẫn lời khuyên của các chuyên gia như sau:
- Ăn thực phẩm hữu cơ, đặc biệt là thực phẩm hỗ trợ việc khử chất độc, bao gồm rau nhà họ cải, tỏi và hành Một chế độ dinh dưỡng khỏe mạnh, đầy đủ dưỡng chất là cách hữu hiệu giúp giải độc cho cơ thể.
- Tập thể dục thường xuyên: Vận động thể chất nhiều giúp tăng hô hấp, thúc đẩy máu lưu thông và làm cơ thể toát nhiều mồ hôi Tất cả điều này có tác dụng khử độc tố trong cơ thể.
- Thường xuyên tắm hơi: Đổ mồ hôi là một trong những cách tốt nhất giúp khử độc tố.
- Uống ít nhất 1,5 lít nước mỗi ngày Cung cấp nước đầy đủ cho cơ thể kết hợp với thường xuyên tiết mồ hôi giúp tống chất độc ra khỏi cơ thể.
Trang 31LOGO TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 32`